Phân loại rượu vang Phân loại theo độ ngọt Phân loại theo quá trình lên men Phân loại theo lượng CO2 Phân loại theo màu Phân loại theo nơi sản xuất Rượu vang khô hay vang chá
Trang 2• Giới
th iệu
2
• Chu
ẩn
bị v ang
3
• Lên m
en
4
• Hoà
n th iện
sả
n p hẩm
Nội dung
Trang 3i giới thiệu
Trang 4 Vang trái cây là nước quả nguyên chất lên men ethanol, với tác nhân
lên men là nấm men Saccharomyces cerevisiae, chuyển hóa các
thành phần trong quả thành ethanol
khác như vitamin, muối khoáng, axit hữu cơ, tannin nên rượu vang rất có giá trị về dinh dưỡng
Trang 5Phân loại rượu vang
Phân loại theo độ ngọt
Phân loại theo quá trình lên men
Phân loại theo lượng CO2
Phân loại theo màu
Phân loại theo nơi sản xuất
Rượu vang khô hay vang chátRượu vang bán ngọt
Rượu vang ngọt
Rượu vang tự nhiênRượu vang cao độ
Rượu vang không có gasRượu vang co gas
Tự nhiên Nhân tạo
Rượu vang trắngRượu vang hồngRượu vang đỏ
Theo quốc giaTheo vùng
Trang 6White wine Rose wine Red wine
ChampagneTable wine
Trang 7Thành phần dinh dưỡng
Ethanol
Các ion kim loại
Các phụ gia khác
Các poly alcol Acid hữu
cơ
Trang 8THÀNH PHẦN DINH DƯỠNG
Thành phần chính của rượu vang:
Ethanol (chiếm 7 – 16% về thể tích)
Acid hữu cơ: acid tartric, acid malic, acid succinic, acid lactic.
Các ion kim loại: sắt, đồng, kali, natri, canxi.
Đường: D-glucose, D-fructose, D-galactose và một lượng nhỏ đường pentose.
Polyacol: đặc biệt là glycerol, inositol, mannitol, sorbitol.
Các chất bay hơi và chất màu
SO2: đóng vai trò quan trọng trong rượu vang.
Các hợp chất phenol: dẫn xuất anthocyanine, tanin
Trang 9Giảm quá trình sơ
vữa động mạch
Tác dụng đối với
sức khoẻ
Trang 10Tác dụng của rượu vang đối với sức khỏe con người
Rượu vang đỏ chứa chất resveratrol và polyphenol tự nhiên có thể chống lão hóa Đồng thời vang đỏ còn chứa flavonoid và anthocyanin là các chất chống các gốc oxi hóa.
Tăng tuổi thọ
Giảm nguy cơ bị bệnh tim từ 10-40%
Chống ung thư
Chống lại các vi trùng nguy hiểm như Salmonella
Giảm quá trình xơ vữa động mạch
Tăng huyết áp
Trang 11Hệ vi sinh vật trong lên men rượu vang tự nhiên
Hệ vi sinh vật trong lên men rượu vang tự nhiên
Nấm men
Nấm men
Đường
Nước Các chất
phụ gia
Các chất phụ gia
II nguyên liệu
Trang 12Hình cấu tạo của quả nho
1 Nho
Trang 13axit hữu
cơ : 1,7%, (axit malic, factoric) Đường:
0,5-10-30%, (glucose, fructose,
Các chất thơm
Vitamin
C, B1, B2,
PP
Chất khoáng:
0,1-0,5%.
Trang 142 Hệ vi sinh vật trong lên men rượu vang tự nhiên
Những VSV chính có trong hay trên bề mặt quả nho:
Nấm men (9 – 22%), : chủ yếu là Kloeckera/Hanseniaspora, một lượng ít Candida,
Metchnikowia, Cryptococcus, Pichia, Kluyveromyces và một lượng nhỏ Saccharomyces cerevisiae…
Vi khuẩn Lactic: Lactobacillus, Leuconostoc, Pediococcus.
Vi khuẩn sinh Acid acetic: Gluconobacter, Acetobacter.
Nấm mốc (76 – 90%), : Botrytis, Penicillium, Aspergillus, Mucor, Rhizopus, Alternaria,
Ucinula và Cladosporium
Trang 15THÀNH PHẦN VI SINH VẬT TRONG LÊN MEN TỰ NHIÊN
HỆ VI SINH VẬT CÓ LỢI TRONG LÊN MEN RƯỢU VANG TỰ NHIÊN
VI KHUẨN : Hiếu khí bắt buộc
- Vi khuẩn thuộc giống: Bacillus, Pseudomonas, Microcicus, và vi khuẩn acetic thuộc giống Acetobacter
NẤM MỐC : hiếu khí bắt buộc thường hiện diện trong giai đoạn lên men chính
- Nấm mốc thuộc giống: Aspergiluss, Penicillium, Rhizopus, Botrytis
NẤM MEN :
- Có các loại nấm men khác nhau: Saccharomyces cerevisiae, Hanseniapora, Metschnikowia,hensenula và
Candida
Trang 161 VI KHUẨN
- Vi khuẩn lactic: có thể tạo mùi hôi do sự phân hủy lysine tạo ra histamin, từ histidine và các amin khác gây nhức đầu
Vi khuẩn lactic cũng tạo ra CO2 làm hỏng chất lượng rượu gây “nở hoa” làm đục rượu
- Vi khuẩn acetic: chủ yếu là Acetobacter aceti, có thể phát triển sau khi rượu được đóng chai nếu nút chai không thật
chặt, tạo acid acetic gây vị chua
- Bacillus: Gây mùi khó chịu và gây đục rượu
- Streptomyces: Gây mùi “đất” cho rượu
HỆ VI SINH VẬT GÂY HẠI CHO CHẤT LƯỢNG RƯỢU VANG LÊN MEN
Trang 172 NẤM MEN
Zygosaccharomyces, Pichia: làm đục rượu vang và tạo mùi làm ảnh hưởng đến chất lượng Rượu.
Brettanomyces/ Dekkra : tạo ra mùi khó chịu do hơp chất vinyl phenol sản phẩm phân hủy amino acid và các sản
phẩm oxy hóa các hợp chất aldehyde của thùng gỗ đựng rượu vang
Saccharomyces: làm đục rượu, sủi bọt do CO2
3 NẤM MỐC
Vi sinh vật hiếu khí nhạy cảm với ethanol và sulfite Nấm mốc có thể tạo ra chất 2,4,6 – trichloranisole có tính chất “ giống như bần”
Trang 183 NẤM MEN TRONG LÊN MEN RƯỢU VANG
- Saccharomyces cerevisiae (hay Saccharomyces vini)
phổ biến trong lên men rượu vang chiếm 80% trong tổng số Saccharomyces.
Hình dáng tế bào: hình ovan, tế bào dạng bụi hoặc dạng bông
Sinh sản: nẩy chồi và tạo bào tử
Hệ enzym: có enzym invertase có khả năng khử đường saccharose thành glucose và fructose
Nguồn dinh dưỡng carbon: đường, cồn
và acid hữu cơ
Tác nhân sinh trưởng: acid petotinic, biotin,
mezoinozit, tiamin, piridoxin
Khả năng kết lắng: nhanh
Khả năng tạo rượu: 8 -10% so với thể tích
Trang 19+ Nhược điểm: không lên men được galactose
Đặc điểm chung: nhiệt độ thích hợp phát triển18 - 25oC, ức chế sinh sản ở nhiệt độ 35oC, 40oC ngưng sinh sản
Trang 20Ảnh hưởng của oxy
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Ảnh hưởng của axit hữu cơ
Ảnh hưởng của etanol
Ảnh hưởng của acid hữu cơ
Nồng độ rượu và CO2
Ảnh hưởng của nguồn nitơ
Các yếu tố ảnh hưởng lên nấm men vang
Trang 21Ảnh hưởng của Oxy
Nấm men vang là vi sinh vật hiếu khí tùy tiện
Trong điều kiện có nhiều O2, hoạt động sinh sản của nấm men là chủ yếu.
