1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng vẽ kỹ thuật phần 2

52 6 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 33,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuận tiện cho việc thiết kế và biểu diễn các mối ghép đó, TCVN đã có các qui định về kích thước, về cách vẽ qui ước và về cách ký hiệu của những chỉ tiết dùng trong các mối ghép.. Cách

Trang 1

CHƯƠNG 5

VẼ QUI ƯỚC CÁC MỐI GHÉP

Các chì tiết máy được lắp nối với nhau thành một bộ phận máy là nhờ có các mối ghép Người ta phân biệt hai loại:

- Mối ghép tháo được gồm các mối ghép bằng ren, then, chêm, chốt hoặc bàng trục - lỗ định hình

- Mối ghép không tháo được gồm các mối hàn, dan hoặc mối ghép bằng đình tán

Để làm đơn giản thuận tiện cho việc thiết kế và biểu diễn các mối ghép đó, TCVN đã có các qui định về kích thước, về cách vẽ qui ước và về cách ký hiệu của những chỉ tiết dùng trong các mối ghép Chương này giới thiệu nội dung cần thiết của những tiêu chuẩn đó đối với công việc vẽ

Nếu đường thẳng và đường trục cắt nhau thì hai chuyển động tổng hợp như trên sẽ tạo nên đường xoắn ốc nón (hình 5-1b)

Hình 5-2 trình bày hai hình chiếu và một hình khai triển của đường xoăn ốc

trụ: hình chiếu trên mặt phẳng song song với trục của đường xoắn ốc là đường sin (xem lại hình 2-11 trang22) hình chiếu trên mặt phẳng vuông góc với trục của

Đỏ

Trang 2

đường xoắn ốc là một đường tròn: hình trải phẳng của đường xoắn ốc là đường thăng nghiêng góc œ với đường đáy (đường đáy nay dai bang xd)

Các thông số đáng chú ý của đường xoắn ốc là:

P - bước xoắn là khoảng dịch chuyển của điểm trên đường thắng sau khi nó quay được một vòng

d - đường bính của mặt trụ

œ - góc nâng

Đường xoắn 6c mé ta trên đây là đường xoắn ốc phải, một đầu mối; nó được tạo

nên do điểm M chuyển động từ dưới lên và từ trái sang phải

Ngoài ra còn có:

- Đường xoắn ốc trái do điểm chuyển

động từ dưới lên và từ phải sang trái

nhau nằm cách đều nhau trên cùng ( duy

một mặt trụ Ví dụ ở hình 5-3b là = “at

đường xoắn ốc hai đầu mối trong đó Fy ery

2 Mặt xoắn ốc và khối ren

Khối ren hình thành do một hình phẳng chuyển động theo đường xoắn ốc sao

cho mặt phẳng của hình luôn chứa trục của đường xoắn ốc

Hình phẳng ấy được gọi là prô-fin của khối ren Tùy theo dạng prô-fln người ta

gọi tên khối ren là khối ren tam giác, khối ren hình thang

Khối ren hình thành trên trục là ren ngoài (trục ren) như ở hình 5-4a Khối ren hình thành trong lỗ là ren trong (khớp ren) như ở hình 5-4b Hai khối ren này có

thể vặn vào nhau trong một mối ghép ren nếu chúng có cùng prô-fn và có các thông

số sau đây bằng nhau:

d - đường kính ngoài là đường kính đỉnh ren ngoài = đường kính chân ren trong,d còn được gọi là đường kính danh nghĩa của ren

d, - đường kính trong là đường kính chân ren ngoài = đường kính đỉnh ren trong

Trang 3

Bề mặt nghiêng ở khối ren tam giác hay khối ren hình thang c6 dang mat hé-h- cô-ít xiên, còn ở khối ren vuông nó có đạng hê-Ìi-cô-ít thăng Đó là các mat xoan 6c

đã được giới thiệu trong giáo trình Hình học Họa hình

Tương ứng với những khái niệm và định nghĩa như trên về đường xoán ốc, đối với khối ren người ta cũng phân biệt ren phải và ren trái, ren một đầu mối và ren nhiều đầu mối Trong thực tế, ren phải tiến khi nó quay theo chiều kim đồng hồ (vận vào) và lùi khi quay ngược chiều kim đồng hồ (tháo ra), đối với ren trái thì ngược lại Ren một đầu mối có bước ren và góc nâng nhỏ bảo đảm tính tự hàm nên được dùng để lắp ghép chặt trong khi ren nhiều đầu mối có góc nâng lớn thì thích hợp với việc truyền chuyển động hoặc dùng ở chỗ dễ tháo lắp

3 — Vài nét về chế tạo ren

Gia công ren ngoài bàng bàn

ren gia công ren trong băng ta-rô

và tiện rãnh thoát dao nhằm trừ bỏ

đoạn ren cạn trong lúc rút dao tiện ra

Ngoài hai phương pháp trên, ren còn được chế tạo bằng cách phay, lăn hoặc cán (hình 5-7)

Ranh vat con thogt dao"| |

B Các loại ren thường gặp

Dưới đây là đặc điểm và cách ghi ý hiệ:i của các loại ren thường gặp đã được tiêu chuẩn hóa:

1 Ren hệ mét: Prô-fin là tam giác đều (hình 5-8a) đơn vị đo kích thước là miÌimét theo các TCVN 2247-77 2248-77

Trang 4

Ở cùng một đường kính danh nghĩa, ren hệ mét có một loại bước lớn và một số loại bước nhỏ, chúng được ký hiệu khác nhau như sau:

M24, M24x2, M24XI,5 (trong đó M là ký hiệu loại ren hệ mét, con số tiếp sau là đường kính ngoài cua

ren, con số cuối là bước ren nhỏ tính bằng milimét)

Ren hệ mét được thấy phô

biến trên các chi tiết dùng để

Ren loại này làm trên các ống và các phần nối ống dạng hình trụ hoặc hình

côn, chúng có bề dày hạn chế Ren ống hình trụ theo TCVN 4681-89, ren ống hình côn theo TCVN 4631-88 (xem bảng trích dẫn 5-2 và 5-3)

56

Trang 5

Ký hiệu ren ống như sau: G132 “(trong đó Œ là ký hiệu ren ống hình trụ, eon số tiếp sau là đường kính lòng ống tính theo in-sơ), trước đây người ta dùng ký hiệu

O Con ren ống hình côn dùng ký hieu R (trước là OC)

Bang 5-2: Ren Ong tru

Ky hiéu kich Đường kính fog Đường kính ae Số bước ren eo „ l

Đường kính Een ngoài d trong d, trên 1 in-sơ eee danh nghia

By tee nen see Đường kính ngoài d Đường kính trong d, T des Bước ren s

(Cóc đường kính đo trong một phỏng chuổn)

3 Ren hình thang: Prô-fin là hình thang cân có góc đỉnh 30” (hình 5-8c), đơn vị do

kích thước là milimét, theo TCVN 4673-89 Xem bảng trích dẫn 5-4

Ký hiệu của ren hình thang là Tr 10x29 (trong đó Tr” là ký hiệu ren thang, con

số tiếp sau là đường kính ngoài của ren, con số cuối là bước ren tính bằng mm)

Ren hình thang được làm trên các vít dẫn dùng để truyền chuyển động với số đầu mối từ 1 đến 4

“ Tr: Trapezoidale thread - LH: Left-hand thread - P: Pitch

Trang 6

Chú thích: Các ký hiệu ren nêu trên đều dùng cho ren phải có

1 đầu mối Nếu là ren trái và ren nhiều đầu mối thì phải ghi

thêm như sau:

M20x2 LH, Tr 20x4(P2), Tr 30xó (P3) LH tương ứng với các ký hiệu trước đây là M20x2 trái, 2 mối T20x2,

Bước ren p Đường kính Đưởng kính Đường kính trung binh Đưởng kính |_ Đường kính

C Cách vẽ qui ước ren

TCVN 5907: 1195 nêu ra cách vẽ qui ước trục ren và lỗ ren như hình 5-9, trên đó:

đường đỉnh ren một khoảng

~ bề cao Pr ô-ñn; trên hình

biểu diễn thuộc mặt phẳng

vuông góc với đường trục

của ren thì dường chân ren

Trang 7

Môi ghép ren dược về như hình 5-10, trên đó ưu tiên biểu diễn phần trục ren đã vận vào lô ren Ký hiệu ren luôn phái đặt tương ứng với đường kính ngoài của ren Ngoài các qui định cơ bản nói trên, cần nêu thêm:

Trường hợp ren khuất thì vẽ đường đỉnh ren và đường chân ren đều bằng nét đứt như hình 5-1]

- Ren hình cón được vẽ và ký hiệu như ở hình 5-12 Ren loại này có công dụng văn khít kín

- Trường hợp ren không tiêu chuẩn thì biểu diễn thêm prô-fin của ren bang hình cắt riêng phần hay hình trích để ghi rõ kích thước (hình 5-13)

- Đoạn ren cạn khi cân biéu dién thi dang nét liền mảnh (hình 5-14) ở đó chiều dai ren L, được kế từ mặt mút đến hết đoạn ren cạn

D Các chỉ tiết ghép chặt bằng ren và mối ghép của chúng

Các loại chỉ tiết ghép chặt bằng ren thường gặp gồm có vít, vít cấy, bu-lông kết hợp với các đai ốc và vòng đệm Ren làm trên các chỉ tiết này là ren hệ mét bước lớn

có một đầu mối

Kích thước va chung loại các chị tiết phép đã

dược tiêu chuẩn hóa để người thiết kế chọn lựa

Trên bản vẽ, chúng được biểu diễn theo qu1 ước đơn

gian hóa dựa vào các kích thước cơ bản là đường

Trước hết người vẽ cần biết cách vẽ

tiết ghép trên hình 5-15: ở đây hình

chiếu các giao tuyến hy-pec-bôn (do 6

Trang 8

chiếu đứng (A=2d) _

Sau đây lần lượt trình bày hình dạng, công dụng, cách ghi ký hiệu của từng loại chi tiết ghép kể trên và cách vẽ qui ước mối ghép của chúng

kL Vin

Vít là chi tiết ghép mà thân là hình trụ có ren và đầu mũ là một khối định

hình Khối này dạng chỏm cầu, hình trụ, hình côn có xẻ rãnh để vặn vít hoặc dạng

Ký hiệu cho vít như sau: Vit dau chỏm cầu M12x50 TCVN 49-86,trong đó có ghỉ

đường kính d=12mm và chiều dài thân vít Lz50mm

Công dụng củavít là để ghép một vài chỉ tiết mỏng có lỗ khoan thủng với một chi tiết có lỗ ren Hình 5-17a,b dưới đây trình bày thứ tự lắp đặt các chỉ tiết trong

mối ghép vít và hình cắt chính đã hoàn chỉnh của mỗi ghép đó

a/

Ở đây người vẽ cần chú ý vận dụng qui ước vẽ mối ghép ren (hình 5-10) trên

phần vít vặn vào lỗ ren của chỉ tiết 2 Kích thước của một số phần tử trong mối

ghép được tính theo d trong hướng dẫn ở sách bài tập (trang 5)

2 Vít cấy

Vít cấy là chi tiết ghép hình trụ có ren ở hai đầu

Theo các TCVN 3608-81 3619-81, vít cấy có 2 kiểu là A, B (hình 5-18) và có 4

loại khác nhau về chiều dai L, của đoạn ren cấy (L, = 1d, 1,25d, 1,6d hoac 2d)

Ký hiệu vít cấy như sau: Vít cấy A¡¿ M12x40 TCVN 3612-81 - trong đo có ghi rõ vít cấy kiểu A, loại chiều dài L., = 1.6d, đường kính 12mm và chiều đài L= 40mm 60

Trang 9

Công dụng của vít cấy tương tự như của vít, nhưng nó thường được dùng vào cho chịu lực lớn hơn và hay phải tháo lắp hơn Mối ghép vít cấy phải có thêm đai ốc (ê-cru) như giai thích trên hình 5-19a và biếu diễn qui ước như trên hình 5-19b Kích thước các phân tử của mối ghép vít cấy được tính theo d tương tự như ở mới ghép bu-lông (xem hướng dân trong sách bài tập trang 5ð)

Các TCVN 1876-76 1895-76 qui định kích thước nhiều chúng loại bu-lông

chúng khác nhau về hình dạng đầu mũ, mức độ gia công (tỉnh, nửa tỉnh hay thô) Vài ví dụ nêu ở hình 5-20 dưới đây:

61

Trang 10

hinh 5-21b véi cac kich thude suy tt’ d, con chiéu dai bu-léng L dude qui tron theo tiêu chuẩn sau khi cộng tất cả các kích thước liên quan đã vẽ (xem trang 5ð sách bài tập)

Các ống dẫn nước, dẫn hơi có ren ống trụ ở hai đầu để vặn vào các phần nối

ống Các phần nối này có ren tương ứng, chúng được tiêu chuẩn hóa và gồm các

loại: nối thẳng (măng-sông), nối chuyển, nối góc (cút), nối ba chạc (tê), nối bốn chạc

63

Trang 11

Các kích thước b h.'L của then được ghi trong ký hiệu qui ước như sau:

Then bang 18x 11 x 1OO TCVN 4216-86

Các kích thước đó được chọn trong TCVN dựa theo đường kính và chiều dai

phần lắp then (møay-ơ) Bảng tra các kích thước và cách vẽ mối ghép then đã giới

thiệu trong sách bài tập trang õ9

Các loại then kể trên đều ở dạng then rời Trong chế tạo máy người ta còn dùng nhiều then hoa, đó là dạng

then chế tạo liền với trục như một

trục có răng nên khả năng truyền

luc cua no lén hdn then rời

hoa theo TCVN 19-85 được trình bày b/ WS

6 h.5-25: ta thay trên các hình chiếu

thi đường dáy rãnh và đường giới Hình 5-25

hạn then hoa được vẽ bằng nét liền

manh, còn trên hình cắt đọc răng thì phần bề mặt răng không bị gạch gạch

Prô-fin của răng có dạng chữ nhật, dạng thân khai hoặc đạng tam giác; qul ước chỉ vẽ một vài prô-fin đó trên hình chiếu hoặc hình cắt vuông góc với trục

Chốt là chi tiết ghép hình trụ, hình côn dùng để lắp ghép hoặc định vị các shi tiết với nhau

Các tiêu chuẩn từ TCVN 2035-86 đến TCVN 2043-86 qui định kích thước của

những chúng loại chốt khác nhau, ví dụ như ở hình 5-96

Trang 12

Trong ky hiéu qui ude cua chốt có ghi đường kính d và chiều dài L theo milimét, ví dụ:

Chét cén 10 x50 TCVN 2041-86

Chét tru 105 x 50 TCVN 2042-86 (ki6u Idp 1d H6/n5)

Hinh 5-27 biểu diễn mối ghép chốt ru giữa hai chỉ tiết, trong đó người ta phải

Đỉnh tán (ri-vê) là chỉ tiết có thân hình trụ và đầu mũ định hình Tuy theo

hình dạng đầu mũ này và công dụng, TCVN 281-86 290-86 qui định kích thước nhiều chủng loại định tán khác nhau Vài ví dụ nêu trên hình 5-28:

as eae z và ghép chắc kin ghép chắc kín

Hình 5-28

Ký hiệu qui ước của đỉnh tán như sau:

Binh tan mũ chỏm cầu ghép chóc 10 x 50 TCVN 282-8ó

Trang 13

4 Mối hàn

Theo TCVN 3746-86, mối hàn được vẽ qui ước như hình 5-30: trên hình chiếu thì đường hàn thấy vẽ bảng nét hiển đậm đường hàn khuất vẽ bằng nét đứt: trên hình cát thì vẽ đường bao tiết điện mối han bằng nét rất đậm (rộng 1.5s) còn những đường bên trong tiết điện này được vẽ bằng nét liền mảnh

Ký hiệu của mối hàn thấy được ghì ở phía trên đoạn nằm ngang của một đường gióng - đường này có một nửa mũi tên chỉ vào mối hàn Nếu mối hàn khuất thì ký hiệu phải ghi ở phía đưới đoạn nằm ngang đó Ví dụ ký hiệu A5 trên hình 5-30 hoặc một ký hiệu đây đủ hơn như sau:

TCVN 1091-75 C2 -Àé - 100/200 —1

TCVN 1091-75 là tiêu chuẩn về mối

hàn hồ quang điện thủ công C2 là Kiểu

mối hàn ghép chập không vát đầu - hai

phía ghi trong tiêu chuẩn ấy 6mm là

chiều cao tiết điện mối hàn, 100/200 chỉ

mối hàn đứt quãng có chiều dài mỗi quãng

100 nam và khoảng cách giữa các quãng

100mm (tức là bước đài 200mm), 3 là dấu

Hình 5-31

hiệu phụ biểu thị hàn theo đường bao hở

như hình vẽ giải thích 5-31

Trang 14

CHUONG 6

VE QUI UGC BANH RANG VA LO XO

Trong chế tạo máy có nhiều cơ cấu dùng để truyền chuyển động quay giữa các trục Khi hai trục cách xa nhau người ta dùng xích, đai truyền: khi hai trục gần nhau thì dùng các bánh ma sát bánh răng

Các bánh răng truyền tải lớn hơn nên được dùng rộng rãi trong công nghiệp Tùy theo vị trí tương đối của hai trục, có các loại bánh răng khác nhau như sau:

- Bánh răng trụ dùng cho hai trục song song quay ngược chiều hoặc cùng chiều với nhau (hình 6- 1a,b)

- Bánh răng côn dùng cho hai trục cắt nhau

- Bánh vít và trục vít dùng cho hai trục chéo nhau

Ở hai trường hợp cuốt, góc giữa 2 trục thường là 90” như giới thiệu trên hình 6-1e,d

Tuỳ theo cấu tạo của răng người ta phân biệt:

- Răng thăng là răng có phương của đường sinh mặt trụ (hoặc mặt nón) như o các hình 6-1a.b,e Ngoài ra có răng nghiêng, răng chữ V, răng cong như ở hình 6-3: khả năng làm việc của các răng này tốt hơn răng thang

- Răng than bhai là răng mà đường bao tiết điện (prô-fn) của nó có đạng đường thân khai vòng tròn” như phân tích trên hình 6-3 Bánh răng thân khai là loại

ˆ" Xem lại hình 2-10 trang 22

66

Trang 15

thông dụng Ngoài ra còn một số ít bánh rang có

rang đang xi-eØ-lô-ít hoạc nửa đường tròn =—.= s.“ dudng thôn khai

[rong đó nị, 224 là số vòng quav/phút và sô Hình 6-2

rang cua banh rang chu động

nụ, 22 là số vòng quay/phút và số răng của bánh răng bi động

Ty số 1 nói lên mức độ giam tốc hay tăng tốc của bộ truyền bánh răng

Hình 6-3

Il Cac thong s6 cua banh rang

Xét prô-fn răng của một bánh rang tru rang thang tiéu chuan (hinh 6-4), người ta có các định nghĩa dưới đây:

Trang 16

d,: Dudng kinh vong dinh rang

d¿ Đường kính vòng đáy răng

h: Chiều cao răng gồm h, (chiều cao dau rang) va h, (chiéu cao chan rang) do

vong chia phan dinh ra

P: Bước răng là khoảng cách hai răng kề nhau tính trên vòng chia

3 Với Z là số răng, sẽ có chu vi vòng chia md = PZ, rút ra đ=—Z Người ta đặt 7

m = — (milimét), gọi nó là mô-đun của bánh răng và qui định các trị số của mô-đun L4

này trong TCVN 2257-77 như sau:

ta phải đo d, và đếm số răng Z, từ đó tính ra m theo công thức (2); cuối cùng điều chỉnh kết quả bằng cách lấy con số gần nhất trong bảng tiêu chuẩn trên

Hai bánh răng ăn khớp với nhau phải có cùng mô-đdun, chỉ khác nhau số răng

Ill Cách vẽ qui ước các bánh răng

Cấu tạo liên tiếp các răng giống nhau của bánh răng cũng như các vòng xoan giống nhau của ren cần được biểu diễn sao cho đơn giản, rõ ràng Sau đây nêu ra những qui định chủ yếu trong TCVN 13-78 về vẽ qui ước truyền động bánh răng Qui óc chung: đường đỉnh răng vẽ bằng nét liên đậm,

đường chia vẽ bằng nét chấm gạch mảnh, đường đáy răng không vẽ trên các hình chiếu;

không gạch gạch bề mặt răng trên hình cát dọc răng

1 Bánh răng trụ

Hình 6-5a trình bày hình cắt đứng và hình chiếu cạnh của một bánh răng trụ răng thăng vẽ theo qui ước chung nói trên; nếu không phải răng thăng thì vẽ thêm 68

Trang 17

trên hình chiếu 3 nét liển mảnh

nghiêng góc ơ như ở hình 6-5b Trong

› Banh răng côn

Do các răng được tạo ra trên mặt nón nên tiết diện răng thay đổi và mô-đun

‘ung thay doi theo chiéu dai rang Trong thiết kế người ta lấy m trên mặt côn phụ lớn nhất vuông góc với mặt côn chia, do đó có thêm tri sO cose tham gia vào các

công thức (2), (3) đã nêu ở phần II:

d,= m(2 + 3coso) d; = m(Z - 2,5coso) Điều này được diễn giải bằng hình 6-7a Từ đó hoàn thành hình cắt đứng và hình chiếu cạnh của bánh răng côn theo đúng qui ước chung như hình 6-7b: vòng chia vẽ ở hình chiếu cạnh là đường tròn đáy lốn của mặt côn chia, nó có đường kính

d=mZ Hinh 6-8 giới thiệu nội dung đầy đủ của 1 bản vẽ chế tạo bánh răng côn

“V (/⁄)

Trang 18

_ Quan sát bộ truyền bánh vít-trục vít hình 6-1d ở trên ta thấy bánh vít có cấu

tạo cơ bản giống bánh răng trụ răng nghiêng, chỉ có chỗ khác là các mặt đỉnh răng,

mặt đáy răng cũng như mặt chia đều lõm cong dạng mặt xuyến; các mặt xuyến này

có các bán kính đường tròn sinh phù hợp với các đường kính của trục vít

Trục vít mặt trụ (ác-si-mét) có cấu tạo như ren hình thang với số đầu mối từ 1

đến 4, hường xoắn phải hay trái Trong bộ truyền, trục vít là chủ động

Hình 6-9 trình bày cách vẽ qui ước một bánh vít: ở đây độc giả chú ý bát đầu

vẽ từ bước a trong đó các đường kính d=mZ”, d,, d; đều được xác định trên mặt phẳng đối xứng chung qua O-O' và bán kính đường tròn sinh của mặt xuyến chia

Hướng răn

ơng boo

Cấp chính xác

Góc cổn chio Góc côn day Góc dịnh rõ

Trang 19

trong hai kiéu cat riéng phan va vé thém ATA i

IV Vẽ bộ truyền bánh răng

Vị trí tương đối của hai bánh răng ăn khớp với nhau được xác định trên cơ sở là hai mat chia của chúng tiếp xúc nhau; khi đó giữa mặt đỉnh của bánh răng này với mặt đáy của bánh răng kia tồn tại một khoảng hở bằng (1,25m — 1m) = 0,95m

Theo TCVN13-78 ở hình cắt dọc răng có thêm qui ước là vẽ đường sinh đỉnh của bánh răng bị động bằng nét đứt, tại đây sẽ thấy rõ khoảng hở 0,25m nói trên

Hình 6-11 giải thích cách vẽ vùng ăn khớp của hai bánh răng trụ : đầu tiên người ta vẽ hai đường tròn chia tiếp xúc nhau, chúng có khoảng cách các tâm là

Trang 20

Trên trục và lỗ ở giữa các bánh răng người ta lắp then Kích thước của các then bằng và then bán nguyệt độc giả tìm thấy ở trang 59

hinh 6-9 va vé true vit nhu hinh 6-10; trong vung an

khớp, phần răng của bánh vit được vẽ bằng nét đứt vì

bánh vít bị động (hình 6-13) Các số liệu khác để hoànt

Hình 6-13 hành hình vẽ đã có trong sách bài tập trang 58

Trên các bản vẽ bộ truyền bánh răng chỉ cần ghi một số kích thước như trên

một bản vẽ lắp và ghỉ mô-đun, số răng của các bánh răng trong bảng kê

xo chuyên dụng (hình 6-15).

Trang 21

c/ a/

Lị xo xoăn 6c tru day trịn cĩ bễ mặt dạng xI-cơ-lích nĩ đo một mặt câu cĩ tâm chuyên động theo đường xộn ốc trụ phải (hoặc trái) tạo nên, Theo TCVN 11-78 lị

xo loại này được vẽ qui ước như hình 6-16:

- Trên hình chiếu cũng như trên

hình cát đọc trục của lị xo, các

vịng xộn được biêu diễn bảng

các đoạn thăng song song thav

cho các đoạn cong

chỉ vẽ hai ba vịng ở mỗi đầu lị xo; những vịng xoắn ở giữa khong vé, chi vạch đường tâm của các tiết diện

Trên bản vẽ chế tạo lị xo ngồi hình biéu diễn và kích thước cịn phái vẽ biểu

đĩ lực và bang ghi các số liệu cần thiết khác.

Trang 22

CHƯƠNG 7 BẢN VẼ CHI TIẾT

Bản vẽ chế tạo chi tiết máy (gọi tắt là bản vẽ chỉ tiết) là kết quả của quá trình thiết kế một chi tiết máy, qua đó người thiết kế thể hiện hiểu biết tổng hợp về công nghệ chế tạo máy và về biểu diễn vật thể Trong phạm vi môn học vẽ kỹ thuật, sau khi nêu một số hiểu biết chung về bản vẽ chỉ tiết, chương này có trọng tâm là phần hướng dẫn cách chọn các hình biểu diễn của chỉ tiết máy sao cho hợp lý và cách ghi kích thước vật thể sao cho đầy đủ về mặt hình học

I[._ Công dụng và nội dung của bản vẽ chỉ tiết

Trong sản xuất cơ khí, bản vẽ chỉ tiết được dùng làm cơ sở để chế tạo ra chỉ tiết

máy theo một qui trình nhất định:

Từ phòng thiết kế người ta dựa vào bản vẽ chỉ tiết để lập ra những bản vẽ công nghệ dùng cho từng công đoạn trong một dây chuyển sản xuất Thứ tự chung của

các công đoạn đó như sau:

- Chế tạo phôi, ở đây chì tiết máy được tạo hình thô với một lượng dư gia công

có tính toán trước bằng một trong các phương pháp đúc, rèn, đập hay bằng vật liệu định hình qua cán, kéo

- Gia công cơ khí trên các máy cắt kim loại qua những nguyên công như khoan doa, tiện, phay, bào, sọc, mài Ở phân xưởng cơ khí này người ta phải sử dụng các

đồ gá - đó là các cơ cấu dùng để kẹp chặt chi tiết khi gia công trên máy cắt; đồng thời cũng có những nguyên công phải làm bằng tay ở bộ phận nguội của phân xưởng cơ khí

- Gia công lần cuối bao gồm nhiệt luyện như tôi, ram,ủ, thẩm bề mặt và trang trí mặt ngoài như nhuộm, mạ sơn, đánh bóng, khía nhám, đóng nhãn

Kết thúc qui trình là việc kiểm tra chất lượng sản phẩm để nghiệm thu ở bộ phận KC8 việc này cũng phải dựa vào các số liệu đã ghi trên bản vẽ chỉ tiết

Để đáp ứng công dụng nêu trên ban vẽ chì tiết có nội dung như sau:

1 Các hình biểu điễn đủ để điễn tả hình dạng bên ngoài và bên trong của chì tiệt

9 Tất cả các kích thước phản ánh độ lớn của chỉ tiết: cách cho và ghì kích thước phù hợp với yêu cầu chế tạo, kiểm tra chỉ tiết

74

Trang 23

3 Các sai lệch cho phép khi chế tạo gồm dung sai kích thước, dung sai hình dang và vị trí các bề mặt của chì tiết, nhám bề mặt Các sai lệch này được định ra trên cơ sở tính toán, thứ nghiệm hoặc kinh nghiệm thiết kế sao cho đảm bảo chức nang của chỉ tiết trong bộ phận máy và tính kinh tế, đảm bảo chon va ghi chung theo các TCVN hiện hành

4 Cac yeu cau kỹ thuật khác như yêu cầu gia công lần cuối dung sai chung được viết vào một chỗ ở phía trên khung tên của bản vẽ

5 Khung tên trình bày theo tiêu chuẩn Hệ thống quản lý ban vẽ trong đó có ghì tên gọi của chỉ tiết, nhãn hiệu của vật liệu sử dụng tỷ lệ bản vẽ tên và chữ ký của các cá nhân chịu trách nhiệm thiết kế và duyệt

Tóm lại nội dụng của bản vẽ chỉ tiết bao gồm day đủ thông tin về hình dang d6 lớn và chất lượng của chỉ tiết máy Độc giả hãy xem ví dụ bản vẽ chỉ tiết Trục ở trang 61 sách Bài tập đề thấy cụ thê nội dung do

Trong các mục dưới đây, nội dung (3) về các sai lệch sẽ được nói thêm trước khi

đi sâu vào phần trọng tâm ở điểm (1) và (2)

Il Dung sai kich thuéc

Khi chế tạo sản phẩm người ta không thể thực hiện được các kích thước của nó một cách chính xác tuyệt đói và giống nhau đồng loạt, vì việc gia công phụ thuộc vào nhiều yêu tố khách quan như độ chính xác của máy cắt và cúa dụng cụ do

trình độ tay nghề của công nhân và điều kiện làm việc của họ Thực tế đó buộc người thiết kế phải tính đến một sai số cho phép đối với mỗi kích thước sao cho van đam bảo tốt chức năng và giá thành hợp lý của chỉ tiết: sai số này được thể hiện bằng vêu cầu dung sai - lắp ghép ghi ở bên cạnh các kích thước trên bản vẽ chỉ tiết

A Hiều biết chung

1 Cae dinh nghĩa

Hình 7-1 biểu diễn một trục láp lỏng trong một lỗ, tiết diện của

| ) [me] Roe nh | chéo Người ta qui ước ký héo Người t ¡ ước ký hiệu các hiệu cí

D = đ là kích thước danh nghĩa

Trang 24

nó được chọn theo thiết kế môi ghép trục - lỗ trơn và ứng với đường không trên hình

vẽ đường này phân chia hai miền giá trị dương, âm của các sai lệch

Dik cee Ginn là kích thước giới hạn lớn nhất

ITs, = da ^ Gein) là khoảng dung sa! của trục

(IT” được biểu thị bằng miền dung sai có gạch chéo trên sơ đồ)

Các trị sô sai lệch sẽ mang dấu âm, dương hoặc bàng không tùy theo vị trí của miền dung sai FT đối với đường không; ví dụ ở hình 7-1 cả hai sai lệch el, es của trục đều mang dấu âm, còn với 16 thi ES mang dau duong va EI = 0

Kích thước thực là kích thước đo được của chỉ tiết đã nghiệm thu nó nam trong khoảng giữa hai kích thước giới hạn max và min hoặc bằng một trong hai kích thước giới hạn này

Vị trí của miền dung sai có thể là ở phía trên ở phía dưới hoặc chứa đường không: mỗi vị trí được ký hiệu băng một (hoặc hai) chữ cái la-tình như trên sơ đồ 7-

2 (a cho 16 va b cho trục): ở đây độc gia nên chú ý nhận xét về đặc điểm của lỗ H và

trục h chúng có miền dung sai bố trí theo nguyên lý tối đa về vật liệu

© về - LEH cb El=0(Dmin = 0) goila !ỗ cơ sở

4 -Lễ Js có các sai lệch đối xứng (ES = El)

ˆ JRO này giống tiêu chuân quốc gia Phap NFEO2-100 02-118 với các chữ việt tất:

ES = écart supérieur, EI] =écart inférieur, IT = intervalle de tolérance

76

Trang 25

2

trong bang 7-1 dudi day:

Bang 7-1: Knodng dung sai (IT) um

Cấp chính xác

Theo trị số từ nhỏ đến lớn của khoảng dung sai IT (do bang micromét: lum = 1/1000mm) tinh cho moi kich thudée danh nghia, tiéu chuan chia ra 20 cap chinh xác theo thứ tự chính xác giảm dần từ cấp 01, 0, 1, 2, đến cấp 18 như trích din

4 Lắp ghép

Lõ và trục lắp ghép với nhau theo các kiểu lắp thuộc một trong 3 dạng sau (h.7-2):

a Lap lỏng khi kích thước trục nhỏ hơn kích thước lỗ, giữa hai chỉ tiết có đệ

hở, chúng có thể chuyển động tương đối với nhau Ở dạng này các lỗ có miễn

dụng sai Á, B G, H hoặc các trục có miền dung sai a,b g.h

b Lắp chặt khi kích thước trục lớn hơn kích thước lõ giữa hat chì tiết có độ dôi

muốn ghép hai chỉ tiết với nhau cần dùng lực ép hoặc gia công nhiệt cho lỗ Ở

dang này các lỗ có miền dung sai P, Ze hoặc các trục có miền dung sai p Z,

c Lắp trung gian khi kích thước trục và lỗ xấp xỉ nhau, giữa hai chi tiết thực

tế có độ hở hoặc độ đôi rất nhỏ;ở dạng này các lỗ có miền dung sai Jz, K, M

N hoặc các trục có miền dung sai Js, k,m, n

Trong một kiểu lắp cụ thể được thiết kế, trục và lỗ có cùng kích thước danh nghĩa (D=d) nhưng các kích thước thực đạt được của chúng thì khác nhau như trên

là do mỗi chỉ tiết đã được lựa chọn một miền dung sai khác nhau ở một cấp chính

xác nhất định: ví dụ ở hình 7-1 với [Tụ nằm phía trên đường không trong khi IT

nam phdưới đường không thì kích thước thực của lỗ luôn lớn hơn kích thước thực của trục kết quả cho ta kiểu lắp long

Việc lựa chọn miền dung sai của lỗ và của trục cho một kích thước danh nghĩa

ở một cấp chính xác nào đó được người ta thực hiện theo một trong hai cách sau:

7 trì:

1

Trang 26

- Lấy lỗ H lắp với các trục có miền dung sai thay đổi để đạt được các kiểu lắp ghép khác nhau, đó là cách lắp ghép theo hệ thống lỗ như sơ đồ hình 7-3a

- Lấy trục h lắp với các lỗ có miền dung sai thay đổi để đạt được các kiểu lắp

ghép khác nhau đó là cách lắp ghép theo hệ thống trục như sơ đồ hình 7-3b

Trong thực tế, hệ thống lỗ được dùng nhiều hơn và ở mối ghép người ta thường

chọn cấp chính xác của lỗ to hơn của trục một bậc (ví dụ lỗ H7 với trục p6) vì gia

công lỗ khó hơn gia công trục

Độc giả có thể tìm thấy ví dụ về sử dụng hai hệ thống dung sai trong việc lắp

đặt một ổ bị (hình 4-91)

5 Hệ thống dung sai và lắp ghép

Trình bày trong các TCVN 2244-91 2245-91 bao gồm những khái niệm cơ bản

và những bảng tra số liệu về dung sai - lắp ghép

Để độc giả có thêm khái niệm về các trạng thái lắp ghép thông dụng, chúng tôi

nêu ra bảng 7-2; con bang 7-3 dung dé tra các trị số sai lệch của một số miền dưng

sal hay dung

Dẫn hướng chính xớc với biên đô nhỏ g § | 6

Thao de, khong cu ‘ vì Lap bang tay

doi hỏng chỉ tiệt : as truyền lực Lắp ép hoc ve u 7

Ngày đăng: 23/03/2022, 22:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm