Giảng viên Th S Dương Thành Huân Bộ mơn Cơ học kỹ thuật, Khoa Cơ – Điện Email duongthanh49gmail com Face book Duong Thanh Huan Mobile 0979 80 7963 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CƠ ĐIỆN B.Giảng viên Th S Dương Thành Huân Bộ mơn Cơ học kỹ thuật, Khoa Cơ – Điện Email duongthanh49gmail com Face book Duong Thanh Huan Mobile 0979 80 7963 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA CƠ ĐIỆN B.
Trang 1Giảng viên : Th.S Dương Thành Huân
Bộ mơn : Cơ học kỹ thuật, Khoa Cơ – Điện
Email : duongthanh49@gmail.com
Face book : Duong Thanh Huan
Mobile : 0979 80 7963
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA CƠ - ĐIỆN
* BÀI GIẢNG VẼ KỸ THUẬT
-Hà Nội, 2015
Tổng quan về
TÀI LIỆU THAM KHẢO
• Tải tài liệu: Internet
• Bài giảng điện tử Vẽ kỹ thuật - BM Cơ học kỹ thuật;
• Vẽ kỹ thuật – Hồ Sĩ Cửu, Phạm Thị Hạnh (2010);
• Vẽ kỹ thuật cơ khí tập 1 - Trần Hữu Quế
• Hình học họa hình tập 1 - Trần Hữu Quế
• Các sách Bài tập Vẽ kỹ thuật
Lưu ý: TCVN cập nhật thường xuyên, do đĩ sinh viên
nên dùng tài liệu mới nhất
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG MƠN HỌC
Chương 1: Mở đầu, vật liệu và dụng cụ Vẽ kỹ thuật.
Chương 2: Những Tiêu chuẩn về cách trình bày Bản
vẽ kỹ thuật
Chương 3: Vẽ hình học.
Chương 4: Hình học họa hình (Phương pháp Hình
chiếu vuơng gĩc)
Chương 5: Biểu diễn vật thể.
Chương 6: Hình chiếu trục đo.
Chương 7: Các mối ghép
Chương 8: Vẽ quy ước Bánh Răng, Lị xo.
MỞ ĐẦU
Trang 2Khái niệm, mục đích và ý nghĩa của môn học
1- Bản vẽ kỹ thuật
1 Thử mô tả một vật thểbằng lời;
2 Cho một người khác phácthảo vật thể từ những mô tảbằng lời đó;
Ngôn từ không đủ để mô tả hoàn toàn kích thước, hình dạng và đặc điểm của một vật thể mộtcách xúc tích
Ngôn ngữ đồ họa trong “ứng dụng kỹ thuật” sử
dụng đường nét để diễn tả các mặt, các cạnh và các
Một bản vẽ có thể được tạo ra bằng cách phác thảo
bằngtay, dụng cụ vẽ hoặc máy tính
Đồhọa được biết đến như là “vẽ” hoặc “vẽ kỹ thuật”
Vẽ phác thảo bằng tay
Những đường nét được vẽ phác thảo bằng tay và không sử dụng một dụng cụ nào khác ngoài bút chì và tẩy.
Ví dụ
Trang 3Vẽ bằng dụng cụ
Dụng cụ được sử dụng để vẽ đường thẳng, đường tròn,
và các đường cong một cách rõ ràng và chính xác Vì vậy vật
Bản vẽ kỹ thuật là một văn bản để mô tả một sản
phẩm bằng ngôn ngữđồ họa vàchữ viết trong nhiều lĩnh
Trang 4Vẽ kỹ thuật là môn “Kỹ thuật cơ sở” nhằm
cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơbản về Vẽ và Đọc bản vẽ kỹ thuật
Nhờ có bản vẽ kỹ thuật mà người cán bộ thểhiện được ý đồ thiết kế của mình, cũng nhưhiểu được ý đồ thiết kế của người khác.Thông qua bản vẽ kỹ thuật, người ta có thểxây dựng được công trình, chế tạo được máymóc đúng như yêu cầu của người thiết kế
Do đó có thể nói: “Bản vẽ kỹ thuật là tiếng nóicủa người làm công tác kỹ thuật”
Trang 5Độ cứng của bút chì tại Việt
Nam sử dụng theo hệ thống phân loại
độ cứng bút chì Châu Âu hiện đại, trải
từ 9H (cứng và nhạt nhất) đến 9B
(mềm và đậm nhất).