Trong điều kiện thiếu O2 , hoạt động lên men kỵ khí cho ra etanol là chủ yếu.
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ
Nấm men bền vững trong nhiệt độ thấp và rất nhạy cảm nhiệt độ cao
Nhiệt độ tối ưu: 25-300C
o Vang trắng: 10-180C
o Vang đỏ: 20-300C
Trang 22Ảnh hưởng của etanol
• Nấm men S.elipsoideus có thể chịu đựng được 18%V etanol
• Khả năng chịu đựng etanol của nấm mốc , vi khuẩn còn kém hơn nhiều so với nấm men
NỒNG ĐỘ RƯỢU VÀ CO2
• Khi nồng độ rượu của môi trường là 5%: sinh sản nấm men bị ngừng
• Khi nồng độ rượu của môi trường là 2%: sinh sản nấm men bị chậm
ẢNH HƯỞNG CỦA NGUỒN NITƠ
Trong nho có đủ nitơ cung cấp cho nấm men hoạt động Nếu thiếu thì bổ sung thêm nitơ từ (NH4)2SO4 hoặc dùng men tự phân
ẢNH HƯỞNG CỦA ACID HỮU CƠ
Nấm men vang có thể hoạt động trong môi trường có 8÷10g/l acid (với môi trường này hầu như các loài vi khuẩn đều bị ức chế)
Trang 245 NƯỚC
Hàm lượng chất khô trong môi trường trước lúc lên men thường vào khoảng 20% (theo trọng lượng) Như vậy trong rượu vang thành phẩm, nước chiếm một tỷ lệ khá lớn (khoảng 80%) và điều này cũng chứng tỏ nước là một trong những nguyên liệu sản xuất rượu vang
Trang 256 CÁC CHẤT PHỤ GIA
SO2 hoặc NaHSO3: thường được bổ sung trước khi lên men với liều lượng 50 – 200ppm Mục
đích là để ức chế, tiêu diệt các vi khuẩn có hại
Bentonit, tanin và đất sét trắng là các chất trợ lắng, giúp cho quá trình lắng trong sản phẩm được tốt hơn
Enzyme Pectinase: được bổ sung vào nhằm mục đích làm trong và làm giảm độ nhớt cho sản phẩm
Trang 26CHUẨN BỊ NGUYÊN LIỆU
Trang 28Làm dập, nghiền xé nho
Làm dập, nghiền xé nho
Sulfit Ép
Thu dịch quả
Thu dịch quả
Lọc bỏ cặn
Lọc bỏ cặn
Xử lý nho
Trang 29Chuẩn bị giống nấm men
Yêu cầu đối với chọn nấm men thuần chủng:
+ Có hoạt lực lên men cao đối với nước quả
+ Sử dụng đường cho lên men gần như hoàn toàn
+ Kết lắng tốt
+ Làm trong dịch rượu nhanh
+ Chịu được độ rượu cao và độ acid của môi trường cũng như các chất sát trùng+ Tạo cho rượu hương vị thơm ngon tinh khiết
Trang 30Quy trình phân lập nấm men
Trang 31Nhân giống nấm men
Trang 32III QUÁ TRÌNH LÊN MEN
Đây là quá trình chuyển hóa nước
nho thành rượu Acid malic có trong nho tươi (chua và gắt) được chuyển hoá thành acid lactic dịu hơn do tác dụng của vi khuẩn và chất lên men sẵn có trong nho
Trang 33- Lên men tự nhiên: sử dụng nấm men có sẵn trên vỏ hoặc bổ sung từ dịch lên men trước Chất lượng lên men thấp và dễ bị tạp nhiễm.
- Lên men từ chủng nấm men thuần chủng: nhân giống trong phòng thí nghiệm hoặc nhà xưởng trong điều kiện vô trùng, không có tạp khuẩn Thời gian lên men nhanh, lượng đường trong dịch quả được lên men triệt để, nồng độ cồn thu được cao hơn trong lên men tự nhiên 0,1 – 1o, màu sáng hơn, hương vị thanh khiết hơn
Trang 341 Cơ chế lên men rượu
Đường phân tạo Pyruvat
Khử Pyruvat tạo Ethanol
Trang 35Quy trình sản xuất rượu Vang
Lên men phụ (t°= 15÷18 °C) Rượu vang
Bã
Men giống(2%V)
Cặn
Trang 372 Lên men chính
Nấm men được đưa vào bể lên men ở nhiệt độ ổn định 20 – 30oC.
