Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc CPI bình quân năm 2020 tăng và các chính sách kiểm soát lạm phát của chính phủ Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc CPI bình quân năm 2020 tăng và các chính sách kiểm soát lạm phát của chính phủ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Dịch Covid-19 di n bi n phễ ế ức tạp, làm gián đoạn hoạt động kinh tế – xã hội của các quốc gia trên th giế ới; xung đột thương mại Mỹ – Trung v n ti p diẫ ế ễn Trong nước, thiên tai, dịch bệnh tác động không nhỏ tới các hoạt động của nền kinh tế và cuộ ống của người c s dân; t l ỷ ệ thất nghiệp, thi u vi c làm m c cao Tuy nhiên, v i nh ng gi i pháp quyế ệ ở ứ ớ ữ ả ết liệt và hiệu qu trong viả ệc th c hiự ện mục tiêu kép “vừa phòng ch ng dố ịch bệnh, vừa phát triển kinh t xã hế – ội”, kinh tế Việt Nam v n ẫ đạt k t quế ả tích cực với việc duy trì tăng trưởng Mặc dù tăng trưởng GDP năm 2020 đạt thấp nhất trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trước những tác động tiêu cực của dịch Covid-19 thì đó là một thành công của nước ta v i tốc đ tăng thuộc nhóm nước cao nhấớ ộ t th gi i Cùng v i Trung Quốc và Mi-ế ớ ớ an-ma, Vi t Nam là mệ ột trong ba quốc gia ở châu Á có mức tăng trưởng tích c c trong ự năm nay
Trước diễn biến phức tạp của d ch COVID-19, các chuyên gia kinh tế nhị ận định, thế gi i ớ sắp đối mặt với làn sóng lạm phát, điề này cũng tạu o áp lực lạm phát của Việt Nam trong thời gian tới Trong năm 2020 vừa qua, lạm phát của Việt Nam mở ức cho phép c a ủ chính phủ, dưới 4% Để có được kết qu ả như vậy, m t ph n l n là do các gi i pháp kiộ ầ ớ ả ểm soát lạm phát của Nhà nước ta Để có th tìm hi u rõ tình tr ng l m phát, nguyên nhân ể ể ạ ạ gây ra l m phát và các giạ ải pháp kiểm soát l m phát c a chính ph ạ ủ ủ trong năm 2020 vừa qua, em đã lựa chọn đề tài: “Phân tích nguyên nhân dẫn đến việc CPI bình quân năm
2020 tăng và các chính sách kiểm soát lạm phát của chính phủ” để làm ti u lu n kể ậ ết thúc môn học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nhằm tìm kiếm các chính sách để ể ki m soát l m phát cạ ủa chính phủ trong thời gian tới
- Mục tiêu cụ thể:
+ H ệ thống hóa cơ sở lý lu n v lậ ề ạm phát, nguyên nhân gây ra l m phát, các chính ạ sách kiểm soát l m phát ạ
+ Tìm hi u thể ực trạng l m phát, nguyên nhân gây ạ tăng lạm phát và các chính sách kiểm soát l m phát c a chính phạ ủ ủ Việt Nam trong năm 2020
+ Một số chính sách ki m soát lể ạm phát t i Viạ ệt Nam trong th i gian t ờ ới
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích thực chứng: lấy các số liệu chính xác để phân tích
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá, nhận xét
Trang 24 Đối tư ng và ph m vi nghiên c u ợ ạ ứ
- Đối tư ng nghiên cứu: lạm phát, nguyên nhân gây tăng lạm phát và các chính sách ợ kiểm soát l m phát c a chính ph ạ ủ ủ
- Phạm vi nghiên c u: ứ
+ Ph m vi không gian: Vi t Nam ạ ệ
+ Ph m vi thạ ời gian: Năm 2020
5 Kết cấu c a bài ti u lu n ủ ể ậ
Bài ti u lu n g m có 3 nể ậ ồ ội dung chính như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về lạm phát
- Chương 2: Thực trạng lạm phát tại Việt Nam năm 2020
- Chương 3: Một số giải pháp kiểm soát lạm phát tại Vi t Nam trong thời gian tới ệ
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT 1.1 Khái niệm lạm phát
