Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường Phân tích cung cầu trên thị trường xăng dầu và sự can thiệp của chính phủ vào thị trường
Trang 2MỤC LỤC
A LỜI MỞ ĐẦU 2
B THÀNH VIÊN NHÓM 3 3
C NỘI DUNG CHỦ ĐỀ 4
I TH ỰC TR ẠNG THỊ TRƯỜNGXĂNG DẦU HIỆN NAY 4
1 Xăng dầu là lo i hàng hóa gì? 4 ạ 2 Giá xăng dầu biến động trong những năm gần đây 4
3 Ảnh hưởng của việc thay đổi giá xăng dầu đến th ị trường 8
4 Chất lượng xăng dầu những năm gầ đây và tình trạng xăng giản 9
II PHÂN TÍCH C UẦ TRÊN THỊ TRƯỜNGXĂNG DẦU 11
1 Khái niệm 11
2 Đối tượng mua xăng dầu 13
3 Phân tích cầu trong thị trường xăng dầu tại Việt Nam 13
III PHÂN TÍCH CUNG TRÊN THỊ TRƯỜNGXĂNG DẦU 15
1 Khái niệm 15
2 Phân tích cung trong thị trường xăng dầu tại Việt Nam 17
IV CÂN ĐỐI CUNG CẦU THỊ TRƯỜNGXĂNG DẦU VI ỆT NAM 22
V PHÂN TÍCH S CANỰ THIỆP CỦA CHÍNH PHỦVÀO THỊ TRƯỜ NG 24
1 Giá trần 25
2 Giá sàn 25
3 Thuế 25
D KẾT LUẬN 28
E TÀI LI U THAM KHỆ ẢO 29
Trang 3LỜI M Ở ĐẦ U
Xăng dầu là một loại nhiên liệu vô cùng thiết yếu ở Việt Nam, phục vụ cho nhu cầu
đi lại, sản xuất của con người Và xăng dầu cũng là một thị trường khá gần gũi với chúng
ta, được rất nhiều người quan tâm, được cập nhật số liệu, thống kê rất cụ thể, chi tiết qua hàng năm, thậm chí là hàng tháng
Mặt hàng xăng ầ liên quan đế d u n nhu c u hàng ngày cầ ủa đại đa số nhân dân, được đông đảo công chúng quan tâm Đặc biệt là ở Việt Nam, xăng dầu gắn liền như một phần không th ể thiếu trong cu c s ng sinh ho t c a chúng ta Trong th ộ ố ạ ủ ị trường xăng dầu thì xăng dùng ch yủ ếu cho các phương tiện giao thông h ng nh : mô tô, xe ạ ẹ máy, ô tô, …; còn dầu hỏa dùng ch yủ ếu để thắp sáng nhở ững vùng chưa có điện, có th s dể ử ụng để đun nấ –u nhu c u ít, ch y u vùng sâu vùng xa, vùng còn có nhiầ ủ ế ở ều khó khăn Như vậy, xăng dầu vừa mang tính thi t y u, v a mang tính vế ế ừ ật tư chiến lược Việt Nam và t t c ấ ả các nước trên thế giới đề ất quan tâm đến xăng dầu r u
Thông qua th ị trường này, sau khi tìm hi u và nghiên c u, chúng ta s có th có thêm ể ứ ẽ ểmột cái nhìn mới đầy hi u biể ết hơn về thị trường xăng dầu, về thực trạng xăng dầu hi n ệnay, v nhu c u c n s d ng, v sề ầ ầ ử ụ ề ố lượng được cung c p, v sấ ề ự cân đối cung c u trên th ầ ịtrường và cả sự can thiệp của chính phủ vào th ịtrường xăng dầu
Trang 4Xăng dầu là loại hàng hóa thông thường, nó thi t y u và c c kì quan trế ế ự ọng trong đời sống, sinh hoạt, được sản xu t trên toàn ấ thế giới
2 Giá xăng dầu biến động trong những năm gần đây:
11 lần giữ ổn định Tổng mức giảm 1.456 VNĐ/lít (8%)
Trang 5b) Trong năm 2019:
Sự thay đổi giá xăng xuất hiện không đáng kể ở khoảng từ tháng 1 đến tháng 3, nhưng bắt đầu vào tháng 4 thì giá xăng bắt đầu tăng mạnh và đạt đỉnh điểm ở 1/5 (E5 RON92: 20.688 VNĐ, RON95: 22.191 VNĐ)
Ở giai đoạn nửa sau năm 2019, giá xăng thay đổi không chênh lệch quá nhiều
và đạt đỉnh điểm ở khoảng giữa đến cuối tháng 7 (E5 RON92: 20.270 VNĐ, RON95: 21.230 VNĐ)
Trang 6c) Trong năm 2020:
Ở những tháng đầu năm, giá xăng thay đổi có sự chênh lệch rất lớn, giá xăng giảm mạnh tuột dốc trong một khoảng thời gian ngắn thấp nhất ở cuối tháng 4 (E5 RON92: 10.940 VNĐ, RON95: 11.630 VNĐ)
Tính chung quy từ đầu năm 2020 đến ngày 12/8, mỗi lít xăng E5 RON92 giảm tổng cộng 5.440 VNĐ
Trang 7d) Trong năm 2021:
Ngược lại với năm 2020, năm 2021 thị trường xăng dầu Việt Nam có xu hướng tăng mạnh
Đặc biệt là sau khi hết lệnh giãn cách theo chỉ thị 16 ở TP.HCM, ngày 26/10 giá
tăng cao nhất trong vòng 7 năm qua kể từ 2014 (RON95: 25.730 VNĐ) và vẫn đang
có nguy cơ phá kỷ lục cao nhất lịch sử xăng dầu Việt Nam
Tính tới cuối tháng 10 2021, giá xăng so với đầu năm tăng cao cụ thể / E5 RON92 tăng 7.162 VNĐ, RON95 tăng 7.400 VNĐ
Trang 83 Ảnh hưởng của việc thay đổi giá xăng dầu đến thị trường:
Kinh tế nước ta phụ thuộc nhiều vào nguyên, nhiên liệu nhập khẩu nên khi giá xăng dầu thế giới tăng sẽ làm tăng giá nguyên, nhiên liệu trong nước Trong hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ, tùy theo quy trình sản xuất của mỗi ngành, nhưng hầu hết các ngành đều sử dụng xăng dầu
Chi phí xăng dầu chiếm khoảng 3,52% trong tổng chi phí sản xuất của toàn nền kinh tế Điều này cho thấy xăng dầu chiếm tỷ trọng khá cao và tác động mạnh vào giá , thành sản phẩm của doanh nghiệp
Đặc biệt, giá xăng dầu tăng tác động rất mạnh tới các ngành như: Đánh bắt thủy sản, vận tải Vì vậy, bên cạnh tác động trực tiếp làm tăng giá thành sản phẩm, giá xăng
Trang 9dầu tăng còn làm tăng giá hàng hóa trong khâu lưu thông, tạo áp lực lên lạm phát, giảm sức cạnh tranh của dịch vụ, hàng hóa sản xuất trong nước, tác động xấu trên diện rộng Đối với nền kinh tế nước ta, khi giá xăng dầu tăng 10% sẽ làm tổng sản phẩm nội địa (GDP) giảm khoảng 0,5% mức giảm khá lớn, phản ánh tác động rất mạnh của - biến động giá xăng dầu tới tăng trưởng kinh tế
4 Chất lượng xăng dầ u những năm gần đây và tình trạng xăng giả:
a) Chất lượng xăng dầ u những năm gần đây:
Octane là m t tiêu chuộ ẩn đo lường hiệu năng của nhiên li u Ch s octane càng ệ ỉ ốcao thì độ chịu nén trước khi phát nổ càng lớn
Đối với xăng khoáng RON92 thì chỉ số octane sẽ là 92 octane Hiện tại các nhà phân ph i ch phân phố ỉ ối xăng E5 RON92 với 5% ethanol được pha ch còn l i là ế ạ95% nên ch s octane s kho ng 92,85% ỉ ố ẽ ả
Xăng pha chế sẽ được thắt chặt theo yêu cầu của nhà sản xuất, tránh tình trạng hàng ra không đảm b o chả ất lượng tạo cơ hội cho xăng giả ị b bán ra thị trường Hiện t i ch có lo i d u DO do Petrolimex phân phạ ỉ ạ ầ ối và đạt tiêu chu n khí thẩ ải mức EURO 5 nên mục tiêu đề ra cho năm 2022 sẽ là: ừ T ngày 1/1/2022 tiêu chuẩn khí thải được áp dụng đồng lo t vạ ới xăng RON 95, E5 RON92, d u DO là mầ ức EURO 5 trở lên Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam ự ến năm 2022 sẽ d ki có kho ng 1,4 ả
- 1,5 tri u mệ 3 xăng và diesel đạt tiêu chu n khí th i mẩ ả ức 5 được cung ng ra th ứ ịtrường
b) Tình trạng xăng giả:
“Hoạt động mua bán, vận chuyển xăng lậu thường diễn ra chóng vánh các đối , tượng lợi dụng các khu đất xa khu dân cư, hoặc trà trộn vào các khu công nghiệp, kho tàng bến bãi đỗ xe nhằm lẩn tránh sự kiểm tra kiểm soát, hoặc tồn trữ xăng dầu ,
để mua bán trái phép