Thời gian lên men 7 – 10 ngày
Đây là giai đoạn nấm men họat động mạnh nhất, tiêu thụ nguyên liệu mạnh nhất, phần lớn đường chuyển hóa thành etanol
Độ cồn đạt được 8% - 10%
Dịch thu được gọi là “rượu vang non”
Trang 382 Lên men chính
Thùng lên men bằng thép không gỉ (inox) có gắn thiết bị điều chỉnh nhiệt độ thích hợp
Trang 392 Lên men chính
Dịch nho đang lên men
Trang 403 Lên men phụ
Lên men phụ giúp ổn định chất lượng rượu, làm trong rượu, làm tăng hương cho rượu
+ Nhiệt độ 15 – 18oC, thời gian lên men từ vài tuần đến vài tháng
+ Phần đường còn lại sẽ bị phân giải, các chất thơm được tạo ra
Trang 41 Dịch thu được gọi là “rượu vang sống”.
Trang 42Ngoài ra các vi khuẩn lactic còn tạo ra 1 số sản phẩm khác có vai trò quan trọng trong tạo hương
vị riêng, đặc trưng cho rượu vang như acid acetic, diacetyl, acetoin, butanediol, ethyl lactac, diethyl succinate, acrolein,
Trang 434 Các quá trình lên men khác
VK lên men glycerol trong rượu → acid lactic + acid acetic.
VK biến đổi đường nho tự nhiên → acid lactic + acid acetic.
VK biến đổi acid tartaric trong rượu → acid lactic + acid acetic + CO2
VK giấm biến đổi rượu → acid acetic → nước + CO2
=> làm giảm đi chất lượng rượu vang
=> bảo đảm quá trình lên men chính và phụ diễn ra có kiểm soát và đúng đắn → rượu vang cần được đánh giá, ngửi và nếm thường xuyên
Trang 44Ép (Press)
Hơn một nửa lượng nước ép ra từ quả nho một cách dễ dàng không cần đến áp lực cao Phần còn lại sẽ được ép ra từ hệ thống ép Để làm rượu vang trắng nho sẽ được ép trước sau đó đưa lên hệ thống lên men Còn rượu đỏ thì ngược lại, được đưa lên hệ thống lên men trước khi đưa vào hệ thống ép
Trang 45Một thùng ép Marzola dung lượng 5 tấn đặt thuận tiện trong một góc của phòng lên men
Trang 46Ổn định rượu (Stabilization)
Để loại bỏ protein dư thừa và tinh thể kali tartrate kết tủa làm đục rượu.
Phương pháp truyền thống: làm lạnh hay sử dụng chất phụ gia.
Ngày nay có nhiều thiết bị hiện đại, khắc phục các hạn chế của phương pháp truyền
thống
Hệ thống ED ổn định rượu vang bằng
phương pháp thẩm tách điện
Trang 47Lọc (Clarification)
Để loại bỏ cặn bã rượu
Hệ thống lọc sẽ làm cho nước nho trong
hơn Rượu sau khi được lọc sẽ được chuyển
qua bồn chứa sạch khác và quy trình lọc sẽ
được thực hiện vài ba lần trong 6 tháng
cho đến 3 năm trong quy trình làm rượu
vang
Trang 48Giai đoạn vang chín
Tàng trữ rượu ở 4 – 10oC trong vài tháng hoặc vài năm, thậm chí có thể hàng chục
năm
Giai đoạn này tạo nhiều phần hương và vị hơn.
Sử dụng một số biện pháp kĩ thuật làm tăng chất lượng của rượu:
+ Nút thật chặt
+ Hạ thổ - chôn sâu
+ Sau 2 năm sẽ có chất lượng rượu tốt
Trang 50- Nhiều loại rượu trưởng thành trong thùng gỗ Sồi
thậm chí nhiều loại còn được lên men trong thùng sồi
- Chất phenol trong gỗ sồi khi tác dụng với rượu vang sẽ tạo ra mùi vanilla và vị ngọt chát của trà hay vị ngọt của hoa quả
- Gỗ sồi cũng tác động lên màu sắc của rượu Ví dụ vang trắng khi lên men trong thùng gỗ sồi sẽ có màu vàng rơm và trắng đục Vang trắng khi lên men trong thùng inox rồi ủ trong thùng gỗ sồi sẽ có màu vàng hổ phách
Trang 51Phương pháp pha trộn
Pha trộn có thể mang đến những sản phẩm có đặc thù riêng và chất lượng rất ổn định
Có thể pha trộn theo các phương thức:
+ Hai hoặc nhiều giống nho chính trong cùng một nông trại nho
+ Cùng một giống nho chính từ nhiều nông trại nho khác nhau
+ Hai hoặc nhiều giống nho chính từ hai hoặc nhiều nông trại nho khác nhau
+ Nho từ các năm gặt hái khác nhau…
Việc pha trộn được thực hiện vào thời điểm giữa hai quy trình lên men và vô chai
Trang 52Chỉ có lên men malolactic là tăng chất lượng của rượu vang, con những biến đổi khác do vi khuẩn lactic gây ra đều
có hại vì phá huỷ các thành phần cơ bản của vang:
- Bệnh vang dính:
+ Đặc điểm: vang không chảy đều, lỏng như nước ma dính như hồ nếp Bệnh này thường kéo theo bệnh chua và bệnh đắng
+ Nguyên nhân: do vi khuẩn lactic (đặc biệt là Leuconostoc) tiết ra 1 loại đường riêng gọi là dextran.
+ Cách xử lí: lên men rượu vang xong nên thêm SO2 - tiệt trùng
MỘT SỐ BỆNH RƯỢU VANG VÀ CÁCH XỬ LÍ
Trang 53- Bệnh chua lactic:
+ Đặc điểm: rượu có mùi chua khó chịu
+ Nguyên nhân: khi quả quá ngọt hoặc cho thêm quá nhiều đường, kĩ thuật lên men thấp, làm cho nấm men ngừng hoạt động, hoặc do cấy men chưa đủ, nhiệt độ cao, thiếu oxy, … vi khuẩn lactic sẽ chuyển hoá đường khử thành đường manit và acid bay hơi
+ Cách xử lí: loại bớt khuẩn ngay từ đầu bằng cách lọc kĩ nước quả Thêm SO2 và tạo điêu kiện thuận lợi
cho Saccharomyces hoạt động tốt.
Trang 54-Bệnh đắng:
+ Đặc điểm: rượu bị chua, có vị đắng
+ Nguyên nhân: do vi khuẩn lactic phá huỷ glycerin hình thành các chất acrolein
+ Cách xử lí: Thêm SO2 - tiệt trùng bằng nhiệt
-Bệnh chua giấm:
+ Đặc điểm: rượu có mùi giấm
+ Nguyên nhân: do vi khuẩn acetic chuyển hoá cồn trong rượu thành acid acetic
+ Cách xử lí: loại bớt khuẩn ngay từ đầu bằng cách lọc, giữ vệ sinh trong quá trình sản xuất Tránh không để rượu tiếp xúc với O2.
Trang 55- Bệnh vang bị đục:
+ Nguyên nhân: do xuất hiện những kết tủa màu trong rượu hay sự oxi hoá của thành phần polyphenol có trong nguyên liệu làm rượu, hoặc sự tạo kết bông protein của thành phần tanin trong rượu và một số dạng kết tủa khác
+ Cách xử lí: chọn nguyên liệu sạch, không lẫn tạp chất có thành phần sắt hoặc đồng Thanh trùng ở nhiệt
độ 70 – 80oC rồi lọc kĩ Hạn chế sự tiếp xúc với O2
Trang 56Cảm ơn Cô và các bạn
đã lắng nghe!