1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố vĩ mô tác động đến lãi suất trái phiếu chính phủ việt nam

45 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Vĩ Mô Tác Động Đến Lãi Suất Trái Phiếu Chính Phủ Việt Nam
Tác giả Bùi Đặng Cát K, Trương Quang T, Nguyễn Ngọc Nhi Nhi, Nguyễn Nguyên Bảo, Sầm Hoàng Yến Nhi
Người hướng dẫn ThS. Trương Bích Phương
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Chuyên ngành Kinh Tế Lượng
Thể loại Tiểu Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhân tố vĩ mô tác động đến lãi suất trái phiếu chính phủ việt nam Các nhân tố vĩ mô tác động đến lãi suất trái phiếu chính phủ việt nam Các nhân tố vĩ mô tác động đến lãi suất trái phiếu chính phủ việt nam Các nhân tố vĩ mô tác động đến lãi suất trái phiếu chính phủ việt nam

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II

9

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG

ĐỀ TÀI:CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ TÁC ĐỘNG ĐẾNLÃI SUẤT TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ VIỆT NAM

Học phần : Kinh tế lượng - ML43

Giảng viên : ThS Trương Bích PhươngThực hiện : Nhóm GCD

Trang 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNHPHỦ VIỆT NAM

Trang 3

2.2 Phân loại 10

2.3.2 Kết quả hành trình 10 năm qua của thị trường trái phiếu chính phủ 11

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP, XỬ LÝ DỮLIỆU

4.1.3 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi 25

CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH

5.1 Đối với biến lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn một tháng 28

5.3 Đối với biến lãi suất trái phiếu chính phủ Hoa Kỳ kỳ hạn 5 năm 30

5.5 Đối với biến tăng trưởng chỉ số sản xuất công nghiệp 32

Trang 4

D N

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 5

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU4.1 Kết quả mô hình hồi quy gốc trên phần mềm Stata 14

4.2 Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập US5Y, lnEXR,CPI, INT, BOT và IIP trên phần mềm Stata 14

4.3 Kết quả kiểm định vif trên phần mềm Stata 14

4.4 Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi bằng phương pháp

kiểm định White trên phần mềm Stata 14

Trang 6

Lãi suất trái phiếu ch rả cho việc sở hữu trái phiếuchính phủ (phát hành bằng cách khác, lợi tức trái phiếuchính phủ là tỷ lệ lãi suất m ó thể vay Còn thị trường tráiphiếu chính phủ là một bộ p h, là nơi phát hành, giao dịchmua bán các loại trái phiếu chính phủ giữa chính phủ và nhà đầu tư, hoặc giữa cácnhà đầu tư với nhau Có thể thấy rằng, trái phiếu chính phủ là một kênh dẫn vốn rấtquan trọng và chiếm tỷ lệ rủi ro thấp nhất trong các công cụ dẫn vốn.

Theo dòng tin gần đây của Bộ Tài Chính (21/5/2021), tổ chức xếp hạng tínnhiệm STANDARD & POOR’S Global Ratings (S&P) thông báo về việc giữ nguyên

hệ số tín nhiệm quốc gia của Việt Nam, nâng triển vọng từ Ổn định lên Tích cực.Như vậy, Việt Nam là quốc gia duy nhất trên thế giới được cả ba tổ chức xếp hạngtín nhiệm gồm Moody’s, S&P và Fitch đồng loạt nâng triển vọng lên Tích cực Đây

là sự ghi nhận thành tựu phát triển kinh tế ấn tượng của nước ta và cải cách liên tụctrong khâu hoạch định chính sách trong bối cảnh đại dịch COVID-19 vẫn đang tiếptục gây tác động đến kinh tế - xã hội Điều này đồng nghĩa với việc trái phiếu chínhphủ của Việt Nam cũng được tăng độ tín nhiệm và đánh giá cao hơn, bởi vì lãi suấttrái phiếu chính phủ thường dựa trên sự ổn định tài chính của chính phủ phát hành

và khả năng trả nợ của họ

Như vậy, ta có thể nhìn ra thị trường trái phiếu Việt Nam dù non trẻ nhưng lạichứa đựng tiềm năng phát triển bùng nổ về sau Đó là một triển vọng lớn của thịtrường tài chính Vì vậy, ta càng cần phải tập trung khai thác và nghiên cứu sâu ở dưđịa phát triển này để đề xuất được những biện pháp, chính sách khả thi góp phần tạonền móng cho sự phát triển bền vững của thị trường tài chính nói chung sau này

Từ những lý do trên, trong bài viết này, nhóm tác giả thực hiện đề tài nghiêncứu “Các nhân tố vĩ mô tác động đến lãi suất trái phiếu Chính phủ Việt Nam”nhằm mục đích phân tích, tìm ra các nhân tố thật sự ảnh hưởng đến lãi suất tráiphiếu chính phủ Việt Nam và từ đó đề xuất các chính sách phù hợp để phát triển thịtrường trái phiếu chính phủ trong thời gian sắp tới

Trang 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆ

1.1 Đặt vấn đề

nhằm đáp ứng nhu cầu của tế, thị trường TPCP lại chưathực sự được phát triển Chỉ sau khi trở thành thành viên của Tổ chức Thương mạithế giới (WTO), chúng ta mới dần có những chuyển biến tích cực Thị trường TPCPhoạt động ổn định, phát triển cả về quy mô, tính thanh khoản, tạo được điều kiệnthuận lợi cho chính phủ, các ngân hàng chính sách, chính quyền địa phương vàdoanh nghiệp huy động được vốn với chi phí hợp lý