Bút chì
Có thể sử dụng bút chì kim để vẽ các nét mảnh.
Trang 7Hình hộp
1- Chi tiết máy
Chi tiết máy một sản phẩm được làm bằng một mác vật
liệu và làđơn vị nhỏ nhấtcấu thành nên một cơ cấu máy
Một chi tiết máy được cấu tạo nên từ các khối hình học cơ bản,
Chi tiết máy
Kết hợp các khối cơ bản với nhau (Hợp khối )
Xén bớt hoặc đục thủng bớt đi trên khối cơ bản ban đầu
(trừ khối)
Trang 8Ví dụ 1 Ví dụ 2
Ví dụ về hợp khối và trừ khối
Chú ý: Không vẽ đường sinh tiếp xúc giữa các bề mặt
Vấn đề đặt ra : Cho hình chiếu đứng của một hình xuyên, hoàn chỉnh nốt hình chiếu bằng, từ hình chiếu đứng và hình chiếu bằng suy ra hình chiếu cạnh
Hình xuyên là phần còn lại của khối cơ bản sau khiđã bị
cắt xénhoặc đục khoétbớt đi
Trang 9Chương 2: NHỮNG TIÊU CHUẨN
BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn hóa Tiêu chuẩn hóa là việc đề ra những quy định, những
chuẩn mực phải theo cho các sản phẩm
Tiêu chuẩn hóa cần thiết cho sản xuất, tiêu
dùng và giao lưu quốc tế.
Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ là các quy định
để thể hiện các bản vẽ kỹ thuật sao cho những
người đọc có thể hiểu được chúng. ISO International Standards Organization
AS Australian StandardAustralia
Deutsches Institut fürNormungDIN
Germany
TCVN T iªu C huẩn V iệt N am
Việt nam
Trang 10Một số tiờu chuẩn về trỡnh bày bản vẽ
Mỗi bản vẽ phải đợc vẽ trên một khổ giấy qui định Sau
đây là những khổ giấy thờng dùng trong VKT:
gúc phải, phớa dưới của bản vẽ Cạnh dài của khung tờn
khung tờn dọc theo cạnh dài hoặc cạnh ngắn của khổ
giấy, riờng khổ A4 nờn đặt theo cạnh ngắn.
10 20
A4
A4 A3
A3
Cho phộp vẽ chung trờn một tờ giấy nhiều bản vẽ nhưng mỗi bản vẽ phải cú khung bản vẽ và khung tờn riờng
00:29:51
Trang 11Khung tên dùng trong nhà trờng có thể dùng mẫu sau:
25 140
(5)- Chữ kí ngời kiểm tra
(6)- Ngày kiểm tra
(7)- Đầu đề bài tập hay tên chi tiết (8)- Vật liệu của chi tiết
(9)- Tên trờng, khoa, lớp (10)- Tỉ lệ
Kí hiệu tỉ lệ đợc ghi ở ô dành riêng trong khung tên của bản vẽ
và đợc viết theo kiểu : 1:1 ; 1:2 ; 2:1 v.v…
Ngoài ra, trong những trờng hợp khác phải ghi theo kiểu :
tl 1:1 ; tl 1:2 ; tl 2:1 v.v…
2.4- ĐƯỜNG NẫT
Trên bản vẽ kĩ thuật, các hình biểu diễn của vật thể đợc tạo
thành bởi các loại nét vẽ khác nhau Mỗi loại nét có hình dáng,
độ rộng và công dụng riêng
TCVN 8-2002 quy định các loại nét vẽ, chiều rộng nét cũng
nh quy tắc vẽ chúng trên các bản vẽ kỹ thuật nh sau:
Trong một bản vẽ chỉ sử dụng2 loại chiều rộngnét:nét đậm
(S) vànét mảnh(S/3 - S/2)
Tuỳ theo độ phức tạp và độ lớn của bản vẽ mà chọn độ rộng S
của nột vẽ theo dóy kớch thước sau:
(0,13); (0,18) ; 0,25 ; 0,35; 0,5 ; 0,7; 1 ; 1,4 và 2
Có 9 loại nét vẽ (đợc thể hiện qua các thí dụ ở trang sau)
Ví dụ về các nét vẽ
1- Nét liền đậm2- Nét liền mảnh3- Nét lợn sóng4- Nét dích dắc
5- Nét gạch-chấm mảnh6- Nét đứt
7- Nét cắt
8 - 9 Xem trang sau !!
1200 A
4
Trang 12Các nét gạch chấm hoặc gạch hai chấm phải bắt đầu và kếtthúc bằng các gạch và kẻ vợt quá đờng bao một khoảng bằng 3
đến 5 mm
Độ rộng của mỗi loại nét cần thống nhất trong cùng một bản vẽ
Trang 132.5- CHỮ VÀ CHỮ SỐ TRấN BẢN VẼ
Chữ và số viết trên bản vẽ phải rõ ràng, chính xác, không gây nhầm lẫn Chúng thờng đợc viết nghiêng 75 0 , nhng cũng cho phép viết đứng.
TCVN 7284-2003 quy định các kiểu chữ, số và dấu trên các bản vẽ kỹ thuật nh sau:
Trang 14Các kích thước của chữ và chữ số được quy định theochiều caohcủa chữ hoa:
+ Chiều rộng của chữ hoa: 6/10h;
+ Chiều rộng của chữ số: 5/10h;
+ Chiều cao của chữ thường: 7/10h;
+ Chiều rộng của chữ thường: 5/10h;
phô thuéc vµo tû lÖ b¶n vÏ
• TCVN 5705-93: Quy định về cách ghi KT trên Hình biểu diễn
Cơ sở để xác định độ lớn là vị trí tương đối giữa các phần tử
của vật thể được biểu diễn là các kích thước ghi trên bản vẽ.
2.6.1- Quy định chung
Số lượng KT ghi trên bản vẽ phải đủ chế tạo và kiểm tra vật
thể Mỗi KT chỉ được ghi 1 lần trên bản vẽ, trừ trường hợp cần
thiết khác Riêng đối với BVXD cho phép ghi lặp lại các KT Kích
thước được ghi trên HBD nào thể hiện tính chất của nó rõ ràng
nhất.
Riêng Bản vẽ xây dựng, các KT độ cao, độ sâu dùngmétlàmđơn vị với độ chính xác đến 3 chữ số sau dấu phẩy và không
ghi đơn vị đo.
2.6.1- Quy định chung (tiếp)
KT góc dùng độ, phút, giây làm đơn vị và phải ghi sau con
Trang 15- Đường dóng KT của một đoạn thẳng được vẽ vuông góc
với đoạn thẳng cần ghi KT (Hình 2.09a);
- Đường dóng KT của một dây cung, một cung tròn, gócđược vẽ như Hình 2.09b;
- Cho phép dùng đường trục, đường tâm, đường bao làmđường dóng (Hình 2.09a);
- Khi cần thiết cho phép vẽ đường dóng xiên góc (Hình
2.09c) nhưng phải song song nhau;
- Ở chỗ có cung lượn, đường dóng được kẻ từ giao điểm
của các đường bao hoặc từ tâm cung lượn (Hình 2.09d)
- Đường KT không được trùng với bất kỳ đường nào khác;
- Các đường khác không cắt ngang qua đường KT, trừtrường hợp những chi tiết đặc biệt phức tạp và các KTđường kính đi qua tâm;
(2)- Đường kích thước
Trang 16Đờng gióng kẻ vuông góc với
đoạn cần ghi kích thớc Khi cần cho
Mũi tên có thể vẽ ở phía tronghoặc phía ngoài đờng gióng
Không cho phép bất kì đờng nétnào của bản vẽ đợc vẽ cắt qua mũitên
Mũi tờn được vẽ thuụn nhọn, chiềudài, chiều rộng của MT được chọn phựhợp với chiều rộng của nột liền đậm
(4) Chữ số kớch thước
Chữ số KT phải viết rừ ràng, chớnh xỏc, ở phớa trờn đường KT
và nờn viết vào khoảng giữa của đường KT hoặc trờn giỏ ngang
của đường dẫn;
Nếu đường KT ngắn, khụng đủ chỗ ghi chữ số thỡ chữ số KT
cú thể viết trờn đoạn kộo dài của đường KT và thường viết ở bờn
phải đường này hoặc trờn giỏ ngang của đường dẫn;
Hớng con số kích thớc góc phụ thuộc vàohớng nghiêng của đờng vuông góc với đờngphân giác của góc đó
12 0°
Nếu KT cú độ nghiờng quỏ lớn thỡ chữ số KT được ghi trờngiỏ ngang;
Trang 17- Nếu có nhiều KT song song nhau: KT bé đặt trong, KT lớn
đặt ngoài, chữ số KT viết sole nhau, không đặt các chữ số KT
