1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận định và bài tập luật TTHC CHƯƠNG 3 cơ QUAN TIẾN HÀNH tố TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH tố TỤNG, NGƯỜI THAM GIA tố TỤNG

9 118 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 24,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNGA. Phần Nhận định1.Chánh án có quyền quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Toà án, kiểm sát viên trước khi mở phiên toà Nhận định trên sai Cơ sở pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 52 Vì theo điểm c khoản 1 điều 37 LTTHC 2015 Quy định về quyền và nhiệm vụ của chánh án toà án: “c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án trước khi mở phiên tòa”Chánh án không có quyền thay đổi kiểm sát viên mà trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định (Khoản 1 Điều 52 LTTHC 2015)2.Chánh án TAND không thể là người tiến hành tố tụng nếu có con ruột là người khởi kiện trong VAHC Nhận định đúng (theo Luật) Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 45 Vì Căn cứ vào khoản 1 điều 45 LTTHC 2015: “Người tiến hành tố tụng phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:1. Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.”Chánh án với người khởi kiện có quan hệ cha con nên họ là những người thân thích của nhau, vì thế không thể tiến hành tố tụng.Nhận định sai (theo thực tiễn)Không thể thay đổi CATAND (VTVKSND) bởi vì hai lý do sau:Không có người thay thế Nếu thay đổi với tư cách Thẩm phán (ĐIều 46), thay đổi với tư cách KSV (Điều 50)→ Cơ sở thay đổi tại Điều 49, thế nên không có căn cứ nào quy định thay đổi CATAND và VTVKSND trong khi phiên tòa diễn ra.B. Phần bài tậpBài 1:Bà M, sinh năm 1958 có địa chỉ tại thôn N, xã V, huyện Đ, thành phố H. Năm 2003 bà M chuyển nhượng một phần là 82m2 đất cho ông L và ông L đã được UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Phần diện tích đất còn lại của bà M chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ngày 1362017, Chủ tịch UBND xã V ban hành Quyết định số 141QĐUBND về việc xử phạt vi phạm hành chính bà M với nội dung: phạt 5 triệu đồng và buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép. Ngày 2662017, Chủ tịch UBND xã V ra Quyết định số 150QĐUBND về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với bà M. Ngày 2072017, UBND xã V đã tổ chức cưỡng chế. Không đồng ý, bà M khởi kiện VAHC đến Tòa án có thẩm quyền và được thụ lý theo quy định pháp luật.a) Xác định đối tượng khởi kiện trong vụ án trên? Đối tượng khởi kiện trong vụ án trên: là quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã V: Quyết định số 141QĐUBND; Quyết định số 150QĐUBND CSPL: Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 30 Luật TTHC

Trang 1

Mục lục:

CHƯƠNG 3: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG 1

A Phần Nhận định 1

B Phần bài tập 6

CHƯƠNG 3: CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI TIẾN

HÀNH TỐ TỤNG, NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG

A Phần Nhận định

1 Chánh án có quyền quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư

ký Toà án, kiểm sát viên trước khi mở phiên toà

- Nhận định trên sai

- Cơ sở pháp lý: Điểm c Khoản 1 Điều 37, khoản 1 Điều 52

- Vì theo điểm c khoản 1 điều 37 LTTHC 2015 Quy định về quyền và nhiệm vụ của

chánh án toà án: “c) Quyết định thay đổi Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án

trước khi mở phiên tòa”

Chánh án không có quyền thay đổi kiểm sát viên mà trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định (Khoản 1 Điều 52 LTTHC 2015)

2 Chánh án TAND không thể là người tiến hành tố tụng nếu có con ruột là người

khởi kiện trong VAHC

* Nhận định đúng (theo Luật)

- Cơ sở pháp lý: khoản 1 Điều 45

- Vì Căn cứ vào khoản 1 điều 45 LTTHC 2015: “Người tiến hành tố tụng phải từ chối

tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

1 Đồng thời là đương sự, người đại diện, người thân thích của đương sự.”

Chánh án với người khởi kiện có quan hệ cha con nên họ là những người thân thích của nhau, vì thế không thể tiến hành tố tụng

*Nhận định sai (theo thực tiễn)

Không thể thay đổi CATAND (VTVKSND) bởi vì hai lý do sau:

Không có người thay thế

Trang 2

Nếu thay đổi với tư cách Thẩm phán (ĐIều 46), thay đổi với tư cách KSV (Điều 50)

→ Cơ sở thay đổi tại Điều 49, thế nên không có căn cứ nào quy định thay đổi CATAND

và VTVKSND trong khi phiên tòa diễn ra

3 Chánh Thanh tra tỉnh VL có thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích cho người bị kiện là Chủ tịch UBND tỉnh VL trong VAHC.

=> Sai

CSPL: điểm c khoản 2 Điều 61 Luật TTHC 2015

Theo cơ sở pháp lý quy định, người bảo vệv quyền và lợi ích cho người bị kiện không được là cán bộ, công chức trong các cơ quan Tòa án, Viện kiểm sát, Thanh tra, Thi hành án; công chức, sĩ quan, hạ sĩ quan trong ngành Công an Chánh Thanh tra là cán bộ trong

cơ quan Tòa án nên không thể làm người bảo vệ quyền và lợi ích cho người bị kiện (sai)

Mà Chánh Thanh tra là người đứng đầu tổ chức Thanh tra thuộc UBND tỉnh VL, thế nên đối tượng này không thể trở thành người bảo vệ quyền và lợi ích cho người bị kiện là Chủ tịch UBND tỉnh VL trong VAHC

4 Chánh Thanh tra tỉnh KG có thể làm người đại diện theo ủy quyền cho người bị kiện là Chủ tịch UBND tỉnh KG tham gia tố tụng trong VAHC.

- Nhận định này là Sai

- CSPL: Khoản 3 Điều 60 Luật TTHC 2015

“Trường hợp người bị kiện là cơ quan, tổ chức hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì người bị kiện chỉ được ủy quyền cho cấp phó của mình đại diện” nên trong trường hợp này người bị kiện là Chủ tịch UBND là người đứng đầu ủy ban thì người đại diện theo ủy quyền phải là cấp phó của Chủ tịch UBND và Chánh Thanh tra tỉnh không thể làm người đại diện theo ủy quyền

5 Khi người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ chưa được thừa kế thì Tòa án đình chỉ giải quyết VAHC

- Nhận định này Sai

- CSPL: Điểm a Khoản 1 Điều 141, Điểm a Khoản 1 Điều 143 luật TTHC 2015

- Theo Điểm a Khoản 1 Điều 143 khi người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa

vụ của họ không được thừa kế thì lúc này TA mới có quyền đình chỉ giải quyết VAHC.

Còn trong trường hợp khi người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã chết mà quyền, nghĩa

vụ của họ chưa được thừa kế theo đề bài thì tòa án chỉ có quyền tạm đình chỉ giải quyết

VAHC theo Điểm a Khoản 1 Điều 141

Do đó câu nhận định này Sai ở chỗ là Tòa án chỉ có quyền tạm đình chỉ giải quyết VAHC chứ không phải là đình chỉ giải quyết VAHC

6 Khi người khởi kiện là cá nhân chết thì Tòa án tạm đình chỉ giải quyết VAHC

- Nhận định này Sai

Trang 3

- CSPL: Khoản 1 Điều 59, Điểm a Khoản 1 Điều 141, Điểm a Khoản 1 Điều 143 LTTHC 2015

+ Theo Khoản 1 Điều 59 thì Trường hợp người khởi kiện là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của người đó được thừa kế thì lúc này người thừa kế sẽ tham gia tố tụng trong trường hợp này TA không có quyền Tạm đình chỉ

+ Nếu như trong trường hợp người khởi kiện chết mà quyền, nghĩa vụ của họ chưa được thừa kế thì lúc này Tòa án quyết định tạm đình chỉ giải quyết VAHC theo Điểm a Khoản

1 Điều 141

+ Còn nếu trong trường hợp người khởi kiện chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế thì lúc này Tòa án có quyền Đình chỉ giải quyết VAHC theo Điểm a Khoản 1 Điều 143 LTTHC 2015

7 Kiểm sát viên có quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng trong vụ án hành chính

- Nhận định đúng

- CSPL: khoản 8 Điều 43 Luật TTHC

- Theo khoản 8 điều này thì Kiểm sát viên có quyền kiểm sát hoạt động tố tụng của người tham gia tố tụng, yêu cầu, kiến nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý nghiêm minh người tham gia tố tụng vi phạm pháp luật Có nghĩa rằng nếu Kiểm sát viên xét thấy người tiến hành tố tụng trong vụ án hành chính có hành vi vi phạm pháp luật thì được quyền yêu cầu thay đổi người tiến hành tố tụng