Theo Wikipedia: “Trong kinh tế vĩ mô, lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó” Theo Giáo trình Kinh tế vĩ mô, Học viện tài chính: “Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế”
Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ so với các loại tiền tệ khác Thông thường theo nghĩa đầu tiên thì người ta hiểu là lạm phát của đơn vị tiền tệ trong phạm vi nền kinh tế của một quốc gia, còn theo nghĩa thứ hai thì người ta hiểu là lạm phát của một loại tiền tệ trong phạm vi thị trường toàn cầu Phạm vi ảnh hưởng của hai thành phần này vẫn là một chủ đề gây tranh cãi giữa các nhà kinh tế học vĩ mô Ngược lại với lạm phát là giảm phát
1.2 Nguyên nhân gây ra lạm phát
a L ạm phát do c u kéoầ
Khi nhu cầu thị trường về một mặt hàng nào đó tăng lên sẽ khiến giá cả của mặt hàng đó tăng theo Giá cả của các mặt hàng khác cũng theo đó leo thang, dẫn đến sự tăng giá của hầu hết các loại hàng hóa trên thị trường Lạm phát do sự tăng lên về cầu (nhu cầu tiêu dùng của thị trường tăng) được gọi là “lạm phát do cầu kéo”
Trang 4b Lạm phát do chi phí đẩy
Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầu vào, máy móc, thuế… Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp cũng tăng lên, vì thế mà giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng lên nhằm bảo toàn lợi nhuận Mức giá chung của toàn thể nền kinh tế tăng lên được gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”
c Lạm phát do cơ cấu
Với ngành kinh doanh có hiệu quả, doanh nghiệp tăng dần tiền công “danh nghĩa” cho người lao động Nhưng cũng có những nhóm ngành kinh doanh không hiệu quả, doanh nghiệp cũng theo xu thế đó buộc phải tăng tiền công cho người lao động
Nhưng vì những doanh nghiệp này kinh doanh kém hiệu quả, nên khi phải tăng tiền công cho người lao động, các doanh nghiệp này buộc phải tăng giá thành sản phẩm để đảm bảo mức lợi nhuận và làm phát sinh lạm phát
Trang 5d Lạm phát do cầu thay đổi
Khi thị trường giảm nhu cầu tiêu thụ về một mặt hàng nào đó, trong khi lượng cầu về một mặt hàng khác lại tăng lên Nếu thị trường có người cung cấp độc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm, như giá điện ở Việt Nam), thì mặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá Trong khi đó mặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạm phát
e L ạm phát do xu t khấ ẩ u
Khi xuất khẩu tăng, dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung (thị trường tiêu thụ lượng hàng nhiều hơn cung cấp), khi đó sản phẩm được thu gom cho xuất khẩu khiến lượng hàng cung cho thị trường trong nước giảm (hút hàng trong nước) khiến tổng cung trong nước thấp hơn tổng cầu Khi tổng cung và tổng cầu mất cân bằng sẽ nảy sinh lạm phát
f L ạm phát do nhập khẩ u
Khi giá hàng hóa nhập khẩu tăng (do thuế nhập khẩu tăng hoặc do giá cả trên thế giới tăng) thì giá bán sản phẩm đó trong nước sẽ phải tăng lên Khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên sẽ hình thành lạm phát
g L ạm phát tiền tệ
Khi cung lượng tiền lưu hành trong nước tăng, chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi mất giá so với ngoại tệ; hay do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước làm cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra lạm phát
1.3 Chính sách ki m soát l m phát ể ạ
1.3.1 Kích thích tăng trưởng kinh tế