số lượng phần tử và bước phân bố (Hình 2.16a);
- Trường hợp hình vẽ được cắt lìa, đường KT vẫn kẻ suốt
và KT được ghi trên đó là KT toàn bộ chiều dài của phần tửđược ghi KT (Hình 2.16a,b);
(4) Chữ số kích thước
(1) Đường kính
2.6.3- Các dấu hiệu và ký hiệu
- Dùng ký hiệu Ø trước KT đường kính của các đường
2.6.3- Các dấu hiệu và ký hiệu
- Dùng ký hiệu R trước KT bán kính của các cung tròn <1800;
- Đường KT xuất phát từ tâm cung tròn
- Đường KT của những cung tròn đồng tâm không nằm trên 1đường thẳng;
- Đối với những cung tròn nhỏ, đường KT ngắn cho phép vẽmũi tên ra bên ngoài đường bao;
- Đối với những cung tròn quá lớn, cho phép đặt tâm giả địnhgần cung và vẽ đường KT gãy khúc;
Trang 18(3) Hình vuông
Trước chữ số KT cạnh hình vuông ghi dấu hiệu
2.6.3- Các dấu hiệu và ký hiệu
Để phân biệt phần mặt phẳng với phần mặt cong thường
dùng hai nét liền mảnh gạch chéo trên phần mặt phẳng (Hình 2.19);
2.6.3- Các dấu hiệu và ký hiệu
(6) Mép vát
- KT mép vát 450 được ghi như Hình 2-21a,c;
- KT mép vát khác được ghi bằng 1 KT thẳng và 1 KT góc hoặc bằng 2 KT thẳng như Hình 2-21b,d,e.
(7) Độ dốc: Dùng dấu hiệu ghi trước trị số tang của góc
nghiêng, đầu nhọn hướng về chân dốc (Hình 2.22a);
Ký hiệu độ dốc ghi trên đường nghiêng hoặc ghi trên giá
ngang của đường dẫn ở dạng tỷ số hoặc phần trăm hoặc ghi
KT hai cạnh của tam giác vuông
VD: 1:10 hoặc 10%
2.6.3- Các dấu hiệu và ký hiệu
(8) Độ cao: Dùng trong BVXD để ghi độ cao, độ sâu của
công trình
(9) Độ côn:
Đầu nhọn hướng về đỉnh mặt côn (Hình 2.24)
Ký hiệu độ côn đặt trên đường trục của mặt côn hoặc ghitrên giá của đường dẫn, giá trị độ côn ở dạng tỷ số
2.6.3- Các dấu hiệu và ký hiệu
Trang 19* Một số cách ghi kích thớc:
Kích thớc đờng kính: trớc con số chỉ giá trị đờng kính có kí hiệu
φ; đờng kích thớc kẻ qua tâm hoặc gióng ra ngoài.
Kích thớc hình cầu: trớc kíhiệu đờng kính hay bán kính cầu
có ghi chữCầu
Cầuỉ20
Ghi kích thớc mép vát:
Khi góc vát bằng 45 o Khi góc vát khác 45 o
Ghi kích thớc cạnh hình vuông: có thể ghi bằng hai cách nh
hình dới (kí hiệu đọc là “vuông”)
4lỗỉ10
Ghi kích thớc các phần tử giống
nhau: nếu có nhiều phần tử giống
nhau và phân bố có qui luật thì chỉ
ghi kích thớc một phần tử kèm theo
số lợng các phần tử
Trang 20Chương 2: NHỮNG TIÊU CHUẨN
VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ (tiếp)
2.6 Ghi kích thước
(Theo quy định của TCVN 5705-1993 hay ISO 129:1985 )
NỘI DUNG 1.6.1.Nguyên tắc chung
1.6.3 Những lưu ý khi ghi kích thước 1.6.2.Các thành phần của kích thước
1.6.1 Nguyªn t¾c chung
Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực của vật thể,
không phụ thuộc vào tỉ lệ bản vẽ
Số lượng KT ghi trên BV phải đủ để chế tạo và kiểm tra chi
tiết sau khi chế tạo Mỗi kích thước chỉ ghi một lần, không ghi lặp
Kích thước được ghi trên hình chiếu thể hiện rõ ràng và đặc trưng
nhất về cấu tạo của phần tử được ghi
Đơn vị đo kích thước góc là: Độ_phút_giây và phải ghi rõ
0 _’_’’ Ví dụ: 30 0 45’30”.
Đơn vị đochiều dài làmilimetvàkhôngghi ký hiệu “mm” sau
con số kích thước Nếu đơn vị đo là khác mmthì phải có ký hiệu
(m, cm,…) ở trong ô ghi chú chung hoặc đằng sau các con số
Trang 21Là đường giới hạn phần tử được ghi kích thước.
Được vẽ bằng nét liền mảnh.
(1) ĐƯỜNG GIÓNG KÍCH THƯỚC (1) ĐƯỜNG DÓNG KÍCH THƯỚC
Được gióng ra từ đường trục, đường tâm, đường bao …Kẻ vuông góc với đường ghi kích thước và vượt quá đường kích thước một khoảng 2-4 (mm).
LỖI THƯỜNG GẶP
(2) ĐƯỜNG KÍCH THƯỚC
Xác định phần tử được ghi kích thước, là đoạn thẳng kẻ
song song với phần tử đó, được vẽ bằng nét liền mảnh
vẽ Hình dạng mũi tên nhưHình a.
Góc ở đỉnh mũi tên khoảng 300
Khi thiếu chỗ cho phép thay thếMũi tên bằng dấu chấm
Trong trường hợp không đủ khônggian, cho phép vẽ Mũi tên hướng từngoài vào
Trang 22Con số kích thướcchỉ số đokích thước.
Con số KT có khổ từ 2,5 trở lên, được ghi ởphía trên, khoảng
giữa của đường kích thước.
Trên BVKT thường sử dụng một số chữ và ký hiệu:
Đối với cung tròn lớn hơn nửa đường tròn thì ghi KT theo đường
kính , phía trước con số KT kèm theo ký hiệu “Ф ” Cho phép vẽ
đường KT với chỉ một mũi tên, song đường KT phải được vẽ qua
tâm cung hoặc vượt quá đường trục đối xứng một đoạn.
Đối với cung tròn nhỏ hơn nửa đường tròn thì ghi KT theo bán
kính , trước con số KT phải kèm theo chữ “R”.
(4*) CHỮ VÀ KÍ HIỆU
Đường KT phải kẻ qua tâm cung, mũi tên chỉ vào phía lõm của cung Trong trường hợp không đủ không gian thì cho phép mũi tên chỉ vào phía lồi của cung, kí hiệu và con số KT được viết ở phía ngoài hoặc nằm trên giá ngang.
R 62,5
Chuyển số
ra ngoài
Chuyển cả số và mũi tên ra ngoài
Đủ chỗ cho
số và mũi tên.
Chỉ đủ chỗ cho mũi tên.
R 58,5
Không đủ chỗ cho số và mũi tên.
R 6,5
Đường kính Φ - Bán kính R
Trang 23Trong trường hợp bán kính cung tròn quá lớn, tâm của
cung nằm ngoài tờ giấy, cho phép kẻ đường kích thước
không đi qua tâm cung hoặc vẽ gãy khúc
Độ dài cung tròn: Phía trên con số độ dài cung tròn ghi dấu ∩.
Đường KT là một cung tròn đồng tâm, đường gióng kẻ song song
với đường phân giác của góc chắn cung đó.
Độ dốc và độ côn: Phía trên con số KT chỉ độ dốc hay độ côn phải
có ký hiệu:∠ hay Đỉnh của các dấu này hướng về đáy dốc
hay đỉnh của hình côn Các dấu được viết trên giá song song
với đáy dốc hoặc trên các trục của hình côn
2.6.3 Những lưu ý khi ghi kích thước
Trang 24(1) Đường gióng kích thước, đường dẫn không cắt
Đường kích thướckhông nên đặt quá gần nhau hoặc quá
gần đường bao hình biểu diễn Khoảng cách này phụ
thuộc vào khổ chữ, chữ số được sử dụng trên BV
(4) Không được phép sử dụng đường bao, đường trục,
đường tâmlàmđường kích thước
Được phép sử dụng đường bao, đường trục, đườngtâm, làmđường dóng kích thước
Trang 25SAI ĐÚNG
(5) Không được phép ghi kích thước được dóng ra từ
đường bao khuất
các kích thước ở phía ngoài của hình biểu diễn.
(7) Trường hợp muốn hình biểu diễn trở nên rõ ràng
hơn
hình chiếu mà nó biểu thị rõ ràng, đặc trưng nhất hình dạng của phần tử đó.
Trang 26(9) Kích thước ghi trên BV phảiđủđể chế tạo chi tiết và kiểm
nghiệm chi tiết sau khi chế tạo Khôngđược ghi thiếu; không
được ghi thừa, ghi nhắc lại kích thước
- Nếu đường kích thước có độ nghiêng quá lớn thì con số KT được ghi trên giá ngang.
- Chiều con số KT góc phụ thuộc vào độ nghiêng của đường
thẳng vuông góc với đường phân giác của góc đó
(11) Con số kích thước
- Đối với những kích thước quá bé, không đủ chỗ để ghi thì con
số KT được viết trên đường kéo dài của đường KT hoặc trên giá
ngang
16,25 16,25
Không đủ khoảng cách cho mũi tên
(11) Con số kích thước
1 1
Trang 27Không cho phép bất cứ đường nét nào của BV kẻ đè lên con
số KT, trong trường hợp cần thiết phải viết con số KT lệch hoặc vẽ
Để ghi kích thước góc ta dùng đường kích
thước là cung tròn có tâm là đỉnh của góc đó.
LỖI THƯỜNG GẶP
(13) Ghi vật thể TRỤ
Ghi kích thước đường kính và chiều cao Kích thước vị trí của trụ phải được ghi từ đường trục và ghi trên hình chiếu mà đường tròn không
Trang 28(14) Chi tiết dạng LỖ
Ghi kích thước đường kính và độ sâu của lỗ.Kích thước vị trí của lỗ phải được ghi từ đường trục vàghi trên hình chiếu mà đường tròn không bị biến dạng
Ф
Trang 303.2 Chia đều đoạn thẳng
• Chia thành 02, 04, 08… đoạn bằng nhau:
3.2 Chia đều đoạn thẳng
3.3 Chia đều đường tròn
Trang 31tiếp xúc với đường thẳng a.
(4) Đường tập hợp tâm của những đường tròn (O2, R2)
tiếp xúc ngoài với đường tròn (O1, R1) cho trước
O 1
Đường tròn Tâm: O 1 Bán kính = R 1 + R 2
Trang 32(6) Đường tập hợp tâm của những đường tròn (O2, R2)
tiếp xúc trong với đường tròn (O1, R1) cho trước
VẼ HÌNH HỌC
O 1
O 2 T
R 1
Đường tròn Tâm: O 1 Bán kính = R 1 - R 2
Trang 33Vẽ đường thẳng qua điểm A và tiếp xúc đường tròn
cho trước (phương pháp thực dụng).
3.4.1 Nối tiếp hai đoạn thẳng cắt nhau bằng cung tròn
Bài toán: Cho hai đoạn thẳng AB và BC Nối tiếp hai đoạn
thẳng đã cho bằng cung tròn bán kính R cho trước (Hình
3-10).
3.4 Vẽ nối tiếp
Trang 343.4.2 Nối tiếp đoạn thẳng với cung tròn bằng một cung tròn khác
Bài toán: Cho đường tròn tâm O1 bán kính R1 và đườngthẳng d Hãy nối tiếp đường thẳng d với cung tròn tâm O1bằng cung tròn có bán kính R cho trước
1 Cung nối tiếp tiếp xúc ngoài với cung đã cho (Hình 3-12).
2 Cung nối tiếp tiếp xúc trong với cung đã cho (Hình 3-13).
3.4 Vẽ nối tiếp
3.4.3 Nối tiếp hai cung tròn bằng một cung tròn khác
Bài toán:Cho cung tròn tâm O1bán kính R1và cung tròn tâm
O2 bán kính R2 Hãy nối tiếp hai cung tròn đã cho bằng cungtròn có bán kính R
1 Cung nối tiếp tiếp xúc ngoài với hai cung đã cho (Hình
3-14).
2 Cung nối tiếp tiếp xúc trong với hai cung đã cho (Hình
3-15).
3 Cung nối tiếp tiếp xúc trong với một đường tròn và tiếp
xúc ngoài với một đường tròn đã cho (Hình 3-16).
3.4 Vẽ nối tiếp
Trang 35Vẽ các tia qua O cắt đờng tròn lớn
tại 1,2,3… ; cắt đờng tròn nhỏ tại
1’,2’,3’…
Từ 1,2,3… kẻ các tia song song với trục
ngắn CD
Từ 1’, 2’,3’… kẻ các tia song song với trục dài AB
→Các tia tơng ứng sẽ cắt nhau tại những điểm thuộc elip
26
7
1
2 3 4
5 6
y = a.sinx (a > 0)
Vẽ hệ trục toạ độ thẳng góc xoy
Từ 1,2,3… kẻ các tia song song với trục x
Từ 1’,2’,3’… kẻ các tia song song với trục y
⇒Giao của các tia tơng ứng là những điểm thuộc đờng sin
3.5.3- Vẽ đờng thân khai của đờng tròn
1- Định nghĩa: đờng thân khai của
đ-ờng tròn là quĩ đạo của một điểm M
thuộc đờng thẳng, khi đờng thẳng này
lăn không trợt trên một đờng tròn cố
định gọi là đờng tròn cơ sở
M M
M M
Nhận xét: độ dài cung mà đờng
thẳng lăn qua bằng khoảng cách
từ điểm M đến điểm tiếp xúc
2-Vẽ đờng thân khai khi biết đờng tròn cơ sở (đờng kính D):
Chia đờng tròn ra 8 phần bằng nhau bởi các
điểm 1,2,…8
ΠD
1 2 3 4 5 6
Trang 36A' : Hình chiếu của điểm A từ
tâm chiếu S lên mặt phẳng
hình chiếu P P
BIỂU DIỄN VẬT THỂ
I CÁC PHÉP CHIẾU
1 Phép chiếu xuyên tâm:
- Biểu diễn dạng Phối cảnh:
thể hiện được độ xa gần
- Thường để biểu diễn vật thể lớn: công trình xây dựng.
BIỂU DIỄN VẬT THỂ
Trang 37BIỂU DIỄN VẬT THỂ
I CÁC PHÉP CHIẾU
2 Phép chiếu song song
- Biểu diễn dạng Trục đo:
không cần thể hiện độ xa gần
- Thường để biểu diễn vật
thể nhỏ: chi tiết máy…
BIỂU DIỄN VẬT THỂ
I CÁC PHÉP CHIẾU
BIỂU DIỄN VẬT THỂ
Trang 38chiếu: không trực quan.
- Thường để biểu diễn chocác bản vẽ thiết kế chi tiết
Trang 39II CÁC TÍNH CHẤT PHÉP CHIẾU VUÔNG GÓC
Tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng song song được
bảo toàn quan phép chiếu vuông góc
II CÁC TÍNH CHẤT PHÉP CHIẾU VUÔNG GÓC
Trang 40III PHƯƠNG PHÁP VẼ CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC III PHƯƠNG PHÁP VẼ CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG
1 tia chiếu vuông góc với mphc.
Suy ra: nếu biết 1 hình chiếu của vật thể trên
1 mphc thì chưa thể hình dung chính xác hình dạng của vật thể đó trong không gian.
Do đó, muốn diễn tả chính xác hình dạng vật
thể, người ta dùng phép chiếu vuông góc:
- Chiếu vật thể lên các mphc vuông góc với
nhau từng đôi một;
- Xoay các mphc về cùng 1 mp bản vẽ (xoay
theo chiều quy ước);
=> Trên mp bản vẽ có các hình chiếu vuông góc
của vật thể Từ các hình chiếu này, người đọc có
thể hình dung được hình dạng của vật thể trong
không gian.
III PHƯƠNG PHÁP VẼ CÁC HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC