Tòa án của quốc gia ven biển có quyền xét xử các vụ kiện dân sự giữa: Các tàu thuyền nước ngoài với nhau cùng đậu tại nội thủy của quốc gia ven biển; Thủy thủ đoàn của tàu nước ngoài
Trang 1CÔNG PHÁP QUỐC TẾ I
Giảng viên: ThS Hà Thanh Hòa
1
Trang 2LÃNH THỔ TRONG LUẬT QUỐC TẾ
Giảng viên: ThS Hà Thanh Hòa
Trang 3• Phân tích chủ quyền quốc gia với lãnh thổ.
• Nêu được các bước xác định biên giới quốc gia
trên bộ, trên biển
• Trình bày được cách xác định và quy chế pháp lí
của các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của
quốc gia ven biển
• Phân tích được quy chế pháp lí của lãnh thổ
quốc tế
3
Trang 4• Lí luận Nhà nước và Pháp luật;
Trang 5v1.0015104216 5
• Đọc chương VII, chương VIII trong giáo trình Luật
Quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Công an
nhân dân, 2014
• Đọc các văn bản pháp luật có liên quan
• Liên hệ bài học với các kiến thức thực tiễn
Trang 7v1.0015104216 7
5.1.1 Định nghĩa
5.1.2 Phân loại lãnh thổ
Trang 9v1.0015104216 9
Lãnh thổ
Lãnh thổ quốc gia
Lãnh thổ quốc gia được sử dụng quốc tế
Lãnh thổ thuộc quyền chủ quyền của quốc gia
Lãnh thổ có quy chế đặc thù
Lãnh thổ quốc tế
Trang 105.2.1 Khái niệm 5.2.2 Chủ quyền quốc gia
đối với lãnh thổ
5.2.3 Biên giới quốc gia 5.2.4 Các trường hợp đặc
biệt về lãnh thổ quốc gia
Trang 12b Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia
Trang 13v1.0015104216 13
Vùng đất quốc gia
Quốc gia đảo, quần đảoQuốc gia lục địa
Toàn bộ phần đất liềncủa lục địa và cácđảo thuộc chủ quyềnquốc gia
Tổng thể các đảo vàquần đảo thuộc chủquyền quốc gia
Vùng đất
Chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đốiTính chất chủ quyền
Trang 14Nội thủy: Vùng nước nằm phía trong đường cơ sở của quốc gia.
Vùng nước biên giới: Toàn bộ vùng nước nằm ở khu vực ráp gianh giữa các quốc gia.
Nội
thủy
Vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở được dùng để tính chiều rộng lãnh hải và giáp với bờ biển
Ranh giới trong: Đường bờ biển
Ranh giới ngoài: Đường cơ sở
Khoản 1 Điều 8
Công ước luật biển 1982 (UNCLOS)
Trang 15 Tàu quân sự và tàu nước ngoài phi thương mại: Phải xin phép trước;
Tàu ngầm: Phải vận hành ở tư thế nổi và treo cờ mà tàu đó mang quốc tịch;
Tàu dân sự và tàu thương mại: phải xin phép nhưng được tạo điều kiện dễ dàng,thuận lợi hơn
• Thẩm quyền tài phán đối với tàu thuyền của quốc gia ven biển:
Tàu quân sự và tàu nước ngoài phi thương mại: Hưởng quyền miễn trừ tài phántuyệt đối;
Tàu dân sự và tàu thương mại: lĩnh vực hình sự, dân sự và hành chính
Quy chế pháp
lí của nội thủy
Tính chất chủ quyền của quốc gia
Thẩm quyền tài phán đối với tàu thuyền của quốc gia ven biển.Chế độ ra vào nội thủy của tàu thuyền nước ngoài
Trang 16Lĩnh vực dân sự Lĩnh vực hình sự Lĩnh vực hành chính
Đối với những vụ việc dân
sự xảy ra ngoài boong
tàu, quyền tài phán thuộc
về quốc gia ven biển Tòa
án của quốc gia ven biển
có quyền xét xử các vụ
kiện dân sự giữa:
Các tàu thuyền nước
ngoài với nhau cùng
đậu tại nội thủy của
quốc gia ven biển;
Thủy thủ đoàn của tàu
nước ngoài với công
dân nước sở tại không
phải là thành viên của
thủy thủ đoàn
Tàu dân sự nước ngoàikhi hoạt động trong nội
thủy sẽ không được
hưởng quyền miễn trừ
như tàu quân sự, do đókhi có vi phạm pháp luật
sẽ phải chịu sự tài pháncủa quốc gia ven biển
Quốc gia ven biển cóquyền bắt giữ, truy tố,xét xử theo pháp luậtnước mình và trước tòa
án có thẩm quyền củamình đối với hành vi viphạm pháp luật trên đấtliền và trong nội thủy
phương của quốc giaven biển có quyền xửphạt hành chính đối vớitàu thuyền và thủy thủđoàn khi có hành vi viphạm pháp luật trên đấtliền và trong nội thủycủa quốc gia ven biển
Trang 17Ngấn nước thủy triều thấp nhất
Quốc gia có bờ biển thẳng, bằng phẳng
Trang 18• Tính chất chủ quyền của quốc gia: Chủ quyền hoàn toàn đầy đủ trên vùng nước.
• Chế độ ra vào lãnh hải của tàu thuyền nước ngoài
Quy chế pháp
lí của lãnh hải
Tính chất chủ quyền của quốc gia
Thẩm quyền tài phán đối với tàu thuyền của quốc gia ven biển.Chế độ ra vào lãnh hải của tàu thuyền nước ngoài
Quyền đi qua không gây hại
Đi qua
Không gây hại
Thu, phát thông tin trái phépDiễn tập quân sự
Liên tục, nhanh chóngKhông sử dụng vũ lực
• Thẩm quyền tài phán đối với tàu thuyền của quốc gia ven biển
Tàu quân sự và tàu nước ngoài phi thương mại: Hưởng quyền miễn trừ tài phántuyệt đối;
Trang 19luật nước mình đối
với tàu nước ngoài
dừng lại trong lãnh
hải hoặc đang đi
qua lãnh hải sau
khi rời nội thủy;
• Quốc gia ven biển
đang ở trên tàu
nếu tàu đó chỉ đi
qua lãnh hải.
• Nếu tàu thuyền nước ngoài đi qua lãnh hải sau khi rời nội thủy của quốc gia ven biển mà vi phạm hình sự xảy ra trên tàu thì quốc gia ven biển có quyền bắt giữ, truy tố, xét xử theo pháp luật nước mình
và trước tòa án có thẩm quyền của mình Tuy nhiên, khi áp dụng những biện pháp này, quốc gia ven biển phải thông báo với cơ quan ngoại giao hoặc lãnh sự của quốc gia mà tàu mang quốc tịch.
• Nếu tàu nước ngoài khi đi ngang qua lãnh hải, không vào nội thủy
mà vi phạm hình sự xảy ra trước khi con tàu vào vùng lãnh hải của quốc gia ven biển thì quốc gia ven biển không có quyền can thiệp.
• Nếu tàu nước ngoài chỉ đi qua lãnh hải của quốc gia ven biển để vào nội thủy mà vi phạm hình sự xảy ra trên tàu trong khi nó đang ở trong lãnh hải thì quốc gia ven biển không có quyền thực hiện quyền tài phán của mình, trừ các trường hợp sau:
Hậu quả của hành vi vi phạm ảnh hưởng đến quốc gia ven biển;
Sự vi phạm đó có tính chất phá hoại hòa bình, trật tự và an ninh của quốc gia ven biển;
Thuyền trưởng hay cơ quan ngoại giao, lãnh sự của quốc gia
mà tàu mang cờ yêu cầu giúp đỡ;
Biện pháp này là cần thiết để ngăn chặn và trừng trị các hành vi buôn lậu ma túy hay các chất hướng thần.
Trang 20Vùng trời
• Là khoảng không gian bao trùm lên vùng đất và vùng nước;
• Giới hạn bởi 2 đường biên giới: biên giới bao quanh và biên giới trên cao;
• Thuộc chủ quyền hoàn toàn và riêng biệt của quốc gia
Vùng lòng đất
• Là toàn bộ phần đất nằm dưới vùng đất và vùng nước;
• Vùng lòng đất kéo dài đến tâm trái đất;
• Thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối của quốc gia
Trang 21v1.0015104216 21
Các học thuyết
về chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ
1
Nội dung chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ
2
Phương thức xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ
3
Trang 22Các học thuyết về chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ:
• Thuyết tài vật: Lãnh thổ là tài sản của người đứng đầu quốc gia lãnh thổ có thể bịmua bán, trao đổi, chuyển nhượng…
• Thuyết cai trị: Lãnh thổ quốc gia là khoảng không gian tồn tại quyền lực nhà nước biện minh cho chính sách xâm lược của các nước tư bản chủ nghĩa
• Thuyết thẩm quyền: Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ không phải duy nhất thuộcchính quốc gia mà có sự đan xen với các quốc gia khác
Nội dung chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ:
Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổTrong phạm vi lãnh thổ, quốc gia có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ
• Quốc gia thực hiện chủ quyền tối cao
đối với toàn bộ dân cư, tài sản, sự kiện
pháp lí;
• Quyền lực này mang tính hoàn toàn,
tuyệt đối và riêng biệt;
• Quốc gia được tiến hành mọi hoạt
động mà pháp luật quốc tế không cấm
• Các vùng lãnh thổ khác nhau và tàinguyên là nội dung vật chất củalãnh thổ quốc gia;
• Quốc gia có quyền sở hữu mộtcách đầy đủ, trọn vẹn trên cơ sởphù hợp với lợi ích cộng đồng dân
cư và phù hợp với các quyền dântộc cơ bản
Trang 23v1.0015104216 23
Phương thức xác lập chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ:
• Thụ đắc lãnh thổ bằng phương thức chiếm cứ hữu hiệu: là hành động của một quốcgia nhằm mục đích thiết lập và thực hiện quyền lực của mình trên một lãnh thổ vốnkhông phải là bộ phận của lãnh thổ quốc gia với ý nghĩa thụ đắc lãnh thổ đó Đốitượng được áp dụng trong trường hợp này là lãnh thổ vô chủ hoặc lãnh thổ bị bỏ rơi
Quốc gia xóa bỏ các thiết chế quản lý trên lãnh thổ;
Quốc gia không thực hiện các hoạt động bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, từ bỏviệc bảo hộ lợi ích của cư dân sống trên lãnh thổ
• Thụ đắc dựa trên sự chuyển nhượng tự nguyện: là sự chuyển giao một cách hòabình danh nghĩa chủ quyền trên một lãnh thổ từ quốc gia này sang quốc gia khácthông qua nhiều hình thức như qua Điều ước quốc tế, qua trao đổi, mua bán
Trang 24a Khái niệm
Biên giới quốc gia
Ranh giới phân định lãnh
thổ quốc gia
Lãnh thổ quốc gia khác
Vùng biển quốc gia
có quyền chủ quyềnBiên giới quốc gia bao gồm: biên giới trên bộ, biên giới trên biển, biên giới trên không và
Trang 25v1.0015104216 25
• Đường biên giới trên bộ:
Là đường biên giới trên đất liền, trên đảo, trên sông, hồ, biển nội địa…
Về nguyên tắc, các quốc gia tự thỏa thuận với nhau để xác định biên giới trên bộ
• Đường biên giới trên biển:
Đường biên giới quốc gia
trên biển phân định lãnh
hải của quốc gia
Vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia khác
Vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốcgia khác
Trang 26• Đường biên giới trên không:
• Đường biên giới lòng đất:
Quốc gia B
Đường biên giới lòng đấtTâm trái đất
Trang 27v1.0015104216 27
b Xác định biên giới quốc gia
• Các loại đường biên giới quốc gia:
Biên giới tự nhiên: Xác định theo
địa hình trên thực địa như núi,
sông, hồ…
Biên giới thiên văn: Xác định dựa
theo kinh tuyến, vĩ tuyến
Trang 28 Biên giới hình học: Xác định bằng các đoạn thẳng nối điểm xác định này với điểmxác định khác.
Trang 29v1.0015104216 29
• Xác định biên giới trên bộ:
Bước đầu tiên xác định vị trí, hướng đicủa đường biên giới
Hoạch định đường biên giới mới;
Sử dụng các đường ranh giới đã có(nguyên tắc Uti possidetis)
Thực địa hóa đường biên giới được xácđịnh trong Điều ước quốc tế
Kiểm tra nhằm tìm ra sự thống nhất giữađường biên giới trong bản đồ và trênthực địa
Các dấu mốc là cơ sở để xác định vị trí,hướng đi của đường biên giới trên thực địa
các dấu mốc yêu cầu độ chính xác cao,phải do 2 bên thực hiện
Cắm mốc biên giới
Phân giới thực địa
Hoạch định biên giới
Trang 30• Xác định biên giới trên biển: Song song với đường cơ sở, cách đều đường cơ sở tối
Trang 31v1.0015104216 31
c Chế độ pháp lí biên giới quốc gia
• Những nguyên tắc và quy định chung về biên giới quốc gia;
• Quy chế biên giới: quy chế qua lại của người, phương tiện, hàng hóa, hoạt động ởkhu vực biên giới, quy chế sử dụng nguồn nước, sử dụng sông suối biên giới, khaithác tài nguyên… ở vùng biên giới;
• Quy chế quản lí, bảo vệ biên giới;
• Quy chế giải quyết các tranh chấp nảy sinh ở khu vực biên giới
Trang 32a Vùng nước quần đảo
Vùng nước quần đảo là vùng nước nằm phía bên trong đường cơ sở quần đảo
do quốc gia quần đảo xác định
Trang 33v1.0015104216 33
• Xác định đường cơ sở quần đảo:
Đường cơ sở quần đảo bao gồm hệ thống các đoạn thẳng nối liền các điểmngoài cùng của các đảo xa nhất và các bãi cạn lúc nổi lúc chìm của quần đảo
Các điều kiện để kẻ đường cơ sở quần đảo:
Tuyến các đường cơ sở phải bao lấy các đảo chủ yếu và xác lập một khu vực
mà tỷ lệ diện tích nước của khu vực đó so với diện tích đất phải ở giữa tỉ lệ1:1 – 9:1
Chiều dài của các đường cơ sở không vượt quá 100 hải lí
Tuyến các đường cơ sở không được tách quá xa đường bao quanh chungcủa quần đảo
Các bãi cạn lúc nổi lúc chìm không được chọn làm các điểm cơ sở
Đường cơ sở quần đảo không được phép làm cho lãnh hải của một quốc giakhác tách rời khỏi biển cả hay vùng đặc quyền về kinh tế
• Quy chế pháp lí của vùng nước quần đảo:
Quyền và nghĩa vụ của quốc gia quần đảo Điều 51, 53, 54 UNCLOS;
Quyền và nghĩa vụ của các quốc gia khác Điều 52, 53 UNCLOS
Trang 34b Eo biển quốc tế
• Eo biển là đường nối các vùng biển rộng lớn với nhau, có tính chất tự nhiên, không
do con người tạo ra và có chiều rộng tương đối hẹp, thông thường không vượt quá
24 hải lí
• Chế độ pháp lí của eo biển quốc tế:
Quyền qua lại không gây hại;
Quyền quá cảnh qua eo biển quốc tế
Trang 35v1.0015104216 35
5.3.1 Vùng tiếp giáp
lãnh hải
5.3.2 Vùng đặc quyền kinh tế
5.3.3 Thềm lục địa
Trang 36a Khái niệm
• Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm phía bên ngoài lãnh hải và tiếp liền với lãnhhải, có chiều rộng không quá 24 hải lí tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộnglãnh hải, tại đó quốc gia ven biển thực hiện các thẩm quyền mang tính chất riêng biệt
và hạn chế đối với tàu thuyền nước ngoài
Nội thủy
Lãnh hải Vùng tiếp giáplãnh hải
≤ 12 hải lí
≤ 24 hải lí(Điều 33 UNCLOS)
Đường bờ
biển Đường cơ sở Đường biên giới quốc gia trên biển
Ranh giới trong vùng tiếp giáp lãnh hải
Ranh giới ngoài vùng tiếp giáp lãnh hải
Trang 38a Khái niệm
Điều 55 UNCLOS: Vùng đặc quyền kinh tế là một vùng nằm ở phía ngoài lãnh hải vàtiếp liền với lãnh hải, đặt dưới chế độ pháp lí riêng quy định trong phần này, theo đó cácquyền và quyền tài phán của quốc gia ven biển và các quyền tự do của các quốc giakhác đều do các quy định thích hợp của Công ước điều chỉnh
≤ 200 hải lí
Ranh giới ngoài vùng đặc quyền kinh tế Ranh giới trong vùng
đặc quyền kinh tế
Trang 39v1.0015104216 39
b Quy chế pháp lí
Quốc gia ven biển
Nghiên cứu khoa học về biển
Bảo vệ và gìn giữ
môi trường biển
Các quyền và nghĩa
vụ khác do công ướcquy định
Khai thác tài nguyêncủa lớp nước biểnphía trên, đáy biển vàlòng đất dưới đáy biển
Xây dựng, cho phép và quy định
việc xây dựng, khai thác, sử
dụng các đảo nhân tạo, các
Trang 40Quốc gia khác
Trang 41sở dùng để tính chiều rộng của lãnh hải 200 hải lí khi bờ ngoài của rìa lục địa ởkhoảng cách gần hơn (Điều 76 UNCLOS).