Nếu tăng trưởng kinh tế phù hợp với sự tăng trưởng của cung tiền, lạm phát sẽ có thể không xảy ra khi các nhân tố khác cũng cân bằng nhau Một số lượng lớn các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tốc độ của cả hai Ví dụ: đầu tư trong sản xuất thị trường cơ sở hạ , tầng, giáo dục, và chăm sóc y tế dự phòng tất cả có thể tăng trưởng một nền kinh tế với số lượng lớn hơn chi tiêu đầu tư
1.3.2 Chính sách ti ền tệ
Ngày nay, công cụ chính để kiểm soát lạm phát là chính sách tiền tệ Hầu hết các ngân hàng trung ương được giao nhiệm vụ giữ lãi suất cho vay liên ngân hàng ở mức thấp, thường là cho một tỷ lệ mục tiêu khoảng 2% đến 3% mỗi năm, và trong một phạm vi lạm phát mục tiêu thấp, ở đâu đó trong khoảng từ 2% đến 6% mỗi năm Một lạm phát dương thấp thường là mục tiêu, do các điều kiện giảm phát được xem là nguy hiểm cho sức khỏe của nền kinh tế
Trang 61.3.3 Tỷ giá h ối đoái cố định
Dưới một chế độ tỷ giá hối đoái cố định, đồng tiền của một quốc gia được gắn về giá trị với một đồng tiền khác hoặc một rổ tiền tệ khác (hoặc đôi khi đến một thước đo giá trị, chẳng hạn như vàng) Một tỷ giá hối đoái cố định thường được sử dụng để ổn định giá trị đồng tiền, đối diện đồng tiền mà nó cố định vào Nó cũng có thể được sử dụng như một phương tiện để kiểm soát lạm phát Tuy nhiên, vì giá trị của đồng tiền tham chiếu tăng lên và hạ xuống, do đó, đồng tiền không ổn định so với nó Điều này về cơ bản có nghĩa
là tỷ lệ lạm phát của nước có chế độ tỷ giá hối đoái cố định bị xác định bởi tỷ lệ lạm phát của nước mà đồng tiền này cố định vào Ngoài ra, tỷ giá hối đoái cố định ngăn chặn chính phủ trong việc sử dụng chính sách tiền tệ trong nước để đạt được sự ổn định kinh tế vĩ
mô
1.3.4 Kiểm soát tiền lương và giá cả
Một phương pháp khác đã được thử trong quá khứ là kiểm soát tiền lương và giá cả ("chính sách thu nhập") Việc kiểm soát tiền lương và giá cả kết hợp với phân phối đã thành công trong môi trường chiến tranh
Nói chung, kiểm soát tiền lương và giá cả được coi là một biện pháp tạm thời và đặc biệt, chỉ có hiệu quả khi kết hợp với các chính sách được thiết kế để làm giảm những nguyên nhân cơ bản của lạm phát trong chế độ kiểm soát tiền lương và giá cả
Kiểm soát tạm thời có thể bổ sung chomột cuộc suy thoáinhư là một cách để chống lạm phát: điều khiển làm cho suy thoái kinh tế hiệu quả hơn như một cách để chống lạm phát (làm giảm sự cần thiết phải tăng tỷ lệ thất nghiệp), trong khi suy thoái kinh tế ngăn chặn các loại biến dạng mà kiểm soát gây ra khi nhu cầu cao Tuy nhiên, nói chung những lời khuyên của các nhà kinh tế không phải là áp đặt kiểm soát giá cả mà là tự do hóa giá cả bằng cách giả định rằng nền kinh tế sẽ điều chỉnh và từ bỏ hoạt động kinh tế mang lại lợi nhuận
1.3.5 Trợ c p chi phí sinh hoấ ạt
Sức mua thực tế của các khoản thanh toán cố định đang bị xói mòn bởi lạm phát trừ khi chúng được điều chỉnh lạm phát để giữ giá trị thực sự không đổi Ở nhiều nước, hợp đồng lao động, trợ cấp hưu trí, và các quyền lợi của chính phủ được gắn với một chỉ số chi phí sinh hoạt, thường đến chỉ số giá tiêu dùng
Trang 7CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG LẠ M PHÁT T I VIẠ ỆT NAM NĂM 2020
2.1 Th ực trạng lạ m phát t i Viạ ệt Nam năm 2020
Năm 2020 là một năm biến động khó lường, lạm phát tăng cao ở những tháng đầu năm, việc nguồn cung một số mặt hàng thực phẩm thiết yếu, đặc biệt là nguồn cung thịt lợn gi m do dả ịch b nh t lệ ả ợn Châu Phi đã đẩy giá nhóm thực phẩm tăng cao; ở chi u ề ngược lại, do ảnh hưởng của d ch Covid-19, nhu cầu tiêu dùng nhiên liệu giảm nên giá ị xăng dầu năm 2020 giảm khá sâu Cùng với việc phối hợp chặt ch và linh hoạt trong ẽ công tác điều hành giá các mặt hàng do nhà nước quản lý và vi c chỉ o triệ đạ ển khai tốt công tác bình ổn thị trường hàng hóa nên về cơ bản di n bi n lễ ế ạm phát năm 2020 tương
đối sát với dự báo từ đầu năm, nằm trong k ch bị ản CPI tăng thấp
Tổng c c Th ng kê cho biụ ố ết, CPI bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với bình quân năm 2019, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra là dưới 4%; CPI tháng 12/2020 tăng 0,19%
so với tháng 12/2019, là m c th p nhứ ấ ất trong giai đoạn 2016-2020
Biểu đồ 2.1 Lạm phát t ại Việt Nam trong năm 2020
Nguồn: https://www.gso.gov.vn/ Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy:
Lạm phát t i Viạ ệt Nam trong năm 2020 vừa qua đang có xu hướng gi m dả ần đi giữa các tháng trong năm, tháng 12 có giá trị lạm phát thấp nhất Tháng 1 năm 2020, lạm phát
đạt rất cao ở ngưỡng 6,43%, giảm dần đi đến tháng 6 năm 2020 thì đạt 4,19% nhưng vẫn cao hơn 4% so với quy định c a chính phủ ủ Nhưng nhờ có các bi n pháp ki m ch k p thệ ề ế ị ời
mà đến cuối tháng 12 năm 2020, lạm phát chỉ còn 3,23%
Trang 82.2 Nguyên nhân gây tăng ạ l m phát t i Viạ ệt Nam năm 2020
Các nguyên nhân gây tăng lạm phát tại Việt Năm trong năm 2020 chủ yếu là do:
- Tháng 01 và tháng 02 là tháng T t nên nhu c u mua sế ầ ắm tăng cao, giá các mặt hàng lương thực bình quân năm 2020 tăng 4,51% so với năm trước góp phần làm cho CPI chung tăng 0,17% Giá gạo năm 2020 tăng 5,14% so với năm trước do giá gạo xuất khẩu tăng cùng với nhu cầu tiêu dùng trong nước tăng
- Giá các m t hàng th c phặ ự ẩm năm 2020 tăng 12,28% so với năm trước góp phần làm cho CPI tăng 2,61%, chủ yếu do giá các m t hàng th c phặ ự ẩm tươi sống tăng cao trong dịp Tết Nguyên đán, nhất là giá m t hàng th t lặ ị ợn tăng cao do nguồn cung chưa được đảm bảo, giá th t lị ợn tăng 57,23% so với năm trước làm cho CPI chung tăng 1,94% Theo đó, giá th t ch biị ế ến tăng 21,59%; mỡ ợn tăng 58,99% so với năm trướ l c Do ảnh hưởng của mưa bão, lũ lụt tại các tỉnh miền Trung trong tháng 10 và tháng 11 tác động làm cho diện tích rau màu ng p n ng, nhi u ao, h , chu ng tr i bậ ặ ề ồ ồ ạ ị hư hỏng, cu n trôi làm cho giá raố u tươi, khô và chế ến tăng bi
- Do ảnh hưởng t d ch Covid-19 trên th gi i v n còn ph c t p, nhu c u v m t s ừ ị ế ớ ẫ ứ ạ ầ ề ộ ố loại vật tư y tế, thuốc phòng và ch a b nh ph c v ữ ệ ụ ụ trong nước và xu t kh u ấ ẩ ở mức cao nên giá các mặt hàng này có xu hướng tăng nhẹ Bình quân năm 2020 giá thuốc và thiết bị y tế tăng 1,35% so với năm trước
- Giá d ch v giáo dị ụ ục năm 2020 tăng 4,32% so với năm 2019 do các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện tăng học phí năm học mới 2020-2021 theo l trình ộ của Nghị nh sđị ố 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 c a Chính ph ủ ủ
