Bảng 5: Tính chất của bơ cacao tương đương Hiệu suất bơ cacoa tương đương Hiệu suất bơ cacoa tương đương được điều chế trong thí nghiệm của chúng tôi dưới những điều kiện tối ưu là 55%
Trang 1Page 1 of 35
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA KĨ THUẬT HOÁ HỌC BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA THỰC PHẨM
Báo cáo môn công nghệ chế biến thực phẩm QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BƠ CA CAO NHÂN TẠO
GVHD: PGS.TS.LÊ VĂN VIỆT MẪN SVTH: Nguyễn Cảnh Hưng
Dương Hồi Nam
Tơ Phạm Khánh Trung
Năm học 2009 – 2010
Trang 2Page 2 of 35
MỤC LỤC
A TỔNG HỢP BƠ CA CAO TƯƠNG ĐƯƠNG
1 Nguyên liệu
1.1 Dầu cọ
1.2 Nhựa trái đu đủ Cariaca papaya
1.3 Methyl stearate
1.4 Phụ gia
2 Quy trình công nghệ
2.1 Quy trình 1
2.2 Quy trình 2
3 Giải thích quy trình công nghệ
3.1 Lọc nhựa đu đủ
3.2 Ly tâm nhựa đu đủ
3.3 Lọc dầu cọ
3.4 Ly tâm dầu cọ
3.5 Phản ứng
3.6 Lọc bơ ca cao tương đương
3.7 Lọc ép bơ ca cao tương đương
4 Sản phẩm
5 So sánh hai quy trình
6 Thành tựu công nghệ
B QUY TRÌNH CHIẾT RÚT BƠ CACAO TỪ HẠT CA CAO
C PHỤ LỤC
D TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3độ phản ứng và lượng enzyme Giữa ba nguồn acid đã kiểm tra ( methyl stearate, ethyl sterate, và acid steric) methyl stearate tỏ ra là nguồn cho acid tốt nhất cho việc tổng hợp
bơ cacao tương đương từ dầu cọ xúc tác bởi enzyme lipase papaya Điều kiện phản ứng tốt nhất: tỉ lệ chất nền (dầu cọ, methyl stearate, mol/mol) là 1:4, hoạt tính của enzyme là 0.11, thời gan phản ứng 4 giờ, nhiệt độ phản ứng 450C và lượng enzyme chiếm 18% khối lượng Những tính chất hóa học và vật lý của bơ cacao tương đương là 9.75 ± 0.41% acid béo tự do, 44.89 ± 0.84 số nối đôi, 193.19 ± 0.78 chỉ số xà phòng hóa và điểm nóng chảy khoảng 37-390C Năng suất bơ cacao tương đương là 55% dựa trên lượng dầu cọ đã sử dụng
1.1 Dầu cọ:
Cọ dầu
Cọ dầu (danh pháp khoa học: Elaeis) có hai loài thuộc họ Cau (Arecaceae) Chúng được trồng với quy mô lớn trong nông nghiệp để sản xuất dầu cọ Cọ dầu châu Phi Elaeis guineensis có nguồn gốc ở miền tây châu Phi, trong khu vực giữa Angola và Gambia, trong khi cọ dầu châu Mỹ Elaeis oleifera có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Trung và Nam Mỹ Các cây trưởng thành là loại có một thân cây, có thể cao tới
20 m Lá thuộc loại lá lông chim, có thể dài tới 3-5 m Các cây non sinh ra khoảng 30 lá mỗi năm Những cây trên 10 năm tuổi sinh ra khoảng 20 lá mỗi năm Hoa mọc thành cụm dày dặc; mỗi hoa riêng rẽ là hoa nhỏ, có ba đài hoa và ba cánh hoa Quả phải mất 5 đến 6 tháng kể từ khi thụ phấn để
có thể chín; nó chứa lớp cùi thịt ngoài chứa nhiều dầu (vỏ quả), với một hạt duy nhất (nhân), cũng rất nhiều dầu
Không giống như họ hàng của nó là dừa, cọ dầu không sản sinh ra các chồi phụ; sự nhân giống được thực hiện bằng cách gieo hạt.
