Quan hệ nhân thânQuan hệ nhân thân: quan hệ giữa người với người về một giá trị tinh thần của cá nhân hay các tổ chức Quyền nhân thân : quyền ds gắn liền với một chủ thể, về nguyên tắc
Trang 1BÀI 1 NHẬP MÔN VỀ LUẬT DÂN SỰ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
KHOA LUẬT
Trang 2Nội dung chính môn học LDS 1 (3TC)
Chương 1 Nhập môn LDS
Chương 2 Quan hệ PL DS
Chương 3 Chủ thể QHPL dân sự - Cá nhân
Chương 4 Chủ thể QHPL dân sự - Pháp nhân
Chương 5 Giao dịch dân sự- Đại diện -Thời hạn-Thời hiệu Chương 6 Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản Chương 7 Quyền thừa kế
Trang 3Tài liệu bắt buộc:
1) Giáo trình Luật dân sự, ĐH Luật HN - NXB CAND 2020 2) Bộ luật dân sự 2015
Tài liệu tham khảo:
Bình luận khoa học – Những điểm mới của BLDS 2015, TS Đỗ Văn Đại chủ biên, NXB Hồng Đức 2016
Tài liệu học tập môn LDS 1
Trang 4Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Điểm quá trình: 50 % ( chuyên cần, thuyết trình nhóm, bài cá nhân)
- Điểm thi kết thúc học phần: 50 %
Trang 5
PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG
PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ
NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT DÂN SỰ
NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ
Trang 6Phạm vi điều chỉnh, đối tượng
điều chỉnh của LDS
Phương pháp điều chỉnh của LDS
Định nghĩa LDS và phân biệt
LDS với các ngành luật khác
Khái quát chung về
LDS
Trang 7Quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp
nhân trong các quan hệ đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng,
tự do ý chí, độc lập về ts và tự chịu trách nhiệm
(Điều 1 BLDS 2015)
Quan hệ Tài sản
Quan hệ nhân thân
Trang 9LDS điều chỉnh các nhóm quan hệ
tài sản
Quan hệ sở hữu: những quan hệ xã hội phát sinh
trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt ts
Trang 102 Quan hệ nhân thân
Quan hệ nhân thân: quan hệ giữa người với người về một giá trị tinh thần của cá nhân hay các tổ chức
Quyền nhân thân : quyền ds gắn liền với một chủ thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác
Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền ds gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trh luật khác có liên quan quy định khác” (Đ
25 BLDS 2015)
Trang 11Các quan hệ nhân thân xuất phát từ quyền nhân thân do luật dân sự điều chỉnh có thể chia làm hai nhóm:
– Quan hệ nhân thân gắn với ts;
– Quan hệ nhân thân không gắn với ts;
Đặc điểm của quan hệ nhân thân:
– Quyền nhân thân luôn gắn liền với một chủ thể nhất định và không thể chuyển dịch được cho các chủ thể khác Những trh cá biệt có thể được dịch chuyển phải
do PL quy định
– Quyền nhân thân không xác định được bằng tiền Giá trị nhân thân và tiền tệ không phải là đại lượng tương đương và không thể trao đổi ngang giá (Đ 26 đến Đ
39 BLDS 2015)
2 Quan hệ nhân thân (tt.)
Trang 12II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LDS
Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và
ts của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do
ý chí, độc lập về ts và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ ds)
Điều 1 BLDS 2015
Trang 13III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT
DÂN SỰ
Phương pháp điều chỉnh của luật ds: những cách thức, biện pháp mà nhà nước tác động lên các quan hệ ts, quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo
ý chí của nhà nước phù hợp với ba lợi ích (nhà nước, xã hội và chủ thể cá nhân hoặc pháp nhân)
• Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận
• Phương pháp tự định đoạt
Trang 14Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh của
luật dân sự
Các chủ thể tham gia hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp
vụ của 1 bên dẫn đến thiệt hại
về ts đối với bên kia,TNDS trước tiên là trách
nhiệm ts
Xuất phát từ sự bình đẳng giữa các chủ thể, quyền tự định đoạt khi tham gia vào quan hệ
ds, đặc trưng của phương pháp giải quyết các tranh
chấp ds là “hòa
giải”
Trang 151
• Ông Đ và bà N sống chung từ năm 2005, có 1con T 7/2018 ông
góp 300 triệu với bà N mua chiếc xe 7 chỗ của ông B giá 580 tr
Việc mua bán giữa bà N và ông B chỉ viết giấy tay và chiếc xe vẫn mang tên ông B
2
• Tháng 7-2020, khi ông Đ đang chữa bệnh ở TP.HCM, cơ quan điều tra CA TP CTđã ra quyết định thu hồi chiếc xe với lý do là tang vật của một vụ án hs
3
• Theo cq CA, ông B có đơn tố giác : bà N đã bán lại cho ông B
chiếc xe với giá 450 tr vào T6/2020, bà chưa giao xe với lý
do ông Đ mượn xe đi đám cưới Sau 2 tuần về thời hạn giao
xe k thực hiện nên ông B tố cáo đến cq CA CA k khởi tố vụ
án và ra QĐ thu hồi xe giao cho ông B Ông Đ khiếu nại QĐ thu hồi xe?
Tình huống thực tế: xác định qhpl?
Trang 16III ĐỊNH NGHĨA LUẬT DÂN SỰ VÀ PHÂN BIỆT LUẬT
DÂN SỰ VỚI CÁC NGÀNH LUẬT KHÁC
Định nghĩa luật dân sự :
Luật ds Việt Nam là một ngành luật trong hệ thống pháp luật, tổng hợp các quy phạm PL điều chỉnh các quan hệ
ts mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ đó
Phân biệt luật dân sự với các ngành luật khác : – Luật dân sự và luật hành chính
– Luật dân sự và luật hình sự
– Luật dân sự và luật thương mại
– Luật dân sự và luật lao động
– Luật dân sự và luật hôn nhân và gia đình
Trang 17B NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ
DÂN SỰ
TỰ LUẬT DÂN SỰ
Trang 18I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT
DÂN SỰ
1 Khái niệm nguồn của luật ds
2 Phân loại nguồn của luật ds
Hiến pháp: 2013
Chương II – Quyền con người, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân Chương III – Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, KHCN và môi trường
Bộ luật dân sự 2015: là nguồn chủ yếu, trực tiếp và
quan trọng nhất của luật ds
Nội dung chủ yếu của BLDS 2015: được kết cấu
bởi 5 phần với 689 điều
Trang 19I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA
LUẬT DÂN SỰ (tt.)
Phần thứ nhất: những quy định chung được kết cấu
bởi 10 chương với 157 điều Những quy định của phần này mang tính chất chung xuyên suốt toàn bộ nội dung của BLDS và được cụ thể hóa trong tất cả các phần của BLDS nhằm đảm bảo tính thống nhất về nội dung
Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với
tài sản Phần này gồm 4 chương, 116 điều (từ Đ 158 đến Đ 273 )
Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng Phần này gồm 6
chương, 335 điều (từ Đ 274 đến Đ 608)
Phần thứ tư: Thừa kế Phần này gồm 4 chương, 54
điều (từ Đ 609 đến Đ 662)
Phần thứ năm: PL áp dụng đối với quan hệ ds có yếu
tố nước ngoài, 3 chương gồm 25 điều (từ Đ 663 đến Đ 687)
Trang 20I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT
DÂN SỰ (tt.)
Luật (Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật bảo vệ quyền lợi ng tiêu dung…)
Nghị quyết của Quốc hội:
– NQ ngày 28/10/1995 về việc thi hành BLDS 1995
– NQ 58 ngày 20/8/1998 về giao dịch ds về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991
– Nghị quyết số 45/2005/QH 11 về việc thi hành BLDS
2005
Các văn bản dưới luật:
– Pháp lệnh
– Nghị định của Chính phủ
– Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao, các
báo cáo tổng kết của TAND tối cao
Trang 21II ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG
TƯƠNG TỰ LUẬT DÂN SỰ
1.Khái niệm áp dụng luật dân sự:
Áp dụng luật ds là những hoạt động cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào những sự kiện thực tế đã xảy ra, dựa vào những quy phạm PL phù hợp với sự kiện thực
tế đó để đưa ra quyết định phù hợp với thực
tế và những quy định của PL
Trang 22
II ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG
TƯƠNG TỰ LUẬT DÂN SỰ
Nguyên tắc áp dụng luật ds: Đ 4 BLDS 2015
1 Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ ds
2 Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ ds trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc
cơ bản của PL ds quy định tại Điều 3 của Bộ luật này
3 Trh luật khác có liên quan k quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của
Bộ luật này được ad
4 Trh có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà CHXH VN là thành viên về cùng một vấn đề thì ad quy định của điều ước quốc tế
Trang 23II ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG
TƯƠNG TỰ LUẬT DÂN SỰ (tt.)
2 Áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật:
• Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng
để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ ds cụ thể, được hình thành
và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực ds
• Trh các bên không có thoả thuận và PL không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của PL ds quy định tại Điều 3 của BLDS (Đ 5 BLDS 2015)
Trang 24II ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG
TƯƠNG TỰ LUẬT DÂN SỰ (tt.)
Áp dụng tương tự pháp luật được thể hiện dưới dạng:
– Có quan hệ A thuộc lĩnh vực Luật dân sự điều chỉnh
nhưng không có quy phạm A;
– Có quan hệ B, có quy phạm B trực tiếp điều chỉnh, quan
hệ B tương tự như A thuộc lĩnh vực do Luật dân sự điều chỉnh Trong trường hợp này có thể dung quy phạm B để
điều chỉnh quan hệ A
Điều 6 BLDS 2015 quy định:
• “ Trh phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của PLDS mà các bên không có thoả thuận, PL không có quy định và không có tập quán được
áp dụng thì áp dụng quy định của PL điều chỉnh quan hệ ds tương tự
• Trh không thể áp dụng tương tự PL theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của PLDS quy định tại Điều 3 của
Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng”
Trang 25C NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT DÂN
SỰ
1 Khái niệm chung về nguyên tắc của Luật dân sự
Nguyên tắc của một ngành luật là những khung pháp
lý chung, những quy tắc chung được pháp luật ghi nhận có tác dụng định hướng và chỉ đạo cho toàn bộ các quy phạm PL của ngành luật đó
2 Các nguyên tắc của Luật dân sự Việt Nam
Trang 26C NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT
DÂN SỰ(tt.)
Điều 3 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự
1 Mọi cá nhân, PN đều bình đẳng, k được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được PL bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân
và ts
2 Cá nhân, PN xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ ds của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận k vi phạm điều cấm của luật, k trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng
3 Cá nhân, PN phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ ds của mình một cách thiện chí, trung thực
4 Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ ds k được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
5 Cá nhân, PN phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ ds
Trang 27BÀI 2 QUAN HỆ
PHÁP LUẬT DÂN SỰ
Trang 28BÀI 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ
I KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM QHPL DÂN SỰ
II CÁC THÀNH PHẦN QHPL DÂN SỰ
III PHÂN LOẠI QHPL DÂN SỰ
IV CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH, THAY ĐỔI HOẶC CHẤM
DỨT QHPL DÂN SỰ
Trang 29I KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM QHPL DÂN
Trang 301.1 Khái niệm
Quan hệ xã hội?
Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan
hệ xã hội xuất hiện dưới tác động điều chỉnh của các quy phạm PL
Quan hệ PLDS là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vật chất, lợi ích nhân thân được các quy phạm PLDS điều chỉnh, trong đó các bên tham gia bình đẳng về mặt pháp lý, quyền và nghĩa vụ ds của các bên được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp cưỡng chế
Trang 31Quan hệ PLDS là những quan hệ mang tính ý chí
Quyền và nghĩa vụ của những chủ thể tham gia quan
hệ PLDS được đảm bảo thực hiện bằng các biện
pháp cưỡng chế của Nhà nước ( BLDS 2015)
Trang 323
1.3 Đặc điểm của QHPLDS
Trang 35 Thứ hai, hành vi trong quan hệ nghĩa vụ và hợp đồng
Thứ ba, các giá trị nhân thân trong các quan hệ nhân thân
Thứ tư, kết quả của quá trình hoạt động tinh thần sáng tạo
Trang 363 Nội dung quan hệ PLDS
Nội dung của QHPLDS là tổng hợp các quyền ds và nghĩa
vụ ds của các chủ thể trong một QHPLDS cụ thể
Các quan hệ PL chính là mối liên hệ pháp lý giữa chủ thể tham gia vào quan hệ đó, thông qua các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia quan hệ PL
Trang 372.3 Nội dung quan hệ PLDS (tt)
Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ: (Đ 8 BLDS
6 Sử dụng ts, được lợi về ts không có căn cứ PL;
7 Bị thiệt hại do hành vi trái PL;
8 Thực hiện công việc không có uỷ quyền;
9 Căn cứ khác do PL quy định
Trang 382.3.1 Quyền dân sự
Khái niệm quyền ds: khả năng xử sự của các chủ thể theo một cách nhất định hoặc yêu cầu ng khác thực hiện một hoặc nhiều hành vi nhất định trong do PL quy định
để thỏa mãn nhu cầu của mình và khả năng đó được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế Nhà nước
Nội dung quyền dân sự: chủ thể thực hiện chủ động (sử dụng ts, viết di chúc, bán tài sản…)
Trang 39Bảo vệ quyền dân sự (Đ 11 BLDS 2015)
Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:
1 Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền ds của
mình;
2 Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;
3 Buộc xin lỗi, cải chính công khai;
4 Buộc thực hiện nghĩa vụ;
5 Buộc bồi thường thiệt hại;
6 Hủy quyết định cá biệt trái PL của cơ quan, tổ chức, người
có thẩm quyền;
7 Yêu cầu khác theo quy định của luật
Trang 402.3.2 Nghĩa vụ dân sự
Khái niệm nghĩa vụ pháp lý ds: là cách xử sự bắt buộc của các chủ thể để đáp ứng yêu cầu của bên kia (Đ 274 BLDS 2015)
Nội dung nghĩa vụ ds: chủ thể phải thực hiện hoặc k thực hiện những hành vi nhất định
Trách nhiệm của bên có nghĩa vụ
Trang 41III PHÂN LOẠI QHPL DÂN SỰ
1 Căn cứ vào đối tượng của quan hệ
PLDS ( ts, nhân thân)
2 Căn cứ vào tính xác định của chủ thể
(tuyệt đối, tương đối)
3 Căn cứ vào cách thức thực hiện quyền
để thỏa mãn lợi ích các chủ thể (vật
quyền, trái quyền)
Trang 42IV CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH, THAY ĐỔI HOẶC
CHẤM DỨT QHPL DÂN SỰ
1 Khái niệm sự kiện pháp lý
2 Phân loại sự kiện pháp lý
Trang 434.1 Khái niệm sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý: những sự kiện xảy ra trong thực tế mà
PL dự liệu, quy định làm phát sinh các hậu quả pháp lý (có thể làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PLDS)
Một sự kiện xảy ra trong thực tế có thể phát sinh nhiều hậu quả pháp lý Ví dụ: một cá nhân chết
Có thể nhiều sự kiện pháp lý làm phát sinh một hậu quả pháp lý Ví dụ: một cá nhân chết trong vụ TNGT do phương tiện xe chạy sai quy định đâm vào Cá nhân này
có lập di chúc hợp pháp Tập hợp các sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý
Trang 444.2 Phân loại sự kiện pháp lý
Trang 45BÀI 3
CHỦ THỂ CỦA LUẬT DÂN SỰ -
CÁ NHÂN
Trang 46CHỦ THỂ CỦA LUẬT DÂN SỰ - CÁ NHÂN
Trang 47I NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ CỦA CÁ
4 Bắt đầu và chấm dứt năng lực pháp luật
dân sự của cá nhân
5 Tuyên bố mất tích, tuyên bố đã chết
Trang 481 Khái niệm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
Khoản 1 Đ 16 BLDS 2015 quy định: “Năng lực
pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng cá
nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”
Trang 492 Đặc điểm của năng lực pháp luật của cá nhân
Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được Nhà nước ghi nhận trong các văn bản pháp luật mà nội dung của
nó phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội; vào hình thái kinh tế - xã hội tại một thời điểm lịch sử nhất định
Mọi cá nhân đều bình đẳng về năng lực pháp luật, tại
Khoản 2 Đ 16 quy định: “Mọi cá nhân đều có năng lực
pháp luật dân sự như nhau”