Tuy nhiên, xét về tổng thể, quy mô của thị trường TPCP vẫn còn nhỏ, cầnphải tiếp tục cải thiện Mặc dù thế, nhiều dự báo cho thấy rằng, thị trường TPCP sẽđược duy trì ổn định, tiếp tục tăng trưởng bởi vị thế của Việt Nam hiện tại đã đượcnâng lên Khi thị trường TPCP phát triển sẽ đáp ứng hiệu quả nhu cầu vốn đầu tưdài hạn trong nền kinh tế, góp phần tạo ra cấu trúc thị trường vững chắc khi có sựcân đối giữa thị trường vay nợ ngân hàng, thị trường trái phiếu và thị trường cổphiếu Thị trường TPCP không những thúc đẩy sự phát triển bền vững, ổn định củathị trường vốn mà còn phản ánh chính xác chi phí cơ hội đầu tư ở mỗi kỳ đáo hạnkhác nhau Thị trường TPCP là nơi “kiến tạo” ra cấu trúc kỳ hạn lãi suất chuẩn, làm

cơ sở tham chiếu cho các thị trường tài chính khác Thế nên, lợi suất trái phiếuthường được các nhà đầu tư sử dụng để dự báo lãi suất, định giá trái phiếu và xácđịnh chiến lược đầu tư tìm kiếm lợi nhuận Mặt khác, đối với các nhà điều tiết thịtrường và điều hành chính sách tiền tệ, lợi suất trái phiếu được coi là mặt bằng lãisuất chuẩn tham chiếu xác định các mục tiêu của chính sách tiền tệ Do đó, lợi suấtTPCP hiện nay được xem là mối quan tâm hàng đầu đảm bảo sự ổn định và pháttriển tài chính cũng như điều tiết kinh tế vĩ mô

Các nhà kinh tế học và những người tham gia thị trường TPCP đều đang cốgắng xây dựng mô hình kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi suất của loại hìnhtrái phiếu này Tuy nhiên, kết quả của các mô hình là khác nhau bởi vì, đặc điểm vềlựa chọn biến số kinh tế, xã hội, thời điểm cũng như thị trường - nơi dữ liệu được

Trang 8

thu thập là khác nhau Và p ởi hầu hết các mô hình đềuđược xây dựng trên cơ sở d ển, đồng thời cũng là nơi cóthị trường tài chính phát tri ước đang phát triển như ViệtNam ta ở hiện tại có thể chư

Đây là một kênh dẫn chiếm tỷ lệ rủi ro thấp nhấttrong các công cụ dẫn vốn của nước ta Tuy chưa thực sự có quy mô nhưng lại đang

“nổi lửa” muốn vươn xa hơn trong khoảng không phát triển rộng lớn, là lý do khiếnnhóm tác giả đã quyết định tìm hiểu, khai thác và nghiên cứu sâu hơn Nhóm tác giảmuốn thực hiện đề tài về những nhân tố vĩ mô tác động đến lãi suất trái TPCP ViệtNam để từ đó có thể đưa ra những giải pháp đề xuất, chính sách khả thi cho sự pháttriển về sau của thị trường TPCP nói riêng, và thị trường tài chính nói chung

Vì vậy, nội dung bài viết này sẽ tập trung nghiên cứu và kiểm định các yếu

tố ảnh hưởng đến lãi suất thị trường TPCP Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấylãi suất liên ngân hàng, tỷ giá VND/USD, lợi suất TPCP Hoa Kỳ, mức độ lạm pháttính theo phần trăm thay đổi CPI và tăng trưởng chỉ số sản xuất công nghiệp lànhững yếu tố có ý nghĩa tác động đến lợi suất TPCP trong giai đoạn 2016 - 2020

1.2 Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu, cung cấp được những thông tin mangtính xác thực và ý nghĩa đến với người đọc, cũng như làm nền tảng tham khảo chocác nghiên cứu phát triển về sau, đề tài cần thực hiện tốt các nhiệm vụ nghiên cứu:Thứ nhất, cung cấp khung lý thuyết và cơ sở lý luận xoay quanh vấn đề cácnhân tố ảnh hưởng đến lãi suất TPCP, hệ thống lại các nghiên cứu liên quan đếnnhững đối tượng này sau đó đưa ra các nghiên cứu cụ thể trên thế giới cũng nhưViệt Nam làm cơ sở lý luận cho bài viết

Thứ hai, đưa ra phương pháp nghiên cứu và thiết lập mô hình nghiên cứu, sau

đó tiến hành định lượng và giải thích ý nghĩa của các biến nghiên cứu

Thứ ba, từ kết quả định lượng rút ra ý nghĩa kinh tế và kết luận của nghiêncứu, đề xuất chính sách, biện pháp khả thi liên quan đến đề tài

Trang 9

1.2.2 Mục tiêu nghi

Thứ nhất, đưa ra được và thực tiễn, từ đó chọn lọccác nhân tố có tác động đến

Thứ hai, áp dụng phươ m định mô hình đo lường lãisuất TPCP dựa trên các biến số kinh tế vĩ mô và tài chính tại thị trường Việt Namtrong giai đoạn 2016 - 2020

Thứ ba, thông qua mô hình trên, ta có thể có được một cái nhìn tổng quát hànhtrình phát triển của thị trường TPCP và đề xuất các chính sách, biện pháp khả thi

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất TPCP Việt Nam mà các nhà đầu tư kỳ vọngbao gồm: Tỷ giá hối đoái, cán cân thương mại, lạm phát, lãi suất liên ngân hàng,lãi suất trái phiếu Chính phủ Hoa Kỳ, chỉ số sản xuất công nghiệp

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu sẽ được giới hạn trong không gian và thời gian nhất định:

Về không gian: Đề tài nghiên cứu lấy mẫu số liệu ở Việt Nam

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu sử dụng dữ liệu được thu thập từ năm 2016

-2020, trong đó bao gồm các dữ liệu thứ cấp từ nhiều nguồn thông tin chính thống

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng: thu thập cácthông tin và dữ liệu dưới dạng số học, từ đó tiến hành thống kê và phân tích, kếthợp phương pháp OLS để có thể đưa ra mô hình đo lường lãi suất trái phiếuChính phủ Việt Nam phù hợp trong giai đoạn 2016 - 2020

1.5 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.5.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trang 10

Ở nước ta hiện tại đan ác nhân tố ảnh hưởng đến lãisuất TPCP Việt Nam Trong a Lê Thị Ngọc về “Phát triểnthị trường trái phiếu Chính tác giả đã chỉ ra được tầmquan trọng của việc hoàn th át triển nền kinh tế nước nhà.Tuy nhiên, xét trên phương phạm vi của thị trường vẫncòn nhỏ, môi trường kinh tế vĩ mô chưa ổn định, còn gặp các vấn đề về tính thanhkhoản, cấu trúc thị trường, hệ thống nhà đầu tư, nên cần được nghiên cứu và tìm

ra giải pháp Bài luận án cũng đã chỉ ra được 7 nhân tố tác động đến sự phát triển thịtrường TPCP, tuy nhiên không đề cập gì đến lãi suất trái phiếu, chỉ có thể cung cấpđược một cái nhìn tổng quan về thị trường

Một luận án Tiến sĩ Kinh tế khác về “Thị trường trái phiếu Chính phủViệt Nam trong bối cảnh hội nhập tài chính” (2019) của Trần Thị Thu Hương cũngthể hiện sự quan tâm đến trái phiếu Chính phủ nước ta Bài nghiên cứu đã xây dựngđược một bộ chỉ tiêu đầy đủ và toàn diện nhằm đánh giá mức độ phát triển của thịtrường TPCP trong bối cảnh hội nhập tài chính một cách phù hợp nhất Tác giả còn

sử dụng mô hình hồi quy dữ liệu gộp để đánh giá tác động của các nhân tố đến thịtrường trái phiếu ở Việt Nam nói riêng và ASEAN nói chung

Về nghiên cứu sâu hơn, ta có thể nhắc đến bài đăng “Các nhân tố ảnhhưởng đến lợi suất trái phiếu Chính phủ Việt Nam” (2020) của Nguyễn Thị Hiền và

Hà Hồng Ngọc được đăng trên Tạp chí Quản lý và Kinh tế quốc tế (số 128) Tác giả

đã tiếp cận đo lường lãi suất trái phiếu Chính phủ dựa trên các biến số kinh tế vĩ mô

và tài chính tại thị trường Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2019 bằng mô hình hồiquy OLS Kết quả chỉ ra được những nhân tố vĩ mô ảnh hưởng rõ nét tới lãi suấtTPCP như lạm phát, lãi suất liên ngân hàng, tỷ giá hối đoái, cán cân Ngân sách Nhànước, lãi suất TPCP Hoa Kỳ cùng kỳ hạn, đồng thời giúp đưa ra một số gợi ýchính sách cho Việt Nam trong thời gian tới

Một cách tiếp cận khác của tác giả Ly Dai Hung trong “AMacro-Finance Model of Government Bonds Yields in Vietnam” (2020) là thôngqua phương pháp vector tự hồi quy với hệ số thay đổi theo thời gian (TVC-VAR)với mẫu hàng tháng từ 02/2012 đến 10/2018 của các biến số kinh tế vĩ mô và đường

Trang 11

cong lợi suất TPCP cho th lượng của nền kinh tế dịchchuyển chặt chẽ với giá trị d lệ mất giá của đồng nội tệ cómối tương quan với đường c phát có mối tương quan vớiđường cong ngắn hạn Bên ất TPCP còn đóng vai trò làchỉ báo hiệu quả cho các biế

Bài nghiên cứu “Determinants of Vietnam Government Bond YieldVolatility: A GARCH Approach” (2020) của nhóm tác giả Trinh Quoc Trung,Nguyen Anh Phong, Nguyen Hoang Anh, Ngo Phu Thanh đăng trên Tạp chí Tàichính, Kinh tế và Kinh doanh Châu Á (Số 7) cũng xem xét các nhân tố ảnh hưởngđến lãi suất TPCP ở các kỳ hạn ngắn, trung và dài hạn thông qua mô hình phươngsai thay đổi có điều kiện tự động hồi quy tổng quát (GARCH) Kết quả của nghiêncứu này chỉ ra rằng sự thay đổi của lãi suất TPCP Việt Nam tuân thủ các lý thuyết

về cơ cấu kỳ hạn của lãi suất Kết quả cũng cho thấy tỷ lệ biến động của lãi suấtTPCP Việt Nam chịu ảnh hưởng của chính lãi suất kỳ trước, lãi suất cơ bản, lãi suấtnước ngoài, tỷ suất sinh lợi của thị trường chứng khoán, thâm hụt tài khóa, nợ công,

và số dư tài khoản quốc gia

Nhìn chung, ở nước ta hiện tại chưa thực sự có nhiều nghiên cứu chuyên sâu

về thị trường TPCP Việt Nam nói chung hay lãi suất TPCP nói riêng Trên thực tế,đây là một trong những kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế tại các quốc gia