Trang 4Page 4 of 35
Dầu cọ
Dầu cọ được chiết xuất từ thịt (cùi) của quả cọ Dầu cọ thô sau khi ép có màu vàng-đỏ sậm
do chúng chứa nhiều hàm lượng Caroten và Vitamin E Dầu cọ được ví như món quà từ thiên nhiên dành tặng cho thế giới loài người
Lượng acid béo của dầu cọ được quyết định như một bước tiên quyết trong sự mô tả đặc tính
- Dầu cọ chứa lượng acid cao oleic acid (48%) và patimic acid (40,8%) Tuy nhiên, nó chứa rất ít lượng acid stearic (Bảng 1)
- Cấu trúc của triacylglycerol (TAGS) trong dầu cọ bao gồm 26%POP, 24% LOP, 17% OOP, 4% OOO, 3% POS và SOO và 23% những chất khác Điều này chỉ ra rằng dầu cọ thì hợp
để làm nguyên liệu bắt đầu bởi vì nó chứa lượng oleic acid cao và đa số acid béo là trong liên kết 2-
- Đây là điều kiện tiên quyết quan trọng của dầu bắt đầu trong san phẩm bơ cacoa tương đương từ 2-oleic acid được đòi hỏi cho sự duy trì đặc trưng rõ nét của điểm nóng chảy của bơ cacoa
Dầu cọ rất giàu vitamin K và magiê dạng tiêu hóa được Dầu cọ chứa khoảng 43 % chất béo
no, khoảng 43 % chất béo chưa no đơn nhóm và 13 % chất béo chưa no đa nhóm
Bảng 1: Thành phần các acid béo của dầu cọ
Trang 5Page 5 of 35
Bảng 2: Tính chất cơ bản của dầu cọ và một số loại dầu khác
Bảng 3: Tính chất lý hóa cơ bản của dầu cọ và một số loại dầu khác
Trang 6Page 6 of 35
Bảng 4: Chỉ tiêu chất lượng dầu cọ
1.2 Nhựa trái đu đủ Cariaca papaya:
Đu đủ
Đu đủ (danh pháp khoa học: Carica papaya) là một cây thuộc Họ Đu đủ Đây là cây thân thảo
to, không hoặc ít khi có nhánh, cao từ 3-10 m Lá to hình chân vịt, cuống dài, đường kính 50-70
cm, có khoảng 7 khía Hoa trắng hay xanh, đài nhỏ, vành to năm cánh Quả đu đủ to tròn, dài, khi chín mềm, hạt vàng cam, có nhiều hạt
Là cây có nguồn gốc từ nam Mexico, Trung Mỹ và bắc Nam Mỹ, đu đủ ngày nay được trồng
ở phần lớn các nước nhiệt đới như Brazil, Ấn Độ, Nam Phi, Sri Lanka, Philippines, Việt Nam
Trang 7Page 7 of 35
Hình 1: Đu đủ Carica papaya
Thành phần hóa học:
Mỗi 100 g, quả đu đủ xanh chứa 26 calo, 92.1 g H2O, 1.0 g protein, 0.1 g lipit, 6.2 g gluxit
tổng, 0.9 g chất xơ, 0.6 g tro, 38 mg ca, 20 mg P, 0.3 mg Fe, 7 mg Na, 215 mg K, 15 ug bêta caroten tương đương, 0.02 mg thiamine, 0.03 mg riboflavin, 0.3 mg niaxin, và 40 mg ascorbic acid
Mỗi 100 g, hạt chứa 24.3 g protein, 25.3 g béo dầu, 32.5 g toàn diện hydratcacbon, 17.0 g
thô sơ chất xơ, 8.8 g tro, 0.09% không ổn định dầu, glycoside, caricin, và enzym, myrosin Dầu béo của hạt chứa 16.97% bão hoà a - xít ( 11.38% palmitic, 5.25% stearic, và 0.31% arachidic )
và 78.63% unsaturated acid ( 76.5% oleic và 2.13% linoleic )
Carica papaya Lipase (CPL)
- Nhựa carica papaya tươi là chất lỏng màu trắng, thu được từ việc rạch dọc những trái đu
đủ còn xanh (70-100 ngày) của cây đu đủ
- Nhựa tươi sau khi thu hoạch có hoạt tính của lipase khoảng 80 u/gam
- Nhựa Carica papaya Lipase được li tâm ở tốc độ cao (600 rmp trong khoảng 30 phút) Phần không hòa tan được sử dụng như Carica papaya lipase
- Hoạt độ của nước sau khi ly tâm là aw= 0.11
- Hoạt tính lipase sau khi ly tâm là khoảng 700 u/gam
