1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Slide bài giảng luật dân sự

144 41 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ nhân thânQuan hệ nhân thân: quan hệ giữa người với người về một giá trị tinh thần của cá nhân hay các tổ chức Quyền nhân thân : quyền ds gắn liền với một chủ thể, về nguyên tắc

Trang 1

BÀI 1 NHẬP MÔN VỀ LUẬT DÂN SỰ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM

KHOA LUẬT

Trang 2

Nội dung chính môn học LDS 1 (3TC)

Chương 1 Nhập môn LDS

Chương 2 Quan hệ PL DS

Chương 3 Chủ thể QHPL dân sự - Cá nhân

Chương 4 Chủ thể QHPL dân sự - Pháp nhân

Chương 5 Giao dịch dân sự- Đại diện -Thời hạn-Thời hiệu Chương 6 Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản Chương 7 Quyền thừa kế

Trang 3

Tài liệu bắt buộc:

1) Giáo trình Luật dân sự, ĐH Luật HN - NXB CAND 2020 2) Bộ luật dân sự 2015

Tài liệu tham khảo:

Bình luận khoa học – Những điểm mới của BLDS 2015, TS Đỗ Văn Đại chủ biên, NXB Hồng Đức 2016

Tài liệu học tập môn LDS 1

Trang 4

Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên

- Điểm quá trình: 50 % ( chuyên cần, thuyết trình nhóm, bài cá nhân)

- Điểm thi kết thúc học phần: 50 %

Trang 5

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU CHỈNH VÀ PHƯƠNG

PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT DÂN SỰ

NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT DÂN SỰ

NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ

Trang 6

Phạm vi điều chỉnh, đối tượng

điều chỉnh của LDS

Phương pháp điều chỉnh của LDS

Định nghĩa LDS và phân biệt

LDS với các ngành luật khác

Khái quát chung về

LDS

Trang 7

Quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản của cá nhân, pháp

nhân trong các quan hệ đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng,

tự do ý chí, độc lập về ts và tự chịu trách nhiệm

(Điều 1 BLDS 2015)

Quan hệ Tài sản

Quan hệ nhân thân

Trang 9

LDS điều chỉnh các nhóm quan hệ

tài sản

Quan hệ sở hữu: những quan hệ xã hội phát sinh

trong quá trình chiếm hữu, sử dụng và định đoạt ts

Trang 10

2 Quan hệ nhân thân

Quan hệ nhân thân: quan hệ giữa người với người về một giá trị tinh thần của cá nhân hay các tổ chức

Quyền nhân thân : quyền ds gắn liền với một chủ thể, về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác

Quyền nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền ds gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trh luật khác có liên quan quy định khác” (Đ

25 BLDS 2015)

Trang 11

Các quan hệ nhân thân xuất phát từ quyền nhân thân do luật dân sự điều chỉnh có thể chia làm hai nhóm:

– Quan hệ nhân thân gắn với ts;

– Quan hệ nhân thân không gắn với ts;

Đặc điểm của quan hệ nhân thân:

– Quyền nhân thân luôn gắn liền với một chủ thể nhất định và không thể chuyển dịch được cho các chủ thể khác Những trh cá biệt có thể được dịch chuyển phải

do PL quy định

– Quyền nhân thân không xác định được bằng tiền Giá trị nhân thân và tiền tệ không phải là đại lượng tương đương và không thể trao đổi ngang giá (Đ 26 đến Đ

39 BLDS 2015)

2 Quan hệ nhân thân (tt.)

Trang 12

II PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LDS

Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩn mực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân và

ts của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng, tự do

ý chí, độc lập về ts và tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi chung là quan hệ ds)

Điều 1 BLDS 2015

Trang 13

III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT

DÂN SỰ

Phương pháp điều chỉnh của luật ds: những cách thức, biện pháp mà nhà nước tác động lên các quan hệ ts, quan hệ nhân thân làm cho các quan hệ này phát sinh, thay đổi, chấm dứt theo

ý chí của nhà nước phù hợp với ba lợi ích (nhà nước, xã hội và chủ thể cá nhân hoặc pháp nhân)