Vì vậy, để có thể điều tiết tốt nền kinh tế vĩ mô, trở thành kim chỉ nam trong điềuhành chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thì việc nghiên cứu kỹ càng về đề tàinày là vô cùng cần thiết

1.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Bài nghiên cứu “Parsimonious Modeling of Yield Curves” (1987) của Charles

R Nelson & Andrew F Siegel đã xây dựng được một mô hình giải thích 96% sựthay đổi của lợi suất tín phiếu qua các kỳ hạn trong giai đoạn 1981 - 1983, đồng thờicũng được các Ngân hàng Trung ương (NHTW) sử dụng rộng rãi làm cơ sở thamchiếu trong điều hành chính sách tiền tệ Tuy nhiên, phần lớn các kết quả nghiêncứu được xây dựng dựa trên cơ sở dữ liệu tại các nước phát triển như Hoa Kỳ, các

Trang 12

nước EU, nơi có thị trường những kết quả này chưa phù

macroeconomic fundamenta ) về mối tương quan giữa tỷgiá liên ngân hàng Euro, lãi ợi suất TPCP ở các khu vực

sử dụng đồng Euro thông qua mô hình Vector tự hồi quy trong giai đoạn 1999

-2006 Kết quả nghiên cứu cho thấy, lợi suất TPCP chịu ảnh hưởng của ba yếu tố:lạm phát, GDP và sản xuất công nghiệp Đáng chú ý, nghiên cứu còn đánh giá tácđộng của những thay đổi trong hoạt động kinh tế và các cú sốc chính sách tiền tệđến đường cong lợi suất trái phiếu

Tác giả Dongho Song của bài nghiên cứu “Bond market exposures tomacroeconomic and monetary policy risks” (2017) cung cấp bằng chứng về cácthay đổi của lãi suất TPCP Hoa Kỳ do ảnh hưởng từ những yếu tố vĩ mô và tìm hiểuxem về cú sốc bên ngoài, chính sách tiền tệ hay cả hai có ảnh hưởng đến những thayđổi này Để giải thích, tác giả đã kiểm nghiệm xem trái phiếu ảnh hưởng từ các yếu

tố vĩ mô và chính sách tiền tệ nào thông qua mô hình tuyến tính Rủi ro của mô hình

là lãi suất trái phiếu bị ảnh hưởng do sự tương quan giữa tăng trưởng, lạm phát vàchính sách tiền tệ

Trong bài “Study of various factors affecting return in bond market - a case ofIndia” (2017) của Anurag Agnihotri, ông đã tiến hành nghiên cứu các yếu tố vi mô

và vĩ mô ảnh hưởng đến lãi suất trái phiếu tại Ấn Độ thông qua bộ dữ liệu các tráiphiếu có kỳ hạn từ 1 năm đến 10 năm Các biến kinh tế được nghiên cứu bao gồmlạm phát, tỷ giá hối đoái, giá dầu thô, lãi suất repo và repo đảo Bằng mô hình hồiquy tuyến tính, bài viết cho thấy các biến kinh tế được đưa vào nghiên cứu có tácđộng cùng chiều với lãi suất trái phiếu của tất cả các kỳ hạn Đặc biệt nghiên cứucòn chỉ ra tác động của lãi suất repo và repo đảo tới lợi suất trái phiếu, là một pháthiện đặc biệt

Còn ở bài nghiên cứu “Macroeconomic fundamentals and latent factor ofthe EU yield curve” (2017) của Marius Acatrinei đã nghiên cứu ảnh hưởng củacác yếu tố vĩ mô đến lãi suất trái phiếu ở 12 nước Châu Âu trong khoảng thời gian

Trang 13

từ tháng 01/2008 đến tháng VECM, nghiên cứu cho thấy(i) Bất kỳ sự thay đổi nào củ dẫn đến sự thay đổi nhỏ củalãi suất TPCP, đồng nghĩa v như không thay đổi; (ii) Tráiphiếu kỳ hạn ngắn nhạy cảm đổi chính sách tiền tệ so vớitrái phiếu kỳ hạn dài và (iii động mạnh mẽ đến lãi suấtTPCP Tuy nhiên, những điều này có thể áp dụng cho thị trường Việt Nam hiện tạihay không thì vẫn cần được nghiên cứu thêm.

Ngoài ra, còn có rất nhiều nghiên cứu khác ngoài nước đã chỉ ra các yếu tốchung ảnh hưởng đến lãi suất TPCP như tỷ giá, lãi suất, tình trạng thâm hụt ngânsách, tăng trưởng GDP, lạm phát, Sự đa dạng về số liệu và cách xử lý mô hình sẽtạo tiền đề áp dụng vào nghiên cứu định lượng và định tính về các vấn đề tương tựtại nước ta Tuy nhiên, vẫn chưa thật sự có một mô hình nghiên cứu nào phù hợpvới một quốc gia đang phát triển như Việt Nam Hơn thế nữa, với giai đoạn hiện tạiđang chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tình hình dịch bệnh COVID-19, thế giới nóichung và Việt Nam nói riêng đang dần thay đổi và hòa nhập vào nhịp điệu “bìnhthường mới”, nghiên cứu sâu hơn để có thể đưa ra những giải pháp đề xuất vàphương hướng cho nền kinh tế Việt Nam sắp tới là một điều tất yếu

1.6 Tính mới và tính đóng góp của đề tài

1.6.1 Tính mới

Đề tài tập trung vào một trong những vấn đề cấp thiết cần được nghiên cứu kỹcàng hiện nay, nhất là đối với nền kinh tế vĩ mô nước nhà nói chung và phát triển hệthống tài chính nói riêng trong giai đoạn diễn ra dịch bệnh COVID-19, từ đó đề xuấtgiải pháp và phương hướng cho giai đoạn hậu COVID-19 với nhịp điệu sống “bìnhthường mới” Bên cạnh đó, nhóm tác giả nhận thấy hiện tại chưa có nghiên cứu ápdụng mô hình hồi quy OLS ở Việt Nam đưa biến IIP (Chỉ số sản xuất công nghiệp)vào mô hình, nhưng nhóm tác giả lại cho rằng đây là một trong những thước đo chomức độ phát triển kinh tế, có sự ảnh hưởng nhất định đến lãi suất trái phiếu Chínhphủ Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020

Trang 14

1.6.2 Tính đóng góp

Từ việc tổng quan tìn à ngoài nước, nhóm tác giảnhận thấy đề tài có những đó

tổng hợp thông tin, cung c uyết toàn diện về thị trườngTPCP Việt Nam trước khi bắt đầu đi sâu vào nghiên cứu xây dựng mô hình, từ đógiúp người đọc dễ dàng theo dõi và có được cái nhìn khách quan hơn về vấn đềnghiên cứu Ngoài ra, đây cũng là một nguồn tham khảo dành cho các doanhnghiệp, nhà đầu tư và phân tích thị trường để đưa ra được những chiến lược, lựachọn phù hợp trong tương lai

Thứ hai, xét về phương pháp nghiên cứu, đề tài dựa trên những tài liệunghiên cứu có độ tin cậy cao, sử dụng phương pháp OLS để xây dựng mô hình, gópphần bổ sung và phát triển, làm nền tảng tham khảo cho các nghiên cứu về sau cũngnhư đề xuất được các giải pháp mang tính thực tiễn

Cuối cùng, ở hiện tại chưa có một nghiên cứu hoàn chỉnh nào về cácnhân tố ảnh hưởng đến lãi suất trái phiếu Chính phủ Việt Nam trong giai đoạn 2016

- 2020, giai đoạn mà nền kinh tế Việt Nam có những bước phát triển tích cực nhưnglại chịu sự ảnh hưởng nặng nề bởi COVID-19 vào cuối giai đoạn Vì thế, đề tài củanhóm tác giả là vô cùng cần thiết trong giai đoạn hậu COVID-19 sắp đến

1.7 Kết cấu nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu này, ngoài mục lục, danh mục bảng biểu, hình ảnh, danhmục viết tắt, lời nói đầu, kết luận chung, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục thìnội dung của đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Cơ sở lý luận về thị trường trái phiếu Chính phủ Việt NamChương 3: Phương pháp nghiên cứu và thu thập, xử lý dữ liệu

Chương 4: Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Đề xuất giải pháp

Trang 15

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU CHÍNHPHỦ VIỆT NAM

2.1 Khái niệm

TPCP là loại trái phiếu do Bộ Tài chính phát hành; nhằm huy động vốn chongân sách nhà nước (NSNN), hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụthể thuộc phạm vi đầu tư của nhà nước

Về bản chất, TPCP là phương thức để nhà nước vay vốn Do đó, trái phiếu ghinhận nghĩa vụ trả nợ của nhà nước và quyền lợi của người sở hữu trái phiếu Hìnhthức ban đầu của TPCP áp dụng phổ biến là hình thức chứng chỉ; sau đó xuất hiệnthêm hình thức bút toán ghi sổ

Thị trường TPCP là là một bộ phận của thị trường tài chính, là nơi phát hành,giao dịch mua bán các loại TPCP giữa chính phủ và nhà đầu tư Thị trường TPCPđóng vai trò rất quan trọng trong việc huy động vốn cho NSNN với chi phí hợp lý,tuân theo thị trường, hỗ trợ thực thi chính sách tiền tệ

2.2 Phân loại

Hiện nay, thị trường TPCP có 3 loại là:

Tín phiếu kho bạc: Loại TPCP có kỳ hạn 13 tuần, 26 tuần hoặc 52 tuần vàđồng tiền phát hành là đồng Việt Nam Các kỳ hạn khác của tín phiếu kho bạc do

Bộ Tài chính quyết định; tùy theo nhu cầu sử dụng vốn và tình hình thị trườngnhưng không vượt quá 52 tuần

Trang 16

Trái phiếu kho bạc: L năm trở lên, đồng tiền pháthành là đồng Việt Nam hoặc

Công trái xây dựng Tổ n từ 1 năm trở lên, đồng tiềnphát hành là đồng Việt Nam y động nguồn vốn để đầu tưxây dựng những công trình ác công trình thiết yếu khác;nhằm phục vụ sản xuất, đời sống, tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho đất nước

2.3 Lịch sử hình thành

2.3.1 Lịch sử hình thành khái quát

Thị trường TPCP Việt Nam bắt đầu hình thành từ những năm 1990 khi chínhphủ phát hành công trái xây dựng Tổ quốc Đầu những năm 2000, đối tượng muaTPCP đã đa dạng hơn, tuy nhiên chủ yếu là sự tham gia của Ngân hàng Thương mại(NHTM) dưới hình thức bảo lãnh và bán lẻ Trước yêu cầu của phát triển kinh tế,đặc biệt là phát triển hệ thống tài chính đòi hỏi cần phải có thị trường vốn để huyđộng vốn dài hạn cho đầu tư phát triển kinh tế Ngày 24/09/2009, thị trường TPCPchuyên biệt chính thức đi vào hoạt động tại Sở Giao dịch chứng khoán Hà Nội Qua

10 năm hoạt động, thị trường TPCP Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh

mẽ, trở thành kênh huy động vốn hiệu quả cho đầu tư phát triển Thị trường TPCP

đã và đang đóng vai trò then chốt để phát triển thị trường trái phiếu, sản phẩmTPCP là công cụ đầu tư an toàn cho các nhà đầu tư (NHTM, hệ thống bảo hiểm, hệthống các quỹ đầu tư, )

Trong 10 năm qua, hệ thống khuôn khổ pháp lý đối với thị trường TPCP từngbước được hoàn thiện, giúp thị trường trở thành kênh huy động vốn trung và dài hạnquan trọng cho đầu tư phát triển, góp phần củng cố hình ảnh và độ tín nhiệm củaViệt Nam trên thị trường tài chính quốc tế Cụ thể, việc Quốc hội ban hành LuậtQuản lý nợ công, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Chứngkhoán,… đã tạo ra nền tảng pháp lý quan trọng cho việc tổ chức phát hành, giaodịch và sử dụng công cụ giao dịch TPCP

2.3.2 Kết quả hành trình 10 năm qua của thị trường TPCP

Trang 17

Hoàn thiện khuôn khổ ng phát triển: Trong 10 năm

thiện, giúp thị trường trở thà ng và dài hạn quan trọng chođầu tư phát triển Cụ thể, vi Quản lý nợ công, Luật Ngânsách Nhà nước, Luật Đầu tư … đã tạo ra nền tảng pháp lýquan trọng cho việc tổ chức phát hành, giao dịch và sử dụng công cụ giao dịchTPCP

Làm tốt chức năng huy động vốn, phục vụ đầu tư phát triển, gắn với tái cơcấu nợ chính phủ: Từ năm 2009 đến nay, kênh phát hành TPCP đã huy động được1,96 triệu tỷ đồng cho NSNN, gấp hơn 40 lần so với giai đoạn 2000 - 2008 Đặc biệttrong giai đoạn 2015 - 2019, khối lượng phát hành TPCP bình quân đạt trên230.000 tỷ đồng/năm, tăng 55% so với bình quân giai đoạn 2009 - 2014 Quy môthị trường TPCP đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 27%/năm trong 10 năm qua,được đánh giá có mức tăng trưởng dẫn đầu các nền kinh tế mới nổi tại khu vựcĐông Á cũng như khu vực ASEAN +3 Đồng thời, với việc tập trung phát hành cácTPCP kỳ hạn dài từ năm 2015 đến nay, kỳ hạn phát hành bình quân TPCP đang ởmức kỷ lục 13,6 năm vào cuối tháng 11/2019, cao hơn 9 - 10 năm so với giai đoạn

2009 - 2014, trong khi lãi suất phát hành tiếp tục duy trì ở mức thấp nhất trong vòng

10 năm, bình quân ở mức 4,58%/năm, thấp hơn 6,4% - 7,6%/năm so với giai đoạn

2009 - 2014 Nhờ đó, đã tạo điều kiện cho chính phủ tăng vay nợ tại thị trườngtrong nước, giảm vay nợ nước ngoài, danh mục nợ công ngày càng bền vững

Đa dạng hóa hệ thống nhà đầu tư và sản phẩm trên thị trường: Từ năm 2015,

để đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu quản lý ngân quỹ nhà nước, Bộ Tàichính đã phát hành 2 loại TPCP mới là trái phiếu có kỳ trả lãi dài và trái phiếukhông trả lãi định kỳ Qua đó, góp phần đa dạng hóa các loại sản phẩm, kỳ hạn phùhợp với nhu cầu của nhà đầu tư

Phát triển thị trường trái phiếu động bộ, hiện đại, phù hợp với thông lệ quốctế: Lộ trình phát triển thị trường trái phiếu Việt Nam giai đoạn 2017 - 2020, tầmnhìn đến năm 2030 đề ra mục tiêu phấn đấu đưa quy mô của thị trường trái phiếuđạt mức 45% GDP vào năm 2020 và khoảng 65% GDP vào năm 2030 Để hoàn

Trang 18

thành được mục tiêu này, t quan cần tiếp tục phối hợphoàn thiện khuôn khổ pháp hức phát hành, gắn với quản

lý ngân sách, quản lý ngân q rường TPCP phát triển Tiếptục gắn phát hành TPCP vớ ông, thực hiện thường xuyêncác nghiệp vụ tái cơ cấu nợ c đổi trái phiếu,…

2.4 Vai trò trong nền kinh tế

Thị trường TPCP đóng vai trò then chốt trên thị trường trái phiếu, nhằm đápứng được tối thiểu 2 mục tiêu sau đây:

(i) là kênh huy động vốn hiệu quả cho NSNN

(ii) là thị trường chuẩn cho thị trường tài chính

Theo đó, thị trường TPCP Việt Nam đã từng bước phát triển để đảm nhiệmđược cả 2 mục tiêu này Thị trường TPCP có vai trò quan trọng không chỉ đối vớiviệc phát triển kinh tế đất nước, mà còn có vai trò quan trọng trong việc phát triểnthị trường vốn và thị trường tiền tệ Sự phát triển của thị trường trái phiếu Chínhphủ tạo ra một chuẩn mực cho việc xác định giá cả các công cụ nợ khác trên thịtrường tài chính, qua đó góp phần đồng bộ hoá và thúc đẩy thị trường tài chính pháttriển, tăng huy động vốn cho NSNN, giảm nợ nước ngoài, hỗ trợ tăng trưởng kinhtế

Thị trường TPCP đã khẳng định được vai trò là kênh huy động vốn an toàn,hiệu quả cho NSNN và là thị trường tham chiếu về lãi suất cho các thị trường tàichính và hàng hóa của nền kinh tế

Trang 19

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP, XỬ LÝ DỮLIỆU

3.1 Phương pháp nghiên cứu

3.1.1 Lý thuyết xây dựng mô hình nghiên cứu

a) Biến phụ thuộc

*Lãi suất TPCP Việt Nam kỳ hạn 5 năm (VN5Y)

Chính phủ là một trong những nhà đầu tư lớn nhất vào nền kinh tế, bởi vậy,lãi suất TPCP được xem là một thông số hữu ích trong việc đánh giá sức khỏe củanền kinh tế một quốc gia Các nhà kinh tế học khi đánh giá quỹ đạo của một nềnkinh tế đều rất chú trọng và sử dụng lãi suất trái phiếu chính phủ để đưa ra đánh giá.Song song đó, thị trường TPCP là một bộ phận của thị trường tài chính và là kênhdẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, bởi nó được coi là “thị trường chuẩn” phản ánhchính xác chi phí cơ hội đầu tư ở mỗi kỳ đáo hạn khác nhau Các nhà điều tiết thịtrường và điều hành chính sách tiền tệ coi lãi suất TPCP là mặt bằng lãi suất chuẩn

để tham chiếu xác định các mục tiêu của chính sách tiền tệ Đối với nhà đầu tư, điềutiết thị trường và hoạch định chính sách, lãi suất TPCP luôn là mối quan tâm hàngđầu để đảm bảo sự ổn định và phát triển tài chính cũng như điều tiết kinh tế vĩ mô

Trang 20

Vì vậy, bài tiểu luận lự ạn 05 năm để phản ánh triểnvọng của một chu kỳ kinh t ô hình nghiên cứu nhằm tìmhiểu các nhân tố tác động đế

b) Biến độc lập

*Tỷ giá hối đoái (EXR

Tỷ giá hối đoái (còn được gọi là tỷ giá trao đổi ngoại tệ hoặc tỷ giá) là tỷ lệtrao đổi giữa hai đồng tiền của hai nước, là giá cả một đơn vị tiền tệ của một nướcđược tính bằng tiền của nước khác hay nói cách khác, là số lượng đơn vị tiền tệ cầnthiết để mua một đơn vị ngoại tệ Tác động của tỷ giá hối đoái đến sự biến động củalãi suất TPCP được đề cập theo các hướng khác nhau qua nhiều nghiên cứu.Ảnh hưởng cùng chiều của tỷ giá và lãi suất TPCP được thể hiện trong nghiêncứu của Santosa & Sihombing (2015); Yieand & Chen (2019) Theo giả thiết, kỳvọng khi tỷ giá USD/VND tăng lên sẽ khiến lợi suất TPCP tăng theo do áp lực lênlãi suất thị trường liên ngân hàng - nguồn chi phí vốn cho các khoản đầu tư TPCP.Nghiên cứu của Gadanecz & cộng sự (2014) đã chỉ ra hướng của mối quan hệgiữa lợi suất trái phiếu đồng nội tệ và tỷ giá hối đoái có thể chạy theo cả hai hướngngược chiều, đến từ việc nhóm nhà đầu tư nước ngoài có thể đã thay đổi xu hướngnắm giữ trái phiếu liên tục, có thể từ thị trường này sang thị trường khác hoặc thayđổi theo thời gian

*Cán cân thương mại (BOT)

Cán cân thương mại là một mục trong tài khoản vãng lai của cán cân thanhtoán quốc tế Cán cân thương mại ghi lại những thay đổi trong xuất khẩu và nhậpkhẩu của một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định (quý hoặc năm) cũngnhư mức chênh lệch giữa chúng (xuất khẩu trừ đi nhập khẩu) Khi mức chênh lệch

là lớn hơn 0, thì cán cân thương mại có thặng dư Ngược lại, khi mức chênh lệchnhỏ hơn 0, thì cán cân thương mại có thâm hụt Khi mức chênh lệch đúng bằng 0,cán cân thương mại ở trạng thái cân bằng

Cán cân thương mại còn được gọi là xuất khẩu ròng hoặc thặng dư thươngmại Khi cán cân thương mại có thặng dư, xuất khẩu ròng/thặng dư thương mại

Trang 21

mang giá trị dương Khi cán hụt, xuất khẩu ròng/thặng dưthương mại mang giá trị âm hâm hụt thương mại.Theo nghiên cứu của B cân thương mại thặng dư sẽlàm giảm áp lực lên tỷ giá, ãi suất TPCP, vì vậy kỳ vọng

về mối tương quan giữa cán TPCP là ngược chiều.Tuy nhiên, nghiên cứu của Nguyễn Thị Hiền & Hà Hồng Ngọc (2020) lạikhông cho thấy sự ảnh hưởng nhất định của cán cân thương mại đến lãi suất TPCPtại Việt Nam trong giai đoạn 2012 - 2019

Tiếp cận nghiên cứu trong giai đoạn 2016 - 2020, nhóm tác giả mong muốnkiểm định lại một lần nữa mối tương quan giữa biến cán cân thương mại và lãi suấtTPCP, nhằm cho ra kết quả tối ưu nhất

*Lạm phát (CPI)

Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụtheo thời gian, dẫn đến sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó và giảm sức muađồng tiền trong nền kinh tế Dựa vào tỷ lệ lạm phát (được tính bằng CPI hay chỉ sốgiảm phát GDP) và mức độ ảnh hưởng, lạm phát được chia thành 3 loại chính:Lạm phát tự nhiên: Tỷ lệ lạm phát dưới 10%/năm Khi lạm phát ở mức độnày, nền kinh tế vẫn được hoạt động một cách bình thường, ít rủi ro và đời sống củangười dẫn vẫn ổn định

Lạm phát phi mã: Tỷ lệ lạm phát từ 10% đến dưới 1000% Khi lạm phát ởmức độ này sẽ làm cho giá cả chung tăng lên nhanh chóng và gây biến động lớn vềkinh tế Lúc này, người dân có xu hướng tích trữ hàng hoá, vàng bạc, bất động sản

và hạn chế cho vay tiền ở mức lãi suất bình thường

Siêu lạm phát: Tỷ lệ lạm phát trên 1000% Xảy ra khi mức độ lạm phát độtbiến tăng lên với tốc độ cao và vượt xa so với lạm phát phi mã Tình trạng siêu lạmphát sẽ để lại hậu quả vô cùng lớn Khi xảy đó, quốc gia sẽ khó phục hồi nền kinh tếtrở lại về tình trạng như lúc ban đầu Tuy nhiên, siêu lạm phát gần như rất ít khi xảyra

Trang 22

Lạm phát là yếu tố th nghiên cứu khi đánh giá tácđộng của các yếu tố vĩ mô ỉ ra tác động cùng chiều củalạm phát đến sự biến động c

Cherif & Kamoun (200 g quan giữa lạm phát đến lợisuất TPCP ở các khu vực sử a mô hình Vector tự hồi quytrong giai đoạn 1999 - 2006

Agnihotri (2015) tiến hành nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến lợi suất tráiphiếu tại Ấn Độ thông qua bộ dữ liệu các trái phiếu có kỳ hạn từ 1 năm đến 10 năm.Bằng mô hình hồi quy tuyến tính, bài viết cho thấy biến lạm phát có tác động cùngchiều với lợi suất trái phiếu của tất cả các kỳ hạn

Trong khi đó, một số nghiên cứu khác lại cho thấy lạm phát ít hoặc không cóảnh hưởng đến sự biến động lãi suất TPCP:

Acatrinei (2017) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô đến lãi suấttrái phiếu ở 12 nước Châu Âu từ tháng 01/2008 đến tháng 08/2017 Sử dụng môhình VECM, nghiên cứu cho thấy bất kỳ sự thay đổi nào của lạm phát thực tế cũngchỉ dẫn đến sự thay đổi nhỏ của lãi suất TPCP, đồng nghĩa với việc giá trái phiếugần như không thay đổi

Dewachter & cộng sự (2006) xác định nguyên nhân biến đổi cấu trúc kỳ hạncủa lãi suất dựa trên chênh lệch GDP và lạm phát bằng cách sử dụng mô hình VAR,kết luận rằng chính sách lãi suất, lạm phát và hoạt động kinh tế không ảnh hưởngđến đường cong lãi suất

Từ các kết quả đó, nhóm tác giả cho rằng kiểm định sự tác động của lạm phátđến lãi suất TPCP Việt Nam trong giai đoạn 2016 - 2020 là cần thiết Bài nghiêncứu sử dụng tăng trưởng CPI hàng tháng để phản ánh mức độ lạm phát

*Lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 1 tháng (INT)

Lãi suất liên ngân hàng (Interbank Offered Rate) là lãi suất vay mượn giữa cácngân hàng với nhau thông qua thị trường liên ngân hàng khi xảy ra tình trạng thiếuvốn Ở Việt Nam, NHTW chính là tổ chức công bố thông tin lãi suất liên ngân hàng.NHTW sẽ dựa vào những thay đổi của thị trường, các dữ liệu do các ngân hàng gửilên để tính toán lãi suất theo từng ngày, từng tháng, từng quý, từng năm và quyết

Ngày đăng: 20/03/2022, 00:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w