Sự ethanol phân của những dầu no và không no xúc tác bởi papaya lipase đã được chứng thực Dầu no (tributyrin, tripalmitin và tristearin) được chấp nhận như một cơ chất cho sự ethanol phân, trong khi dầu không no (triolein) là một cơ chất xấu
Trang 8Page 8 of 35
Sự methanol phân, ethanol phân và butanol phân của tristearin lần lượt sản xuất đạt hiệu suất 6%, 50% và 55% của alkyl stearate Sự thay thế ethanol của chloroform 50% làm giảm sự ethanol phân của triacylglycerols Sự thủy phân của dầu thì được quan sát trong việc sử dụng papaya lipase lần đầu tiên nhiều hơn Enzyme xúc tác tái sử dụng trước tiên xúc tác nhiều
alcohol phân hơn sự thủy phân
Trang 9Biến đổi nguyên liệu: nhựa đu đủ hàm lượng tạp chất vô cơ, hữu cơ giảm
Thiết bị: lọc khung bản – màng lọc cotton
Biến đổi nguyên liệu: hàm ẩm giảm, hoạt tính của enzyme tăng
Thiết bị: thiết bị ly tâm đĩa
Phụ gia
Phản ứng
Lọc Methyl stearate
Trang 10Page 10 of 35
Hình 4: Thiết bị ly tâm đứng DBD
Thông số công nghệ:
- Ly tâm tại 600 rmp trong 30 phút
- Hoạt độ của nước sau khi ly tâm là aw= 0.11
- Hoạt tính lipase sau khi ly tâm là khoảng 700 u/gam
3.3 Lọc dầu cọ
Mục đích: Chuẩn bị
Biến đổi nguyên liệu: dầu cọ hàm lượng tạp chất vô cơ, hữu cơ giảm
Thiết bị: lọc khung bản – màng lọc coton
Biến đổi nguyên liệu: lượng tạp chất trong dầu cọ giảm
Thiết bị: thiết bị ly tâm lắng
Trang 11Page 11 of 35
Hình 6 : Máy ly tâm lọc Thông số công nghệ:
- Ly tâm tại 200 rmp trong 10 phút
3.5 Phản ứng
Mục đích: chế biến
Biến đổi nguyên liệu: sự este hóa lại chất béo tạo bơ ca cao tương đương
Thiết bị: Thùng phản ứng có vỏ áo gia nhiệt và cánh khuấy:
Trang 12- Lượng enzyme (nhựa C.papaya) chiếm 18% khối lượng
- Tốc độ quay của cách khuấy là 300 rmp
3.6 Lọc ép bơ ca cao
Mục đích: khai thác, hoàn thiện
Biến đổi nguyên liệu: hàm lượng bơ ca cao tăng, tạp chất giảm
Thiết bị: thiết bị lọc ép - Filter Press
Thông số công nghệ:
- Thời gian lọc 20 phút
- Tốc độ lọc 3 m/s
- Áp suất P = 1 bar
Trang 13Page 13 of 35
Hình 8: Thiết bị lọc ép
4 SẢN PHẨM
Bơ ca cao tương đương (Cocoa butter equivalents-CBE)
Bơ ca cao tương đương là những loại dầu thực vật có tính chất vật lý và hóa học tương tự như bơ ca cao tự nhiên (do có thành phần acid béo và triglycerit giống hệt nhau) Người ta thường dùng bơ ca cao để thay thế một phần hay toàn bộ bơ ca cao trong sản xuất socolate.Kết quả tính phân tich những tính chất của CBE được trình bày trong Bảng 5 Điểm nóng chảy của CBE tương tự bơ cacoa tự nhiên Điều này cho thấy răng CBE có tính chất vật lý mong muốn Cả hai chỉ số iod và chỉ số xà phòng hóa của CBE đều gần với chỉ số của cacoa tự nhiên Không may, chỉ số acid của CBE lai cao hơn bơ cacoa tự nhiên Một sụ giải thích khả dĩ là dầu
cọ tạo thanh sự trở mùi thủy phân
Bảng 5: Tính chất của bơ cacao tương đương
Hiệu suất bơ cacoa tương đương