Trang 42b Xác định ranh giới ngoài của thềm lục địa
• Khi bờ ngoài của rìa lục địa ở khoảng cách gần hơn 200 hải lí tính từ đường cơ sở
Ranh giới ngoài của thềm lục địa là đường cách đường cơ sở 200 hải lí
Trang 43v1.0015104216 43
• Khi bờ ngoài của rìa lục địa mở rộng ra quá 200 hải lí tính từ đường cơ sở:
Phương pháp Hedberg (phương pháp chân dốc lục địa): Theo đó quốc gia venbiển nối những điểm cố định ở cách chân dốc lục địa nhiều nhất là 60 hải lí
Phương pháp Gardiner (phương pháp bề dày lớp đá trầm tích): Theo đó, quốcgia ven biển xác định bề dày của lớp đá trầm tích với điều kiện bề dày này phải ítnhất bằng một phần trăm khoảng cách từ điểm xác định đến chân dốc lục địa
Trang 44(Giới hạn ranh giới ngoài của thềm lục địa)
Trang 45Thăm dò và khai thác tài
nguyên thiên nhiên
Quốc gia ven biển
Đảo nhân tạoCông trình, thiết bị
Nghiên cứu khoa học biển
Bảo vệ và gìn giữ môi trường biển
• Quốc gia khác:
Tự do hàng hải;
Tự do hàng không;
Tự do đặt dây cáp và ống dẫn ngầm
Trang 465.4.1 Biển quốc tế
5.4.2 Vùng
Trang 47a Khái niệm
Biển quốc tế (Biển cả) Tất cả những vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh
tế, lãnh hải hay nội thủy của quốc gia ven biển cũng như không nằm trong vùng nướcquần đảo của một quốc gia quần đảo (Điều 86 UNCLOS)
47
Trang 48Biển cả được để ngỏ cho tất cả các quốc gia sử dụng vào mục đích hòa bìnhQuyền tự do biển cả:
Trang 49v1.0015104216 49
• Thẩm quyền tài phán đối với tàu thuyền
trong biển cả:
Các quốc gia có địa vị pháp lí ngang nhau
Quốc tịch của tàu thuyền: Nơi mà tàu
Trang 51v1.0015104216 51
b Quy chế pháp lí
Nguyên tắc Vùng
và tài nguyên của Vùng là di sản chung của nhân loại
Không phải là đối tượng của hành vi chiếm hữu
Để ngỏ cho tất cả các quốc gia có biển haykhông có biển, sử dụng vào mục đích hòa bình
Mọi hoạt động được tiến hành vì lợi ích của toànthể loài người
Tất cả các di vật khảo cổ, lịch sử tìm được đềubảo tồn hoặc nhượng lại
Trang 52Trong bài này, chúng ta đã tìm hiểu một số nội dung sau:
• Khái niệm lãnh thổ;
• Lãnh thổ quốc gia;
• Lãnh thổ quốc gia có quyền chủ quyền;
• Lãnh thổ quốc tế