Theo số liệu thống kê, Hà Nội hiện có khoảng 3725 cơ sở giết mổ giasúc, gia cầm tư nhân, đây là nguồn cung cấp thực phẩm chính cho Thành phố,nhưng hầu như đều không đảm bảo được vệ sinh
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bốtrong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
đã được chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn
Tác giả luận văn
Đàm Thị Bích Ngọc
Trang 2LỜI CÁM ƠN!
Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô khoa tàinguyên và môi trường – trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Trước hết, tôi xin chân thành cám ơn đến quý thầy cô khoa Tài Nguyên
và Môi Trường, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi trongsuốt thời gian học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Phó giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn XuânThành đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu vàgiúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Phòng tài nguyên môi trường –huyện Phú Xuyên đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn quí anh chị và ban lãnh đạo xã Tri Thủy –huyện Phú Xuyên – Thành Phố Hà Nội đã tạo điều kiện để tôi điều tra khảosát để có dữ liệu viết luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệttình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Học viên
Đàm Thị Bích Ngọc
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CÁM ƠN! ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường do giết mổ hiện nay ở Việt Nam và trên Thế Giới 4
2.1.1 Các nghiên cứu về ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ trên Thế Giới 4
2.1.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ tại Việt Nam 6
2.1.3 Thực trạng giết mổ và ô nhiễm do giết mổ trên địa bàn thành phố Hà Nội 10
2.2 Hiệu quả biện pháp quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung 11
2.2.1 Khái quát tình hình quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở Việt Nam 11
2.2.2 Hiệu quả của chính sách quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở một số tỉnh trong cả nước 12
2.3 Đặc điểm, tính chất của chất thải ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ 14
2.4 Các nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường giết mổ ở Việt Nam và trên Thế Giới 16
Trang 42.5 Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở giết mổ ở Việt Nam .22
2.5.1 Phương pháp xử lý sinh học 22
2.5.2 Hệ thống Biogas: 22
2.5.3 Xử lý nước thải bằng cây thủy sinh: 23
PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
3.1 Nội dung nghiên cứu 24
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội 24
3.1.2 Đánh giá tình hình giết mổ gia súc ở xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội 24
3.1.3 Đánh giá công tác quản lý và biện pháp xử lý phế thải khu lò giết mổ gia súc trên địa bàn xã Tri Thủy - Phú Xuyên – TP Hà Nội 24
3.1.4 Thực trạng ô nhiễm môi trường 24
3.1.5 Đánh giá sơ bộ tác động của ô nhiễm giết mổ đến sức khỏe con người và tác động đến sản suất nông nghiệp 24
3.1.6 Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo QCVN 25
3.2 Phương pháp nghiên cứu 25
3.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát 25
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 25
3.2.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu 25
3.2.4 Phương pháp so sánh 25
3.2.5 Phương pháp kế thừa 26
3.2.6 Phương pháp lấy mẫu, phân tích 26
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế, xã hội xã Tri Thủy – huyện Phú Xuyên 30
4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên 30
4.1.1.1 Vị trí địa lý 30
4.1.1.2 Đặc điểm địa hình 1
Trang 54.1.1.3 Điều kiện khí tượng - khí hậu 1
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3
4.1.2.1 Kinh tế 3
4.1.2.2 Xã hội 6
4.2 Thực trạng giết mổ và đánh giá tình hình giết mổ gia súc tại Tri Thủy 35
4.2.1 Quy mô, công suất của các cơ sở giết mổ trâu, bò 36
4.2.2 Quy trình giết mổ 37
4.2.2.1 Quy trình giết mổ của các cơ sở giết mổ 37
4.2.2.2.Quy trình giết mổ thủ công tại cácđiểm giết mổ 38
4.2.3 Địa điểm và điều kiện hoạt động của cơ sở giết mổ và thực trạng vệ sinh môi trường khu giết mổ 41
4.2.4 Nguồn nước sử dụng cho giết mổ tại các cơ sở 42
4.2.5 Thực trạng chất thải rắn, phế thải, nước thải phát sinh trong quá trình giết mổ 43
4.2.6 Chất thải rắn 43
4.2.7 Phế thải 44
4.2.8 Nước thải 44
4.3 Đánh giá công tác quản lý và biện pháp xử lý phế thải khu lò giết mổ gia súc trên địa bàn xã Tri Thủy - Phú Xuyên – TP Hà Nội 45
4.3.1 Về công tác quản lý 45
4.3.2 Trình độ nhận thức 46
4.3.3 Về các biện pháp xử lý chất thải, nước thải, phế thải 48
4.3.3.1 Về việc xử lý nước thải tại các cơ sở giết mổ : 48
4.3.3.2.Về việc xử lý mùi, chất thải rắn, phế thải tại các cơ sở giết mổ 49
4.4 Thực trạng ô nhiễm môi trường (các chỉ tiêu phân tích, quan trắc) 49
4.4.1 Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí 49
4.4.1.1 Tiếng ồn 50
4.4.1.2 Mùi 50
Trang 64.4.2 Thực trạng môi trường nước 52
4.4.2.1 Nước mặt: 52
4.4.3 Nước thải 56
4.4.4 Môi trường đất 60
4.5 Đánh giá sơ bộ ảnh hưởng ô nhiễm môi trường 62
4.5.1 Ảnh hưởng của ô nhiễm đến sức khỏe con người 62
4.5.2 Ảnh hưởng ô nhiễm đến năng suất cây trồng và nuôi trồng thủy sản 63
4.6 Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường 64
4.6.1 Về quản lý 64
4.6.1.1 Thông tin và Truyền thông: 65
4.6.1.2 Ngành thú y 65
4.6.1.3 Ngành môi trường 65
4.6.1.4 Mô hình tổ chức quản lý hoạt động giết mổ trên địa bàn xã 66
4.6.2 Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung 67
4.6.2.1 Quy hoạch 67
4.6.2.2 Thiết kế và bố trí: 67
4.6.2.3 Thu gom và xử lý chất thải rắn: 68
4.6.3 Về kỹ thuật – công nghệ xử lý chất thải 69
4.6.3.1 Các phế phẩm, chất thải rắn 69
4.6.3.2 Phương pháp xử lý nước thải lò mổ 70
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76
5 1 Kết Luận 76
5.2 Kiến Nghị 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 82
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nước thải ở 6 cơ sở giết mổ tại QueBec, Canada 5
Bảng 2.2 Tổng hợp số liệu các cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm 7
Bảng 2.3 Mức độ vi phạm về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm đối với các CSGM gia súc, gia cầm tại các địa phương 9
Bảng 2.4 Kết quả kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm đối với thịt gia súc, gia cầm trong năm 2009 và 2010 9
Bảng 4.1 Nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm (Đơn vị: 0C) 2
Bảng 4.2 Độ ẩm trung bình các tháng trong năm (Đơn vị: %) 2
Bảng 4.3 Tổng lượng mưa trong các tháng đo tại trạm Láng 3
Bảng 4.4 : Số lượng cơ sở giết 35
Bảng 4.5 Kết quả điều tra công suất giết mổ của các cơ sở giết mổ 36
Bảng 4.6: Nguồn thải và các nguyên nhân chính 40
Bảng 4.7: Điều kiện hoạt động của cơ sở giết mổ và thực trạng vệ sinh môi trường khu giết mổ 41
Bảng 4.8 Nguồn nước được sử dụng tại cơ sở giết mổ trâu, bò 43
Bảng 4.9: Ước tính khối lượng chất thải rắn, phế thải, nước thải ra 45
môi trường 45
Bảng 4.10 Tình hình chấp hành pháp luật tại cơ sở giết mổ, kiểm soát của chính quyền và cơ quan thú y 46
Bảng 4.11 Trình độ nhận thức của người tham gia giết mổ 47
Bảng 4.12 Kết quả điều tra xử lý chất thải tại cơ sở giết mổ tại các cơ sở giết mổ 48
Bảng 4.13: Kết quả đo đạc môi trường không khí 51
Bảng 4.14: Kết quả phân tích nước mặt khu vực nghiên cứu 53
Bảng 4.15: Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm khu vực 55
Bảng 4.16 : Kết qua đo đạc, phân tích chất lượng nước thải 57
Bảng 4.17: Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng đất khu vực nghiên cứu 61
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Quy trình xử lý chất thải đối với cơ sở giết mổ lợn, trâu bò tại Thụy
ĐiểnKhông yêu cầu xử lý 20
Hình 3.1: Bản đồ vị trí lấy mẫu 27
Hình 4.1 : Bản đồ khu vực nghiên cứu 31
Hình 4.2 : Quy trình giết mổ trâu, bò của các cơ sở giết mổ 37
Hình 4.3 : Quy trình giết mổ lợn và trâu, bò của các điểm giết mổ - giết mổ thủ công 38
Hình 4.4: Sự phối hợp liên ngành để quản lý giết mổ đạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường 66
Hình 4.5: Mô hình tổ chức quản lý hoạt động giết mổ trên địa bàn xã 67
Hình 4.6: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải tại hộ gia đình 71
Hình 4.7: Bể vớt mỡ một phần trong công nghệ xử lý 72
Hình 4.8: Bể lắng 3 ngăn 73
Hình 4.9: Hầm xử lý kỵ khí 73
Hình 4.10: Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải cơ sở giết mổ tập trung 74
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP : An toàn thực phẩm
BOD : Nhu cầu ooxy sinh học
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
COD : Nhu cầu ooxy hóa học
CSGM : Cơ sở giết mổ
CTR : Chất thải rắn
KSGM : Kiểm soát giết mổ
HĐND : Hội đồng nhân dân
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
UBND : Ủy ban Nhân dân
TCCP : Tiêu chuẩn cho phép
VS ATTP : Vệ Sinh an toàn thực phẩm
VSMT : Vệ sinh môi trường
Trang 10PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ô nhiễm môi trường đã và đang là vấn đề nóng bỏng được cả xã hộiquan tâm, trong đó vấn đề ô nhiễm lò giết mổ gia súc, gia cầm từng tạo nênmối lo ngại không chỉ của những người dân đang hứng chịu nó mà của tất cảmọi người dân
Theo số liệu thống kê, Hà Nội hiện có khoảng 3725 cơ sở giết mổ giasúc, gia cầm tư nhân, đây là nguồn cung cấp thực phẩm chính cho Thành phố,nhưng hầu như đều không đảm bảo được vệ sinh an toàn thực phẩm, quy môsản xuất nhỏ lẻ; trong khi đó, môi trường xung quanh khu vực của những cơ
sở này thường bị ô nhiễm nghiêm trọng
Trong đó, xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên – thành phố Hà Nội là mộttrong những nơi tập trung giết mổ gia súc lớn nhất Hà Nội, lượng gia súcđược giết mổ rất lớn lên đến 300 – 400 con trâu bò /ngày và 50 con lợn/ngày.Tuy giết mổ với số lượng lớn nhưng việc giết mổ đều được thực hiện theophương thức thủ công nên việc giết mổ không được kiểm soát và chất thải ởcác lò mổ đã và đang gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng
Việc giết mổ tại Tri Thủy với phương thức giết mổ bừa bãi, công tácquản lý còn lỏng lẻo Hoạt động giết mổ diễn chưa được kiểm soát, yêu cầu
về vệ sinh thú y không đảm bảo, ý thức của người dân chưa cao, chủ yếu vìlợi nhuận kinh tế mà giết mổ sai nguyên tắc dấn đến hậu quả khôn lường mà conngười phải gánh chịu Đây cũng là một trong những nguyên nhân làm lây landịch bệnh, mất an toàn vệ sinh thực phẩm, ảnh hưởng tới sức khoẻ con người
Việc tập trung các điểm giết mổ trâu, bò tạo thành làng nghề, giết mổkhông sử dụng biện pháp xử lý chất thải theo quy định, nguồn nước thải trongquá trình giết mổ được thải một cách tự nhiên gây ô nhiễm môi trường, ảnhhưởng trực tiếp đến sinh hoạt hàng ngày của người dân sống quanh đó
Trang 11Sau khi giết mổ các bộ phận của trâu, bò, lợn trong và sau quá trình giết
mổ đều bị vứt bừa bãi dưới nền đất, không được che đậy cẩn thận nên ruồi,nhặng bu đầy, rất mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến kinh
tế đặc biệt là sản xuất nông nghiệp và sức khỏe của người dân
Chính vì vậy, vấn đề lập lại trật tự trong việc giết mổ gia súc theo quyđịnh của nhà nước để đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo vệ sinh an toànthực phẩm, bảo vệ sức khỏe con người là hết sức cần thiết
Bên cạnh đó vấn đề ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ đã vàđang là mối quan tâm không chỉ riêng xã Tri Thủy mà còn là mối quan tâmcủa dân cư xung quanh đó và của toàn xã hội, đặt ra trách nhiệm cần phải giảquyết vấn đề này để phát triển kinh tế đi đôi với phát triển bền vững
Xuất phát từ yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánhgiá thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ trên địa bàn xã TriThủy - huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội và đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu
ô nhiễm môi trường”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ gia súctrên địa bàn xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên - TP Hà Nội
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi
trường do hoạt động giết mổ
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nghiên cứu:
- Các cơ sở giết mổ gia súc trên địa bàn xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên– TP Hà Nội
* Đối tượng nghiên cứu:
- Thực trạng giết mổ, quản lý giết mổ tại Tri Thủy – Phú Xuyên
- Nước thải, Chất thải rắn, phế thải tại một số lò giết mổ gia súc tại xãTri Thủy - huyện Phú Xuyên – TP Hà Nội
Trang 121.4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu góp phần đánh giá thực trạng hoạt động giết mổtại xã Tri Thủy – huyện Phú Xuyên
- Kết quả nghiên cứu phản ánh mức độ ô nhiễm môi trường, ô nhiễm vikhuẩn trong nguồn nước sử dụng cho giết mổ và trong thịt gia súc sau giết mổtại các điểm giết mổ, đồng thời cảnh báo mức độ ô nhiễm môi trường, khảnăng lây lan dịch bệnh
- Đề xuất với chính quyền địa phương giải pháp khắc phục những tồntại hiện nay trong hoạt động giết mổ trên địa bàn xã Tri Thủy
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường do giết mổ hiện nay ở Việt Nam và trên Thế Giới
2.1.1 Các nghiên cứu về ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ trên Thế Giới
Ô nhiễm do hoạt động giết mổ từng là mối quan tâm của tất cả cácnước trên Thế giới bao gồm cả các nước phát triển, đang phát triển và kémphát triển
Theo cuộc khảo sát năm 1.989 tại Ấn Độ một nước có dân số lớn nhất thếgiới và lượng vật nuôi rất lớn, với gần 191 triệu gia súc 70 triệu trâu, 139 triệucừu và dê, 10 triệu con lợn và gia cầm trên 200 triệu Trong đó khoảng 36,5% của
dê, 32,5% Cừu, 28% lợn, 1,9% của trâu và gia súc 0,9% bị giết mỗi năm
Trong báo cáo của Bộ Chế Biến Thực Phẩm - Ấn Độ, năm 1999, trênđất nước Ấn Độ tổng số có 3616 cơ sở giết mổ giết mổ và công suất giết mổtrên 2 triệu gia súc, trâu, 50 triệu con cừu và dê 1,5 triệu con lợn và 150 triệugia cầm mỗi năm, tiêu thụ trong nước cũng như cho mục đích xuất khẩu
Hầu hết các lò giết mổ tại Ấn Độ là giết mổ tư nhân, và như vậy việcthực hiện giết mổ động vật mà không có các cơ sở giết mổ đảm bảo Hầu hếtcác lò giết mổ hơn 50 năm tuổi mà không có đầy đủ tiện nghi cơ bản gồm:sàn thích hợp, thông gió, cấp nước, trạm nhốt, vận tải …
Ngoài những thiếu xót trên, hiện trạng hoạt động của các cơ sở giết mổcòn rất mất vệ sinh và tiêu chuẩn vệ sinh giết mổ thấp hơn rất nhiều so vớitiêu chuẩn đặt ra đối với sức khỏe cộng đồng Nguy cơ do không có hệ thống
xử lý chất thải riêng biệt và nước thải cũng là nguồn gây ô nhiễm nặng đốivới môi trường xung quanh
Giết mổ trái phép, bất hợp pháp không được kiểm soát gia tăng, đađạng và phức tạp và do đó nảy sinh rất nhiều vấn đề liên quan đến môitrường, xã hội và sức khỏe người dân Ấn Độ
Trang 14Giết mổ không kiểm soát đã làm ô nhiễm nghiêm trọng một số dòngsông tại Ấn Độ và ảnh hưởng đến sức khỏe người dân xung quanh, đặc tínhnước thải tại một số cơ sở giết mổ tại Ấn Độ là ô nhiễm chất hữu cơ cao.
Ở Canada, một đất nước phát triển nơi các cơ sở giết mổ tập trung đượcxây dựng từ những năm 1980 Hiện nay, cả đất nước Canada có khoảng 50 cơ
sở giết mổ gia súc, tại miền Đông nơi giết mổ với quy mô và công suất rất lớnphục vụ nhu cầu của cả đất nước tại đây có 15 cơ sở giết mổ tập trung vớiquy mô 500 heo/ngày và khoảng 700- 800 bò/ngày Việc giết mổ này cũng lànguy cơ gây ô nhiễm môi trường đặc biệt là nguồn nước
Trong nghiên cứu của I MASSÉ and L MASSE về đặc tính nước thảicủa các cơ sở giết mổ miền Đông Canada và đánh giá hệ thống xử lý của nó
đã đưa ra kết quả đặc tính nước thải của các cơ sở giết mổ
Bảng 2.1: Nước thải ở 6 cơ sở giết mổ tại QueBec, Canada
COD hòa tan mg/l 1510 2605 2817 778 4551 1250Tổng chất rắn mg/l 2244 2727 3862 2747 6037 2481Cặn dễ bay hơi mg/l 1722 1966 3153 1204 4745 1846
Lưu lượng nước thải m3/ngày 57 76 246 3800 303 360
Nguồn: I MASSÉ and L MASSE -2000
Trang 15Hai ông cũng chỉ ra rằng nước thải của hoạt động giết mổ có nguy cơgây ô nhiễm chất hữu cơ lớn tại các tại các dòng sông và ô nhiễm nước ngầm.
Theo một nghiên cứu khác tại Nigernia, một đất nước kém phát triển,nơi mà giết mổ vẫn diễn ra một cách bừa bãi không được kiểm soát, chínhquyền và người dân vẫn chưa quan tâm đúng mức đến vấn đề ô nhiễm Giết
mổ bò, heo được diễn ra ngay tại các hộ gia đình và xả thải ra các dòng sông
Trong nghiên cứu 5 cơ sở giết mổ tập trung điển hình tại Ibadan,Nigeria, và mức độ các chất gây ô nhiễm của các cơ sở giết mổ này Họ đãtheo dõi các thông số chất lượng nước trong 4 dòng sông và các giếng lân cận
để so sánh và đánh giá chất lượng nước mặt nước ngầm khu vực xung quanhcác cơ sở giết mổ Những phát hiện chỉ ra rằng chất thải giết mổ nói chung gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng với chỉ tiêu đại diện nhu cầu oxy hóa học(COD) và tổng chất rắn (TS) giá trị của 2.410 mg/l và 13100 mg/l, tương ứng
Các thông số ô nhiễm vẫn tương đối cao trong vòng 500 m của cácđiểm xả, nguồn thải của cơ sở giết mổ Nguyên tố ô nhiễm trong nước thải từcác lò mổ đã tìm thấy nồng độ tăng lên, đặc biệt, COD, Ca2+, Cl-, NO3-
Thành phần hóa học của nước ngầm khoảng 250 m từ các nguồn thải
lò mổ cũng được tìm thấy không đạt yêu cầu như là một nguồn nước thô chomục đích ăn, uống Trong hầu hết trường hợp, việc giải quyết của các thànhphần chất thải rắn đã được sử dụng làm phân bón cho đất
2.1.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ tại Việt Nam
Theo số liệu điều tra của Cục Thú y, cả nước có 17.129 cơ sở giết mổgia súc, gia cầm, trong đó số cơ sở giết mổ tập trung có 617 cơ sở, chiếm tỷ lệ3,6 %, tập trung tại một số tỉnh Miền Nam 64,5% cơ sở giết mổ gia cầm nằmtrong khu dân cư Diện tích giết mổ gia cầm rất chật hẹp 50 - 78% các cơ sởgiết mổ có hệ thống xử lý nước thải nhưng rất đơn giản, hiệu quả xử lý thấp
Bảng 2.2 Tổng hợp số liệu các cơ sở/điểm giết mổ gia súc, gia cầm
Trang 16Loại động vật
CSGM Điểm giết mổ
Cơ sở, điểm giết mổ được KSGM Số
lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Số lượng
Tỷ lệ
%
Trâu, bò, dê, cừu 1.882 121 6,43 1.761 93,57 719 38,20Lợn (Heo) 14.537 561 3,86 13.976 96,14 5.295 36,42Gia cầm 9.075 173 1,91 8.902 98,09 943 10,39
- Điểm giết mổ nhỏ lẻ có công suất giết mổ thấp hơn công suất nêu trên
Số điểm giết mổ nhỏ lẻ là 3.701 điểm (chiếm 12,64%) Các điểm giết
mổ nhỏ lẻ, tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và một sốtỉnh Tây Nam Bộ
Đối với các cơ sở giết mổ nhỏ ở nông thôn diện tích đất rộng thườnglàm hệ thống xử lý tự chảy qua hầm kỵ khí (kiểu hầm tự hoại) hoặc túibiogas Nước thải sau xử lý chảy ra hồ tự thấm Nhiều chủ cơ sở không nhậnthức được sự nguy hại của chất thải lò mổ, chỉ xây hệ thống xử lý chất thải đểđối phó, không vận hành, không kiểm tra, không tu bổ, sửa chữa
Kết quả phân tích 180 mẫu nước thải cho thấy Coliform từ 1,1.102 7,5.108/ml, E.coli từ 1,9.102 - 6,7.108/ml, Clostridium từ 0,2.102 - 2,1.104/ml,
-và đều vượt giới hạn cho phép, trên 30% số mẫu phát hiện Salmonella (+).
100% mẫu nước thải đều không đạt TCVN 5945-2005 (cột B) về các chỉ tiêu
cơ bản như COD, BOD, SS, nitơ tổng số, phospho tổng số Lượng gây ônhiễm cao gấp 1,6 lần đến hàng ngàn lần so với tiêu chuẩn
Phần lớn các cơ sở, điểm giết mổ nhỏ lẻ không được kiểm soát thú y,
Trang 17không được hướng dẫn giám sát, xử lý chất thải do đó gây ô nhiễm môitrường rất lớn Lượng COD, BOD, số lượng vi sinh vật gây bệnh trong chấtthải lò mổ cao không chỉ làm giảm khả năng tự làm sạch của nước, tạo ranhiều chất khí tạo mùi như NH3, H2S gây ô nhiễm môi trường không khí xungquanh, ô nhiễm nước mặt và nước ngầm mà còn là nguyên nhân gây lantruyền mầm bệnh từ động vật sang người, gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm,giảm sức cạnh tranh của sản phẩm động vật
Việc giết mổ là nhỏ lẻ và giết mổ trong khu dân cư, quy trình giết mổthủ công, đơn giản, cơ sở hạ tầng thô sơ, mặt bằng chia làm hai khu vực cóngăn ô là khu vực giết, làm thịt và khu vực làm sạch phủ tạng Không có khuvực nhốt thả lợn trước khi đưa vào giết mổ mà được nhốt trực tiếp trên các xe
ô tô Giết mổ được thực hiện ngay trên sàn Nguồn nước cung cấp cho giết
mổ đa số là nước giếng khoan, nước thải chảy tràn trên mặt sàn
Môi trường lao động ở lò mổ cũng không được đảm bảo: không đủ ánhsáng, nước thải và chất thải rắn rơi vãi khắp nơi, mùi hôi thối nồng nặc, ngườilao động cũng không được trang bị đầy đủ các phương tiện bảo vệ
Trong năm 2009 - 2010, các đơn vị thuộc Cục Thú y đã tổ chức kiểmtra, giám sát vệ sinh thú y, ATTP tại các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Dương,Nam Định, Thái Bình và Ninh Bình, Hải Phòng, Hà Nam, Hưng Yên, ĐồngNai, Long An, Tiền Giang,
Giết mổ không đảm bảo vệ sinh môi trường là nguồn lây nhiễm rất lớn
các loại vi khuẩn có hại như Coliforms, E.coli, S aureus, C perfringens và Salmonella vào thịt, gây mất vệ sinh an toàn thực phẩm và ảnh hưởng đến sức
khỏe con người
Bảng 2.3 Mức độ vi phạm về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm đối với
các CSGM gia súc, gia cầm tại các địa phương
Loại cơ sở/điểm Tổng số cơ Các lỗi vi phạm chính
Trang 18giết mổ
sở/điểm
GM vi phạm
Trâu, bò, dê, cừu 349 - Hệ thống xử lý chất thải, nước thải
không đảm bảo vệ sinh thú y;
- Không đủ ĐKVS và môi trường
Nguồn : báo cáo Cục thú y về thanh tra cơ sở giết mổ 2011
Tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn VSMT, ATTP năm 2010 rất cao, chủ
yếu là ô nhiễm vi sinh vật (Coliforms, E.coli, S aureus, C perfringens và Salmonella), những vi sinh vật này lây nhiễm vào con người dễ gây bùng phát
dịch bệnh ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người và động vật
Bảng 2.4 Kết quả kiểm tra, giám sát vệ sinh môi trường, an toàn thực
phẩm đối với thịt gia súc, gia cầm trong năm 2009 và 2010
TT Loại thịt gia
súc, gia cầm
Số mẫu kiểm tra
Số mẫu không đạt
Tỷ lệ (%)
Số mẫu kiểm tra
Số mẫu không đạt
Tỷ lệ (%)
Nguồn: Báo cáo Cục thú y về hoạt động giết mổ năm 2011.
2.1.3 Thực trạng giết mổ và ô nhiễm do giết mổ trên địa bàn thành phố Hà Nội
Từ khi xoá bỏ bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường thành phố Hà Nộicũng như nhiều địa phương khác, hệ thống lò mổ do nhà nước quản lý ngừnghoạt động Thay thế vào đó là hàng trăm điểm giết mổ nhỏ lẻ xuất hiện trongkhu dân cư đô thị
Các điểm giết mổ ở đây đều là các điểm giết mổ tư nhân, có quy mô
Trang 19nhỏ, công suất thấp, thiếu trang thiết bị và các điều kiện cần thiết, thiếu sựquản lý của chính quyền và kiểm tra, giám sát của các cơ quan chuyên ngành.Quy trình giết mổ không đảm bảo vệ sinh, không có hệ thống xử lý chất thảitheo quy định Do tác động của cơ chế thị trường, hoạt động vì lợi nhuận nêncác chủ giết mổ không tuân thủ các điều kiện về vệ sinh cơ sở giết mổ
Bên cạnh đó, do thiếu sự kiên quyết của chính quyền địa phương và cơquan thú y dẫn đến hậu quả là nguồn thực phẩm cung cấp cho tiêu dùngkhông đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, gây ô mhiễm môi trường và nguy
cơ bùng phát dịch bệnh cho co người và động vật
Hiện nay, trên địa bàn thành phố còn khoảng 3.725 điểm, hộ giết mổgia súc, gia cầm không bảo đảm vệ sinh thú y, hầu hết phân tán rải rác ở cáchuyện ngoại thành Các điểm, hộ giết mổ nhỏ lẻ hoạt động rất đa dạng, một sốchủ hoạt động theo mùa vụ nên việc kiểm tra, kiểm soát còn gặp nhiều khókhăn Năm cơ sở giết mổ công nghiệp nhưng hoạt động cầm chừng, chỉ đạtkhoảng 10% công suất giết mổ lợn và 35,7% công suất giết mổ gia cầm
STT Loại hình giết mổ Số cơ sở giết mổ
Đáp ứng nhu cầu về thịt trâu, bò
Đáp ứng nhu cầu về thịt lợn
Đáp ứng nhu cầu thịt heo
1 Cơ sở giết mổ GSGCcông nghiệp tập trung 5 1,64% 8,19%2
Nguồn : báo cáo chi cục thú y Hà Nội, 2011
Do giết mổ được thực hiện ở các điểm chủ yếu trong dân nên ảnhhưởng rất lớn đến môi trường - một vấn đề nóng đang được cả xã hội quantâm Tại Hà Nội vấn đề ô nhiễm tại lò mổ đã và đang là vấn đề bức xúc lớncủa người dân gây bức xúc trong xã hội
Việc giết mổ gia súc, gia cầm và chế biến thực phẩm trên địa bàn thành
Trang 20phố hầu hết đều được thực hiện thủ công bởi các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, cơ sởvật chất nghèo nàn, thiết bị giết mổ và chế biến lạc hậu, dẫn đến các chất thảiphát sinh như nước thải, chất thải rắn và khí thải sinh ra trong quá trình sảnxuất không được xử lý đã dẫn đến gây ô nhiễm môi trường
Sản phẩm của các khu xí nghiệp giết mổ động vật gồm có thịt, mỡ vàcác sản phẩm chế biến từ các nguyên liệu thô, một số phụ phẩm như xương(chiếm 30-49%), nội tạng da, lông…của gia súc
Ô nhiễm do hoạt động giết mổ chủ yếu là ô nhiễm nguồn nước Nướcthải từ các lò mổ chiếm một thành phần lớn các thành phần hữu cơ và nitơcũng như phần còn lại của chất tẩy rửa
Nước phục vụ cho hoạt động giết mổ chủ yếu lấy từ giếng khoan,không ít trường hợp lấy từ nước ao, sau đó nước thải từ quá trình giết mổ lại thải racống, xuống ao, sống mà không qua xử lý gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Nguyên nhân gây ô nhiễm nước thải giết mổ chiếm một lượng lớn cácthành phần hữu cơ và nitơ cũng như phần còn lại của chất tẩy rửa Nồng độcao của các chát gây ô nhiễm trong nước thải thường có nguồn gốc từ khâulàm lòng và xử lý chất thải máu Trong máu có chứa nhiều chất hữu cơ và cóhàm lượng nitơ rất cao
2.2 Hiệu quả biện pháp quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung.
2.2.1 Khái quát tình hình quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung ở Việt Nam.
Theo báo cáo của Chi cục Thú y các tỉnh, thành phố trong cả nước về tình hình quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung cho thấy:
- Có 32 tỉnh, thành phố (9 tỉnh phía Bắc và 23 tỉnh phía Nam) đã được phê duyệt Đề án quy hoạch hệ thống giết mổ tập trung, trong đó 24 tỉnh đã vàđang triển khai thực hiện;
- Có 20 tỉnh, thành phố đang xây dựng Đề án quy hoạch hệ thống giết
mổ tập trung;
- Còn lại 11 tỉnh chưa xây dựng Đề án quy hoạch hệ thống giết mổ tập
Trang 21trung (cả 11 tỉnh này đều là các tỉnh phía Bắc).
Các tỉnh phía Nam tổ chức thực hiện việc tăng cường công tác quản lýgiết mổ gia súc, gia cầm bảo đảm ATVSTP tốt hơn nhiều so với các tỉnh phíaBắc; UBND các tỉnh, thành phố đã ban hành các văn bản chỉ đạo một cáchquyết liệt và đồng bộ đối với chính quyền các cấp, các ban, ngành tại địaphương thực hiện quy hoạch, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xâydựng CSGM gia súc, gia cầm tập trung, trong đó có nhiều cơ sở được xâydựng với dây truyền giết mổ công nghiệp, hiện đại
Qua thống kê cho thấy, các tỉnh phía Nam có 760 CSGM gia súc, giacầm tập trung (chiếm tỷ lệ 2,60% toàn bộ hệ thống giết mổ) nhưng lượng giasúc, gia cầm được giết mổ tại các cơ sở này có thể chiếm tới 50% trong cảnước Số điểm giết mổ nhỏ lẻ là 3.701 điểm (chiếm 12,64%), tuy nhiên tỷ lệ
cơ sở/điểm giết mổ ở khu vực phía Nam lại được cơ quan thú y kiểm soát khácao (chiếm tỷ lệ 67,59%)
Đối với các tỉnh miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long, mặc dùnhiều tỉnh còn khó khăn về điều kiện kinh tế nhưng đã nhận được sự quantâm chỉ đạo của Chính quyền địa phương, sự phối hợp chặt chẽ của các ban,ngành đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư xây dựng CSGM tập trung
Trang 22trung tồn tại và phát triển Bên cạnh đó, việc vệ sinh môi trường tương đốiđảm bảo được đầu tư quy mô và hệ thống xử lý hiện đại Nước thải đầu ra của100% cơ sở giết mổ tập trung, công nghiệp đạt loại B theo QCVN 40.
Tại thành phố Huế đã có đề án quy hoạch, xây dựng các cơ sở giết mổgia súc, gia cầm tập trung Thành phố Huế đã chọn 2 doanh nghiệp để xâydựng 3 lò giết mổ tập trung quy mô lớn: 1cơ sở giết mổ từ 500- 700conlợn/ngày; 02 cơ sở giết mổ: 200 - 300 lợn, 30 - 40 trâu bò, 700 - 1000 giacầm/ngày Mỗi huyện, thị xã quy hoạch, xây dựng từ 4-7 điểm giết mổ giasúc, gia cầm tập trung Từ trên 680 điểm mổ phân tán, thành phố đã quy gom
về 35 cơ sở giết mổ giết mổ tập trung (29 cơ sở giết mổ lợn; 3 cơ sở giết mổtrâu bò, lợn; 2 cơ sở giết mổ trâu bò, lợn, gia cầm; 2 cơ sở giết mổ gia cầm)
Môi trường được đảm bảo, nước thải sau cơ sở giết mổ được đảm bảotheo QCVN 40/BTNMT, an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, vệ sinh môitrường và phòng chống dịch bệnh được đảm bảo
Tại Cần thơ, trên địa bàn thành phố có 12 lò mổ và điểm giết mổ giacầm tập trung, trong số đó có 4 lò kiêm giết mổ gia cầm và gia súc Trungbình mỗi quận/huyện có từ 1-3 lò mổ/điểm giết mổ tập trung
Cần Thơ là một trong những tỉnh thực hiện khá tốt về đưa gia súc, giacầm vào các điểm giết mổ tập trung Việc kiểm soát vệ sinh môi trường tronghoạt động giết mổ được thực hiện khá tốt Hiện nay, hoạt động của các lò mổ/điểm giết mổ tập trung hoạt động khá hiệu quả và giải quyết rất tốt vấn đề ônhiễm môi trường do giết mổ cho thành phố Cần Thơ cũng như các huyện
Đánh giá: Đối với các cơ sở giết mổ tập trung đã đạt được những hiệu
quả rất tốt như sau:
+ Thu gom được các hộ giết mổ trong khu dân cư không đảm bảo vệsinh thú y, góp phần giảm ô nhiễm môi trường, đảm bảo an ninh trật tự
Trang 23+ Kiểm soát được nguồn gốc gia súc, gia cầm nhập vào giết mổ vàbước đầu kiểm soát được quá trình giết mổ Đảm bảo an toàn dịch bệnh chođộng vật và giảm tác động của dịch bệnh đến sức khỏe con người.
+ Xử lý được chất thải một cách đảm bảo tiêu chuẩn môi trường
2.3 Đặc điểm, tính chất của chất thải ô nhiễm môi trường do hoạt động giết mổ
Các vấn đề về môi trường của các lò mổ chủ yếu liên quan đến các chấtthải vào nước Các vấn đề khác do việc thải ra các mùi khó chịu, tiếng ồn,
chất thải và các phủ tạng của gia súc.
Nước thải: Nước thải thường bị ô nhiễm nặng do các thành phần hữu cơ
như máu, mỡ, protein cũng như Nitơ, phospho, các chất tẩy rửa và chất bảo quản
Ở những nơi giết mổ cả trâu bò và lợn thì lượng nước thải nhiều hơn và
tỷ lệ chất gây ô nhiễm /tấn thịt giết mổ cao hơn những nơi chỉ giết mổ lợn Nồng
độ cao các chất gây ô nhiễm trong nước thải thường có nguồn gốc từ khâu làmlòng và xử lý chất thải máu Trong máu chứa nhiều chất hữu cơ và có hàm lượngNitơ rất cao Vì máu chiếm 6% trọng lượng của động vật sống nên phương pháp
xử lý và loại bỏ máu có ý nghĩa rất quan trọng đối với lượng chất gây ô nhiễmđược tạo ra ở những lò mổ có khâu xử lý da, thường có nước muối trộn lẫnvới máu đổ vào hệ thống nước thải Chúng gây khó khăn cho xử lý nước thảitại địa phương
Khâu làm lòng là một bộ phận của lò mổ và từ đó đã phát sinh ra mộtlượng lớn nước thải bị ô nhiễm Có 3 cách khác nhau để xử lý lòng ruột: nạoruột ướt, nạo ruột khô hoặc không nạo ruột Những chất chứa bên trong lòngruột chiếm khoảng 16% trọng lượng sống của trâu bò và khoảng 6% trọnglượng sống của lợn Nó khoảng 70 kg/trâu bò và 6kg/lợn Chỉ riêng chất chưatrong dạ dầy bò nặng 30kg
Ngay cả nếu các thứ này được thu hồi lại thì nước thải vẫn bị ô nhiễmnghiêm trọng, bởi vì thịt dùng làm thực phẩm phải được rửa sạch Các chất gây
Trang 24ô nhiễm trong nước gồm có các chất hữu cơ không tan và các chất tạo nênnhũ tương, các chất này không thể tách được bằng cách lọc hoặc lắng cặn.
Nước sôi dội khi cạo lông lợn cũng chứa một lượng chất gây ô nhiễmlớn Phân và nước tiểu của gia súc được tạo ra trên các phương tiện vân tải vàtrong chuồng nhốt
Nói chung, nước thải bị ô nhiễm được tạo ra trong suốt qua trình sảnxuất liên quan đến khâu vệ sinh và rửa
Không khí: Vấn đề nảy sinh chủ yếu là các mùi khó chịu từ các
chuồng gia súc, phân, lòng ruột và từ xử lý nước thải Thêm vào đó là cácchất thải từ trạm năng lượng, thông khí, rò rỉ chất làm lạnh (ví dụ như CFC,amoniac) từ các thiết bị lạnh và khí xả từ các phương tiện vận tải
Tiếng ồn: Tiếng ồn chủ yếu gây ra do quạt thông gió, thiết bị lạnh, do
vận chuyển và do súc vật bị nhốt
Chất thải rắn – phế thải: Chất thải tạo ra gồm có các chất thải từ quá
trình giết gia súc cũng như cặn, dầu, muối thải Các chất thải độc hại với môitrường như dầu thải cũng có thể xuất hiện ở đây Các sản phẩm dư thừa gồm cóphân gia súc, lòng ruột, máu, da động vật, lông, và các thành phần hữu cơ khác
Ðộng vật bị giết thịt ở các lò mổ gồm có trâu bò, bê, ngựa, cừu, lợn.Các động vật được chuyển đến chuồng nuôi ở các lò mổ Bắt đầu quá trìnhgiết thịt gia súc, bao gồm giết, hứng máu, bỏ đầu và chân, mổ bụng, moi ruột(loại bỏ các phủ tạng bên trong ), xẻ thịt, lọc thịt Trong trường hợp mổ lợn,còn thêm bước dội nước sôi, cạo lông, thui, chải rửa
Các hoá chất được sử dụng trong quy trình gồm có chất tẩy rửa, chấtbảo quản, chất làm lạnh, hoá chất để làm sạch nước, dầu nhờn
2.4 Các nghiên cứu giảm thiểu ô nhiễm môi trường giết mổ ở Việt Nam và trên Thế Giới
Trang 25Trên Thế Giới một số nước phát triển như Thụy Điển, Canada, Hà Lancũng đã từng bị ảnh hưởng rất lớn do ô nhiễm từ hoạt động giết mổ Tuynhiên họ cũng đã có những biện pháp cụ thể để giảm thiểu ô nhiễm như
- Các biện pháp quản lý bao gồm:
+ Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung
Vị trí: Khoảng cách an toàn từ các lò mổ đến khu dân cư là 500m -1km
+ Quy định các chỉ tiêu giám sát ô nhiễm môi trường:
o Trên tất cả các sàn thoát nước có rổ lọc không?
o Có thể giảm được lượng nước ? Trong khâu làm sạch có sử dụng thiết
bị áp suất cao không?
o Các thiết bị tinh chế có hoạt động tốt không?
o Các chất thải rắn và lòng ruột có được dồn về một nơi khô ráo không ?
o Có thể cải thiện được việc vận chuyển lòng ruột hoặc các phủ tạngtrong khâu làm lòng không ?
o Phân gia súc có tập trung ở một nơi được phép không?
o Chất thải là máu được vận chuyển như thế nào ?
o Có các mùi khó chịu bay ra từ lò mổ không?
o Những chất tẩy rửa nào được sử dụng ? Có tuân theo quy định củaCục bảo vệ môi trường không?
o Các hoá chất có được vận chuyển một cách hợp lý không ?
o Chức năng giám sát của công ty ra sao? Ví dụ kiểm soát hoạt động,ghi chép hồ sơ sổ sách
Việc thải phân phải tuân theo những quy định phù hợp
Ðiều kiện đổ chất thải
Nước: Khi đưa nước thải đến nhà máy xử lý cần tuân theo các giá trị sau:
Thể tích nước thải 3 m3/ tấn thịt gia súc giết mổ
BOD7 10 kg/tấn thịt gia súc giết mổ
Tổng lượng Nitơ 100 mg/l
Tổng lượng phospho 10 mg/l
Trang 26Chất rắn lơ lửng 100 mg/l
Chất béo 50-150 mg/l
pH 6,5-10
Tiếng ồn: Mức độ tiếng ồn từ các hoạt động không được vượt quá mức
giới hạn cho phép do Cục bảo vệ môi trường chỉ đạo
- Công nghệ xử lý
Nước : Thông thường các lò mổ sử dụng các biện pháp làm sạch như
lọc, tách mỡ và cặn, thông khí, cân bằng và đôi khi còn có biện pháp tinh chếhóa học và sinh học
Nước thải từ các cơ sở giết mổ gia súc chứa các chất dễ bị phân hủy, do
đó thích hợp với nhà máy xử lý nước thải địa phương Ðể tránh các rắc rối dotắc ống dẫn hoặc trong hâu xử lý, nước thải được lọc và tách dầu béo ở ngaytại lò mổ Nếu nhà máy xử lý nước thải quá tải, cân bằng lại dòng chảy và tiếnhành nhiều biện pháp tiếp tục, ví dụ như kết tủa hóa học hoặc xử lý sinh học
Lượng nước thải và chất gây ô nhiễm dao động tùy theo quy mô của lò
mổ và các tiêu chuẩn kỹ thuật
Tiết kiệm và quay vòng nước được ưu tiên nhưng điều này lại mâuthuẫn với yêu cầu vệ sinh thực phẩm Với khâu vệ sinh lò mổ và các dụng cụnếu có thể nên sử dụng bộ phận cao áp hoặc các thiết bị tương tự
Việc thu hồi máu càng nhiều càng tốt là đặc biệt quan trọng Bằng cáchlắp đặt thiết bị thu hồi máu trong khâu rạch mổ, lượng máu thu được đã tăngtới 0,5 - 1,0 l/ con lợn
Những loại máu khác nhau hay máu thải bỏ đi cần được tập trung lại vàchế biến để làm thức ăn chăn nuôi chặng hạn Với mổ trâu bò, các bước rạch
mổ, rút máu, lột da cần được tiến hành trên một máng hứng máu Thời gianhứng máu với trâu bò, bê, cừu ít nhất là 7 phút, với lợn là 6 phút
Nước rửa máng hứng máu lần đầu cần được tập trung lại cùng với máuthải Những gì đọng ở đáy chậu nước cạo lông cần được tập trung và xử lý cùng
Trang 27các chất thải khác Cần thu hồi các chất thải như lông lợn, da và xử lý tiếp tục
Lựa chọn những chất tẩy rửa và các phương pháp có ít ảnh hưởng tớimôi trường nhất Do vậy, việc lựa chọn chất tẩy rửa rất quan trọng, nên xin ýkiến của lãnh đạo nhà máy xử lý nước thải và áp dụng nguyên tắc yêu cầu sửdụng những chất có hiệu quả tương tự nhưng ít độc hại hơn, như đã nêu rõtrong luật về sử dụng các chế phẩm hóa học (LKP5 )
Nhằm giảm lượng chất ô nhiễm từ khâu làm lòng ruột, một nguyên tắcrất quan trọng là các chất chứa trong ruột và dạ dày phải được xử lý trực tiếpbằng máy và phải được thu gom vào một nơi khô ráo Khi lắp đặt máy mócmới, cần chú ý đến tiêu chí bảo vệ nước Các chất chứa trong dạ dày và ruộtcần được loại bỏ khỏi quy trình và chế biến để sử dụng cho những mục đíchkhác giống như với phân, không nên đưa chúng vào cùng với nước thải
Với các lò mổ nhỏ hơn hoặc các lò mổ xung quanh khu dân cư cũngcần áp dụng các quy định giống như với các lò mổ lớn, có cân nhắc vấn đềbảo vệ môi trường
Không khí : Ðể tránh tạo ra những mùi khó chịu, người ta sử dụng
biện pháp xử lý qua màng lọc, ngưng tụ, xử lý qua than lọc, thiêu huỷ trựctiếp hay dùng chất xúc tác, lọc sinh học
Tiếng ồn : Sử dụng thiết bị cản âm, giới hạn hoạt động trong thời gian
nhất định, dùng các thiết bị lạnh đóng kín hoặc được cách ly hoàn toàn, bảodưỡng, sửa chữa thường xuyên các quạt thông gió và những thiết bị tương tự
Trang 28Chất thải và các phủ tạng
Cần cố gắng sao cho lòng ruột từ các lò mổ phải được sử dụng mộtcách tiến bộ nhất trong phạm vị có thể, ví dụ như sản xuất các sản phẩm đặcbiệt, sản xuất thức ăn chăn nuối, sản xuất gas sinh học hoặc khai thác dùnglàm phân bón Cũng tham khảo ở tài liệu "Các nhà máy đốt phục vụ cho sảnxuất năng lượng "
Các chất thải như phân gia súc, các chất chứa trong lòng ruột cần được
xử lý như một nguồn phân compost và/hoặc bón trực tiếp vào đồng ruộng
Giá trị dinh dưỡng của các chất trên đối với cây trồng là như nhau.Lòng ruột đã rửa sạch chứa lượng kali bằng với khi chúng còn chất chứa ởtrong Lượng phospho và Nitơ thấp hơn nhưng vẫn gần bằng các nguồn khácnhư phân chuồng chẳng hạn Lượng Nitơ trong máu thải cao nhưng lượngphospho và Kali bằng với các sản phẩm khác Cần đánh giá cao khả năng dùnglàm phân bón của các sản phẩm này Do đó, máu và các phủ tạng thường đượcgiữ lại sử dụng trong ngành nông nghiệp Nếu những thứ này được nghiền ra,chúng có thể cất trữ tạm thời được, ví dụ như trong các bể chứa phân Khôngđược có các mùi khó chịu bay ra do việc bón phân, nếu đất được cày lật lên ngaysau đó Ðể có thêm thông tin xin mời tham khảo tài liệu về nông nghiệp
Các chất thải khác nên xử lý để dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc sảnphẩm tương tự
Ðối với những lò mổ quy mô nhỏ, các chất thải này trong một sốtrường hợp nhất định có thể được nghiền nhỏ và chuyển tới nhà máy xử lýnước thải địa phương hoặc một nhà máy gas sinh học khác để chiết lấy gastrong các bể xử lý Chất thải đi ra từ các bể này không chứa vi khuẩn gâybệnh mùi giảm hơn trước khi xử lý và dễ bón cho đất hơn Gas thu được cóthể dùng để đốt nóng
Trang 29Các chất thải như dầu và cặn từ thiết bị tách được lắng cặn Các chấtthải độc hại cần được vận chuyển bằng những phương tiện được phép và cấttrữ ở những khu vực cho phép.
Các chất thải rắn khác nên được tập trung ở một nơi khô ráo trước khilàm vệ sinh Cần lắp đặt những thiết bị thu gom ở những nơi nào có thể có được thu gom lại bằng dụng cụ vét bằng cao su
Theo kết quả nghiên cứu xử lý kỵ khí các sản phẩm động vật 1 lựa chọnbền vững tại Thụy Điển, quy trình xử lý đối với các cơ sở giết mổ như sau:
- Chất thải giết mổ được xử lý yếm khí khí thông qua hầm biogas Saukhi giết mổ chất thải được phân loại
+ Phân và chất thải tiêu hóa cho xuống hầm biogas, sau đó xử lý yếm khí+ Phụ phẩm đường tiêu hòa, xương vụn…và phế phẩm được khử trùngsau đó xử lý yếm khí
+ Động vật ốm được đốt tại nhiệt độ cao sau đó tro được xử lý yếm khíTất cả phụ phẩm sau xử lý kỵ khí được bón cho cây hoặc sản xuất phânbón sinh học để bán ra thị trường
Hình 2.1: Quy trình xử lý chất thải đối với cơ sở giết mổ lợn, trâu bò tại Thụy ĐiểnKhông yêu cầu xử lý
Phân loại và
xử yếm khí
Đầu ra
Trang 312.5 Giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở giết mổ ở Việt Nam
2.5.1 Phương pháp xử lý sinh học
Cơ sở của phương pháp:
Dựa vào khả năng tự làm sạch của đất và nước Việc xử lý nước thảiđược thực hiện trên các công trình như: cánh đồng tưới, cánh đồng lọc và các
hồ sinh học
Do đặc tính nguồn nước thải giết mổ có hàm lượng chất hữu cơ cao, làmôi trường thuận lợi để vi sinh vật hoạt động nên phương pháp tối ưu đượclựa chọn là phương pháp sinh học
Phương pháp hữu cơ chỉ đạt hiệu quả cao khi hàm lượng chất vô cơkhác hòa tan trong nước thấp
- Môi trường nước phải đảm bảo môi trường sống cho quần thể vi sinhvật hoạt động phân hủy chất hữu cơ và vô cơ trong cơ trong nước
- Môi trường nước thải phải có PH phù hợp cho vi sinh vật
- Trong nước có thành phần chất màu ở mức giới hạn đảm bảo khôngảnh hưởng hoạt động của vi sinh vật
2.5.2 Hệ thống Biogas:
Biogas là một loại khí đốt sinh học được tạo ra khi phân hủy yếm khíphân thải ra của gia súc Các chất thải của gia súc được cho vào hầm kín (haytúi ủ), ở đó các vi sinh vật sẽ phân hủy chúng thành các chất mùn và khí, khínày được thu lại qua một hệ thống đường dẫn tới lò để đốt, phục vụ sinh hoạtcủa gia đình Các chất thải ra sau quá trình phân hủy trong hầm kín (hay túi ủ)gần như sạch và có thể thải ra môi trường, đặc biệt nước thải của hệ thốngBiogas có thể dùng tưới cho cây trồng
Hiện nay, một số huyện ở An Giang, đặc biệt ở Phú Tân, hầu hết các cơ
sở giết mổ đều có lắp đặt hệ thống Biogas và sử dụng ao hồ sinh học để xử lýnước thải sau giết mổ
Trang 322.5.3 Xử lý nước thải bằng cây thủy sinh:
Nước thải từ các cơ sở giết mổ chứa rất nhiều nitrogen, phosphorus vànhững hợp chất vô cơ có thể hoà tan được Rất khó tách những chất thải nàykhỏi nước bằng cách quét rửa hay lọc thông thường Tuy nhiên một số loạicây thủy sinh như bèo lục bình, cỏ muỗi nước có thể xử lý nước thải, vừa íttốn kin phí lại thân thiện với môi trường
Cây muỗi nước (còn gọi cây cần tây nước) là loại bản địa của vùngĐông Nam Á, thân và lá của nó có thể ăn sống hoặc chín như một loại rau Nósinh sản theo cách phân chia rễ và sinh trưởng tốt trong môi trường nướcnông cho tới 20cm
Cây bèo lục bình (bèo Nhật Bản) có nguồn gốc Nam Mỹ, sinh trưởng
và phát triển nhanh, khỏe và nổi trên mặt nước
Nước thải từ các cơ sở giết mổ trước tiên cho chảy vào bể lắng, để chấtthải rắn lắng xuống đáy Sau vài ngày cho nước thải trong chảy vào bể mở cóbèo lục bình hoặc cỏ muỗi nước Mặt nước trong bể được cây che phủ (mật
độ khoảng 400 cây/bể) Nếu là bèo lục bình, bể có thể làm sâu tuỳ ý, đối với
cỏ muỗi nước thì để nước nông một chút, độ sâu bể xử lý khoảng 30cm Cỏmuỗi nước cần thời tiết mát mẻ, còn bèo lục bình phù hợp với thời tiết ấm.Kích cỡ của bể tuỳ thuộc vào lượng nước thải cần được xử lý Những biệnpháp xử lý nước thải theo cách này đáp ứng tiêu chuẩn tối thiểu Ngoài ra, cáccây thuỷ sinh này có thể thu hoạch và dùng làm phân hữu cơ Bản thân chúng
có thể trực tiếp làm phân xanh hoặc phân trộn
Trang 33PHẦN III: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên – TP
Hà Nội
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
3.1.2 Đánh giá tình hình giết mổ gia súc ở xã Tri Thủy - huyện Phú Xuyên –
- Về các biện pháp xử lý mùi chất thải, nước thải, phế thải
3.1.4 Thực trạng ô nhiễm môi trường (các chỉ tiêu phân tích, quan trắc)
- Thực trạng ô nhiễm môi trường không khí
- Thực trạng ô nhiễm môi trường nước
+ Thành phần và tính chất nước mặt, nước ngầm so sánh với QCVN(lấy mẫu một số điểm đại diện)
+ Thành phần và tính chất nước thải sau giết mổ
- Thực trạng ô nhiễm môi trường đất
3.1.5 Đánh giá sơ bộ tác động của ô nhiễm giết mổ đến sức khỏe con người và tác động đến sản suất nông nghiệp
Trang 343.1.6 Đề xuất giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo QCVN.
- Quản lý
+ Quản lý của chính quyền và cơ quan chức năng
+ Quy hoạch cơ sở giết mổ tập trung
- Công nghệ
+ Xử lý chất thải rắn
+ Đề xuất quy trình xử lý nước thải (Dây chuyền xử lý, Công nghệ xử lý)
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp điều tra, khảo sát
- Điều tra số liệu về ảnh hưởng ô nhiễm đến năng suất cây trồng và sứckhỏe người dân thông qua số liệu tại hợp tác xã Tri Thủy, Trung tâm y tế xã
và bệnh viện huyện Phú Xuyên
- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu về thực trạng giết mổ, các loại hìnhgiết mổ trên địa bàn xã, thông qua điều tra tại các hộ giết mổ, cán bộ thú yxã
- Khảo sát thực địa, đối chiếu với kết quả điều tra, thu thập, phát hiện
và xử lý những sai lệch để nâng cao độ chính xác của dữ liệu
3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Các điểm nghiên cứu phải đại diện được cho các vùng ô nhiễm do giết
mổ và tác động ô nhiễm đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe người dân
3.2.3 Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Xử lý số liệu điều tra bằng phương pháp thống kê và sử dụng phầnmềm Excel thông qua máy vi tính
3.2.4 Phương pháp so sánh
- Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá các tácđộng của dự án trên cơ sở so sánh, đánh giá với các Quy chuẩn Việt Nam vềmôi trường đối với các thành phần môi trường không khí, nước,đất, tiếngồn…
Trang 35- Các kết quả lấy mẫu được sẽ được so sánh với QCVN 05, QCVN08,QCVN 09, QCVN 03, QCVN 40 để đánh giá mức độ ô nhiễm.
3.2.5 Phương pháp kế thừa
- Số liệu đề tài được kế thừa từ:
+ Kết quả quan trắc chất lượng môi trường phòng TN&MT
+ Kết quả phân tích mẫu của trung tâm nước sạch
+ Kết quả nghiên cứu xử lý môi trường cơ sở giết mổ trước đây tạicùng địa điểm
+ Kết quả điều tra nghiên cứu của báo cáo đề xuất xây dựng cơ sở giết
mổ tập trung xã Tri Thủy
3.2.6 Phương pháp lấy mẫu, phân tích
- Lấy mẫu phân tích chất lượng nước thải do hoạt động giết mổ gây ratại các điểm đại diện
- Phương pháp lấy mẫu môi trường nước mặt và nước ngầm tuân thủ theođúng những hướng dẫn của các tiêu chuẩn hiện hành của Nhà nước, bao gồm:
+ Thông tư: 29/2011/TT-BTNMT ngày 1 tháng 8 năm 2011 Quy địnhquy trình kỹ thuật quan trắc nước mặt lục địa
+ Thông tư: số 30/2011/TT-BTNMT ngày1 tháng 8 năm 2011 Quyđịnh quy trình kỹ thuật quan trắc nước ngầm
Trang 36Hình 3.1: Bản đồ vị trí lấy mẫu
Trang 37Bảng chú dẫn vị trí lấy mẫu
* Lấy mẫu không khí
STT Mẫu Vị trí lấy
1 K01 Trước cổng UBND xã Tri Thủy
2 K02 Trước cổng nhà ông Phạm Văn Ước, thôn Vĩnh Ninh
3 K03 Đường làng thôn Nhân Sơn
4 K04 Đường làng thôn Hoàng Nguyên
5 K05 Đường tại Xóm 1 Hồng Thái
6 K06 Cánh đồng thôn Bái Đô, xã Tri Thủy
* Lấy mẫu nước
+ Nước mặt
STT Mẫu Vị trí lấy
1 NM01 Ao trước cổng UBND xã Tri Thủy
2 NM02 Mương cạnh cánh đồng thôn Vĩnh Ninh
3 NM03 Ao nhà chị Nguyễn Thị Ngát thôn Nhân Sơn
4 NM04 Ao nhà chị Nguyễn Thị Ngát thôn Nhân Sơn
5 NM05 Ao tại nhà ông Phạm Hữu Bách Xóm 1 Hồng Thái
6 NM06 Mương thuộc cánh đồng thôn Bái Đô, xã Tri Thủy
+ Nước ngầm
STT Mẫu Vị trí lấy
1 NN01 Nước giếng nhà anh Nguyễn Văn An thôn Tri Thủy
2 NN02 Nhà ông Nguyễn Khắc Vệ thôn Vĩnh Ninh
3 NN03 Nhà ông Lê Danh Chiến thôn Nhân Sơn
4 NN04 Nhà bà Tô Thị Trinh thôn Hoàng Nguyên
5 NN05 Nhà ông Nguyễn Tất Long xóm 1 Hồng Thái
6 NN06 Nhà ông Lê Văn Bình thôn Bái Đô
Trang 38+ Nước Thải
Vị trí lấy mẫu:
STT Mẫu Vị trí lấy
1 NT01 Nước thải tại cơ sở giết mổ nhà ông Nguyễn Văn Mão thôn Bái Đô
2 NT02 Nước thải giết mổ nhà chị Phạm Thị Ngát thôn Hoàng Nguyên
3 NT03 Nước thải sau hầm biogas nhà ông Lê Văn Bình tôn Bái Đô
4 NT04 Nước thải tại điểm giết mổ heo nhà anh Phan Văn Minh thôn Tri
Thủy
5 NT05 Nước thải nhà ông Lê Văn Bình thôn Bái Đô
6 NT06 Nước thải tại điểm giết mổ lợn nhà anh Nguyễn Văn Đoàn
thôn Vĩnh Ninh
* Lấy mẫu đất
Đất
STT Mẫu Vị trí lấy
1 NT01 Đất ruộng thôn Tri thủy
2 NT02 Đất vườn nhà ông Phạm Văn Mão thôn Vĩnh Ninh
3 NT03 Đất ruộng thôn Nhân Sơn
4 NT04 Đất ruộng thôn Hoàng Nguyên
5 NT05 Đất tại xóm 1 Hồng Thái
6 NT06 Đất ruộng thôn Bái Đô
Trang 39PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên – Kinh tế, xã hội xã Tri Thủy – huyện Phú Xuyên
4.1.1 Điều kiện tự nhiên xã Tri Thủy, huyện Phú Xuyên
Hệ thống thủy văn của huyện gồm hai sông lớn là sông Đáy, sông Nhuệ
và hệ thống hồ đầm lớn tập trung ở các xã như Khai Thái, Sảo Thượng
Đối với khu vực nghiên cứu, nước thải được tiêu thoát ra sông nhánhChâu Giang (sông Hằng ) rồi đổ ra sông Nhuệ
Trang 40Hình 4.1 : Bản đồ khu vực nghiên cứu