Hiệu suất bơ cacoa tương đương được điều chế trong thí nghiệm của chúng tôi dưới những điều kiện tối ưu là 55% dựa trên lượng dầu cọ sử dụng Trong khi sản lương của CBE được sản xuất từ sự este hóa lại dầu hoa trà vơi methyl stearate và methyl palmytic được xúc tác bởi lipase thu hồi từ tuyến tụy lợn là 25.6 % dựa trên lương dầu hoa trà đã sử dụng Điều nay chứng tỏ rằng CPL là xúc tác hiệu quả trong phản ứng este hóa lại cho tổng hợp CBE
T hành phần cốt yếu và những đòi hỏi chất lượng:
Trang 14- Cả hai kiểu bỏ cacao có đặc tính cho trong bảng 2
• Hàm lượng kim loại
- Muốn sx tốt, sp nên loại bỏ những thực chất ko được ưa thích,
-Khi kiểm tra bằng pp thích hợp của lấy mẫu và ptích sản phẩm ko chứa vsv gây bệnh
• Dán nhãn
Chỉ định cho sản phẩm:
- Đối với bơ cacao tinh khiết: sp được mô tả trong và thỏa những yêu cầu và thì được dán nhãn
là ‘pure prime pressed cocoa butter" Nếu sp đã được khử mùi bằng hơi nước và /hoặc dưới chân không và tất cả các phương pháp khử mùi thông thường ( đã nói trong 2.1b ), thì nên có trong nhãn từ ‘deodorized’
- Đối với bơ ca cao tinh khiết đã lọc sạch, sp được mô tả như và thỏa những yêu cầu thì mang nhãn : ‘refined pure prime-pressed cocoa butter’.Nếu sp đã khử mùi bằng hơi nước và hoặc dưới chân không và tất cả các phương pháp khử mùi thông thường ( đã nói trong 2.1b ), thì nên có trong nhãn từ ‘deodorized’
- Tên vả địa chỉ nhà sản xuất, đơn vị bao gói, phân phối, hãng nhập hàng, xuất hàng, hoặc đại lý nên được trình bày
- Những gói hàng Thông tin yêu cầu nên được đưa ra trên container hoặc trong tài liệu kèm theo ngoại trừ tên sản phẩm
Bảng 6: Những đặc tính kỹ thuật của bơ cacao
(ii) Clear melting Point
Béo tự
do
% acid oleic
Chỉ số
xà phòng hóa(mg KOH/g)
Chỉ số iốt hóa (Wijs)
Vấn đề ko hóa xà phòng (Petroluem ether)% w/w, max
Blue value max
0.5 to 1.75 188 to 198 32
0.5
to
188 to
198
Trang 15Page 15 of 35
to
5 SO SÁNH HAI QUY TRÌNH
- Quy trình 2 sử dụng thiết bị ly tâm thay cho lọc khung bảng nên có năng suất cao hơn
- So với quy trình 1 thì quy trình 2 có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa cao, cũng do đó năng suất của quy trình 2 cao hơn so với 1
- Chỉ tiêu sản phẩm của bơ ca cao hai quy trình là tương tự nhau
- Tổn thất của quy trình 1 là nhiều hơn so với quy trình 2 do lọc thì nguyên liệu còn sót trong bã nhiều hơn
6 THÀNH TỰU CÔNG NGHỆ
Lypase caprica papaya
Việc chuẩn bị CBE thông qua chất este hóa được enzyme xúc tác thi hấp dẫn bới những enzyme lypases cho những thuận lợi chăn chắn vượt những xúc tác hóa học khác Một trong những thuận lợi là nó tạo ít sản phẩm phụ Trong khi những xúc tác hóa học khác sẽ ngẫu tạo tất
cả những acid béo trong hỗn hợp TAGS, 1, 3-specific lipase có thể liên kết những acid béo vào
những liên kết sn- 1,3 không làm thay đổi những liên kết còn lại ở liên kết sn-2 Thuận lợi khác
là tiêu tốn năng lượng thấp hơn, và điều khiển sản phẩm tốt hơn Gần đay dầu thực vật như Mahua, Kokum và chất béo trong xoài, dầu cọ phân riêng, dầu hoa trà và dầu oliu thường chuẩn
bị CBE bằng những enzyme lypase của vi khuẩn trong thùng phản ứng khuấy gián đoạn Tuy nhiên những thủ tục của chất este hóa được xúc tác lipase cho sản xuất CBE thì không được áp dụng thực tế trong nghiệp bởi giá thàn,h của enzyme lipase từ vi khuẩn cao
Hơn một thế kỉ trước nhựa từ Carica papaya được biết đến bởi việc chứa papain là một cystein protease với những ứng dụng đông đảo trong công nghiệp Một phầm của nhưa C.papaya
co hoạt tính phân hủy lipit với vùng liên kết 1,3 đặc trưng Enzyme lipase C.papaya (CPL) có khả năng như một chất xúc tác sinh học trong những biến đổi lipit như sự biến đổi chất béo trong sữa và sự tổng hợp của TAGS co năng lượng liên kết thấp
Những quan sát gần đây dẫn dắt chúng ta đến việc CPL có lẽ là một chất xúc tác sinh học rẻ tiền cho việc tổng hợp CBE CBE được chuẩn bị bởi enzyme lipase xúc tác cho sự este hóa của dầu cọ Hàng loạt nhân tố, nguồn cho acid, thời gian phản ứng, nhiệt độ, hoạt tính ban đầu của enzyme, lượng enzyme, tỷ lệ cơ chất đều được nghiên cứu
Thí nghieäm
Dầu cọ (40mg) được cân vào trong một bình cất Erlenmeyer và thêm 3ml của methanol sodium hydroxide 0,5M Hỗn hợp được đun quá nhiệt trong tủ hơi của tủ hút cho đến khi thu được một dung dịch đồng nhất Cho phản ứng xà phòng hóa BF3- methanol (5ml) được thêm vào hỗn hợp phản ứng và sau đó được đun sôi khảng 2-3 phút Dung dịch được làm nguội và chuyển vào trong một phễu chiết chứa 35ml hexane và 20 ml dung dich NaCl bão hòa Dung dịch được lắc kĩ và chô phép các lớp được tách biệt Lớp hexane, chứa các este của acid béo và methylm được làm khô vớ i 1 g của MgSO4 khan và được lọc 1 lọ nhỏ Dung dịch được tcô đặc trên tủ hơi cho đến khi dung tích giảm xuống 0,5 ml Dung dịch các este của acid béo methyl
Trang 16Page 16 of 35
được phân tích bởi phương pháp đo phổ sắc kí khối lượng khi như miêu tả trong muc 2.6 Giá trị xấp xỉ của khối lương phân tử dầu được được tính tốn sử dụng dữ liệu thu được cấu hình acid béo
1 Chuẩn bị C.papaya Lipase
Nhựa đu đủ tươi được thấy chứa 80 u lipase/g nhựa Máy li tâm tốc độ cao được địi hỏi để tách từng thành phần tham gia từ nhựa Phần nhựa cĩ tất cả hoạt tính lipase được tìm thấy là 200u lipase/g chưng cất phân đoạn từng phần, bất cứ nơi nào khơng cĩ hoạt tính được tìm thấy trong dung dịch sạch Nhiệt độ tốt nhất và pH tốt nhất của lipase C.papaya cho hoạt tính thủy phân của dầu cọ lần lượt là 450C và 7 Hoạt tính lipase của sự thủy phân lipase C.papaya trong dầu cọ được đơng khơ là 725 u lipase/g của phần đã lạnh khơ CPL thơ (aw = 0.396 và 3.60 % lượng nước) được sử dụng ngư một xúc tác sinh học trong phản ứng este hĩa xa hơn của dầu cọ khơng tinh sạch bởi vì liên kết chặt chẽ của lipase với sự chưng cất phân đoạn từng phần
2 Đặc trưng của dầu cọ
Lượng acid béo của dầu cọ được quyết định như một bước tiên quyết trong sự mơ tả đặc tính (Bảng 1) Dầu cọ chứa lượng acid cao oleic acid (48%) và patimic acid (40,8%) Tuy nhiên, nĩ chứa rất ít lượng acid stearic Cấu trúc của TAGS trong dầu cọ bao gồm 26%POP, 24% LOP, 17% OOP, 4% OOO, 3% POS và SOO và 23% những chất khác Điều này chỉ ra rằng dầu cọ thì hợp để làm nguyên liệu bắt đầu bởi vì nĩ chứa lượng oleic acid cao và đa số acid béo là trong liên kết 2- Đây là điều kiện tiên quyết quan trọng của dầu bắt đầu trong sản phẩm bơ cacoa tương đương từ 2-oleic acid được địi hỏi cho sự duy trì đặc trưng rõ nét của điểm nĩng chảy của bơ cacoa