Ông Thân Đức Công (cục trưởng Cục Nghiệp vụ QLTT, Tổng cục QLTT)
“Nếu buôn lậu thì họ đã lãi tương ứng đến 60% với xăng và 40% với dầu Còn nếu làm giả, thì lãi thêm 10 5% Như vậy, gần như “buôn - 1 một lãi mười”
Ông M - một thương nhân phân phối xăng dầu cho báo Lao Động biết
Trang 10Xăng dầu là mặt hàng kinh doanh có điều kiện, do Nhà nước quản lý, nên các quy định cơ chế chính sách đặt ra phải đảm bảo cho việc quản lý hoạt động này lành mạnh, phát triển, an toàn, an ninh năng lượng
Trên thực tế, các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu hiện nay phải tuân thủ rất nhiều quy định, do nhiều cơ quan quản lý như Bộ Công an, Cảnh sát biển, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương Chính vì có quá nhiều đơn vị quản lý như vậy, ông M cho rằng "rất dễ xảy ra tình trạng nhiêu khê"
Theo thương nhân này, vì là mặt hàng kinh doanh thiết yếu, đã được tính các mức phí thuế và lợi nhuận vào giá Do đó, nếu làm giả hay nhập lậu đều khiến Nhà nước thất thoát số tiền khổng lồ
Cụ thể, mỗi lít xăng chịu 4.000 VNĐ/lít tiền thuế môi trường; 4.000 VNĐ/lít (khoảng 42%) các loại thuế, phí Như vậy, mỗi lít xăng giả, doanh nghiệp đút túi ít nhất 8.000 VNĐ, chưa kể còn được hưởng chiết khấu chung khoảng 1.100 - 1.200 VNĐ/lít Mỗi chuyến tàu chở dầu nhỏ cỡ 10.000 m3, doanh nghiệp kiếm được hàng chục tỉ đồng…
Qua đoạn trích trên ta thấy được nguyên nhân dẫn đến việc kinh doanh trái phép xăng dầu giả mạo tràn lan trên thị trường bắt nguồn từ việc lợi nhuận trong việc này quá cao Các doanh nghiệp kinh doanh xăng giả có thể “buôn một lãi mười” dễ dàng nảy sinh lòng tham Bằng các giác quan thông thường khó lòng để chúng ta nhận biết được xăng giả hay xăng thật mà cần một quá trình khám xét kĩ càng từ cơ quan
có thẩm quyền
Trang 11II PHÂN TÍCH CẦU TRÊN THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU:
1 Khái niệm:
a) Cầu: Là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng mong muốn và có
khả năng mua tại các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác không đổi
b) Lượng cầu: Là số lượng hàng hóa/ ịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua và d
có khả năng chi trả tại mỗi mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định với giả định các nhân tố khác không đổi
c) Quy luật cầu:
Phát biểu cho rằng lượng cầu của một hàng hóa giảm khi giá nó tăng lên, các yếu tố khác không đổi Với giả định các nhân tố khác không đổi, số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong một khoảng thời gian nhất định sẽ tăng lên khi giá giảm
và ngược lại, sẽ giảm khi giá tăng
Như vậy, giá hàng hóa/ dịch vụ và lượng cầu có quan hệ nghịch:
P ↑ → Q d↓
P ↓ → Qd ↑
d) Hàm cầu (Demand Function): Là hàm số biểu thị mối quan hệ giữa lượng
cầu với các biến số có ảnh hưởng đến lượng cầu:
Q D = f (P , P , I, T, E, N) x y
Trong đó:
Px (price): Giá của chính hàng hoá dịch vụ đó
Py: Giá của hàng hoá liên quan
I (income): Thu nhập của người tiêu dùng
T (taste): Thị hiếu
E (expectation): Kỳ vọng của người mua
N (number of buyers): Số lượng người mua trên thị trường
e) Các công cụ biểu diễn cầu:
Trang 12Biểu cầu: Đó là một bảng số liệu gồm ít nhất 2 cột giá và lượng cầu, cho biết
phản ứng của người tiêu dùng tại các mức giá khác nhau
Đồ thị cầu: Đường cầu cho thấy giá ảnh hưởng như thế nào đến lượng cầu, các
yếu tố khác không đổi Các yếu tố khác chính là các yếu tố ngoài giá tác động đến cầu Khi một trong những yếu tố này thay đổi, đường cầu dịch chuyển
Ví dụ: Đồ thị cầu về giá xăng dầu:
f) Các nhân tố ảnh hưởng đến đường cầu:
Người mua: Sự gia tăng số lượng người mua kéo theo sự gia tăng lượng cầu tại
mỗi mức giá, dịch chuyển đường cầu sang phải
Thu nhập:
Trang 13Cầu đối với hàng hóa thông thường có mối quan hệ thuận chiều với thu nhập: Thu nhập tăng dẫn đến lượng cầu tăng tại mỗi mức giá, đường cầu dịch chuyển sang phải
Cầu đối với hàng hóa thứ cấp có mối quan hệ nghịch chiều với thu nhập: Thu nhập tăng làm dịch chuyển đường cầu sang trái
Giá hàng hóa thay thế: Hai hàng hóa thay thế là khi giá của hàng hóa này tăng
lên thì sẽ làm tăng cầu của hàng hóa kia
Giá hàng hóa bổ sung: Hai hàng hóa bổ sung khi giá hàng hóa này tăng thì cầu
hàng hóa kia giảm
Thị hiếu: Thị hiếu đối với một loại hàng hóa tăng lên sẽ làm tăng cầu của hàng
hóa và sẽ làm đường cung của hàng hóa đó dịch chuyển sang phải
Kỳ vọng: Kỳ vọng ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng
2 Đối tượng mua xăng dầu:
Các công ty nhập khẩu xăng dầu
Các đơn vị vận chuyển giao thông
Các chi nhánh, trạm bơm xăng dầu
Những người sử dụng phương tiện đi lại cần có động cơ xăng dầu
…
3 Phân tích cầu trong thị trường xăng ầu d tại Việt Nam:
a) Nhu cầu trước đại dịch Covid 19:
Nhu cầu sử dụng xăng dầu ở Việt Nam rất cao, đặc biệt trong các mùa lễ Tết thì nhu cầu tiêu thụ xăng tăng lên cao hơn so ngày thường
Trong tương lai, với sự phát triển và tăng trưởng của nền kinh tế Việt Nam trong
5 năm tới, tổng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu trong cả nước từ năm 2018 đến năm 2022 trung bình đạt khoảng 6,5 triệu tấn xăng và 8,5 triệu tấn dầu DO Trong khi đó, với công suất thiết kế của Nhà máy lọc dầu Dung Quất và NSRP hiện tại thì từ năm
2018 tổng nguồn cung xăng cả nước khoảng gần 6 triệu tấn/năm và tổng nguồn cung dầu khoảng gần 7 triệu tấn/năm (tương ứng khoảng 92% và 82% nhu cầu nội địa)
Trang 14b) Nhu cầu trong đại dịch COVID -19:
Trong tình hình Covid-19, ông Nguyễn Xuân Hùng Phó Tổng Giám đốc Tập - đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) đã cho biết trong thời gian qua, tình hình kinh doanh các sản phẩm xăng dầu của Petrolimex sụt giảm nghiêm trọng
Cụ thể, sản lượng tiêu thụ mặt hàng xăng E5 RON92 và dầu DO 0,05% chỉ bằng khoảng 50% so với bình quân cùng thời điểm tháng 6 2021; xăng RON95 bằng /khoảng 30% so với bình quân cùng thời điểm tháng 6 2021 và tiếp tục giảm nếu các /địa phương kéo dài thời gian giãn cách xã hội theo Chỉ thị 16
Sau khi cơ bản khống chế được đại dịch COVID 19, kinh tế thế giới đang đối mặt với giá hàng hóa, giá nguyên vật liệu đầu vào, đặc biệt giá xăng dầu tăng cao
-do các hoạt động kinh tế toàn cầu đang khởi sắc mạnh mẽ từ mức đáy của đại dịch Nhu c u tiêu thầ ụ xăng dầu tăng nhanh, nhưng sản lượng khai thác d u không ầtăng tương ứng, dẫn tới nguồn cung thắt chặt…
Trang 15III PHÂN TÍCH CUNG TRÊN THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU:
1 Khái niệm:
a) Cung: Là s ố lượng hàng hóa/d ch v ị ụ mà người bán có kh ả năng bán và s n sàng ẵbán t i các m c giá khác nhau trong m t kho ng th i gian nhạ ứ ộ ả ờ ất định v i giớ ả định
các nhân tố khác không đổi
b) Lượng cung: Lượng hàng hoá dịch vụ mà người bán có khả năng bán và sẵn
sàng bán ở mỗi mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định, giả
định các nhân tố khác không đổi
c) Quy luật cung: Lượng hàng hoá được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng
lên khi giá của hàng hoá đó tăng lên và ngược lại (giả định các nhân tố khác không đổi)
Như vậy, giá hàng hóa/dịch vụ và lượng cung có quan hệ thuận
Px : Giá của chính hàng hóa, dịch vụ đó
Pi : Giá của các nhân tố đầu vào
Te (Technology): Công nghệ
G (Government’s policy): Chính sách của chính phủ
E (Expectations): Kỳ vọng của nhà sản xuất
N (Number of sellers): Số lượng người bán trên thị trường
e) Các nhân tố ảnh hưởng tới đường cung:
Giá hàng hoá, dịch vụ: Giá hàng hoá dịch vụ ảnh hưởng đến lượng cung theo luật cung Khi giá hàng hoá dịch vụ tăng, người sản xuất sẽ sản xuất nhiều hàng hoá hơn để tung ra thị trường nhằm thu lại nhiều lợi nhuận hơn và ngược lại
Trang 16Giá các yếu tố sản xuất: Giá của các yếu tố sản xuất tác động trực tiếp đến chi phí sản xuất và do đó ảnh hưởng đến lượng hàng hoá mà người sản xuất muốn bán
Pi ↓ => {𝑇𝑅 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 𝑇𝐶 ↓ => π ↑ => QS ↑ => đường cung dịch chuyển sang phải
Pi ↑ => {𝑇𝑅 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 𝑇𝐶 ↑ => π ↓ => Q S↓ => đường cung dịch chuyển sang trái.Chính sách của chính phủ: Các chính sách của chính phủ như chính sách pháp luật, chính sách thuế và chính sách trợ cấp đều có tác động mạnh mẽ đến lượng cung Khi chính sách của chính phủ mang lại sự thuận lợi cho người sản xuất, người sản xuất được khuyến khích sản xuất khiến lượng cung tăng và đường cung dịch chuyển sang phải và ngược lại
Thuế ↑ => {𝑇𝑅 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 𝑇𝐶 ↑ => π ↓ => QS ↓ => đường cung dịch chuyển sang trái.Trợ cấp ↑ => {𝑇𝐶 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 𝑇𝑅 ↑ => π ↑ => QS ↑ => đường cung dịch chuyển sang phải Công nghệ: Công nghệ là yếu tố quan trọng trong sự thành bại của bất kỳ một doanh nghiệp nào Công nghệ sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng hàng hoá sản xuất ra
Thiện tại => Năng suất lao động ↑ => {𝑇𝑅 = 𝑐𝑜𝑛𝑠𝑡 𝑇𝐶 ↓ => π ↑ => QS ↑Các kỳ vọng của người bán: Kỳ vọng là những dự đoán, dự báo của người sản xuất về những diễn biến thị trường trong tương lai ảnh hưởng đến cung hiện tại Nếu các kỳ vọng thuận lợi đối với người bán thì lượng cung hiện tại sẽ giảm, đường cung dịch chuyển sang trái và ngược lại
Số lượng người bán trên thị trường: Số lượng người bán có ảnh hưởng trực tiếp đến số hàng hoá bán ra trên thị trường Khi có nhiều người bán, lượng cung hàng hoá tăng lên khiến đường cung hàng hoá dịch chuyển sang phải và ngược lại