1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG và đề XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG nƣớc SINH HOẠT tại xã PHÚ sơn, HUYỆN BA vì, THÀNH PHỐ hà nội

65 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 687,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các chỉ tiêu Fe, , độ cứng, pH đều nằm trong quy chuẩn cho phép về chất lượng nước ăn uống và chất lượng nước sinh hoạt của bộ y tế.. Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RỪNG & MÔI TRƯỜNG

-

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ PHÚ SƠN, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ: 306

Giáo viên hướng dẫn : ThS Thái Thị Thúy An

ThS Nguyễn Thị Bích Hảo Sinh viên thực hiện : Nguyễn Mỹ Linh

Mã sinh viên : 1353060136 Lớp : 58E - KHMT Khoá học : 2013 - 2017

Hà Nội, 2017

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một quá trình hoàn thiện kiến thức kết hợp giữa

lý thuyết và thực tiễn công việc, năng lực công tác thực tế của mỗi sinh viên sau khi ra trường nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn và nghiên cứu khoa học

Được sự đồng ý của ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường – Trường Đại Học Lâm Nghiệp em đã thực tập tại

xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội để hoàn thiện và nâng cao kiến thức của bản thân

Để được đạt được kết quả như ngày hôm nay, em xin bày tỏ lòng biết

ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa, cùng các thây cô giáo khoa Quản lý tài nguyên rừng và môi trường - Trường Đại Học Lâm Nghiệp đã truyền đạt cho em những kiến thức cũng như tạo mọi điều kiện học tập và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo Thái Thị Thúy

An và cô giáo Nguyễn Thị Bích Hảo, hai cô đã định hướng nghiên cứu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội đã hết lòng tận tình, chỉ bảo hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập

Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, người thân đã động viên và khuyến khích em trong suốt quá trình học tập để

em có thể hoàn thành tốt 4 năm học vừa qua của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Mỹ Linh

Trang 3

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Tên khóa luận: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội”

1 Sinh viên thực hiện: Nguyễn Mỹ Linh

2 Giáo viên hướng dẫn: ThS Thái Thị Thúy An, ThS Nguyễn Thị Bích Hảo

3 Mục tiêu nghiên cứu

4 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Phú Sơn, huyện Ba

Trang 4

(84%) và nước mưa (16%) Lượng nước trung bình trong ngày của 1 người là

400 lít/người/ngày

- Các chỉ tiêu Fe, , độ cứng, pH đều nằm trong quy chuẩn cho phép về chất lượng nước ăn uống và chất lượng nước sinh hoạt của bộ y tế Chỉ tiêu thì có 6 mẫu vượt quá quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất năm 2015 Chỉ tiêu COD vượt quá rất nhiều lần so với quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất năm 2008 Nguyên nhân gây ô nhiễm chủ yếu là do xả thải không hợp lý các chất thải sinh hoạt và chăn nuôi

ra ao hồ

- Từ kết quả nghiên cứu về những vấn đề xảy ra đối với nguồn nước sinh hoạt trong khu vực nghiên cứu, khóa luận đã đưa ra các giải pháp như giải pháp quản lý, giải pháp tuyên truyền giáo dục và giải pháp kĩ thuật Đặc biệt, khóa luận đã xây dựng bể lọc nước quy mô hộ gia đình nhằm khắc phục, duy trì và nâng cao chất lượng nước ngầm tại khu vực với giá 1.601.520 đồng phù hợp với các hộ dân có điều kiện kinh tế khó khăn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Tổng quan về nước sinh hoạt 2

1.1.1 Một số khái niệm về nước sinh hoạt 2

1.1.2 Nguồn cấp nước sinh hoạt 2

1.1.3 Các hình thức sử dụng nước sinh hoạt phổ biến ở Việt Nam 4

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt 5

1.2 Thực trạng nước sinh hoạt ở Việt Nam 8

1.3 Một số nghiên cứu về nước sinh hoạt ở Việt Nam 10

1.4 Một số mô hình xử lý nước sinh hoạt 11

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 13

2.1.1 Mục tiêu chung 13

2.1.2 Mục tiêu cụ thể 13

2.2 Nội dung nghiên cứu 13

2.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 13

2.4 Phương pháp nghiên cứu 13

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu 13

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp 14

2.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn 14

2.4.4 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường 14

Trang 6

2.4.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 17

2.4.6 Phương pháp xử lý số liệu ngoại nghiệp 23

SAU KHI TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH XONG CÁC CHỈ TIÊU, KẾT QUẢ ĐƯỢC SO SÁNH VỚI: 23

CHƯƠNG III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU 25

3.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.1 Vị trí địa lý 25

3.1.2 Khí hậu 25

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

3.2.1 Sản xuất nông nghiệp 26

3.2.2 Chăn nuôi 26

3.2.3 Thương mại, dịch vụ 26

3.3 Văn hóa – xã hội 27

3.3.1 Dân số 27

3.3.2 Văn hóa 27

3.3.3 Giáo dục 27

3.3.4 Y tế 28

CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29

4.1 Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt tại Xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội 29

4.1.1 Các nguồn cung cấp nước sinh hoạt tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội 29

4.1.2 Các phương pháp xử lý nước sinh hoạt tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội 30

4.2 Đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội 32

4.2.1 Kết quả phân tích các chỉ tiêu 32

Trang 7

4.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại xã Phú

Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội 41

4.3.1 Giải pháp quản lý 41

4.3.2 Giải pháp truyền thông – giáo dục 42

4.3.3 Giải pháp kĩ thuật 42

CHƯƠNG V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 49

5.1 Kết luận 49

5.2 Tồn tại 49

5.3 Kiến nghị 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

QCVN 09:2008/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước

dưới đất ban hành năm 2008

QCVN 09:2015/BTNMT Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước

dưới đất ban hành năm 2015 TDS Total Dissolved Solid – Tổng hàm lượng chất rắn

hòa tan

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2 1: Tọa độ và kí hiệu các điểm lấy mẫu 15

Bảng 4 1: Bảng tỷ lệ phần trăm các loại hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân 29

Bảng 4 2: Tỷ lệ các biện pháp sử dụng để xử lý nước tại khu vực nghiên cứu31 Bảng 4 3: Kết quả phân tích các chỉ tiêu trong phòng thí nghiệm mẫu nước ngầm 33

Bảng 4 4: Tốc độ lọc của bể lọc chậm 43

Bảng 4 5: chí phí ước tính để xây dựng mô hình [7], [8], [20] 48

Bảng 4 6: Giá các loại máy lọc nước [18] 48

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2 1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu 16

Hình 2 2: Bút đo pH điện tử hiện số 17

Hình 2 3: Máy đo EC, TDS, Sal 17

Hình 4 1: Đánh giá của người dân về chất lượng nguồn nước đang sử dụng 31 Hình 4 2: Giá trị đo pH tại các điểm lấy mẫu 36

Hình 4 3: Giá trị TDS trong nước tại các điểm lấy mẫu 37

Hình 4 4: Độ cứng trong nước tại các điểm lấy mẫu 37

Hình 4 5: Giá trị hàm lượng COD tại các điểm nghiên cứu 38

Hình 4 6: Hàm lượng sắt tổng số trong nước tại các điểm lấy mẫu 39

Hình 4 7: Hàm lượng amoni trong nước tại các điểm lấy mẫu 40

Hình 4 8: Hàm lượng nitrit trong nước tại các điểm lấy mẫu 41

Hình 4 9: Bản vẽ thiết kế mô hình bể lọc đơn giản quy mô hộ gia đìn 46

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nước là nguồn tài nguyên quý giá mà tạo hóa ban tặng cho hành tinh chúng ta Nước chiếm 97% bề mặt Trái đất nhưng chỉ có 3% dùng được cho các hoạt động sinh hoạt, đời sống và sản xuất Trong 3% lượng nước dùng được có 2,15% ở dạng bằng nước, 0,62% nước dưới đất chiếm còn lại là nước

ao hồ, sông, suối Hàng ngày, mỗi người cần tối thiểu 60 – 80 lít nước và tối đa khoảng 150 – 200 lít nước dùng cho sinh hoạt [1] Vì vậy, nguồn nước dưới đất

là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho các hoạt động sinh hoạt, đời sống và sản xuất của con người

Việt Nam là một nước đang trên đà phát triển, tốc độ phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng nhanh, cùng với sự bùng nổ dân số, nhu cầu

sử dụng nước ngày càng tăng trong khi nguồn tài nguyên không đổi, dẫn đến môi trường nước ô nhiễm nặng Hiện nay, vấn đề về nước sạch và môi trường đang được nhà nước quan tâm, dành vốn đầu tư, nâng cấp hệ thống cung cấp nước sạch đặc biệt là ở vùng nông thôn

Xã Phú Sơn là một trong những xã nghèo của huyện Ba Vì, Hà Nội, đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn Nước dùng trong sinh hoạt chủ yếu lấy

từ giếng đào, thiếu nước vào mùa khô mà dân số ngày càng tăng, nhu cầu sử

dụng nước cũng tăng Chính vì vậy, đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và

đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại xã Phú Sơn, huyện

Ba Vì, thành phố Hà Nội” đã được thực hiện nhằm góp phần nâng cao chất

lượng nước sinh hoạt cho người dân tại khu vực nghiên cứu

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về nước sinh hoạt

1.1.1 Một số khái niệm về nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt là nước sạch hoặc nước có thể dùng để ăn, uống, vệ sinh

của con người [14]

Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có thể cung cấp nước sinh hoạt hoặc có thể xử lý thành nước sinh hoạt [14] Hiện nay, nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt bao gồm nước dưới đất, nước mặt và nước mưa

1.1.2 Nguồn cấp nước sinh hoạt

a Nước mặt

Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo [14] Sự bốc hơi nước trong đất, ao, hồ, sông, biển; sự thoát hơi nước ở động vật và thực vật , hơi nước vào trong không khí và ngưng tụ lại trở về thể lỏng và rơi xuống mặt đất thành mưa, nước mưa chảy tràn trên mặt đất từ cao xuống thấp tạo nên các dòng chảy hình thành nên thác, ghềnh, suối, sông và được tích tụ ở những nơi thấp trên lục địa hình thành hồ hoặc được đưa thẳng ra biển hình thành nên lớp nước trên bề mặt của vỏ trái đất

Thành phần hóa học của nước bề mặt phụ thuộc vào tính chất đất đai mà dòng nước chảy qua đến các thủy vực, chất lượng nước mặt còn chịu ảnh hưởng bởi các quá trình tự nhiên cũng như các hoạt động của con người

Trong nước mặt thường xuyên có các chất khí hòa tan chủ yếu là oxy Nước mặt thường có hàm lượng chất rắn lơ lửng đáng kể với kích thước khác nhau, các hạt có kích thước lớn có khả năng lắng tự nhiên, các chất lơ lửng có kích thước hạt keo thường gây ra độ đục của nước Ngoài ra, trong nước có nhiều rong rêu, xác động vật nổi và chất hữu cơ do sinh vật phân hủy

Chất lượng nước mặt thay đổi theo không gian và thời gian Ngày nay, dưới tác động của các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người môi trường nước mặt đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

Trang 13

b Nước dưới đất

Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất [14] Nước dưới đất có diện tích phân bố rộng rãi từ vùng ẩm ướt cho tới sa mạc, ở núi cao, vùng cực của Trái Đất Có 4 con đường hình thành nước dưới đất [15]:

 Do nước mưa, nước mặt trong sông hồ, đầm lầy, ngấm xuống các tầng đất đá bên dưới khi những tầng này có đới độ rỗng cao Phần lớn nước dưới đất phụ thuộc dạng này

 Trong trầm tích, khi lắng đọng thì ở dạng bùn ướt Quá trình trầm tích tiếp theo tạo ra lớp đè lên trên, gây nén kết đá và nước bị tách ra thành vỉa Các vỉa nước dưới đáy mỏ dầu khí thuộc dạng này

 Nguyên sinh: Do magma nguội đi thì quá trình kết tinh xảy ra, lượng

dư hydro và oxy nếu có sẽ tách ra, rồi kết hợp thành nước Nước tách ra từ magma tạo ra khí hơi nước, mây rồi tích tụ tạo ra các đại dương cổ Nguồn nước từ magma đã giảm nhiều, do vỏ Trái Đất hiện nay dày hơn, và hydro là nguyên tố nhẹ nên ít nằm lại trong lòng Trái Đất

 Thứ sinh: Các hoạt động thâm nhập làm nóng đất đá, gây biến chất các lớp trầm tích bên trên, dẫn đến giải phóng nước từ trầm tích

Nước dưới đất được phân chia thành nhiều loại trong đó nước ngầm là một dạng của nước dưới đất, tích trữ trong các lớp đất đá trầm tích bở rời như cát, sạn, cát bồ kết, trong các khe nứt, hang karxto dưới bề mặt Trái Đất Nguồn nước ngầm cũng chính là nguồn cung cấp chính cho các hoạt động sinh hoạt

So với nước mặt, chất lượng nước dưới đất thường tốt hơn và ít chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của con người Vì vậy, thành phần và tính chất của nước dưới đất cũng khác so với nước mặt Trong nước dưới đất hầu như không chứa rong rêu, các chất rắn lơ lửng một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước Thành phần đáng quan tâm trong nước dưới đất là các tạp chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, sinh hóa thời tiết, các quá trình phong hóa và ở khu vực Nước dưới đất thường có độ pH thấp hơn so với

Trang 14

c Nước mưa

Nước mưa là một dạng ngưng tụ của hơi nước khi gặp điều kiện lạnh, mưa có các dạng như mưa phùn, mưa rào, mưa đá, các dạng khác như tuyết, mưa tuyết, sương Mưa được tạo ra khi các giọt nước khác nhau rơi xuống bề mặt Trái Đất từ các đám mây Không phải toàn bộ các cơn mưa đều có thể rơi xuống đến bề mặt, một số bị bốc hơi trên đường rơi xuống do đi qua không khí khô, tạo ra một dạng khác của sự ngưng đọng

Nước mưa có phần giống như nước cất vì cũng là hơi nước ngưng tụ Hơi nước từ mặt biển, sông, hồ, bốc lên nhập vào các tầng khí quyển, gặp lạnh ngưng tụ lại và rơi thành mưa Nước mưa rơi từ độ cao xuống sẽ hòa tan

và tiếp xúc với các tạp chất trong không khí, vì vậy trong nước mưa có chứa nhiều bụi, vi khuẩn, các tạp chất hóa học vô cơ và hữu cơ Lượng vi khuẩn và các tạp chất hóa học nhiều hay ít tùy thuộc vào mùa và vùng, khu vực,

Nước mưa là loại nước mềm vì không có các muối khoáng Ca, Mg; có tính axit nhẹ (độ pH khoảng từ 6,2 – 6,4) do khí Nitơ kết hợp với oxy (nhờ các tia lửa điện của sấm sét) rồi kết hợp với nước thành axit nitric

1.1.3 Các hình thức sử dụng nước sinh hoạt phổ biến ở Việt Nam

a Giếng khoan

Giếng khoan được sử dụng ở các vùng thiếu nước ngầm tầng nông thôn hoặc không đủ diện tích mặt bằng để đào giếng Đặc điểm chung của giếng khoan là sâu và có chất lượng đảm bảo hơn nước giếng đào

Hiện nay, các giếng khoan thường đi kèm theo hệ thống bể lọc đơn giản

Trang 15

sử dụng các vật liệu lọc như cát, sỏi, than hoạt tính, nhằm nâng cao chất lượng nước ngầm

b Giếng khơi

Giếng khơi hay giếng đào đây là hình thức được áp dụng phổ biến ở các vùng nông thôn Việt Nam Giếng khơi thường có độ sâu không lớn do đó nguồn nước vẫn bị ảnh hưởng của nguồn nước mặt và nguồn nước thải Đặc biệt khi xảy ra lũ nguồn nước giếng khơi sẽ bị ô nhiễm nếu không có biện pháp

xử lý thích hợp Đặc điểm của nguồn nước giếng khơi là có chứa hàm lượng lớn các chỉ tiêu như: nitrat, chất hữu cơ, sắt, độ đục, có thể chứa các sinh vật

lạ

c Bể chứa nước mưa

Bể chứa nước mưa cũng là một hình thức sử dụng rộng rãi ở các vùng nông thôn, đặc biệt là ở các vùng nông thôn miền núi Tuy nhiên hiện nay vấn

đề ô nhiễm môi trường không khí đang ngày càng gia tăng đã làm giảm chất lượng nước mưa, mặt khác do biến đổi khí hậu lượng nước mưa càng thay đổi bất thường không đủ để đáp ứng nhu cầu sử dụng

d Hệ thống cấp nước

Hệ thống cấp nước là tổ hợp những công trình có chức năng thu nước,

xử lý nước, vận chuyển, điều hòa và phân phối nước Hệ thống này được áp dụng cho các thành phố, đô thị, cộng đồng nông thôn, khu công nghiệp, nhằm mục đích phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt, sản xuất, chữa cháy Nước được lấy từ các nguồn nước mặt, nước ngầm qua các khâu xử lý và được chứa trong các bể chứa nước sạch có dung tích lớn Sau đó, nước được bơm lên các đài nước hoặc trực tiếp đi đến từng hộ sử dụng

1.1.4 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt

a Màu sắc

Nước tự nhiên thường trong suốt và không màu, cho phép ánh mặt trời

có thể chiếu tới các tầng nước sâu Nước sinh hoạt chủ yếu lấy từ nguồn nước ngầm thông thường khi vừa bơm lên nước trong, không màu tuy nhiên khi để tiếp xúc với không khí một thời gian sẽ xuất hiện các phản ứng oxy hóa các ion

Trang 16

kim loại có trong nước làm cho nước có màu Tùy theo màu sắc của nước có thể đánh giá mức độ và nguyên nhân ô nhiễm từ đó lựa chọn phương pháp xử

lý hiệu quả

b Mùi vị

Nước tự nhiên không mùi, không vị Nước có mùi vị lạ gây cảm giác khó chịu, nguyên nhân là do các túi khí trong lòng đất được bơm lên theo dòng nước (mùi bùn đất) hoặc do nguồn nước thải, sự phân hủy chất hữu cơ ở khu vực xung quanh thấm vào mạch nước ngầm (mùi trứng thối) cũng có thể do trong nguồn nước có các ion sắt, magan gây mùi tanh

c pH

Giá trị độ pH là một trong những yếu tố quan trọng để xác định nước về mặt hóa học, độ pH là chỉ tiêu quan trọng đối với mỗi giai đoạn trong môi trường, là một chỉ tiêu cần phải kiểm tra đối với chất lượng nước Trong nước uống, pH hầu như ít ảnh hưởng tới sức khỏe, trừ khi cho trẻ nhỏ uống trực tiếp trong thời gian dài (ảnh hưởng đến hệ men tiêu hóa) Khi pH < 6,5 nước có tính axit, ăn mòn gây tác hại đối với đường ăn uống , các vật liệu chứa nước,

có thể gây nguy cơ hòa tan các kim loại vào trong nước như: sắt, đồng, kẽm

có trong các vật chứa nước, đường ống nước Khi pH > 8 làm giảm hiệu suất diệt khuẩn bằng Clo

d Độ đục

Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước Độ đục của nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn đất cát, các vi sinh vật, Nó cũng chứa nhiều thành phần hóa học: vô cơ, hữu cơ

 Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước tương đối cao

 Nó ảnh hưởng đến quá trình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chóng bị bịt kín

e Độ cứng

Độ cứng là đại lượng biểu thị hàm lượng các ion hóa trị (II) mà chủ yếu

là ion Ca2+ và Mg2+ Độ cứng được chia làm 3 loại gồm:

Trang 17

 Nước cứng tạm thời (là loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng do muối hiđrocacbonat bị nhiệt phân thành muối không tan) Tính cứng tạm thời

do các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2 gây ra

 Nước cứng vĩnh cửu: Tính cứng vĩnh cửu của nước do các loại muối MgCl2, CaCl2, MgSO4, CaSO4 gây ra

 Nước cứng toàn phần là nước cứng có cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu

Dùng nước có độ cứng cao trong sinh hoạt sẽ gây lãng phí xà phòng khi giặt giũ, đóng rắn trong các thành ống dẫn của mỗi nồi hơi làm giảm khả năng trao đổi nhiệt của thiết bị, làm tăng tính ăn mòn do tăng nồng độ H+

f Tổng chất rắn hòa tan (TDS)

Tổng chất rắn hòa tan là tổng số các ion mang điện tích bao gồm khoáng chất, nitrat, canxi, magie, muối bicacbonat, clorua, sulfat, ion natri hữu cơ và các ion khác Một số chất hòa tan trong nước là các nguyên tố vi lượng cần thiết cho cơ thể khi ở hàm lượng nhỏ, nếu hàm lượng các chất này vượt quá ngưỡng cho phép có thể gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người Vì vậy, TDS thường được lấy làm cơ sở ban đầu để xác định mức độ sạch của nguồn

nước

g Nhu cầu oxy hóa học

Chỉ số COD là lượng oxy hóa cần thiết tính bằng gam hoặc miligam cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong mẫu nước thành cacbonic và nước Chỉ

số COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng hóa học, bao gồm cả lượng các chất hữu cơ không bị oxy hóa bằng vi sinh vật

h Các hợp chất của nitơ

Các hợp chất của nitơ có thể có sẵn trong tự nhiên Tuy nhiên, sự tăng về mặt hàm lượng của các hợp chất Nitơ trong nguồn nước cấp sinh hoạt là do sự phát sinh trong các hoạt động công nghiệp, các dòng thải Khi khai thác nguồn nước ngầm, vi sinh vật trong nước nhờ oxy hóa không khí chuyển amoni thành nitrit và nitrat tích tụ trong nguồn nước Khi con người sử dụng nguồn nước này với mục đích ăn uống thì cơ thể sẽ hấp thụ nitrit và chất này sẽ tranh oxy

Trang 18

của hồng cầu làm cho Hemoglobin mất khả năng lấy oxy, dẫn đến tình trạng thiếu máu, da xanh

Ngoài ra, Nitrit kết hợp với các axit amin trong thực phẩm làm thành một họ chất Nitrosamin chất này có thể gây tổn thương tế bào, đây cũng chính

là nguyên nhân gây ra ung thư

i Hàm lượng sắt tổng số trong nước

Trong nước ngầm sắt thường tồn tại dưới dạng Fe2+

, kết hợp với các gốc bicacbonat, sunfat, clorua, đôi khi tồn tại dưới dạng keo của axit humic, fuvic hoặc keo silic Hàm lượng sắt có trong nước trong các nguồn nước ngầm thường cao và phân bố không đều, phụ thuộc vào các lớp trầm tích dưới đất sâu nơi dòng nước chảy qua Khi tiếp xúc với oxy hoặc tác nhân oxy hóa, ion Fe2+

bị oxy hóa thành ion Fe3+ và kết tủa thành các bông cặn Fe(OH)3 có màu đỏ nâu gây mất thẩm mỹ cho nước, làm cho quần áo bị ố vàng, sàn nhà, dụng cụ

bị ố màu nâu đỏ Hơn nữa, khi nước chảy qua đường ống, sắt sẽ lắng cặn gây

gỉ sét, tắc nghẽn trong đường ống Ngoài ra, lượng sắt có thể có nhiều trong nước sẽ làm cho thực phẩm biến chất, thay đổi màu sắc mùi vị làm giảm việc tiêu hóa và hấp thu các loại thực phẩm, gây khó tiêu

1.2 Thực trạng nước sinh hoạt ở Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có tài nguyên nước dưới lòng đất khá lớn Nhưng theo đánh giá của hội tài nguyên nước quốc tế (IWRA), hiện nay Việt Nam đang được xếp hạng vào nhóm quốc gia bị thiếu nước Ước tính, lượng nước bình quân đầu người mỗi năm của người dân Việt Nam chỉ là 3.840 m3/năm, thấp hơn so với chỉ tiêu tối thiểu là 4.000m3/người/năm Một thống kê gần đây của Viện y học lao động và vệ sinh môi trường cho thấy, có tới 20% dân số Việt Nam hiện chưa từng được tiếp cận với nguồn nước sạch Mức độ ô nhiễm,

Trang 19

khan hiếm nguồn nước sạch hiện đang trong tình trạng báo động rất nguy hiểm

Và nguyên nhân chủ yếu là hạn hán gay gắt kéo dài tại nhiều nơi Đồng thời tình trạng ô nhiễm môi trường và nguồn nước xảy ra nghiêm trọng

Theo nghiên cứu của Trung tâm Quan trắc và dự báo tài nguyên nước,

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường (năm 2011), đã công bố kết quả quan trắc tài nguyên nước dưới đất ở khu vực đồng bằng Bắc bộ, Nam bộ và Tây nguyên Theo đó, mực nước ngầm đang sụt giảm mạnh, chất lượng nước ở nhiều nơi cũng không đạt tiêu chuẩn

Ở Đồng bằng bắc bộ, mực nước ngầm hạ sâu, đặc biệt ở khu vực Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội Vào mùa khô, 7/7 mẫu đều có hàm lượng amoni cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Riêng ở xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, hàm lượng amoni lên đến 23,30 mg/l, gấp 233 lần tiêu chuẩn cho phép Ngoài ra, còn có 17/32 mẫu có hàm lượng mangan vượt quá hàm lượng tiêu chuẩn, 4/32 mẫu có hàm lượng asen vượt tiêu chuẩn Còn tại khu vực đồng bằng Nam Bộ các mẫu quan sát được cho thấy, các hàm lượng chất mangan và metan cũng vượt quá ngưỡng cho phép Cá biệt, nhiều nơi ở khu vực Tây Nam Bộ, nơi có địa hình thấp hơn, được bao phủ bởi nhiều hệ thống sông ngòi thì những hóa chất này cũng nhiều hơn [4]

Tuy nhiên, hiện nay có rất nhiều chương trình hay dự án về nước sạch đang được triển khai Tính đến năm 2013, trên khắp cả nước đều xây dựng nhiều nhà máy cấp nước ở các mức độ khác nhau Tổng công suất thiết kế đạt 3,42 triệu m3/ngày đêm Nhiều nhà máy xây dựng trong thời gian gần đây có dây chuyền công nghệ xử lý và thiết bị hiện đại Tuy nhiên hiệu quả cấp nước còn thấp trung bình chỉ đạt 45% tổng dân số đô thị được cấp nước và tỷ lệ thất thoát nước còn cao đối với đô thị có hệ thống cấp thoát nước cũ tỷ lệ thất thoát

nước lên đến gần 40 - 50 lít/người/ngày

Tại các vùng nông thôn và vùng núi xa xôi ở Việt Nam, người dân chủ yếu vẫn dùng nước lấy từ sông, suối, ao, hồ và nước giếng để sử dụng sinh hoạt Theo số liệu của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì tính đến hết

Trang 20

năm 2015, có khoảng 86% số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh với số lượng nước tối thiểu là 60 lít/người/ngày, trong đó 45% đạt quy chuẩn

kỹ thuật quốc gia về chất lượng sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) [3] Như vậy, trung bình mỗi người dân nông thôn ở Việt Nam chỉ được dùng khoảng 30-50 lít nước mỗi ngày, ít hơn 10 lần so với người dân tại các nước phát triển

Việt Nam hoàn thành chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2011 – 2015 Tính đến hết năm 2015, trên địa bàn cả nước

đã có khoảng 86% số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh trong đó 45% đạt quy chuẩn quốc gia về chất lượng sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT) Tuy nhiên việc cấp nước và vệ sinh môi trường còn có sự chênh lệch giữa các vùng núi xa xôi nơi có tỷ lệ cao người giàu nghèo và dân tộc thiểu số thì kết quả thực hiện chương trình vẫn còn thấp Vì vậy, nước ta tiếp tục thực hiện Chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường trong giai đoạn mới) [3]

1.3 Một số nghiên cứu về nước sinh hoạt ở Việt Nam

Cho tới thời điểm này, đã có nhiều dự án, công trình nghiên cứu về nước sinh hoạt do các nhà khoa học trong và ngoài nước, các tổ chức quốc tế thực hiện ở Việt Nam điển hình như sau:

 Đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: “Nghiên cứu ứng dụng màng

lọc nano trong công nghệ xử lý nước biển áp lực thấp thành nước sinh hoạt cho các vùng ven biển và hải đảo Việt Nam“ được thực hiện bởi PGS.TS Trần

Đức Hạ cùng với cán bộ trường Đại học Xây Dựng, đề tài thực hiện trong thời gian từ tháng 1/2010 đến tháng 6/2012 với tổng số kinh phí 2670 triệu đồng Mục tiêu của đề tài nhằm sử dụng màng lọc áp lực thấp trong các dây chuyền công nghệ xử lý nước biển và ven biển thành nước dùng cho sinh hoạt, lắp đặt trình diễn hệ thống xử lý nước biển áp lực thấp bằng màng lọc nano trong phòng thí nghiêm và ở quy mô thử nghiệm.Kết thúc đề tài, mô hình thiết bị lọc nước biển ứng dụng màng lọc nano đã thử nghiệm thành công, nước biển sau khi lọc đạt tiêu chuẩn nước sinh hoạt theo quy chuẩn của bộ y tế

 Dự án “Nghiên cứu cải thiện chất lượng nước sinh hoạt tại thành phố

Hồ Chí Minh“ được UBND thành phố HCM phê duyệt năm 2008 với tổng giá

Trang 21

dự án 70.000 EUR (trong đó 55.000 EURdo Hiệp hội thị trường các thành phố nổi tiếng Pháp (AIMF) tài trợ, 15.000 EUR vốn đối ứng của Tổng công ty Cấp nước sạch Sài Gòn) Mục tiêu của dự án nhằm hợp lý hóa dây chuyền công nghệ xử lý nước tại nhà máy và các trạm xử lý, cải thiện quá trình xả, thông ống cũng như xác định các phương pháp cải tạo mạng lưới cấp nước để khắc phục hiện tượng nước đục [13]

 Dự án " Phát triển nước ngầm cung cấp nước nông thôn một số tỉnh

Tây Nguyên " được Chính phủ Nhật Bản tài trợ, thời gian thực hiện từ năm

2006 -2010 với tổng kinh phí được thực hiện là 20,4 triệu USD Mục tiêu của

dự án nhằm xây dựng 5 công trình khai thác nguồn nước ngầm để cung cấp nước ăn uống và sinh hoạt cho nhân dân tại 5 xã thuộc 3 tỉnh Đăk Lăk, Gia Lai, Kon Tum, nâng cao nhận thức về nước sạch và vệ sinh môi trường cho nhân dân, chuyển giao công nghệ khai thác sử dụng nước ngầm cung cấp nước nông thôn cho phía Việt Nam [17] Dự án được triển khai vào đầu năm 2007 và năm

2010 đưa toàn bộ dự án vào hoạt động cấp nước sinh hoạt cho đồng bào các dân tộc trong vùng được hưởng lợi

Tại xã Phú Sơn, Ba Vì, Hà Nội từ trước cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu đánh giá tổng thể về hiện trạng và chất lượng nước sinh hoạt Trong khi đó, tình hình dân số ngày càng tăng, tình trạng thiếu nước kéo dài Do vậy, nhu cầu sử dụng nước cần được quan tâm đúng mức và kịp thời Bên cạnh đó, nhu cầu về một nguồn nước sạch theo quy chuẩn quy định và an toàn đối với sức khỏe là mong muốn của tất cả người dân Chính vì vậy, đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng nước sinh hoạt tại khu vực này là rất cần thiết

1.4 Một số mô hình xử lý nước sinh hoạt

Hiện nay, có rất nhiều đề tài nghiên cứu mô hình xử lý nước sạch Một

số mô hình điển hình như sau:

Mô hình xử lý lọc nước nhiễm sắt do trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và công nghệ (Sở khoa học và công nghệ Bắc Giang) triển khai năm 2016

Hệ thống xử lý nước hoàn toàn bằng oxy, bể có 4 ngăn chứa hoặc 4 thùng nối với nhau, ứng dụng phương pháp lọc ngược nên việc súc rửa đơn giản chỉ cần

Trang 22

xả van ở đáy bộ lọc, xả định kì 1 - 2 lần Nguồn nước đầu ra đạt TCVN 02:2009/BYT Với bể có công suất 3m3/ngày đêm thì chi phí khoảng tử 3 - 4 triệu đồng (nếu làm bằng nhưa dẻo), 5 – 6 triệu đồng (nếu làm bằng vật liệu

inox) [16]

Thiết bị lọc nước sinh hoạt vùng nông thôn Việt Nam sử dụng lõi sứ xốp

và thanh hoạt tính từ chấu do một nhóm nghiên cứu của viện nghiên cứu khoa học kĩ thuật bảo hộ lao động Nguồn nước đầu vào là nước mặt, nước ngầm và nước mưa Thiết bị có 3 cấp lọc Cấp thứ nhất: lọc cặn, chất lơ lửng (lõ sứ xốp) Cấp lọc thứ hai: xử lý các ion kim loại nặng (lõi trao đổi ion) Cấp lọc thứ ba: khử mùi, hấp thụ các thành phần ô nhiễm dạng vết (lõi than hoạt tính) Công suất trung bình của thiết bị đạt 40 lít/giờ Nguồn nước đầu ra đạt QCVN 02:2009/BYT Do vật liệu lọc được làm từ trấu nên chi phí khá rẻ từ 3 – 4 triệu đồng [19]

Đề tài " Xây dựng mô hình thí điểm xử lí nước ngầm nhiễm sắt tại hộ

gia đình ở khu vực miền Trung, Việt Nam " được thực hiện bởi Nguyễn Văn

Thắng (Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng) và Nguyễn Hưu Kì Tây (Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng) Bể lọc gồm giàn phun mưa và sử dụng các vật liệu lọc là hạt Aluwat, than anthracite, cát thạch anh Mô hình thí điểm đã thành công và chất lượng nước đầu ra đạt QCVN 02:2009/BYT Chi phí xây dựng thấp khoảng 2 triệu đồng

Trang 23

CHƯƠNG II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt tại xã Phú Sơn, huyện Ba

2.3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: Nước sinh hoạt

 Phạm vi nghiên cứu

- Địa điểm: tại xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội

- Thời gian: tháng 3/2017 - 4/2017

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu

Phương pháp kế thừa số liệu dùng để thu thập các số liệu sau: điều kiện kinh tế, tự nhiên, xã hội của xã Phú Sơn, tư liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn về

Trang 24

chất lượng nước sinh hoạt, nước ngầm, nước ăn uống và nước mặt ở Việt Nam,…

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu ngoại nghiệp

- Khảo sát vị trí địa lý của xã Phú Sơn và những nguồn gây ô nhiễm ở xã

- Tiến hành đánh dấu các điểm lấy mẫu và sử dụng máy GPS đo tọa độ điểm

đã đánh dấu và ghi lại kết quả

2.4.3 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích điều tra hiện trạng sử dụng nước sinh hoạt của người dân tại khu vực nghiên cứu, các thông tin thu thập được qua các điều tra giúp cho đề tài tổng hợp được các ý kiến và quan điểm khác nhau

 Cách điều tra:

- Phỏng vấn trực tiếp thông qua các cuộc trò chuyện, trao đổi

- Phỏng vấn bằng các phiếu điều tra

 Đối tượng điều tra: người dân trong khu vực nghiên cứu

 Tổng số phiếu điều tra: khoảng 50 phiếu

 Nội dung phiếu điều tra: nguồn nước đang sử dụng của gia đình là nước mưa, nước giếng khoan hay giếng đào,… Gia đình có sử dụng hình thức nào để học nước hay không? Có thấy mùi gì lạ của nước khi sử dụng hay không? Mong muốn được sử dụng nước máy của các hộ gia đình?

2.4.4 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường

Để nghiên cứu đánh giá chất lượng nước sinh hoạt tại xã Phú Sơn dựa vào tính chất và đặc điểm các nguồn nước cũng như điều kiện tự nhiên, kinh tế

- xã hội của khu vực nghiên cứu nên các chỉ tiêu được lựa chọn phân tích mẫu nước là màu sắc, mùi vị, pH, độ cứng, độ đục, COD, TDS, sắt tổng, nitrit và amoni

a Dụng cụ lấy mẫu

Chai nhựa 500ml sạch, thùng xốp chứa đá để bảo quản mẫu sau khi lấy mẫu xong và trong suốt quá trình phân tích Nhãn dán và các dụng cụ cần thiết

khác

Trang 25

b Lựa chọn các điểm lấy mẫu và chỉ tiêu phân tích

- Lựa chọn 24 điểm lấy mẫu phân bố trên toàn xã, các điểm phân bố rải rác trên toàn địa bàn xã Vị trí, tọa độ các điểm lấy mẫu đƣợc thể hiện ở bảng 2.1

và hình 2.1:

Bảng 2 1: Tọa độ và kí hiệu các điểm lấy mẫu

Trang 26

Hình 2 1: Sơ đồ vị trí lấy mẫu

- Mẫu được lấy trực tiếp từ giếng của các hộ dân

- Mẫu lấy được đem đi tiến hành phân tích các chỉ tiêu: thông số đo nhanh

(TDS, độ muối, độ dẫn điện), pH, nitrit, amoni, tổng Fe, COD, độ cứng

c Nguyên tắc lấy mẫu

- Dụng cụ lấy mẫu và dụng cụ chứa mẫu phải được rửa sạch để tránh sự biến

đổi mẫu đến mức tối thiểu

- Khi lấy mẫu nước nước ngầm tại giếng khơi, dùng dụng cụ lấy mẫu trực tiếp nước trong giếng vào chai đựng và đậy nắp lại Tránh hiện tượng bọt khí

trong chai đựng mẫu, ảnh hưởng tới kết quả phân tích Nếu có phải lấy lại mẫu

d Cách lấy mẫu

Sử dụng dây buộc vào chai đựng mẫu và lấy mẫu trực tiếp ở giếng lên sau đó nắp chặt lại, tránh hiện tượng bọt khí và dán nhãn

Trang 27

e Bảo quản mẫu

Mẫu sau khi lấy và trong quá trình phân tích cần phải được bảo quản lạnh ở 40C, tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời Riêng đối với chỉ tiêu sắt ta cần bảo quản mẫu bằng axit HNO3 đặc Tất cả các mẫu sau khi lấy xong cần được vẫn chuyển về phòng thí nghiệm ngay để phân tích

2.4.5 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm

a Các chỉ tiêu đo nhanh (pH, TDS, độ muối, độ dẫn điện, nhiệt độ)

Để xác định các thông số trên của nước ta sử dụng máy đo nhanh trong phòng thí nghiệm được thể hiện ở hình 2.2 và hình 2.3:

b Xác định nhu cầu oxy hóa học (COD)

Nhu cầu oxy hóa học được xác định khi oxy hóa chất hữu cơ ở nhiệt độ cao bằng các chất oxy hóa mạnh thường là K2Cr2O7 trong môi trường axit với xúc tác AgSO4 đồng thời sử dụng Hg2SO4 để loại bỏ ảnh hưởng của Cl- có trong mẫu nước

Khi đó xảy ra phản ứng:

Ag2SO4, t0, Hg2SO4Chất hữu cơ + K2Cr2O7 +H+ CO2 + H2O + 2Cr3+ + 2K Lượng Cr2O7

dư được chuẩn độ bằng dung dịch muối Fe2+ với chỉ thị feroin, màu chỉ thị chuyển từ xanh lá cây sang đỏ nâu

 Trình tự phân tích :

Trang 28

- Lấy 2 ml mẫu cho vào bình COD thêm 1,5 ml dung dịch K2Cr2O7 0,04M

có chứa Ag2SO4 sau đó thêm từ từ vào trong ống COD 3,5 ml H2SO4 có chứa Ag2SO4 rồi lắc đều hỗn hợp đó cho phản ứng xảy ra hoàn toàn

- Tiến hành nung ở nhiệt độ 1500C trong 2 giờ Để nguội và cho vào bình tam giác 200ml Rửa sạch ống nung bằng 20ml nước cất (tráng ống 4 lần mỗi lần 5 ml), nước sau khi rửa cho vào bình tam giác cùng với dung dịch sau khi nung

- Chuẩn lượng Cr2O72- bằng muối Fe2+ với chỉ thị Feroin

Lượng COD được tính theo công thức sau:

COD = (mg/ml) Trong đó:

 a: thể tích dung dịch Fe2+chuẩn độ mẫu trắng, (ml)

 b: thể tích dung dịch Fe2+chuẩn độ mẫu, (ml)

f Trình tự phân tích:

 Lấy 20ml dung dịch mẫu cho vào bình định mức 50ml

 Thêm 2 ml dung dịch seignetle 50%, 2ml dung dịch Netle rồi định mức đến vạch Đợi 5 phút rồi tiến hành đo mật độ quang ở bước sóng 410nm

g Tính toán kết quả :

Nồng độ amoni trong mẫu phân tích được tính như sau:

Trang 29

= C d/c *F

Trong đó:

+ : nồng độ amoni trong mẫu nước phân tích (mg/l)

+ Cd/c: nồng độ amoni theo đường chuẩn (mg/l)

- Phương trình phản ứng:

Axit sunfanilic muối Dizonnium

α- Naphtylamin hợp chất azo(màu hồng)

 Hóa chất :

- Thuốc thử Griess: gồm 2 dung dịch A và B

- Griss A: cân 0,5gaxit sunfanilic hòa tan trong 150ml axit acetic loãng đun nhẹ cho tan hết

- Griess B: cân 0,1g α- Naphtylamin cho vào 200ml nước cất, đun cách thủy

15 phút Để nguội, lọc lấy phần dung dịch trong suốt hòa tan với 150ml axit acetic loãng như trên

- Dung dịch tiêu chuẩn NaNO2: cân chính xác 0,15g natri nitrit tinh khiết và khô hòa tan trong nước cất cho vừa đủ 1000ml Đây là dung dịch gốc có

Trang 30

nồng độ tương đương 1ml bằng 0,1mg NO2 Khi cần sẽ phà loãng nông độ thấp hơn phù hợp

- Dung dịch NaNO2 0,5M dùng để hấp thụ NOx: cân 20g NaOH tinh khiết hòa tan trong 1000ml nước cất khi cần pha loãng dung dịch 0,1M thì sẽ pha loãng 5 lần

 Cách tiến hành

Lấy khoảng 20 – 30 ml mẫu cho vào bình định mức Thêm 2,5ml Griess

A và 2,5ml dung dịch Griess B Lắc đều và đem đi so màu quang điện tại bước sóng 540nm

 Tính toán kết quả

Kết quả được tính theo công thức sau:

=

Trong đó :

- : nồng độ NO2

thực trong mẫu nước phân tích, (mg/l)

- Cd/c: nồng độ NO2- đo được dưa vào đường chuẩn, (mg/l)

- Vmẫu: thể tích mẫu lấy phân tích, (ml)

- Vbđm: thể tích bình định mức, (ml)

e Sắt

 Nguyên lý: sắt phản ứng với thuốc thử axit sunfosalyxilic tạo thành muối sắt sunfosalyxilat, trong môi trường axit phức này có màu tím còn trong môi trường kiềm phức này có màu vàng

 Cách tiến hành:

- Lấy 150ml mẫu phân tích thêm 1ml HNO3 để tránh kết tủa mẫu trong quá trình phân tích Sau đó cho lên bếp cô cạn mẫu xuống thể tích dưới 50ml

và tiến hành lọc qua giấy lọc loại bỏ chất rắn lơ lửng

- Đong thể tích còn lại sau cô cạn và lấy 15ml mẫu cho vào bình định mức

- Thêm 2ml NH4Cl 2M

Trang 31

- Thêm 2 ml dung dịch axit sunfosalyxilic rồi nhỏ giọt NH3 vào dung dịch cho đến khi dung dịch chuyển sang màu vàng, thêm tiếp 1ml NH3 để ổn định màu rồi định mức đến vạch Mang đi so màu ở bước sóng 430nm

- Dung dịch đệm pH = 10: trộn 70g NH4Cl với 570ml dung dịch amoniac (D

= 0,9 g/ml) và pha loãng đến 1 lít

- Chất chỉ thị Eriocrom đen T : cân 0,5g chỉ thị, thêm 10ml dung dịch đệm

pH = 10 ở trên và thêm rượu etylic cho đến 100ml

 Cách tiến hành

Dùng pipet lấy chính xác 50ml nước cần phân tích vào bình nón đã rửa sạch Thêm 5ml hỗn hợp đệm NH3 và NH4Cl có pH = 10, một giọt chỉ thị Eriocrom đen T Chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn EDTA đến khi màu của dung dịch chuyển từ đỏ sang xanh

 Tính toán kết quả:

Trang 32

Tính độ cứng của nước theo mili đương lượng CaCO3 có trong 1 lít nước theo công thức sau:

Ø =

(mD/l)

Ngày đăng: 06/07/2021, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2011), Báo cáo kết quả quan trắc tài nguyên đất dưới nước ở khu vực đông bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả quan trắc tài nguyên đất dưới nước ở khu vực đông bằng Bắc Bộ, Nam Bộ và Tây Nguyên
Tác giả: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Năm: 2011
10. Bùi Văn Năng (2010), Hướng dẫn thực hành phân tích môi trường, Bài giảng trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành phân tích môi trường
Tác giả: Bùi Văn Năng
Nhà XB: Bài giảng trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2010
11. Đào Thị Hà (2016), Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội, khóa luận tốt nghiệp trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và thiết kế mô hình xử lý nước cấp sinh hoạt tại thôn Lũng Vị, xã Đông Phương Yên, Huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Tác giả: Đào Thị Hà
Nhà XB: trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2016
12. Bùi Văn Năng (2010), Phân tích môi trường,Bài giảng trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích môi trường
Tác giả: Bùi Văn Năng
Nhà XB: Bài giảng trường Đại Học Lâm Nghiệp Việt Nam
Năm: 2010
14. Quốc hội (2013), Tài nguyên nước, luật số 17/2012/QH13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên nước
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2013
15. Bạch Nhƣ Quỳnh (2014), Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh. Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Lâm nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng nước sinh hoạt tại thị trấn Mạo Khê, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Bạch Như Quỳnh
Nhà XB: Khóa luận tốt nghiệp trường Đại học Lâm nghiệp
Năm: 2014
16. Trần Khắc Vĩ (2008), Địa chất công trình, Bài giảng trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng.Tài liệu website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa chất công trình
Tác giả: Trần Khắc Vĩ
Nhà XB: Bài giảng trường đại học Bách Khoa Đà Nẵng
Năm: 2008
17. Trang điện tử báo bắc giang: http://baobacgiang.com.vn/bg/khoa-hoc/170008/he-thong-xu-ly-nuoc-sinh-hoat-nhiem-sat-quy-mo-ho-gia-dinh-chi-phi-thap-de-ap-dung.html Link
18. Trang điện tử : http://www.sggp.org.vn/thongtincanuoc/2006/5/47345/ Link
20. Trang điện tử: http://nilp.vn/nckh/id/5201/Thiet-bi-loc-nuoc-sinh-hoat-vung-nong-thon-Viet-Nam-su-dung-vat-lieu-loc-loi-su-xop-va-than-hoat-tinh-tu-trau Link
21. Trang điên tử: http://sanxuatthanhoattinh.com/than-hoat-tinh/san-xuat/36-san-pham-than-hoat-tinh/11-cat-thch-anh-si-lc-nc-.html Link
1. Báo cáo kết quả thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới 9 tháng đầu năm 2016, kế hoạch năm 2017 của xã Phú Sơn, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội Khác
2. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn (2010), Báo cáo tổng kết thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006 – 2010 và đề xuất kế hoạch giai đoạn 2010 – 2015 Khác
4. Bộ tài nguyên và môi trường (2008), QCVN 09:2008/BTNMT, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Khác
5. Bộ tài nguyên và môi trường (2015), QCVN 09:2015/BTNMT, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm Khác
6. Bộ xây dựng (2016), Công bố giá vật liệu xây dƣng quý IV năm 2016 7. Bộ xây dựng(2007), Định mức vật tƣ trong xây dựng QĐ số 1784/BXD- VP Khác
8. Bộ y tế (2009), QCVN 01:2009/BYT, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống Khác
9. Bộ y tế (2009), QCVN 02:2009/BYT, Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w