3 Sự tối ưu hóa hình thức bơ cacoa tương đương bởi C.papaya Lipase
3.1 Tác động của nguồn cho acid
Nguồn cho acid đĩng vai trị quan trọng trong phản ứng este hĩa của dầu trong nghiên cứu này, chỉ những nguồn cho stearyl được hợp nhất trong dầu cọ bởi vì dầu vừa chứa paltimic acid tại
Bảng 1: Hợp chất acid béo của dầu cọ
Nhưng este acid béo methyl được chuẩn bị từ dầu cọ bởi sự methylic hĩa sử dụng BF3
methanol Este methyl được phân tích bởi GC-MS
Những tập trung gần mức mong muốn Methyl stearate, ethyl stearate và stearic acid được áp dụng đến sự este dầu cọ được phân tích bởi C.papaya lipase Giữa nguồn cho acid chỉ sử dụng methyl stearate là nguồn cho steayl được đánh giá cao cho phản ứng este hĩa với dầu cọ xúc tác bởi C.papaya lipase (Bảng 2) từ sản phẩm chứa stearic và palmitic acid trong một tỷ lệ 1,37:1,0 tương tự bơ cacoa Trong khi lipase khác như từ Rhizopus arbizus được ưa thích hươn để xúc tác phản ứng este hĩa của dầu cọ với stearic acid hoặc ethyl stearate trong việc điều chế CBE
Bảng 2: Tác động của nguồn cho acid trên cấu hình acid béo của bơ cacoa tương đương được tổng hơp bởi C.papaya lipase
Trang 173.2 Tác động của thời gian phản ứng
Nhiệt dộ vẫn đưa đến một ảnh hưởng quan trọng trên chất xúc tác este hóa Như cho thấy ở bảng 3, nhiệt độ tối ưu cho sự este hóa là 450C Với sự tăng nhiệt độ phản ứng, trong phạm vi 50-
550C, tỷ lệ của stearic acid: palmitic acid lần lượt giảm xuống Có hàng loạt nguyên nhân có thể giải thích hiện tượng này: cơ chất, methyl stearate có thể hòa tan tốt ở nhiệt độ hơn 400C và dẫn đến hỗn hợp phản ứng có độ nhớt thấp mà sự este hóa có thể mang đến nhanh chóng; năng lượng kích hoạt của phản ứng este hóa là 30.4 J/mol; nhiệt độ cao vô hoạt lipase, dẫn đến sự giảm mạnh trong tỉ lệ phản ứng khi nhiệt độ dưới 450C Nhiệt độ 450C được đáp ứng sự điều chế CBE
Lipase (0.5g) được thêm vào hỗn hợp phản ứng chứa 2mmol dầu cọ và 4mmol methyl
stearate tại những nhiệt độ khác nhau trong khoảng 4 giờ
3.3 Tác động của thời gian phản ứng:
Thời gian phản ứng được thiết lập từ 0 đến 24 giờ đánh giá tác động thời gian trên cấu hình acid béo của CBE tai 450C sử dụng dầu cọ và methyl stearate như cơ chất (Bảng 4) Lượng palmitic acid giảm nhanh chóng từ 40.8% trong dầu cọ đến mức mong muốn (26.9%) tai 4 giờ Trong lúc đó, mức stearate acid tăng nhanh chóng từ 1.58% trong dầu cọ đến 36.8% Sự hợp thành stearate acid mức độ mong muốn thu được trong nhữngthời gian phản ứng ngăn hơn khoảng 4 giờ Với một thời gian phản ứng tăng lên, lượng stearic acid được hợp thành qua mức mong muốn Do đó, trên cơ sở của những tìm kiếm trên, thời gian phản ứng 4 giờ được xem là tối ưu và được sử dung trong những thí nghiệm tiếp theo
Bảng 4 Tác động của thời gian phản ứng
Thời gian phản ứng Acid béo (%)C16:0 C18:0 C18:1 C18:2 Tỉ lệ S:P