1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội

34 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Ô Nhiễm Môi Trường Do Hoạt Động Sản Xuất Gạch Nung Tại Xã Đồng Quang, Huyện Ba Vì, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Nhóm 9, Nhóm 10
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kinh Tế Môi Trường
Thể loại Bài Thảo Luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 263,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vây để đảm bảo được sự phát triển bền vững trong quá trình phát triển kinh tế, ta cần nghiên cứu và đưa ra các biện pháp phát triển kinh tế bền vững, trong đó có việc đánh giá ảnh hưởng

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

Môn học: Kinh tế môi trường

(Nhóm 9 + 10)

Đề tài: Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã Đồng

Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Bảo vệ môi trường đã đang và sẽ còn là vấn đề cấp bách của thời đại, là thách thức gay gắt đối với tương lai phát triển của tất tả các quốc gia trên thế giới và Việt Nam cũng không loại trừ Đây là một vấn đề vô cùng rộng rãi và phức tạp đòi hỏi phải giải quyết, nhanh tróng với sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ và thường xuyên của mọi cá nhân, mọi cộng đồng, mọi quốc gia và toàn thể nhân loại trong tất cả các hoạt động và lĩnh vực của đời sống con người

Trong thời đại hội nhập quốc tế, Việt Nam đang từng bước xây dựng một nền kinh tế phát triển, bảo đảm sự tăng trưởng nhanh về mặt kinh tế với mục tiêu xây dựng đất nước Việt Nam giàu mạnh, công bằng, văn minh Tuy nhiên sự phát triển không đơn thuần chỉ là công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước mà bao gồm cả những mặt trái Quá trình phát triển kinh

tế là quá trình đi kèm nhiều ngành, lĩnh vực trong đó bao gồm cả ngành sản xuất công nghiệp,thủ công nghiệp Bên cạnh những mặt tích cực đó thì sự gia tăng các nhà máy, xí nghiệp, nhà xưởng đã gây ra không ít các hậu quả làm ô nhiễm, suy thoái chất lượng môi trường

Vây để đảm bảo được sự phát triển bền vững trong quá trình phát triển kinh tế, ta cần nghiên cứu và đưa ra các biện pháp phát triển kinh tế bền vững, trong đó có việc đánh giá ảnh hưởng ô nhiễm môi trường do chất thải từ sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp Đề tài

“ Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã Đồng Quang, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội” được lựa chọn xuất phát từ tinh thần đó Trong

khả năng của mình, nhóm 9 và nhóm 10 xin góp một phần nhỏ để giải quyết vấn đề này

Do thời gian, điều kiện và khả năng có hạn, bài thảo luận nhóm chúng tôi không tránh khỏi những khiếm khuyết Chúng tôi rất mong nhận được sự cảm thông, chia sẻ và góp ý từ phía giảng viên, các bạn sinh viên và những ai quan tâm để bài thảo luận nhóm được hoàn thiện hơn

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2020

Trang 4

NỘI DUNG THẢO LUẬN

I CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1 KHẢI NIỆM VỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

- Ô nhiễm môi trường là hiện tượng môi trường tự nhiên bị ô nhiễm, đồng thời các tính chất vật lí, hóa học, sinh học của môi trường bị thay đổi gây tác hại tới sức khỏe con người và các sinh vật khác

- Ô nhiễm môi trường chủ yếu do hoạt động của con người gây ra Ngoài ra, ô nhiễm còn domột số hoạt động của tự nhiên khác có tác động tới môi trường

2 PHÂN LOẠI Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

2.1 Ô nhiễm môi trường đất

- Ô nhiễm môi trường đất là hậu quả do các hoạt động của con người và tự nhiên làm thay đổi các nhân tố sinh thái vượt qua giới hạn sinh thái của các quần xã sống trong đất, vượt lên trênkhả năng tự làm sạch của môi trường đất

- Người ta có thể phân loại ô nhiễm đất theo nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây

ô nhiễm:

+ Theo nguồn gốc phát sinh:

 Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt

 Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp: dùng than đá chạy nhà máy nhiệt điện, khai thác

mỏ, sản xuất hóa chất

 Ô nhiễm đất do chất thải nông nghiệp: phân, nước tiểu động vật, thuốc bảo vệ thực vật

 Ô nhiễm do tự nhiên: nhiễm phèn, nhiễm mặn

+ Theo tác nhân gây ô nhiễm:

 Ô nhiễm do tác nhân hóa học

 Ô nhiễm do tác nhân sinh học

 Ô nhiễm do tác nhân vật

- Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn, là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa của con người Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp lương thực,thực phẩm cho con người Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất canh tác

Trang 5

ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm Riêng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suy thoái tài nguyên đất là rất đáng lo ngại và nghiêm trọng.

2.2 Ô nhiễm môi trường nước

- Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi theo chiều hướng tiêu cực của các tính chất vật

lý, hóa học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng các sinh vật trong nước

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: do mưa tuyết, tuyết tan, gió bão, lũ lụt đưa vào môi trường nước các chất thải bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng

- Ô nhiễm mước có nguồn gốc nhân tạo: quá trình thải các chất độc hại chủ yếu dưới dạng lỏng như các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vào môi trường nước

- Theo bản chất các tác nhân gây ô nhiễm, người ta phân ra các loại ô nhiễm nước: ô nhiễm

vô cơ, ô nhiễm hữu cơ, ô nhiễm hóa chất, ô nhiễm sinh học, ô nhiễm bởi các tác nhân vật lý

2.3 Ô nhiễm không khí

- Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần không khí, chủ yếu do khói bụi, hơi, hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại chi sinh vật khác

- Ô nhiễm không khí đến từ con người lẫn tự nhiên

+ Hàng năm con người khai thác và sử dụng hàng tỉ tấn than đá, dầu mỏ, khí đốt Đồng thời cũng thải vài môi trường một khối lượng lớn chất thải khác nhau: chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy và xí nghiệp làm cho hàm lượng các loại khí độc hại tăng lên nhanh chóng

+ Ô nhiễm từ xe gắn máy cũng là một loại ô nhiễm không khí đáng lo ngại

+ Ô nhiễm môi trường khí quyển tạo nên sự ngột ngạt và “sương mù”, gây nhiều bệnh cho con người Nó còn tạo ra các cơn mưa axit làm hủy diệt các khu rừng và cánh đồng Điều đáng longại là con người không ngừng thải vào không khí các loại khí độc như cacbonic, metan, nito, CFC gây nên hiệu ứng nhà kính

- Hiện nay, ô nhiễm khí quyển là vấn đề thời sự nóng bỏng của cả thế giới chứ không phải riêng của một quốc gia nào Môi trường khí quyển đang có nhiều biến đổi rõ rệt và có ảnh hưởngxấu đến con người và các sinh vật

2.4 Các loại ô nhiễm khác

Ngoài các loại ô nhiễm đặc trưng là ô nhiễm đất, nước, không khí thì vẫn còn tồn tại các loại

ô nhiễm khác:

- Ô nhiễm phóng xạ: Là do các hoạt động của con người như khai thác, xử lý vật liệu phóng

xạ, xử lý và lưu trữ chất thải phóng xạ gây ra Làm gia tăng mức độ bức xạ tự nhiên, ảnh

Trang 6

hưởng đến sức khỏe của con người: gây nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn thậm chí là ung thư da, ung thư xương

- Ô nhiễm tiếng ồn bao gồm tiếng ồn do xe cộ, máy bay, tiếng ồn công nghiệp, tiếng ồn trong quá trình sản xuất

- Ô nhiễm điện từ trường là do câc loại sóng hay bức xạ từ trường như sóng điện thoại, truyền hình tồn tại với mật độ lớn Các loại bức xạ này gây ảnh hưởng lớn đến quá trình trao đổi chất, gây tác động đến việc phát triển các khối u, ung thư trong não

- Ô nhiễm ánh xạ là do hiện nay con người đã sử dụng các thiết bị chiếu sáng một cách lãng phí ảnh hưởng lớn tới môi trường cũng như quá trình phát triển của động vật

3 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG

3.1 Ô nhiễm môi trường do các yếu tố tự nhiên

- Sạt lở đồi núi, bờ sông cuốn vào dòng nước bùn, đất, mùn làm giảm chất lượng của nước

- Khói bụi từ sự phun trào núi lửa theo nước mưa rơi xuống

- Sự hòa tan nhiều chất muối khoáng có nồng độ quá cao, trong đó có chất gây ung thư Asen, Flour và các chất kim loại nặng

- Sự phân hủy xác các sinh vật sống thành chất hữu cơ bị ngấm xuống đất, lâu dần ngấm tới mạch nước ngầm, hoặc xác chết các sinh vật trôi nổi cũn khiến nguồn nước bị ô nhiễm trực tiếp

- Đặc biệt, với một hệ thống nối liền các dòng chảy ao hồ, kênh rạch khi các thiên tai, thảmhọa thiên nhiên xảy ra như lũ lụt, mưa bão rác thải sẽ dễ dàng bị cuốn trôi và phát tán nhanh chóng, khó khống chế

3.2 Ô nhiễm môi trường do tác nhân con người

3.2.1 Từ sinh hoạt hàng ngày

+ Hàng ngày, con người sử dụng nước cho rất nhiều hoạt động khác nhau, từ các cá nhân đến các cơ quan, khách sạn, nhà hàng, bệnh viện

+ Nước từ các hoạt động này đều chứa các chất thải với thành phần dễ phân hủy, dầu mỡ, chất rắn, vi khuẩn thường không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường

3.2.2 Từ các loại chất thải nông nghiệp

Các chất thải từ các phân, nước tiểu gia súc, phân bón, hóa chất, thường không được thu gom xử lý Những chất này có thể gây ô nhiễm môi trường

3.2.3 Từ các loại chất thải công nghiệp

Trang 7

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ lâu đã trở thành xu hướng phát triển chung của mỗi quốc gia Lượng chất thải từ các hoạt động này là vô cùng lớn, thành phần có sự khác biệt với mỗi ngành nghề sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, mức độ nguy hiểm thì mỗi ngành nghề đều có.

3.2.4 Do các chất thải từ phương tiện giao thông

- Trong tổng lượng chất thải gây ô nhiễm môi trường, khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chiếm vị trí hàng đầu hiện nay

- Các phương tiện giao thông sử dụng xăng và dầu diesel làm nhiên liệu, quá trình rò rỉ, bốc hơi cũng như đốt cháy nhiên liệu dẫn tới phát sinh nhiều loại khí độc như VOC, benzen, toluen

3.2.5 Chất thải ở các nhà máy xí nghiệp

Do chi phí đầu tư trang thiết bị, ứng dụng xử lý chất thải, khí thải không hề nhỏ nên rất ít công ty, doanh nghiệp có biện pháp xử lý, hoặc họ có xây dựng các khu vực xử lý thì vẫn có mộtphần nào đó được xả trực tiếp ra môi trường do lượng chất thải quá lớn

3.2.6 Do chất độc hóa học, thuốc bảo vệ thực vật

Hiện nay, các loại thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng rộng rãi Chai lọ, bao

bì để chứa các loại thuốc này sau khi khi sử dụng hay được người dùng vứt lung tung, thậm chí vứt trực tiếp xuống nước Lượng hóa chất tồn dư sẽ ảnh hưởng đến chất lượng nước khi nó ngấmvào nước ngầm cũng như đất ở nơi đó

3.2.7 Sử dụng các nguyên liệu hóa thạch để đun nấu

Cacbonic chính là nguyên nhân chính gây nên hiệu ứng nhà kính, được mô tả như là ô nhiễm khí hậu tồi tệ nhất Và hiện nay hàng tỉ tấn cacbonic được thải ra hàng năm tới môi trườngbằng việc đốt các nhiên liệu hóa thạch Hiện nay nồng độ cacbonic trong khí quyển của Trái Đất ngày một tăng

3.2.8 Do các tác nhân phóng xạ

Chất phóng xạ cũng là nguyên nhân gây nên tình trạng ô nhiễm môi trường, chúng được tạo ra bởi các vụ nổ hạt nhân, chiến tranh và các quá trình tự nhiên như phân rã phóng xạ của Radon

Trang 8

Nguồn: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, SẢN XUẤT GẠCH, NGÓI NUNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 12/4/2013 của UBND Thành phố Hà Nội)

1.1.1 Quy định chung

1.1.1.1 Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy định này xác định trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước; các tổ chức, cá nhân đầu tư kinh doanh sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn Thành phố Hà Nội

1.1.1.2 Phân loại gạch, ngói nung

Gạch, ngói nung bao gồm: Gạch đặc, gạch rỗng, gạch ốp lát, trang trí, ngói lợp các loại được sản xuất từ nguyên liệu đất sét, nguyên liệu khác; sản phẩm được tạo thành qua quá trình nhào luyện và nung đốt ở nhiệt độ thích hợp, dùng để xây, lợp và hoàn thiện các công trình xây dựng

1.1.1.3 Khuyến khích đầu tư, sản xuất gạch, ngói

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư tiền vốn, khoa học công nghệ tiên tiến, sử dụng lao động để sản xuất gạch, ngói bằng nguồn nguyên liệu khai thác từ đất sét đồi, các loại phế liệuxây dựng để triệt để tiết kiệm nguyên liệu và chuyển đổi dần sang sản xuất vật liệu xây không nung

1.1.2 Đầu tư sản xuất gạch ngói nung

1.1.2.1 Điều kiện đầu tư sản xuất gạch, ngói nung

Tổ chức, cá nhân khi đầu tư sản xuất gạch, ngói nung phải đảm bảo các điều kiện sau:a) Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; thực hiện trình tự, thủ tục về đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng

b) Dự án đầu tư sản xuất gạch, ngói nung phải có nội dung đáp ứng các điều kiện sau:

- Phù hợp với Quyết định số 4524/QĐ-UBND ngày 29/9/2011 của UBND Thành phố phê duyệt Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng Thành phố Hà Nội đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củatừng địa phương

- Có công nghệ, thiết bị sản xuất đạt trình độ tiên tiến, bảo đảm chất lượng sản phẩm và môi trường sinh thái Khuyến khích các chủ đầu tư lựa chọn đầu tư công nghệ sấy nung sản phẩm bằng lò tuynel liên hoàn với thiết bị sản xuất trong nước

- Sản phẩm gạch, ngói phải đạt chất lượng theo tiêu chuẩn đã được đăng ký tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

Trang 9

- Tuân thủ Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố Hà Nội ban hành Quy định một số nội dung về quản lý dự án đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

1.1.2.2 Nguyên liệu để sản xuất gạch, ngói nung

a) Đất sét mỏ, đất sét đồi tại những khu vực đã được quy hoạch sử dụng sản xuất gạch, ngói; đất úng, ngập không có khả năng canh tác; đất nạo vét, khơi sâu ao, sông, hồ; đất ven sông ngoài hành lang bảo vệ đê không dùng để sản xuất nông nghiệp; đất đê đã được hủy bỏ; đất hạ cốt để cải tạo đồng ruộng, đất nạo vét, đào kênh, mương đã có đề án được duyệt; các loại nguyênliệu khác (phế thải xây dựng và các loại vật liệu khác)

b) Khai thác đất để sản xuất gạch, ngói đất sét nung phải tuân thủ các quy định của Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ môi trường; có quy trình, thiết bị khai thác phù hợp, đảm bảo khai thácđúng quy hoạch, sử dụng hợp lý, có hiệu quả và có phương án sử dụng hoặc hoàn trả lại mặt bằng sau khi khai thác xong Việc khai thác đất sét mỏ, đất sét đồi để sản xuất gạch, ngói phải được cấp phép khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản

c) Việc giao đất sét mỏ, đất sét đồi cho các tổ chức, cá nhân để đầu tư sản xuất gạch, ngói được thực hiện theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND Thành phố

Hà Nội ban hành kèm theo Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn Thành phố Hà Nội và Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 26/12/2011 của UBND Thành phố Hà Nội sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định kèm theo Quyết định

số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 của UBND Thành phố

d) Khuyến khích các doanh nghiệp khai thác, cung cấp nguyên liệu sản xuất gạch, ngói tận dụng vùng đất bãi sông, đất đồi gò, các loại phế thải xây dựng

1.1.2.3 Các hành vi bị cấm

a) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất trong phạm vi di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng; đất nằm trong phạm vi bảo vệ hành lang các công trình giao thông, cầu, cống, thủy lợi, đê kè, vùng phân lũ, thoát lũ, chậm lũ; đường điện cao thế; đất an ninh quốc phòng vào sản xuất gạch, ngói

b) Các hộ gia đình, cá nhân tự ý sản xuất gạch ngói nung trái quy định tại Điều 4, bằng nguồn nguyên liệu tận dụng từ đất đào ao, đất hạ cốt ruộng, vườn

c) UBND các xã, phường, thị trấn ký kết các hợp đồng với các tổ chức, cá nhân để sản xuấtgạch, ngói nung

d) Đầu tư mới sản xuất gạch, ngói đất sét nung sau năm 2016

1.1.3 Tổ chức thực hiện và xử lý vi phạm

1.1.3.1 Hướng dẫn, kiểm tra

Trang 10

Sở Xây dựng, các Sở chuyên ngành liên quan và UBND các quận, huyện, thị xã, thị trấn,

xã, phường trong phạm vi trách nhiệm của mình, tổ chức hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất gạch, ngói nung trên địa bàn Thành phố

1.1.3.2 Xử lý các trường hợp tồn tại

Đối với các tổ chức, cá nhân hiện đang sản xuất gạch, ngói nung, không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này, nếu có nhu cầu tiếp tục sản xuất phải lập dự án đầu

tư mới, trình cấp có thẩm quyền chấp thuận theo quy định.Điều 13 Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân đầu tư, sản xuất gạch, ngói nung và người lợi dụng chức vụ, quyền hạn viphạm Quy định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân kịp thời phản ảnh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét theo quy định

1.2 Các quy định quản lý môi trường trong quá trình sản xuất gạch nung tại Việt Nam 1.2.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong đất

1.2.1.1 Quy định chung

a) Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng: Asen (As), Cadimi (Cd), Đồng (Cu), Chì (Pb), Kẽm (Zn) và Crom (Cr) trong tầng đất mặt theo mục đích sử dụng đất

Quy chuẩn này không áp dụng cho đất thuộc phạm vi các khu mỏ; đất rừng tự nhiên; đất rừng đặc dụng: vườn quốc gia; khu bảo tồn thiên nhiên; khu bảo vệ cảnh quan; khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học

b) Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về môi trường, mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng đất trên lãnh thổ Việt Nam

c) Giải thích từ ngữ

Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm; đất trồng cây lâu năm; đất nuôi trồng thủy sản; đất làm muối; đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi; vùng đất là nơi sinh sống cho quần thể động vật bản địa và di trú; thảm thực vật bản địa; đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ

Trang 11

- Đất lâm nghiệp gồm: đất rừng sản xuất; đất rừng phòng hộ; đất dùng cho phát triển lâm nghiệp, được sử dụng chủ yếu để trồng rừng và trồng các lâm sản khác

- Đất dân sinh gồm: đất sử dụng chủ yếu cho hoạt động xây dựng khu dân cư, trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng khu vui chơi, giải trí công cộng

- Đất công nghiệp gồm: đất sử dụng chủ yếu cho hoạt động xây dựng công trình, hạ tầng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng hạ tầng giao thông, bến cảng QCVN 03-

MT:2015/BTNMT 4

- Đất thương mại, dịch vụ gồm: đất sử dụng chủ yếu cho hoạt động xây dựng công trình thương mại, dịch vụ và hạ tầng khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ; đấtxây dựng công trình thủy lợi 1.3.6 Tầng đất mặt: là lớp đất trên bề mặt, có thể sâu đến 30 cm

Đất dânsinh

Đất côngnghiệp

Đất thươngmại dịch vụ

Trang 12

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải

Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp), từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có đấu nối nước thải của cơ sở công nghiệp

- Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định

+ Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi

xả vào nguồn tiếp nhận nước thải

+ C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp quy định tại Bảng 1; + Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng

chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;

+ Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải

của các cơ sở công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải;

- Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf ) đối với các

thông số: nhiệt độ, màu, pH, coliform, Tổng hoạt độ phóng xạ α, Tổng hoạt độ phóng xạ β

Trang 13

- Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy

xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B Bảng 1

b) Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp được quy định tại Bảng 2

Bảng 2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp

Trang 15

- Cột A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn tiếp nhận là các nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

- Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vàocác nguồn tiếp nhận là các nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt;

- Thông số clorua không áp dụng đối với nguồn tiếp nhận là nước mặn và nước lợ

c) Hệ số lưu lượng/dung tích nguồn tiếp nhận nước thải Kq được quy định như sau:

- Hệ số Kq ứng với lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh,

mương, khe, rạch được quy định tại Bảng 3 dưới đây:

Bảng 3: Hệ số Kq của nguồn tiếp nhận nước thải là sông, suối, kênh, mương, khe, rạch

Lưu lượng dòng chảy của nguồn tiếp nhận

nước thải (Q)Đơn vị tính: mét khối/giây (m3/s)

Trường hợp các sông, suối, kênh, mương, khe, rạch không có số liệu về lưu lượng dòng chảy thì áp dụng giá trị Kq = 0,9 hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có nguồn thải chỉ định đơn vị có chức năng phù hợp để xác định lưu lượng trung bình của 03 tháng khô kiệt nhất trong năm làm cơ sở chọn hệ số Kq

- Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải là hồ, ao, đầm được quy định tại Bảng 4 dưới đây:

Bảng 4: Hệ số Kq của hồ, ao, đầm

Dung tích nguồn tiếp nhận nước thải (V)

Đơn vị tính: mét khối (m3) Hệ số Kq

Trang 16

03 tháng khô kiệt nhất trong năm làm cơ sở xác định hệ số Kq.

- Đối với nguồn tiếp nhận nước thải là vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước thì lấy hệ số Kq = 1,3 Đối với nguồn tiếp nhậnnước thải là vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thuỷ sinh, thể thao và giải trí dướinước thì lấy hệ số Kq = 1

d) Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf được quy định tại Bảng 5 dưới đây:

Bảng 5: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf

1.2.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh.

1.2.3.1 Quy định chung

a) Phạm vi áp dụng

- Quy chuẩn này qui định giá trị giới hạn các thông số cơ bản, gồm lưu huỳnh đioxit (SO2), cacbon monoxit (CO), nitơ đioxit (NO2), ôzôn (O3), tổng bụi lơ lửng (TSP), bụi PM10, bụi PM2,5

và chì (Pb) trong không khí xung quanh

- Quy chuẩn này áp dụng để giám sát, đánh giá chất lượng không khí xung quanh

- Quy chuẩn này không áp dụng đối với không khí trong phạm vi cơ sở sản xuất và không khí trong nhà

Lưu lượng nguồn thải (F)Đơn vị tính: mét khối/ngày đêm (m3/24h) Hệ số Kf

Trang 17

b) Giải thích từ ngữ

Trong quy chuẩn này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

- Tổng bụi lơ lửng (TSP) là tổng các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn hoặc bằng

Bảng 6: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh

Ngày đăng: 28/03/2022, 15:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt - Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 1 Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt (Trang 11)
Bảng 2. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp - Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 2. Giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 13)
Bảng 4: Hệ số Kq của hồ, ao, đầm - Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 4 Hệ số Kq của hồ, ao, đầm (Trang 15)
Bảng 5: Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf - Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 5 Hệ số lưu lượng nguồn thải Kf (Trang 16)
Bảng 6: Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh - Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 6 Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung quanh (Trang 17)
Bảng 7 - Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA - Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 7 Giới hạn tối đa cho phép về tiếng ồn (theo mức âm tương đương), dBA (Trang 18)
Bảng 8 – Giá trị  tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng - Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 8 – Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động xây dựng (Trang 19)
Bảng 9 - Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, - Thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất gạch nung tại xã đồng quang, huyện ba vì, thành phố hà nội
Bảng 9 Giá trị tối đa cho phép về mức gia tốc rung đối với hoạt động sản xuất, (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w