1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KE HOACH BAI DAY DAT NUOC DOCx

8 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 53,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức dạy học bài mới Hoạt động 1: Khởi động 3 phút Hoạt động 1: Khởi động 3 phút -Mục tiêu: Tạo tâm thế giờ học với một khởi đầu vui vẻ -Hình thức: Hoạt động cá nhân - Các bước thực

Trang 1

TUẦN 10

Ngày soạn:

Các lớp dạy: 12A,B

ĐẤT NƯỚC

Nguyễn Khoa Điềm

Đọc thêm: Đất nước

Nguyễn Đình Thi

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức

- Nắm được những nét chính về tác giả Nguyễn Khoa Điềm

- Hiểu được những cảm nhận chung về Đất nước – một cảm nhận mới mẻ của nhà thơ

2 Kĩ năng

ĐỌC

- Đọc hiểu nội dung

+ Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề, tư tưởng và cảm hứng chủ đạo trong văn bản

+ Phân tích và đánh giá được giá trị nhận thức, giáo dục và thẩm mĩ của tác phẩm; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh từ văn bản

- Đọc hiểu hình thức: Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tình hiện đại như:

ngôn ngữ, hình tượng, biểu tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực trong thơ,

- Đọc mở rộng: Học thuộc lòng một số đoạn thơ, bài thơ yêu thích.

VIẾT:

- Quy trình viết: Viết được văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình thành và

rèn luyện ở các lớp trước

- Thực hành viết: Viết được văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.

NÓI VÀ NGHE:

- Nói: Biết trình bày so sánh, đánh giá về cảm hứng đất nước trong hai bài thơ: “Đất Nước”

(Nguyễn Khoa Điềm, “Đất nước” (Nguyễn Đình Thi)

- Nghe:

+ Nắm bắt được yêu cầu và nội dung của bài giảng

+ Đặt được câu hỏi về những điểm cần làm rõ và trao đổi về những điểm có ý kiến khác biệt

- Nói - nghe tương tác:

+ Tranh luận được một vấn đề có những ý kiến trái ngược nhau; tôn trọng người đối thoại + Thể hiện được thái độ cầu thị khi thảo luận, tranh luận và biết điều chỉnh ý kiến khi cần thiết

để tìm giải pháp trong các cuộc thảo luận, tranh luận

3.Thái độ

- Tự nhận thức về tình yêu đất nước của thế hệ các nhà thơ trẻ trong thời kìchống Mĩ

4 Năng lực: Giúp HS hình thành và phát triển các năng lực:

- Năng lực cảm thụ văn học, thẩm mĩ, tự học

- Năng lực làm việc nhóm, thuyết trình…

II Chuẩn bị

+ GV: Soạn bài, chuẩn bị tư liệu giảng dạy SGK, SGV, Thiết kế bài học

+ HS: đọc SGK và trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài

IV Tiến trình bài học

1 Ổn định tổ chức.

Trang 2

2.Kiểm tra bài cũ: Giáo viên kiểm tra vở soạn bài của học sinh

3 Tổ chức dạy học bài mới

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)

-Mục tiêu: Tạo tâm thế giờ học với một khởi đầu vui vẻ

-Hình thức: Hoạt động cá nhân

- Các bước thực hiện:

B1: GV đặt câu hỏi: Hãy cho biết ai là tác giả của bài thơ “Khúc hát

ru những em bé lớn trên lưng mẹ”?

B 2: HS dựa vào hiểu biết của bản thân suy nghĩ câu trả lời.

B3: GV gọi HS trả lời GV trình chiếu hình ảnh Nguyễn Khoa Điềm

B4:GV nêu những nhận xét về Nguyễn Khoa Điềm và dẫn dắt vào

bài học

Nguyễn Khoa Điềm

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (35 phút)

2.1 Tìm hiểu vài nét chung về

tác phẩm

-Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu vài

nét về tác giả và tác phẩm

-Hình thức: Hoạt động cá nhân,

Làm việc nhóm ở nhà

- Các bước thực hiện:

B1: GV yêu cầu 2 nhóm HS trình

bày phần chuẩn bị ở nhà về tác

giả và tác phẩm

+ Tác giả

+ Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

+ Vị trí của đoạn trích

+ Kết cấu của bài thơ

+ Nội dung, bố cục chủ yếu của

bài thơ

B2: HS xem lại phần chuẩn bị, bổ

sung nếu cần

B3: Đại diện HS treo bảng phụ và

thuyết trình trước lớp

B4: HS khác nhận xét, bổ sung

nếu có GV nhận xét, chốt lại

2 2 Đọc hiểu văn bản

2.2.1 Cảm nhận về Đất Nước

a/ 9 câu thơ đầu

- Mục tiêu: Qua bài học giúp HS:

Cảm nhận được những suy tư sâu

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Sinh ra trong một gia đình trí thức, giàu truyền thống yêu nước và tinh thần cách mạng

- Học tập và trưởng thành trên miền Bắc, tham gia chiến đấu và hoạt động văn nghệ ở miền Nam

- Thơ NKĐ: Giàu chất suy tư , xúc cảm dồn nén , mang màu sắc chính luận

2 Đoạn trích

a Hoàn cảnh sáng tác

- Hoàn thành ở chiến khu Trị -Thiên 1971

- In lần đầu năm 1974

b Xuất xứ

- Thuộc phần đầu chương V của trường ca Mặt đường khát vọng

c Đánh giá

- Là một trong những đoạn thơ hay về đề tài đất nước trong thơ ca Việt Nam hiện đại

d Bố cục: Hai phần

- Phần I : 42 câu đầu + Đất nước được cảm nhận từ nhiều phương diện lịch sử văn hoá dân tộc, chiều sâu của không gian, chiều dài của thời gian

+ Quan hệ giữa con người và đât nước

- Phần II: 47 câu cuối : Tư tưởng cốt lõi, cảm nhận về đất nước : Đất nước của Nhân dân

II Đọc- hiểu văn bản

1 Cảm nhận về đất nước

a 9 câu thơ đầu: Cảm nhận của nhà thơ về sự hình thành

và phát triển lâu đời của Đất Nước

* Hai câu thơ đầu

Trang 3

sắc của nhà thơ về đất nước và

trách nhiệm của mỗi người đối

với quê hương, xứ sở Hiểu được

sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa

chất chính luận và trữ tình, sự

vận dụng các chất liệu văn hóa và

văn học dân gian, sự phong phú,

linh hoạt của giọng điệu thơ

- Hình thức: Làm việc nhóm

- Các bước thực hiện:

B1: GV chia lớp thành 4 nhóm,

yêu cầu thảo luận, phát phiếu học

tập

Câu hỏi:

+ 9 câu thơ đầu là những cảm

nhận như thế nào về đất nước?

+ Tác giả đã sử dụng những chất

liệu văn hoá và lịch sử nào để thể

hiện?

B2: Các nhóm HS thảo luận sơ

qua để chuẩn bị trình bày

B3: Đại diện các nhóm trình bày

bằng treo bảng phụ ở góc học tập

B4: HS nhóm khác nhận xét câu

trả lời, bổ sung nếu có

GV nhận xét, chốt lại

Điều này làm nên sự khác biệt

giữa NKĐiềm với nhiều tác giả

đi trước và một số cây bút cùng

thế hệ Họ thường tự tạo ra một

khoảng cách để chiêm ngưỡng

hình ảnh của Tổ quốc nên hay

dùng những hình ảnh kì vĩ, mĩ lệ,

mang tính biểu tượng để thể hiện

cảm nhận của mình về đất nước

Trong bài Mũi Cà Mau, Xuân

Diệu đã viết: “Tổ quốc tôi đẹp

như một con tàu Mũi thuyền ta

đó Mũi Cà Mau”.

XDiệu đã khái quát hình ảnh đất

nước như một con tàu khổng lồ

Còn NKhoa Điềm chọn cách thể

hiện tự nhiên và bình dị

b/ 20 câu tiếp

- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận về

Đất Nước

- Hình thức: Làm việc nhóm

- Cách xưng hô “ta” # “tôi” -> vừa chỉ cá nhân tác giả lại vừa có sự gắn kết với mọi người, với cộng đồng

- Cụm từ “đã có rồi” -> sự hiển nhiên, vốn có

- ĐN có trong -> sự khẳng định

- “Ngày xửa ngày xưa” -> gợi nhớ đến những câu truyện

cổ tích, thần thoại, truyền thuyết trong văn học dân gian -> gợi đến thời gian rất xa xưa

* Sáu câu tiếp: Khẳng định ĐN được hình thành và phát triển từ những truyền thống cao đẹp của nhân dân

- Truyền thống văn hóa phong tục lâu đời + Miếng trầu bà ăn -> tục ăn trầu

+ Tóc mẹ bới sau đầu…mặn -> tục bới tóc, tình nghĩa thủy chung gắn bó

+ Cái kèo, cái cột thành tên -> tục đặt tên dân giã

- Truyền thống yêu nước bền bỉ, kiên cường: Dan mình biết trồng tre đánh giặc -> truyền thuyết Thánh Gióng, hình ảnh cây tre -> chống giặc ngoại xâm

- Truyền thống lao động cần cù: hạt gạo…

* Câu thơ cuối

- “Ngày đó”: không xác định thời gian cụ thể, ngày xa xưa, lâu đời

KL: ĐN tồn tại và phát triển từ rất lâu đời, gắn với những thứ rất giản dị, quen thuộc, gắn với những truyền thống quý báu của dân tộc

Từ ĐN – viết hoa -> sự trang trọng, kính trọng, tình yêu ĐN tha thiết của nhà thơ

b 20 câu tiếp: Những định nghĩa lí, lí giải về ĐN trong

sự chia tách khái niệm

* ĐN gần gũi, thân thương, gắn bó như tình yêu đôi lứa

- Nơi anh đến trường

Trang 4

- Các bước thực hiện:

B1: GV nêu câu hỏi

Hình ảnh ĐN được NKĐ cảm

nhận và lí giải như thế nào?

Phân tích những ngôn từ, hình

ảnh, ý thơ để cho người đọc thấy

được trong quan niệm, cảm nhận

của tác giả đất nước ta mênh

mông, giàu đẹp?

ĐN con gắn liền với những điều

gì? Chỉ ra sự khẳng định của tác

giả trong những câu thơ?

B2: HS suy nghĩ, phân tích, cảm

nhận

B3: HS trình bày

B4: HS nhóm khác nhận xét câu

trả lời, bổ sung nếu có

GV nhận xét, chốt lại

c/ 13 câu cuối

- Mục tiêu: Giúp HS cảm nhận về

Đất Nước

- Hình thức: HS tự nghiên cứu

- Các bước thực hiện:

B1: GV giao nhiệm vụ nghiên

cứu với các câu hỏi gợi ý:

+ Tác giả suy nghĩ như thế nào

về trách nhiệm của mình đối với

đất nước?

+ Em có nhận xét gì về giọng

thơ?

+ Những câu thơ Khi hai đứa…to

lớn đem đến cho em những cảm

nhận gì?

+ Theo em đâu là câu thơ mà em

cho là hay nhất trong đoạn thơ?

Hãy phân tích để chỉ ra cái hay

của nó?

B2: HS suy nghĩ, phân tích, cảm

nhận

B3: HS trình bày

B4: HS khác nhận xét câu trả lời,

- Nơi em tắm

- Nơi ta hò hẹn: góc phố, đình làng, cây đa…

* ĐN mênh mông, giàu đẹp

- Núi bạc, biển khơi -> mang âm hưởng thành ngữ dân gian (rừng vàng biển bạc) -> không gian bao la, trù phú

- Thời gian đằng đẵng: dài lâu, liên tục, bền bỉ

- Dân mình đoàn tụ: đoàn kết, gắn bó

* ĐN có cội nguồn văn hóa, phong tục lâu đời

- Những hình tượng quen thuộc trong thần thoại, truyền thuyết: Chim, Rồng, Lạc Long Quân, Âu Cơ -> ý thơ có tầm khái quát cao:

+ Dân tộc ta là con rồng cháu tiên, trai tài gái sắc

+ ĐN ta là nơi đất lành chim về, đất thiêng rồng ở + Dân tộc Việt là anh em một nhà

* ĐN gắn với đời sống, số phận của từng cá nhân, từng thể hệ

- Đã khuất: quá khứ

- Bây giờ: hiện tại

- Yêu nhau và sinh con đẻ cái: tương lai -> Sự kết tinh những giá trị tinh thần, truyền thống sâu sắc qua các thế hệ

* ĐN là cội nguồn mà mỗi cá nhân không thể nào quên

- Hằng năm ….giỗ Tổ

c 13 còn lại: Trách nhiệm của thế hệ hôm nay đối với

ĐN

- Trong anh và em…ĐN -> Chân lí giản dị mà sâu sắc

- Giọng thơ: tâm tình + xưng hô: “anh”, “em” tha thiết ->

ĐN không chỉ tồn tại khách thể mà hóa thân trong mỗi người, trở thành một phần tâm hồn và trí tuệ mỗi người

1 2 3

- Anh, em hai đứa cầm tay chta cầm tay mọi người

=>Đoàn kết.

(cá nhân) (tình yêu lứa đôi) (tình yêu đồng loại) (Sức mạnh VN)

một phần hài hoà, nồng thắm vẹn tròn, to lớn (sự sống, máu thịt)

Đất nước

+ Đất nước kết tinh trong sự sống, trong máu thịt của mỗi

cá nhân

+ Tình yêu lứa đôi thống nhất, hài hoà với tình yêu đất nước

+ Sự phát triển từ cá nhân, tình yêu lứa đôi đến tình yêu

đồng loại + kết hợp với hình ảnh “Đất nước vẹn tròn to lớn” => gợi tả tình đoàn kết dân tộc (làm nên sức mạnh

Việt Nam)

Trang 5

bổ sung nếu có

GV nhận xét, chốt lại

2.1 Tìm hiểu Tư tưởng Đất

Nước của Nhân dân

- Mục tiêu: Qua bài học giúp HS:

Cảm nhận được những suy tư sâu

sắc của nhà thơ về đất nước và

trách nhiệm của mỗi người đối

với quê hương, xứ sở Hiểu được

sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa

chất chính luận và trữ tình, sự

vận dụng các chất liệu văn hóa và

văn học dân gian, sự phong phú,

linh hoạt của giọng điệu thơ

- Hình thức: Làm việc nhóm

- Các bước thực hiện:

B1: GV chia lớp thành 3 nhóm,

yêu cầu thảo luận

Câu hỏi: Tư tưởng Đất Nước của

Nhân dân được thể hiện như thế

nào trên các phương diện: địa lí,

lịch sử và văn hóa?

Phiếu học tập- GV thu chấm lấy

điểm KTTX

Ý thơ thể hiện

- Niềm tin vào thế hệ mai sau

- Trách nhiệm của thế hệ mình:

+ Đất nước - "máu xương" của mỗi con- là những giá trị

vật chất và tinh thần mà mỗi người được thừa hưởng (quyềnlợi)

i gắn bó + Trách nhiệm của mỗi người:phải biết san sẻ hoá thân

=>Xây dựng và bảo vệ Đất nước muôn đời (nghĩa vụ) + Nghệ thuật:

Điệp ngữ “phải biết” => giọng thơ chính luận.

Âm điệu “em ơi em”=> trữ tình thiết tha.

Dùng từ “hoá thân”(# hi sinh): hiến dâng, hoà nhập,

sống còn vì đất nước => sâu sắc, giàu ý nghĩa

Lời thơ giản dị nhưng mang ý nghĩa sâu xa.

=> Ý thơ mang tính chất tâm sự nhiều hơn là kêu gọi, giáo huấn nên sức truyền cảm rất mạnh

KL : Hình tượng ĐN thơ mộng, trữ tình trong sự cảm nhận lí giải của tác giả như từ xa xưa vọng về, bình dị mà thân thương, gắn bó với mỗi người

Nhà thơ đã định nghĩa về ĐN bằng những lời thơ vừa lấp lánh màu sắc của huyền thoại dân gian, vừa lung linh vẻ đẹp trí tuệ, vừa thiết tha cảm xúc, tạo những âm vang trong lòng người đọc

2 Tư tưởng "Đất Nước của Nhân Dân".

a.Phương diện địa lí

- Cảm nhận đất nước qua những địa danh thắng cảnh gắn với cuộc sống tính cách số phận của nhân dân:

+ Tình nghĩa thuỷ chung thắm thiết (núi Vọng Phu, hòn trống mái)

+ Sức mạnh bất khuất (Chuyện Thánh Gióng)

+ Cội nguồn thiêng liêng (hướng về đất Tổ Hùng Vương)

+ Truyền thống hiếu học (Cách cảm nhận về núi Bút non nghiên)

+ Hình ảnh đất nước tươi đẹp (Cách nhìn dân dã về núi con Cóc, con Gà , dòng sông)

=> Đất nước hiện lên vừa gần gũi vừa thiêng liêng

b.Phương diện lịch sử

- Cảm nhận ĐN qua bốn nghìn năm lịch sử và khẳng định lịch sử ấy là của nhân dân

+ Lịch sử dựng nước : năm tháng làm lụng + Lịch sử giữ nước : khi có giặc anh hùng

- Các từ : người người lớp lớp, con gái, con trai, họ, biết bao người -> chỉ số nhiều

-> không có tên cụ thể

=> nhân dân

Trang 6

Nhân dân Địa lí

Ý thơ thể hiện

Nhân dân Lịch sử

Ý thơ thể hiện

Nhân dân Văn hóa

B2: HS thảo luận nhóm, trình bày

phiếu học tập

B3: Đại diện HS treo bảng phụ và

thuyết trình trước lớp

B4: HS khác nhận xét, bổ sung

nếu có GV nhận xét, chốt lại

2 2 Tổng kết

- Mục tiêu: Giúp HS biết khái

quát và khái quát được ND và NT

của tác phẩm

- Hình thức: Tự tổng kết

- Các bước thực hiện:

B1: GV yêu cầu HS tự tổng kết

bài học trên 2 phương diện:

+ Nội dung

+ Nghệ thuật

B2: HS suy nghĩ kết hợp xem ghi

nhớ SGK

B3: HS trình bày

B4: HS khác nhận xét câu trả lời,

bổ sung nếu có

GV nhận xét, chốt lại

2.3 Đọc thêm Đất Nước

(Nguyễn Đình Thi)

- Mục tiêu : HS nắm đượcND và

NT tác phẩm từ đó cá cái nhìn

đối chiếu với bài Đất Nước của

NKĐ

- Tác giả đã nhìn vào bốn nghìn năm đất nước mà nhấn mạnh đến những con người vô danh - họ âm thầm cống hiến và hi sinh cho ĐN, tên tuổi của họ chưa một lần được khắc ghi trong sử vàng dân tộc : không ai ĐN

c.Phương diện văn hóa

- Chính nhân dân là những người tạo ra văn hóa của dân tộc

+ Văn hóa lúa nước + Văn hóa giữ lửa + Ngôn ngữ + Đặt tên làng, tên xã

-Truyền thống của nhân dân

+ Say đắm trong tình yêu (Yêu em từ thuở trong nôi.) + Biết quý trọng tình nghĩa (Biết quý công )

+ Quyết liệt trong căm thù và chiến đấu (Biết trồng tre )

=> Sự phát hiện thú vị và độc đáo của tác giả về đất nước được triển khai trên hai hướng vừa khơi sâu, vừa phát triển những ý nghĩa mới trên các phương diện địa lí, lịch

sử, văn hoá với nhiều ý nghĩa mới : Muôn vàng vẻ đẹp của đất nước đều là kết tinh của bao công sức và khát vọng của nhân dân , của những con người vô danh , bình

dị

Tư tưởng cốt lõi và tụ điểm là "Đất Nước của Nhân Dân"

: Vì Đất Nước là của nhân dân nên Đất Nước là của ca dao thần thoại Đây là một định nghĩa giản dị mà độc đáo

III Tổng kết

1 Nội dung

- Đoạn trích thể hiện một cái nhìn mới mẽ về đất nước : Đất nước là sự hội tụ và kết tinh bao công sức và khát vọng của nhân dân Nhân dân là người làm ra đất nước

- Đoạn trích nằm trong ý đồ tư tưởng cua tác giả: thức tỉnh tinh thần dân tộc

2 Nghệ thuật

- Thể thơ tự do phóng túng

- Giọng thơ suy tưởng: đặt câu hỏi và tự trả lời

- Sử dụng các chất liệu văn hoá dân gian không phải là

thủ pháp nghệ thuật mà là để chi phối tư tưởng "Đất

Nước là của Nhân Dân"

- Giọng thơ trữ tình – chính luận

IV Đọc thêm Đất Nước (Nguyễn Đình Thi)

1 Tìm hiểu chung

a Tác giả

- Là một trong những nhà thơ tiêu biểu trong kháng chiến chống Pháp

- Thơ NĐT: tự do, phóng khoáng, hàm súc lại sâu lắng

Trang 7

- Hình thức: Làm việc nhóm kết

hợp làm việc cá nhân

- Các bước thực hiện

B1: GV yêu cầu HS tự tìm hiểu

phần Tiểu dẫn, đọc văn bản, trả

lời các câu hỏi:

+ Nêu những nét chính về tác giả

và tác phẩm?

+ Hình ảnh đất nước từ hoài niệm

về Hà Nội khi vào thu được tái

hiện như thế nào?

+ Vẻ đẹp của đất nước từ chiến

khu Việt Bắc?

+ Hình ảnh đất nước trong hành

quân, chiến đấu và đất nước toàn

thắng?

B2: HS suy nghĩ, phân tích, cảm

nhận

B3: HS trình bày

B4: HS nhóm khác nhận xét câu

trả lời, bổ sung nếu có

GV nhận xét, chốt lại

suy tư…

b Tác phẩm

- Quá trình sáng tác: 8 năm (1948 – 1955)

- Đánh giá: ĐN là một thi phẩm xuất sắc, tiêu biểu nhất cho sự nghiệp thơ ca của NĐT

2 Hướng dẫn đọc thêm

a Đất nước từ hoài niệm về Hà Nội khi vào thu

- Bức tranh mùa thu Hà Nội mang những nét rất đặc trưng: Sáng mát trong

Hương cốm Xao xác hơi may Nắng lá rơi đầy -> đẹp, buồn, gợi tâm trạng

- Người ra đi lại -> ý chí, quyết tâm không vấn vương

b Đất nước từ chiến khu Việt Bắc

- Lời thơ ngắn gọn, chắc khỏe -> khẳng định sự thay đổi

- Các từ: đứng, vui, nghe -> niềm vui, sự hân hoan phơi phới

- Nghệ thuật nhân hóa, lối nói ẩn dụ

- Sự phối hợp thanh trắc, bằng -> đẹp thể hiện niềm vui sướng, tự hào

- Nước chúng ta -> trang nghiêm, trang trọng

- Điệp từ những, điệp ngữ -> hình ảnh ĐN trù phú, mênh mông

c Đất nước hành quân và chiến đấu

- Tội ác của kẻ thù : hình ảnh : cánh đồng quê chảy máu ; dây thép gai, bát cơm chan đầy nước mắt, đứa đè cổ, đứa lột da -> lòng căm thù giặc cao độ

- Lòng yêu nước

d Đất nước toàn thắng

- ĐN như một bức tượng đài sừng sững

- Không khí tươi mới, hạnh phúc

Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng (5 phút)

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đọc hiểu tác

phẩm để làm bài tập

- Hình thức: Làm bài tập cá nhân

- Các bước thực hiện:

B1: GV nêu câu hỏi luyện tập

+ Vẻ đẹp của chất liệu văn hóa dân gian trong 9 câu

đầu

+ Theo anh/chị trách nhiệm của mỗi người đối với

đất nước trong thời đại ngày nay là gì?

B2: HS suy nghĩ, có thể thảo luận theo bàn

B3: HS xung phong trả lời

B4: Nhóm khác bổ sung nếu có, GV nhận xét, chốt

lại

1.Vẻ đẹp của chất liệu văn hóa dân gian trong 9 câu đầu

+ Những ý thơ gợi các câu truyện cổ tích: “ngày xửa ngày xưa”, “miếng trầu bà ăn”, truyền thuyết: “trồng tre đánh giặc”, các tập tục văn hóa: bới tóc, đặt tên…

2 Trách nhiệm:

- Học tập, rèn luyện tốt

- Xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ

- Đóng góp công sức của mình vào sự phát triển kinh tế

Trang 8

- Đoàn kết chống thù trong giặc ngoài…

Hoạt động 4, 5: Mở rộng (2 phút)

- Mục tiêu: HS tìm hiểu thêm kiến thức để tích lũy vốn từ

- Hình thức: Làm bài tập cá nhân ở nhà

- Các bước thực hiện:

B1:- GV yêu cầu HS tìm và đọc toàn bộ trường ca nếu có

thể hoặc tìm đọc những tác phẩm viết về đất nước

- GV yêu cầu HS so sánh cảm hứng về đất nước trong

hai bài thơ Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm và Đất nước

của Nguyễn Đình Thi

B2: HS về nhà thực hiện nhiệm vụ học tập,

B3: Nộp sản phẩm vào tiết học sau

Đất nước – Nguyễn Đình Thi Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm

Rút kinh nghiệm

………

………

……….

Ngày đăng: 24/03/2022, 15:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w