Như vậy, lạm phát năm 2020 thể ệ hi n rõ r t y u t c u kéo và th c t ệ ế ố ầ ự ế năm 2020, tổng mức bán l hàng hóa và doanh thu d ch v tiêu dùng ch ẻ ị ụ ỉ tăng 2,6% so với năm 2019 và nếu loại trừ y u t giá thì gi m tế ố ả ới 1,2%, trong khi năm 2019 tăng 9,5% Vai trò dẫn d t l m phát ắ ạ của yếu t cố ầu kéo càng m nh khi ch s giá s n xu t công nghiạ ỉ ố ả ấ ệp năm 2020 giảm 0,6% còn d ch v gi m 0,73%, ch có giá s n xu t nông nghiị ụ ả ỉ ả ấ ệp tăng 8,24% trong khi chỉ ố s giá xuất khẩu gi m 1,32% và chả ỉ s giá nh p kh u cố ậ ẩ ũng gi m 0,59% ả
Nếu ch nhìn vào con sỉ ố CPI bình quân năm 2020 tăng 3,23% so với bình quân năm 2019
để cho rằng lạm phát năm 2020 cao hơn so với con số tương ứng 2,79% của năm 2019 là sai l m, vì m t bầ ặ ằng giá cao năm 2020 được thi t l p trên nế ậ ền giá tăng vọt đã tạo ra trong giai đoạn từ tháng 10/2019 đến tháng 01/2020 nhưng hầu như đứng yên suốt 11 tháng còn lại của năm 2020 do yếu t ố tăng mạnh giá th c ph m nói chung, giá th t l n nói riêng không ự ẩ ị ợ còn, trong khi giá hàng lo t hàng hóa và d ch v khác không nhạ ị ụ ững không tăng mà còn giảm, th m chí gi m mậ ả ạnh dưới tác động c a Covid-19 Nói cách khác, l m phát cao bi u ủ ạ ể hiện bởi CPI bình quân kỳ năm 2020 là hệ quả của CPI tăng vọt 3 tháng cuối năm 2019 và tháng đầu tiên năm 2020, còn thực tế 2020 là năm thiểu phát chứ không phải lạm phát
Trang 92.3 Các chính sách ki m soát l m phát tể ạ ại Việt Nam năm 2020 củ a chính ph ủ
Để có thể ki m soát l m phát, chính ph ể ạ ủ Việt Nam đã đưa ra các chính sách rất hữu hiệu:
- Kiểm soát giá:
Năm 2020, tiếp tục với mục tiêu đã đề ra trong Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 1/1/2020 c a Chính ph , hàng quý hoủ ủ ặc đột xuất, Ban Ch ỉđạo điều hành giá do Th ủ tướng Nguyễn Xuân Phúc làm Trưởng ban đều họp đánh giá kết qu ả công tác điều hành giá, kiểm soát lạm phát và đưa ra các kịch bả ạn l m phát các tháng còn lại để chủ động điều hành giá các mặt hàng do Nhà nước qu n lý vào các thả ời điểm phù h p nh m h n ch l m phát k ợ ằ ạ ế ạ ỳ vọng
+ Mặt hàng xăng dầu trong nh ng k ữ ỳ điều hành gần đây đều có xu hướng giảm nhẹ
do quyết định trích s d ng Quử ụ ỹ Bình ổn giá xăng dầu ở m c cao (t 100 - 1.200 ứ ừ đồng/lít/kg) Điều đó phần nào giảm bớt gánh nặng cho hoạt động sản xuất
+ Đối với giá th t l n, nh ị ợ ờ chỉ đạ o quy t li t c a Chính ph và s vào cuế ệ ủ ủ ự ộc đồng b ộ của các bộ, ngành, địa phương, trong quý 3/2020, giá thị ợn hơi đã giảt l m m nh, nhạ ất là trong tháng 9/2020 và tháng 10/2020 Ngu n cung th t l n dồ ị ợ ần được đảm b o nhả ờ các biện pháp tái đàn hợp lý, kết hợp nhập khẩu thịt lợn thành phẩm cũng như lợn sống, góp phần bình n mổ ặt bằng giá chung
Cũng theo cơ quan quản lý giá, giá các mặt hàng do Nhà nước định giá cơ bản được giữ ổn định, nhất là các mặt hàng là đầu vào cho sản xuất kinh doanh theo đúng chỉđạo của Thủ tướng Chính ph M t s d ch vủ ộ ố ị ụ như dịch v hàng h i, d ch v chuyên ngành ụ ả ị ụ hàng không được giảm theo chủ trương của Chính phủ nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp ảnh hưởng b i d ch b nh Bên cở ị ệ ạnh đó, giá dịch v ụ chứng khoán ti p tế ục được mi n, ễ giảm kéo dài đến 30/6/2021
- Chủ động chuẩn b nguồn hàng ị
Để thực hiện kiểm soát lạm phát theo mục tiêu Quốc hội giao, Cục Quản lý giá đã