8 Kiểm sát viên phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích với Thư ký Tòa án trong cùng một vụ án

- Nhận định sai

- Cơ sở pháp lý: Khoản 1 và Khoản 3 Điều 47, Khoản 8 Điều 45

- Theo Khoản 3 Điều 47, trường hợp Thư ký tòa án là người thân thích với một trong những người tiến hành tố tụng khác trong vụ án đó, cụ thể là kiểm sát viên thì Thư ký phải là người bị thay đổi, không phải kiểm sát viên Đồng thời theo Khoản 1 Điều 47 thì trường hợp này thuộc Khoản 8 Điều 45, nếu như Tòa án có căn cứ rõ ràng khác cho rằng

họ có thể không vô tư trong khi làm nhiệm vụ thì người bị thay đổi cũng là Thư ký Tòa

án Như vậy trong trường hợp này, phải thay đổi Thư ký Tòa án, không phải Kiểm sát viên

9 Một thẩm phán không được tham gia xét xử trong VAHC nếu đã từng là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách Hội thẩm nhân dân.

-Nhận định sai

-Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 46 Luật TTHC 2015

- Theo Điều này, nếu thẩm phán đó đã tham gia giải quyết vụ án hành chính và đã ra bản

án thì không được tiến hành tố tụng trong vụ án đó Tuy nhiên, có thể vì một số lý do

Trang 4

khách quan mà người này đã tham gia VAHC theo thủ tục sơ thẩm nhưng chưa ra bản án

sơ thẩm hay quyết định thì vẫn có thể tham gia xét xử VAHC với tư cách là một Thẩm phán mặc dù đã từng là người tiến hành tố tụng trong vụ án đó với tư cách là HTND Tuy nhiên còn phải ngoại trừ trường hợp Thẩm phán này là thành viên của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao thì được tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm Lý giải cho điều này là bởi ví dụ khi tham gia xét xử giám đốc thẩm thì cần 5 thành viên hoặc toàn bộ thành viên Hội đồng thẩm phán tham gia Mà số lượng thẩm phán tại TAND tối cao lại là những số lượng cứng, ít và khó thay đổi Trong khi đó quyết định đưa ra lại là quyết định của tập thể nên không thể thay thế Tóm lại đây là một nhận định sai (bỏ)

10 Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của người mà họ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.

- Nhận đinh sai

- Cơ sở pháp lý: Khoản 1, 6, 9, 16, 19 và 20 điều 55, điểm e Khoản 6 61 Luật TTHC 2015

- Bởi vì theo điểm e Khoản 6 Điều 61 thì người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự chỉ có các quyền và nghĩa vụ tại Khoản 1, 6, 9, 16, 19 và 20 Điều 55 về quyền

và nghĩa vụ của đương sự Ngoài ra, đương sự còn có một số quyền riêng của mình mà người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự không có như quyền giữ nguyên, thay đổi, bổ sung hoặc rút yêu cầu hay nghĩa vụ Nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, lệ phí

và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật,

11 Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự vẫn được tự mình khởi kiện VAHC

- Nhận định này là Sai

- CSPL: khoản 7 điều 3, Khoản 4 Điều 54

- Theo Khoản 7 Điều 3 thì đương sự gồm người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan Từ đó ta dẫn sang quy định tại khoản 4 Điều 54 thì đương sự là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thực hiện quyền

và nghĩa vụ của đương sự thông qua người đại diện theo pháp luật Như vậy, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự muốn khởi kiện VAHC (đây là người khởi kiện) thì phải thông qua người đại diện chứ không thể tự mình thực hiện

12 Cá nhân giữ chức danh có thẩm quyền đã ban hành QĐHC bị kiện đã chuyển công tác sang cơ quan khác thì không phải là người bị kiện trong VAHC.