• Phương pháp bình đẳng, thỏa thuận

• Phương pháp tự định đoạt

Trang 14

Đặc điểm của phương pháp điều chỉnh của

luật dân sự

Các chủ thể tham gia hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp

vụ của 1 bên dẫn đến thiệt hại

về ts đối với bên kia,TNDS trước tiên là trách

nhiệm ts

Xuất phát từ sự bình đẳng giữa các chủ thể, quyền tự định đoạt khi tham gia vào quan hệ

ds, đặc trưng của phương pháp giải quyết các tranh

chấp ds là “hòa

giải”

Trang 15

1

• Ông Đ và bà N sống chung từ năm 2005, có 1con T 7/2018 ông

góp 300 triệu với bà N mua chiếc xe 7 chỗ của ông B giá 580 tr

Việc mua bán giữa bà N và ông B chỉ viết giấy tay và chiếc xe vẫn mang tên ông B

2

• Tháng 7-2020, khi ông Đ đang chữa bệnh ở TP.HCM, cơ quan điều tra CA TP CTđã ra quyết định thu hồi chiếc xe với lý do là tang vật của một vụ án hs

3

• Theo cq CA, ông B có đơn tố giác : bà N đã bán lại cho ông B

chiếc xe với giá 450 tr vào T6/2020, bà chưa giao xe với lý

do ông Đ mượn xe đi đám cưới Sau 2 tuần về thời hạn giao

xe k thực hiện nên ông B tố cáo đến cq CA CA k khởi tố vụ

án và ra QĐ thu hồi xe giao cho ông B Ông Đ khiếu nại QĐ thu hồi xe?

Tình huống thực tế: xác định qhpl?

Trang 16

III ĐỊNH NGHĨA LUẬT DÂN SỰ VÀ PHÂN BIỆT LUẬT

DÂN SỰ VỚI CÁC NGÀNH LUẬT KHÁC

Định nghĩa luật dân sự :

Luật ds Việt Nam là một ngành luật trong hệ thống pháp luật, tổng hợp các quy phạm PL điều chỉnh các quan hệ

ts mang tính chất hàng hóa – tiền tệ và các quan hệ nhân thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể khi tham gia vào quan hệ đó

Phân biệt luật dân sự với các ngành luật khác : – Luật dân sự và luật hành chính

– Luật dân sự và luật hình sự

– Luật dân sự và luật thương mại

– Luật dân sự và luật lao động

– Luật dân sự và luật hôn nhân và gia đình

Trang 17

B NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ

DÂN SỰ

TỰ LUẬT DÂN SỰ

Trang 18

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT

DÂN SỰ

1 Khái niệm nguồn của luật ds

2 Phân loại nguồn của luật ds

Hiến pháp: 2013

Chương II – Quyền con người, quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân Chương III – Kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, KHCN và môi trường

Bộ luật dân sự 2015: là nguồn chủ yếu, trực tiếp và

quan trọng nhất của luật ds

 Nội dung chủ yếu của BLDS 2015: được kết cấu

bởi 5 phần với 689 điều

Trang 19

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA

LUẬT DÂN SỰ (tt.)

Phần thứ nhất: những quy định chung được kết cấu

bởi 10 chương với 157 điều Những quy định của phần này mang tính chất chung xuyên suốt toàn bộ nội dung của BLDS và được cụ thể hóa trong tất cả các phần của BLDS nhằm đảm bảo tính thống nhất về nội dung

Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với

tài sản Phần này gồm 4 chương, 116 điều (từ Đ 158 đến Đ 273 )

Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng Phần này gồm 6

chương, 335 điều (từ Đ 274 đến Đ 608)

Phần thứ tư: Thừa kế Phần này gồm 4 chương, 54

điều (từ Đ 609 đến Đ 662)

Phần thứ năm: PL áp dụng đối với quan hệ ds có yếu

tố nước ngoài, 3 chương gồm 25 điều (từ Đ 663 đến Đ 687)

Trang 20

I KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI NGUỒN CỦA LUẬT

DÂN SỰ (tt.)

Luật (Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật bảo vệ quyền lợi ng tiêu dung…)

Nghị quyết của Quốc hội:

– NQ ngày 28/10/1995 về việc thi hành BLDS 1995

– NQ 58 ngày 20/8/1998 về giao dịch ds về nhà ở được xác lập trước ngày 1/7/1991

– Nghị quyết số 45/2005/QH 11 về việc thi hành BLDS

2005

Các văn bản dưới luật:

– Pháp lệnh

– Nghị định của Chính phủ

– Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán TAND tối cao, các

báo cáo tổng kết của TAND tối cao

Trang 21

II ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG

TƯƠNG TỰ LUẬT DÂN SỰ

1.Khái niệm áp dụng luật dân sự:

Áp dụng luật ds là những hoạt động cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào những sự kiện thực tế đã xảy ra, dựa vào những quy phạm PL phù hợp với sự kiện thực

tế đó để đưa ra quyết định phù hợp với thực

tế và những quy định của PL

Trang 22

II ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG

TƯƠNG TỰ LUẬT DÂN SỰ

Nguyên tắc áp dụng luật ds: Đ 4 BLDS 2015

1 Bộ luật này là luật chung điều chỉnh các quan hệ ds

2 Luật khác có liên quan điều chỉnh quan hệ ds trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với các nguyên tắc

cơ bản của PL ds quy định tại Điều 3 của Bộ luật này

3 Trh luật khác có liên quan k quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của

Bộ luật này được ad

4 Trh có sự khác nhau giữa quy định của Bộ luật này và điều ước quốc tế mà CHXH VN là thành viên về cùng một vấn đề thì ad quy định của điều ước quốc tế

Trang 23

II ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG

TƯƠNG TỰ LUẬT DÂN SỰ (tt.)

2 Áp dụng tập quán, áp dụng tương tự pháp luật:

• Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng

để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ ds cụ thể, được hình thành

và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hoặc trong một lĩnh vực ds

• Trh các bên không có thoả thuận và PL không quy định thì có thể áp dụng tập quán nhưng tập quán áp dụng không được trái với các nguyên tắc cơ bản của PL ds quy định tại Điều 3 của BLDS (Đ 5 BLDS 2015)

Trang 24

II ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ VÀ ÁP DỤNG

TƯƠNG TỰ LUẬT DÂN SỰ (tt.)

Áp dụng tương tự pháp luật được thể hiện dưới dạng:

– Có quan hệ A thuộc lĩnh vực Luật dân sự điều chỉnh

nhưng không có quy phạm A;

– Có quan hệ B, có quy phạm B trực tiếp điều chỉnh, quan

hệ B tương tự như A thuộc lĩnh vực do Luật dân sự điều chỉnh Trong trường hợp này có thể dung quy phạm B để

điều chỉnh quan hệ A

Điều 6 BLDS 2015 quy định:

• “ Trh phát sinh quan hệ thuộc phạm vi điều chỉnh của PLDS mà các bên không có thoả thuận, PL không có quy định và không có tập quán được

áp dụng thì áp dụng quy định của PL điều chỉnh quan hệ ds tương tự

• Trh không thể áp dụng tương tự PL theo quy định tại khoản 1 Điều này thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của PLDS quy định tại Điều 3 của

Bộ luật này, án lệ, lẽ công bằng

Trang 25

C NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT DÂN

SỰ

1 Khái niệm chung về nguyên tắc của Luật dân sự

Nguyên tắc của một ngành luật là những khung pháp

lý chung, những quy tắc chung được pháp luật ghi nhận có tác dụng định hướng và chỉ đạo cho toàn bộ các quy phạm PL của ngành luật đó

2 Các nguyên tắc của Luật dân sự Việt Nam

Trang 26

C NHIỆM VỤ, NGUYÊN TẮC CỦA LUẬT

DÂN SỰ(tt.)

Điều 3 Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự

1 Mọi cá nhân, PN đều bình đẳng, k được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử; được PL bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân

và ts

2 Cá nhân, PN xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ ds của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận k vi phạm điều cấm của luật, k trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng

3 Cá nhân, PN phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ ds của mình một cách thiện chí, trung thực

4 Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ ds k được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác

5 Cá nhân, PN phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ ds

Trang 27

BÀI 2 QUAN HỆ

PHÁP LUẬT DÂN SỰ

Trang 28

BÀI 2 QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ

I KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM QHPL DÂN SỰ

II CÁC THÀNH PHẦN QHPL DÂN SỰ

III PHÂN LOẠI QHPL DÂN SỰ

IV CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH, THAY ĐỔI HOẶC CHẤM

DỨT QHPL DÂN SỰ

Trang 29

I KHÁI NIỆM, TÍNH CHẤT, ĐẶC ĐIỂM QHPL DÂN

Trang 30

1.1 Khái niệm

 Quan hệ xã hội?