và đang tiếp tục thực hiện một cách thận trọng, linh hoạt và ch động, theo dõi sát diễn ủ biến cung c u, thầ ị trường, giá c ả để có các gi i pháp kả ịp thời bình n thổ ị trường Bên c nh ạ công tác qu n lả ý, điều hành giá c a các bủ ộ, ngành, các địa phương cần tiếp tục theo dõi sát diễn bi n cung c u, th ế ầ ị trường, giá c ả thị trường để có gi i pháp bình n th ả ổ ị trường phù hợp theo th m quy n, nhẩ ề ất là đối với m t s m t hàng thi t yộ ố ặ ế ếu có biến động mạnh v giá trong ề giai đoạn bùng phát dịch bệnh trước đây
Các địa phương chịu tác động của bão, lũ, thiên tai tiếp tục theo dõi sát diễn biến giá c ả thị trư ng các mặt hàng thiết yếu, chủ ng công tác chuờ độ ẩn b nguị ồn hàng, xu t cấp ấ hàng dự trữ và cung c p nhu y u phấ ế ẩm đến người dân chịu tác động của thiên tai Đồng
Trang 10thời, các địa phương chủ động quản lý, điều hành, bình ổn giá trên địa bàn, tổ chức xây dựng k ho ch chu n b nguế ạ ẩ ị ồn hàng, th c hiự ện chương trình bình ổn thị trường d p tị ết Nguyên đán 2021 Công tác tuyên tru ền và giám sát thông tin cũng cần đặy c bi t chú tr ng, ệ ọ hạn ch nh ng thông tin th t thiế ữ ấ ệt, gây tâm lý hoang mang cho người tiêu dùng, gây bất ổn thị trường Việc th c hi n công khai minh b ch thông tin v giá s góp ph n quan trự ệ ạ ề ẽ ầ ọng để kiểm soát l m phát kạ ỳ vọng và t o sạ ự đồng thuận trong dư luận
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT LẠM PHÁT TẠI VIỆT NAM
TRONG TH I GIAN T I Ờ Ớ
3.1 D báo l m phát tự ạ ại Việt Nam năm 2021
Dự báo về mức lạm phát của năm 2021, TS Nguyễn Đức Độ, Phó Viện trưởng Viện Kinh
tế tài chính cho rằng, năm 2021 khi dịch bệnh được kiểm soát tốt hơn nhờ có vaccine, đồng thời kinh tế trong nước và thế giới phục hồi, lạm phát so với cùng kỳ năm trước sẽ có xu hướng tăng trở lại Tuy nhiên, với việc lạm phát so với cùng kỳ năm trước đang ở mức rất thấp là 0,19%, lạm phát trung bình trong năm 2021 sẽ không thể cao, nhất là khi kinh tế trong năm 2021 sẽ chưa thể phục hồi hoàn toàn
“Với giả định lạm phát cơ bản tăng trung bình 0,23%/tháng, tương đương với mức tăng của năm 2019 – là năm trước khi xảy ra bệnh dịch, đồng thời giá xăng dầu thế giới và trong nước tăng nhẹ, CPI so với cùng kỳ năm trước của tháng 12/2021 sẽ tăng khoảng hơn 3%, còn lạm phát trung bình sẽ ở mức khoảng hơn 2% Trong trường hợp có biến động mạnh
về giá xăng dầu hay giá thực phẩm như năm 2019, lạm phát trung bình trong năm nay nhiều khả năng sẽ vẫn ở mức dưới 3%”, TS Nguyễn Đức Độ nhận định
Trong khi đó, TS Lê Quốc Phương, nguyên Phó Giám đốc Trung tâm Công nghiệp và Thương mại Bộ Công Thương đưa ra 2 kịch bản cho lạm phát năm 2021 Theo đó, ở kịch bản 1 đại dịch được kiểm soát, kinh tế thế giới phục hồi, mặt bằng giá ở Việt Nam theo -
đó chịu sức ép tăng, CPI bình quân có thể từ 4 4,5%; ở kịch bản 2 – đại dịch chưa được -kiểm soát kinh tế thế giới chưa phục hồi, mặt bằng giá của Việt Nam khó tăng cao, CPI bình quân năm 2021 sẽ ở mức 3,8% đến 4%
Còn theo PGS TS Ngô Trí Long, năm 2021 vẫn rất khó đoán định do thị trường thế giới diễn biến bất thường, đặc biệt đại dịch Covid 19 ảnh hưởng tiêu cực tới kinh tế và hệ thống -ngân hàng trong nước, nên tín dụng tăng trưởng thấp hơn dự kiến; tăng trưởng kinh tế đạt thấp (mặc dù là số ít quốc gia có tăng trưởng dương); lạm phát vẫn chịu áp lực khó lường
từ giá cả thế giới, thiên tai, dịch bệnh, áp lực nợ xấu hệ thống ngân hàng gia tăng từ tác động của đại dịch là những thách thức lớn trong thời gian tới