- Nhận định này là Đúng

- CSPL: Khoản 9 Điều 3 và Khoản 3 Điều 59

- Theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 thì người bị kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu

Trang 5

nại trong hoạt động kiểm toán Nhà nước danh sách cử tri bị khởi kiện Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 3 điều 59 thì trường hợp người bị kiện là người có thẩm quyền trong

cơ quan, tổ chức mà cơ quan, tổ chức đó hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể thì người tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của người đó tham gia tố tụng Như vậy, cá nhân giữ chức danh có thẩm quyền ban hành QĐHC bị kiện đã chuyển công tác sang cơ quan khác thì không phải là người bị kiện trong VAHC mà người bị kiện phải là người tiếp nhận quyền

và nghĩa vụ của người đó tham gia tố tụng

13 Người đại diện đương sự có thể làm người phiên dịch cho đương sự.

- Nhận định trên là đúng

- CSPL: khoản 1 điều 64 Luật TTHC 2015 sửa đổi bs 2019

- Dù theo điểm a khoản 3 điều 64 LTTHC thì người phiên dịch phải từ chối hoặc thay đổi khi người phiên dịch là người đại diện của đương sự nhưng theo khoản 1 điều 64 Luật TTHC thì vẫn có trường hợp ngoại lệ, đó là người đại diện hoặc người thân thích của người khuyết tật nhìn hoặc người khuyết tật nghe, người khuyết tật nói biết được ngôn ngữ, ký hiệu của họ thì người đại diện hoặc người thân thích có thể được Tòa án chấp nhận làm phiên dịch cho người khuyết tật đó

14 Người làm chứng phải bị thay đổi nếu là người thân thích của đương sự trong vụ

án hành chính đó.

- Nhận định sai

- CSPL: Khoản 1,3 điều 62 TTHC 2015

- Vì theo khoản 1 điều 62 TTHC 2015 thì Người làm chứng là người biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án được đương sự đề nghị và Tòa án triệu tập tham gia tố tụng Tại Khoản 1 Điều 62 không có quy định nào vệ việc người làm chứng không được là thân thích của đương sự trong vụ án hành chính đó Đồng thời theo Khoản 3 Điều 62 người làm chứng được từ chối khai báo nếu lời khai của mình ảnh hưởng xấu, bất lợi cho

đương sự là người có quan hệ thân thích với mình thế nên họ không phải bị thay đổi

nếu đó là người thân thích của đương sự trong vụ án

15 Thẩm phán không được từ chối khi được người có thẩm quyền phân công tiến hành tố tụng trong VAHC

- Nhận định sai

- Cơ sở pháp lý: Điều 14, Điều 45, Điều 46 Luật TTHC 2015

- Căn cứ Điều 14 LTTHC 2015 thì khi Thẩm phán được phân công giải quyết VAHC thì phải đảm bảo sự vô tư, khách quan, trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình Tuy nhiên, nếu Thẩm phán cảm thấy khi xét xử sẽ không được vô tư, khách quan với những trường hợp quy định chung tại Điều 45 và quy định riêng cụ thể dành cho thẩm phán tại Điều 46, LTTHC thì Thẩm phán có quyền từ chối tiến hành tố tụng trong VAHC

Trang 6

16 Thẩm phán không thể xét xử VAHC nếu đã tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục sơ thẩm và đã ra bản án sơ thẩm.

- Nhận định đúng

- Căn cứ Khoản 3 Điều 46 LTTHC 2015

- Thẩm phán không được xét xử VAHC nếu đã tham gia xét xử vụ án đó theo thủ tục sơ thẩm và đã ra bản án sơ thẩm thì không thể tham gia xét xử VS Điều này nhằm đảm bảo việc tránh vi phạm nghiêm trọng trong thủ tục tố tụng

17 Thanh tra viên có thể là người đại diện trong TTHC

- Nhận định Đúng

- Cơ sở pháp lý: K7 Điều 60 Luật TTHC

- Theo K7 Đ 60 quy định “Thanh tra viên có thể là người đại diện trong TTHC nếu họ tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện cho cơ quan của họ hoặc với tư cách là người đại diện theo pháp luật.”

18 Trong những người tham gia tố tụng, chỉ có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự mới có quyền nghiên cứu vụ án.

- Nhận định đúng

- Cơ sở pháp lý: điểm b Khoản 6 Điều 61, Điều 55, K5 Điều 60, K2 Đ 62, K2 Đ 63

- Theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 61 Luật TTHC người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự có quyền nghiên cứu hồ sơ vụ án và được ghi chép, sao chụp những tài liệu cần thiết có trong hồ sơ vụ án để thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, trừ tài liệu, chứng cứ không được công khai theo quy định tại khoản 2 Điều 96 của Luật này Chỉ có điểm b k6 đ61 quy định quyền và nghĩa vụ của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự được quyền nghiên cứu hồ sơ vụ

án Những người tham gia tố tụng khác không có quyền này

19 Trong TTHC, Kiểm sát viên được phân công tiến hành tố tụng có quyền kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật.

- Nhận định sai

- Cơ sở pháp lý khoản 7 điều 43 luật TTHC

- Kiểm sát viên được Viện kiểm sát phân công thực hiện kiểm sát theo pháp luật trong hoạt động tố tụng hành chính thì kiểm sát viên có quyền đề nghị với Viện trưởng Viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm pháp luật Tức là, người

có quyền kháng nghị bản án, quyết định Tòa án có vi phạm pháp luật là Viện trưởng Viện kiểm sát chứ không phải là kiểm sát viên

20 Viện trưởng VKSND luôn có quyền thay đổi Kiểm sát viên nếu có căn cứ rõ ràng cho rằng Kiểm sát viên không vô tư trong khi làm nhiệm vụ.

- Nhận định sai

Trang 7

- Cơ sở pháp lý: Điều 52 Luật TTHC 2015

- Vì trong trường hợp trước khi mở phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp quyết định; tuy nhiên đối với trường hợp đang xét xử tại phiên tòa, việc thay đổi Kiểm sát viên do Hội đồng xét xử quyết định sau khi nghe ý kiến của người bị yêu cầu thay đổi Hội đồng xét xử thảo luận tại phòng nghị án và quyết định theo đa số Thế nên không phải bao giờ VTVKSND cũng có quyền thay đổi Kiểm sát viên nếu có căn cứ rõ ràng cho rằng Kiểm sát viên không vô tư trong khi làm nhiệm vụ, trong giai đoạn đang xét xử điều đó còn phụ thuộc vào các thành viên của HĐXX

B Phần bài tập

Bài 1:

Bà M, sinh năm 1958 có địa chỉ tại thôn N, xã V, huyện Đ, thành phố H Năm 2003

bà M chuyển nhượng một phần là 82m 2 đất cho ông L và ông L đã được UBND huyện Đ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Phần diện tích đất còn lại của bà

M chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Ngày 13/6/2017, Chủ tịch UBND xã V ban hành Quyết định số 141/QĐ-UBND về việc xử phạt vi phạm hành chính bà M với nội dung: phạt 5 triệu đồng và buộc tháo dỡ công trình xây dựng trái phép Ngày 26/6/2017, Chủ tịch UBND xã V ra Quyết định số 150/QĐ-UBND về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế để thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với bà M Ngày 20/7/2017, UBND xã V đã tổ chức cưỡng chế Không đồng

ý, bà M khởi kiện VAHC đến Tòa án có thẩm quyền và được thụ lý theo quy định pháp luật.

a) Xác định đối tượng khởi kiện trong vụ án trên?

- Đối tượng khởi kiện trong vụ án trên: là quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã V: Quyết định số 141/QĐ-UBND; Quyết định số 150/QĐ-UBND

- CSPL: Khoản 1 Điều 3 và Khoản 1 Điều 30 Luật TTHC

b) Hãy xác định thành phần và tư cách của những cơ quan, người tiến hành tố tụng trong vụ án trên?

- Cơ quan tiến hành tố tụng (Khoản 1 Điều 36)

 Tòa án nhân dân huyện Đ: với tư cách là cơ quan xét xử vụ án hành chính (CSPL: Khoản 1 Điều 31 Luật TTHC)

 Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ: với tư cách là cơ quan thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật nhằm bảo đảm cho việc giải quyết quyết định hành chính kịp thời, đúng pháp luật

- Người tiến hành tố tụng (Khoản 2 Điều 36)

 Chánh án TAND huyện Đ

 Thẩm phán TAND huyện Đ

Trang 8

 HTND huyện Đ

 Thẩm tra viên

 Thư ký Toà án

 Viện trưởng VKS huyện Đ

 Kiểm sát viên

c) Hãy xác định thành phần và tư cách của những người tham gia tố tụng trong

vụ án trên

Cơ sở pháp lý: Điều 53 Luật TTHC 2015

Các chủ thể tham gia tố tụng hành chính:

 Đương sự:

 Người khởi kiện: bà M, sinh năm 1958 có địa chỉ tại thôn N, xã V, huyện

Đ, thành phố H

 Người bị kiện: Chủ tịch UBND xã V

 Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: ông L

 Những người tham gia tố tụng khác: (đề chưa nêu)

Bài 2:

Ông Nguyễn Văn S cư trú tại thôn D, xã Q, huyện S, tỉnh H lái xe thuê cho gia đình chị Ngô Thị P (cùng xã) Khoảng 9h00 sáng ngày 21/7/2017, theo chỉ đạo của chị Ngô Thị P ông S lái xe ô tô BKS 29C-080XX chở gạch vụn, bê tông vỡ từ gia đình ông M ở thôn X, xã Q, huyện S, tỉnh H ra đỗ ở rìa đường thôn X thì bị Công an xã Q

ra lập biên bản và thu giữ toàn bộ giấy tờ liên quan đến xe Ông S đồng ý với nội dung biên bản Ngày 02/8/2017, ông S nhận được Quyết định số 98/QĐ-XPVPHC ngày 28/7/2017 về việc xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND xã Q) Không đồng ý, ông S đã khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền và được thụ lý theo quy định pháp luật Đồng thời, chị P cũng có đơn yêu cầu trả lại toàn bộ giấy tờ xe mang tên của mình.

a) Hãy xác định thành phần và tư cách của những cơ quan, người tiến hành tố tụng trong vụ án trên?

 Cơ quan THTT: TAND huyện S, VKSND huyện S (K1D36) bởi vì quyết định xử phạt vi phạm hành chính của ông S do Công an xã Q lập biên bản và do Chủ tịch UBND xã Q ban hành thực hiện thế nên thẩm quyền thuộc về Tòa án nhân dân huyện S

 Người THTT: K2Đ36

 Chánh án TAND huyện S

 Thẩm phán TAND huyện S

Trang 9

 HTND huyện S

 Thẩm tra viên

 Thư ký Toà án

 Viện trưởng VKS huyện S

 Kiểm sát viên

 Kiểm tra viên

b) Hãy xác định thành phần và tư cách của những người tham gia tố tụng trong vụ

án trên?

Người tham gia tố tụng ở đây bao gồm hai thành phần:

-Đương sự

Thành phần đương sự tham gia tố tụng trong vụ án trên là: Người khởi kiện, người đại diện hợp pháp của người khởi kiện và người bị kiện,

+Người khởi kiện: Ông Nguyễn Văn S cư trú tại thôn D, xã Q, huyện S, tỉnh H

+Người có quyền và lợi ích liên quan: chị P - người thuê ông S chạy xe

-Người bị kiện: Chủ tịch UBND xã Q, huyện S, tỉnh H;

-Ngoài đương sự, còn những người tham gia tố tụng khác, gồm người đại diện hợp pháp của người khởi kiện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự

Ở đây người KK ông S không được nhắc đến các trường hợp tại khoản 1 điều 60 nên không có sự xuất hiện của người đại diện Đề chưa nhắc đến việc các chủ thể có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự Chính vì thế ngoài đương sự, chưa có những người tham gia tố tụng khác xuất hiện

c) Tại phiên tòa sơ thẩm, Luật sư T bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của ông S yêu cầu thay đổi Thẩm phán chủ tọa phiên tòa và Thư ký phiên tòa vì cho rằng họ có mối quan hệ yêu đương nên không đảm bảo sự vô tư khách quan của đương sự Yêu cầu của luật sư T được giải quyết như thế nào?

-Yêu cầu của Luật sư T được xem xét chấp nhận thay đổi 1 trong 2 người, trong trường hợp này thay đổi Thư ký Toà án, căn cứ theo K8Đ45 và K1 Đ46,47

-Căn cứ theo K2Đ48, Thủ tục thay đổi phải được ghi vào biên bản phiên tòa vì việc đề nghị thay đổi này được thực hiện ngay tại phiên tòa Bên cạnh đó, căn cứ theo K2Đ49 thì thẩm quyền quyết định thay đổi sẽ thuộc về HĐXX vì việc thay đổi này diễn ra ngay tại phiên toà-> nếu trong trường hợp thay đổi Thẩm phán, Thư ký Toà án mà kh có người dự khuyết thay thế ngay thì HĐXX ra quyết định hoãn phiên tòa

Ngày đăng: 27/02/2022, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w