 Quan hệ pháp luật là hình thức pháp lý của các quan

hệ xã hội xuất hiện dưới tác động điều chỉnh của các quy phạm PL

 Quan hệ PLDS là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vật chất, lợi ích nhân thân được các quy phạm PLDS điều chỉnh, trong đó các bên tham gia bình đẳng về mặt pháp lý, quyền và nghĩa vụ ds của các bên được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp cưỡng chế

Trang 31

Quan hệ PLDS là những quan hệ mang tính ý chí

Quyền và nghĩa vụ của những chủ thể tham gia quan

hệ PLDS được đảm bảo thực hiện bằng các biện

pháp cưỡng chế của Nhà nước ( BLDS 2015)

Trang 32

3

1.3 Đặc điểm của QHPLDS

Trang 35

 Thứ hai, hành vi trong quan hệ nghĩa vụ và hợp đồng

 Thứ ba, các giá trị nhân thân trong các quan hệ nhân thân

 Thứ tư, kết quả của quá trình hoạt động tinh thần sáng tạo

Trang 36

3 Nội dung quan hệ PLDS

Nội dung của QHPLDS là tổng hợp các quyền ds và nghĩa

vụ ds của các chủ thể trong một QHPLDS cụ thể

Các quan hệ PL chính là mối liên hệ pháp lý giữa chủ thể tham gia vào quan hệ đó, thông qua các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể khi tham gia quan hệ PL

Trang 37

2.3 Nội dung quan hệ PLDS (tt)

Quyền dân sự được xác lập từ các căn cứ: (Đ 8 BLDS

6 Sử dụng ts, được lợi về ts không có căn cứ PL;

7 Bị thiệt hại do hành vi trái PL;

8 Thực hiện công việc không có uỷ quyền;

9 Căn cứ khác do PL quy định

Trang 38

2.3.1 Quyền dân sự

 Khái niệm quyền ds: khả năng xử sự của các chủ thể theo một cách nhất định hoặc yêu cầu ng khác thực hiện một hoặc nhiều hành vi nhất định trong do PL quy định

để thỏa mãn nhu cầu của mình và khả năng đó được đảm bảo thực hiện bằng biện pháp cưỡng chế Nhà nước

 Nội dung quyền dân sự: chủ thể thực hiện chủ động (sử dụng ts, viết di chúc, bán tài sản…)

Trang 39

Bảo vệ quyền dân sự (Đ 11 BLDS 2015)

Khi quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân bị xâm phạm thì chủ thể đó có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc yêu cầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

1 Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền ds của

mình;

2 Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

3 Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

4 Buộc thực hiện nghĩa vụ;

5 Buộc bồi thường thiệt hại;

6 Hủy quyết định cá biệt trái PL của cơ quan, tổ chức, người

có thẩm quyền;

7 Yêu cầu khác theo quy định của luật

Trang 40

2.3.2 Nghĩa vụ dân sự

 Khái niệm nghĩa vụ pháp lý ds: là cách xử sự bắt buộc của các chủ thể để đáp ứng yêu cầu của bên kia (Đ 274 BLDS 2015)

 Nội dung nghĩa vụ ds: chủ thể phải thực hiện hoặc k thực hiện những hành vi nhất định

 Trách nhiệm của bên có nghĩa vụ

Trang 41

III PHÂN LOẠI QHPL DÂN SỰ

1 Căn cứ vào đối tượng của quan hệ

PLDS ( ts, nhân thân)

2 Căn cứ vào tính xác định của chủ thể

(tuyệt đối, tương đối)

3 Căn cứ vào cách thức thực hiện quyền

để thỏa mãn lợi ích các chủ thể (vật

quyền, trái quyền)

