Chỉ tiêu lí hóaĐối với các chỉ tiêu lí hóa, ngoài hàm lượng chất béo, người ta thường quan tâm đến chỉ số iod của cream.. Cấy giống VSV: Lượng giống VSV cấy vào cream trong sản xuất bơ
Trang 2NỘI DUNG
1
2 4 4
NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BƠ GIỚI THIỆU CHUNG
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN PHẨM
Trang 3I GIỚI THIỆU CHUNG
Lịch sử hình thành ngành công nghệ sản xuất bơ
- Bơ là sản phẩm chế bíến từ chất béo của sữa.hàm
lượng chất béo trong bơ rất cao và chiếm trung bình
80% khối lượng sản phẩm
- Vịệc sản xuất bơ bắt đầu được công nghiệp hóa kể từ
khi Gustaf de Laval phát minh ra thiết bị chất
béo-cream vào năm 1879
- Đến năm1890, người ta bắt đầu sử dụng canh trường
vi khuẩn lactic thuần khiết trong sản xuất bơ lên men.
- Dựa vào quy trình sản xuất,dựa vào lượng muối có
trong sản phẩm người ta có thể phân loại sản phẩm.
Trang 4II NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT BƠ.
NGUYÊN LIỆU
Các phụ gia Cream
Vi sinh vật
Trang 5SẢN XUẤT
1.Cream
Nguyên liệu chính trong sản xuất bơ là cream
Để đánh giá chất lượng cream, người ta dựa vào ba nhóm chỉ tiêu:
1 Cảm quan
2 Hoá lí
3
Vi sinh.
1 Cảm quan
2 Hoá lí
Trang 6Chỉ tiêu cảm quan
Trong nhóm chỉ tiêu cảm quan, mùi và vị cream là
hai chỉ tiêu quan trọng nhất Cream không được có
mùi lạ đặc biệt là mùi ôi do chất béo bị oxy hóa
Trang 7Chỉ tiêu lí hóa
Đối với các chỉ tiêu lí hóa, ngoài hàm lượng chất béo, người ta thường quan tâm đến chỉ số iod của cream Nếu chỉ số iod quá cao (lớn hơn 42) bơ thành phẩm
sẽ có cấu trúc rất mềm Ngược lại nếu chỉ số iod quá thấp (nhỏ hơn 28) bơ sẽ cứng và khó quết lên bánh
khi sử dụng
Với sản phẩm bơ lên men, nguyên liệu cream không được chứa các chất kháng sinh và không được nhiễm các chất tẩy rửa công nghiệp
Trang 8Chỉ tiêu vi sinh
Hàm lượng VSV trong cream càng thấp càng tốt
Người ta thường chú ý đến nhóm vi khuẩn ưa lạnh vì chúng có khả năng sinh tổng hợp enzyme lipase chịu nhiệt trong quá trình thanh trùng cream, hầu hết các VSV bị tiêu diệt Enzyme này xúc tác quá trình thủy phân chất béo, làm thay đổi thành phần chất béo
trong nguyên liệu
Trang 92.Vi sinh vật
Trong sản xuất bơ lên men, người ta sử dụng vi
khuẩn lactic LD Thường gặp nhất là Streptococcus diacetylactic và Leuconostoss citrovorum Trong quá
trình lên men, ngoài acid lactic, chúng sinh tổng hợp các hợp chất dễ bay hơi aldehyde acetic, diacetyl,
acetoin… Các hợp chất này sẽ tạo cho sản phẩm bơ hương vị đặc trưng
Trang 103.Các chất phụ gia
Chất màu: màu sắc của bơ do các hợp chất
carotenoides có trong cream nguyên liệu quyết định Người ta cho phép sử dụng một số chất màu thực
phẩm trong sản xuất bơ
Muối NaCl: yêu cầu độ tinh sạch của muối không
được thấp hơn 99,7% Muối được sử dụng để cải
thiện hương vị ngoài ra nó còn đóng vai trò bao quản, cải thiện sự bền chặt trong bơ
Trang 11Chất chống Oxy hóa: phổ biến nhất là gallat
propyle, gallat octyl, gallat dodecyle, butyl hydroxy anisol (BHA) hoặc butyl hydroxy toluen (BHT) Hàm lượng sử dụng không được quá 1.01%
Các gia vị khác: để đa dạng hóa các sản phẩm bơ
trên thị trường, nhà sản xuất có thể sử dụng một số
gia vị khác Việc lựa chọn gia vị phụ thuộc thị hiếu người tiêu dùng và quy định của mỗi nước
Trang 12III.QUY TRÌNH SẢN XUẤT BƠ LÊN
MEN
Vi khuẩn lactic
Nhân giống
Cream Thanh trùng
Cấy Giống
Lên men và xử lý nhiệt-lạnh
Tạo hạt bơ (churning) và xử lý
Trang 13Thuyết minh quy trình
Thanh trùng
Mục đích của quá trình thanh trùng là tiêu diệt
VSV và ức chế hoạt tính các enzyme trong cream,
làm cho các enzym lipaza từ vsv không có khả năng hoạt động được ở nhiệt độ cao Giải phóng một số
chất có khả năng oxy hóa gây các mùi bất thường
Nhiệt độ thanh trùng cần sử dụng là 90÷95oC
trong thời gian 15÷20giây
Trang 14Phương pháp khử mùi thường dùng hiện nay là
phương pháp A>P>V Phương pháp này cho phép
loại bỏ các thành phần bay hơi có mùi nhờ hơi nước
của thiết bị Thiết bị này tiến hành đồng thời công
đoạn đun nóng, khử mùi và làm làm lạnh từng phần
theo sơ đồ sau:
Hình 3.2 Sơ đồ hoạt động của thiết bị trung hòa (phương pháp Cherry-Burrel)
Trang 15 Cấy giống vi sinh vật
Các nhà máy sản xuất bơ có thể sử dụng sinh khối vi khuẩn lactic dưới dạng sấy thăng hoa do các hãng
chuyên sản xuất giống vinh vật cung cấp
Nhân giống VSV: Môi trường nhân giống phổ biến nhất là sữa gầy Trước khi nhân giống, sữa gầy được thanh trùng ở 90-95oC trong thời gian 15÷30 phút
Quá trình nhân giống được thực hiện ở 20oC
Cấy giống VSV: Lượng giống VSV cấy vào cream trong sản xuất bơ phụ thuộc vào chỉ số iod của
nguyên liệu và nhiệt độ lên men
Trang 16Lên men và xử lý nhiệt-lạnh
Quá trình lên men và xử lý nhiệt lạnh diễn ra song
song
Lên men :Mục đích: sử dụng vi khuẩn lactic để sinh
tổng hợp acid lactic và các sản phẩm trao đổi chất tạo
chua và hương vị đăc trưng cho cream.
Tốc độ acid hóa cream và chế độ xử lý nhiệt sẽ ảnh
hưởng đến cấu trúc bơ thành phẩm.
Yêu cầu kỹ thuật sau quá trình lên men:
- Độ chua phần không béo trong cream cần đạt quanh giá trị 360SH.
-Hàm lượng diacetyl trong cream khoảng 1.2-1.5ppm.
Trang 17-Mục đích : của quá trình xử lý nhiêt-lạnh là kết
tinh một lựợng chất béo trong cream
-Nguyên tắc thực hiện: do cream chứa hỗn hợp
chất béo có điểm nóng chảy khác nhau nên nhiệt độ kết tinh của chúng cũng khác nhau Tốc độ kết tinh và độ
tinh khiết của các tinh thể sẽ phụ thuộc vào chế độ xử
lý nhiệt
Quá trình xử lí này phu thuộc độ đông đặc của chất
béo
+ Chất béo có độ đông đặc cao
+ Chất béo có độ đông đặc trung bình: giá trị iod
>39 chu trình nhiệt từ 150C trở xuống
+ Chất béo có độ đông đặc thấp: giá trị iod >39-40
Trang 18Bảng 3.1 Chế độ xử lý nhiệt-lạnh và giống cấy cho quá trình lên men cream
tương ứng vói chỉ số iod khác nhau của nguyên liệu.(Bylund Gosta,1995).
Trang 19Làm nguội chậm: trong quá trình thanh trùng cream ở 90-950C, tất cả dầu béo đều ở trạng thái lỏng Khi
làm nguội cream xuống 400C, một số phân tử béo bắt đầu kết tinh Nếu ta làm nguội cream xuống nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ chậm, quá trình kết tinh sẽ kéo dài nhưng các tinh thể béo sẽ lần lượt với độ tinh khiết cao
Làm nguội nhanh, quá trình kết tinh chất béo trong cream sẽ diễn ra nhanh Tuy nhiên, trong trường hợp này, một số tinh thể chất béo thu được không đạt độ tinh khiết cao và được gọi là “tinh thể hỗn hợp”
Trang 20Giải pháp kỹ thuật
Để khắc phục hiện tượng trên, sau khi giảm nhiệt độ cream để kết tinh một phần chất béo, người ta nâng dần nhiệt độ lên để các triglycerid có điểm nóng chảy thấp sẽ hóa lỏng và tách ra khỏ các “tinh thể hỗn
hợp” Cuối cùng, tiến hành hạ nhiệt độ cream nhưng không quá thấp như ở lần hạ nhiệt độ đầu tiên để tái kết tinh chất béo Khi đó một số triglycerid sẽ tiếp tục kết tinh, tuy nhiên độ tinh khiết của các tinh thể trong cream sẽ tăng, số “tinh thể hỗn hợp giảm”
Trang 21Sau cùng, người ta hạ nhiệt độ hỗn hợp xuống 5÷60C và giữ trong khoảng 2 giờ Theo Luquet (1985), giải pháp kỹ thuật này sẽ làm giảm độ tổn thất chất béo theo sữa bơ ở giai đoạn tạo hạt bơ tiếp theo.
Lượng chất béo lỏng (% so với tổng khối Lượng chất béo rắn
lượng chất béo)
Cấu trúc bơ thành phẩm
85 55 65 65÷78
15 45 22÷35
Bơ mềm
Bơ cứng
Bơ có nồng độ cứng vừa phải
Trang 22Tạo hạt bơ (churning) và xử lý
Mục đích: quá trình tạo hạt bơ và xử lý có thể thực hiện theo phương pháp gián đoạn hoặc liên tục
-Khuấy đảo (churning) hỗn hợp cream có chứa các tinh thể chất béo để biến chúng thành các hạt bơ và sữa bơ (butter milk) -Tách sữa bơ để thu nhận các hạt bơ
-Xử lý các hạt bơ riêng lẻ để tạo thành một khối kết dính
-Bổ sung muối và phân bố đều trong toàn bộ khối bơ
-Hiệu chỉnh độ ẩm và phân bố đều các hạt nước nhỏ li ti trong toàn khối sản phẩm
-Xử lý chân không để làm giảm lượng khí có trong khối bơ.
Trang 23tạo hạt bơ
Chất béo trong hỗn hợp cream đã được nạp vào thiết
bị sẽ tồn tại dưới hai dạng: tinh thể và dịch lỏng
Trang 24Lưu ý
Để chọn giá trị nhiệt độ thích hợp cho quá trình tạo hạt bơ, người ta dựa vào hàm lượng chất béo có trong hỗn hợp cream trong thiết bị
Trong trường hợp có sử dụng chất màu, được bổ
sung hỗn hợp cream trong thiết bị trước khi quá trình khuấy đảo bắt đầu
Quá trình này có thể sử dụng 2 thiết bị: thiết bị gián đoạn và thiết bị liên tục
Trang 26Phương pháp gián đoạn
Thiết bị khuấy đảo cream hay còn gọi là thiết bị đánh cream (churn) có những hình dạng khác nhau như
hình trụ đứng-đáy côn, hình trụ ngang, hình lập
phương, hình chóp…
Trang 27của quá trình tạo hạt
bơ (phụ thuộc vào
hàm lượng chất béo
trong cream nguyên
liệu)
Trang 28Phương pháp liên tục:
Trang 29Thiết bị được cấu tạo với 3 vùng chính:
1-Vùng tạo hạt bơ: là một bộ phận hình trụ ngang
có các thanh đập thực hiện chuyển động xoay Tốc độ thanh đập dao động 0÷1400 vòng /phút và có thể hiệu chỉnh được
2-Vùng tách hạt bơ và sữa bơ:được chia thành hai
khu vực:
-Khu vực 1: có bố trí các tấm ngăn để thực hiện tiếp các xử lí cơ học hỗn hợp hạt bơ và sữa bơ
-Khu vực 2: thường được thiết kế như một thiết bị
rây để tách sữa bơ
3-Vùng tạo khối bơ
Trang 30Bao gói
Thiết bị: Hiện nay, quá trình bao gói sản phẩm
thường được thực hiên trên hệ thống thiết bị tự động làm việc
Sản phẩm: Bơ thường được tạo hình dạng khối chữ nhật với khối lượng 250g hoặc 500g
Bao bì: Loại bao bì thích hợp nhất là giấy nhôm hoặc hộp plastic do chúng ngăn cản được ánh sáng, ẩm
hạn chế tối đa sự tổn thất các cấu tử hương có trong
bơ
Trang 31Chỉ tiêu cảm quan
Chỉ tiêu cảm quan Chỉ tiêu hóa lý Chỉ tiêu hóa lý Chỉ tiêu vi sinh Chỉ tiêu vi sinh
Các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm
Trang 32Chỉ tiêu cảm quan
Màu sắc: phải đồng đều trong khối bơ, từ hạt vàng
đến vàng hơi sậm tùy sản phẩm
Mùi: mùi thơm đặc trưng (mùi hạnh nhân do quá
trình thanh trùng mùi của các hợp chất hữu cơ sinh
ra trong quá trình lên men: acis lactic, diacetyl),
không lẫn mùi vị lạ
Vị: vị ngậy đặc trưng của chất béo, vị mặn vừa phải,
bơ lên men phải có vị chua nhẹ của acid lactic
Cấu trúc: đánh giá qua độ cứng, độ dẻo, bề mặt khô ráo, bóng mịn…bằng cách phết bơ lên bánh rồi quan sát
Trang 33Chỉ tiêu hóa lý
Hàm lượng chất béo trong sản phẩm, độ ẩm, hàm
lượng các chất rắn không béo, hàm lượng muối, độ chua…
Tùy theo quy định của mỗi nứơc và mỗi cơ sở sản
xuất mà các chỉ tiêu hóa lý có thể dao động trong
những khoảng khác nhau
Độ ẩm tối đa trong bơ: Wmax=18%,
Lượng chất béo tối thiểu 80÷82%
Hàm lượng muối
Độ chua
Ngoài ra bơ còn có muối NaCl, protein, các vitamin
Trang 35Tên chỉ tiêu Mức tối đa
Trang 36β - axit –apo -8’ –carotenoic,
Bảng 4.3 Hàm lượng các chất màu
Trang 37Chỉ tiêu vi sinh
Gồm các chỉ tiêu cơ bản như tổng số vi khuẩn, nấm men và nấm sợi Trong nhóm vi sinh vật gây bệnh,
người ta quan tâm đến Salmonella và Listeria Chúng
không có mặt trong bơ thành phẩm
Trang 38Bảo quản sản phẩm
Bơ thường được bảo quản ở nhiệt độ 50C Thời gian bảo quản có thể kéo dài vài tháng Theo Vierling
(1999) người ta có thể sử dụng nhiệt độ thấp hơn
-15oC để kéo dài hơn nữa thời gian bảo quản bơ
Trong quá trình bảo quản bơ, một số biến đổi có thể diễn ra
Quan trọng nhất là sự Oxy hóa chất béo tạo nên các hợp chất peroxyde gây mùi khó chịu và làm giảm giá trị dinh dưỡng của bơ
Bảo quản tạm thời trong kho lạnh: nhiệt độ bảo quản -100C và -150C
Trang 39 Biến đổi về mùi và vị
Có rất nhiều tác nhân gây ra sự biế đổi về mùi vị nhưng chủ yếu là các enzyme lipase có trong tuyến vú hoặc
từ các nguồn nhiễm khác có khả năng sinh ra hoặc
chứa đựng các enzyme nay Các biến đổi mùi và vị
Trang 40bơ
- Hàm lượng chất béo trong nguyên liệu
- Thành phần hóa của bơ phải đạt: cao nhất tổng số 18% tổng số các chất không béo trong đó nước chiếm 16%
- Quy trình công nghệ tránh tối đa quá trình thất
thoát nguyên liệu
-Để hiệu suất sản xuất bơ cao (tính cho 1 tấn sữa) thì hàm lượng chất béo cần đạt là:
- Chất béo trong khối Cream: 350g/kg
- Chất béo còn lại trong sữa đã tách bơ: 0,5g/kg
- Chất béo theo nước sữa: 2g/kg
Trang 41VI So sánh
1 Phương pháp chế biến
- Không lên men: bơ ngọt (bơ không lên men)
trong quá trình sản xuất không có lên men lactic
do vi khuẩn lactic
- Lên men: : bơ chua (bơ có lên men): quá trình lên men acid lactic được thực hiện sau quá trình thanh trùng nguyên liệu cream trong quy trình
sản xuất nhằm tạo ra hương vị đặc trưng cho
sản phẩm
Trang 42VI So sánh
2 Hàm lượng muối trong sản phẩm
Bơ không muối: hàm lượng muối < 0.2%
Bơ hàm lượng muối thấp: 0.2 – 1%
Bơ hàm lượng muối cao: >2%
www.themegallery.com
Trang 43+ Nhược điểm: tổn thất hàm lượng dinh dưỡng
vitamin, khoáng, tạo phản ứng mailard làm sậm màu thành phẩm; Hao tốn năng lượng
Trang 44VI So sánh
4 Nguồn gốc
Cream lấy từ sữa bò và cream lấy từ sữa dê
Thường sử dụng sữa bò hơn sữa dê
5 Một số sản phẩm có trên thị trường:
Trang 45Add your company slogan