Trang 42

IV CĂN CỨ LÀM PHÁT SINH, THAY ĐỔI HOẶC

CHẤM DỨT QHPL DÂN SỰ

1 Khái niệm sự kiện pháp lý

2 Phân loại sự kiện pháp lý

Trang 43

4.1 Khái niệm sự kiện pháp lý

 Sự kiện pháp lý: những sự kiện xảy ra trong thực tế mà

PL dự liệu, quy định làm phát sinh các hậu quả pháp lý (có thể làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ PLDS)

 Một sự kiện xảy ra trong thực tế có thể phát sinh nhiều hậu quả pháp lý Ví dụ: một cá nhân chết

 Có thể nhiều sự kiện pháp lý làm phát sinh một hậu quả pháp lý Ví dụ: một cá nhân chết trong vụ TNGT do phương tiện xe chạy sai quy định đâm vào Cá nhân này

có lập di chúc hợp pháp Tập hợp các sự kiện pháp lý làm phát sinh hậu quả pháp lý

Trang 44

4.2 Phân loại sự kiện pháp lý

Trang 45

BÀI 3

CHỦ THỂ CỦA LUẬT DÂN SỰ -

CÁ NHÂN

Trang 46

CHỦ THỂ CỦA LUẬT DÂN SỰ - CÁ NHÂN

Trang 47

I NĂNG LỰC PHÁP LUẬT DÂN SỰ CỦA CÁ

4 Bắt đầu và chấm dứt năng lực pháp luật

dân sự của cá nhân

5 Tuyên bố mất tích, tuyên bố đã chết

Trang 48

1 Khái niệm năng lực pháp luật dân sự của cá nhân

Khoản 1 Đ 16 BLDS 2015 quy định: “Năng lực

pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng cá

nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự”

Trang 49

2 Đặc điểm của năng lực pháp luật của cá nhân

Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được Nhà nước ghi nhận trong các văn bản pháp luật mà nội dung của

nó phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội; vào hình thái kinh tế - xã hội tại một thời điểm lịch sử nhất định

Mọi cá nhân đều bình đẳng về năng lực pháp luật, tại

Khoản 2 Đ 16 quy định: “Mọi cá nhân đều có năng lực

pháp luật dân sự như nhau”

Ngày đăng: 23/03/2022, 20:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

nhân trong các quan hệ đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng, - Slide bài giảng luật dân sự
nh ân trong các quan hệ đƣợc hình thành trên cơ sở bình đẳng, (Trang 7)
– Luật dân sự và luật hình sự. - Slide bài giảng luật dân sự
u ật dân sự và luật hình sự (Trang 16)
Văn bản luật chuyên ngành quy định (Bộ luật hình - Slide bài giảng luật dân sự
n bản luật chuyên ngành quy định (Bộ luật hình (Trang 50)
Tồn tại hai hình thức giám hộ: - Slide bài giảng luật dân sự
n tại hai hình thức giám hộ: (Trang 74)
Giám hộ đƣơng nhiên: là hình thức giám hộ do PL quy định, ng giám hộđƣơng nhiên chỉ có thể là cá nhân - Slide bài giảng luật dân sự
i ám hộ đƣơng nhiên: là hình thức giám hộ do PL quy định, ng giám hộđƣơng nhiên chỉ có thể là cá nhân (Trang 74)
b. Tổ chức lại và chuyển đổi hình thức pháp nhân - Slide bài giảng luật dân sự
b. Tổ chức lại và chuyển đổi hình thức pháp nhân (Trang 106)
pháp nhân mới hình thành. - Slide bài giảng luật dân sự
ph áp nhân mới hình thành (Trang 107)
từ đó mới hình thành được HĐ. - Slide bài giảng luật dân sự
t ừ đó mới hình thành được HĐ (Trang 117)
dung và hình thức phải phù hợp với các điều kiện có hiệu lực củagiaodịch dân sự(Đ117BLDS). - Slide bài giảng luật dân sự
dung và hình thức phải phù hợp với các điều kiện có hiệu lực củagiaodịch dân sự(Đ117BLDS) (Trang 120)
d. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp luật có quy định (tt.) - Slide bài giảng luật dân sự
d. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp luật có quy định (tt.) (Trang 126)
d. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp luật có quy - Slide bài giảng luật dân sự
d. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp luật có quy (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN