1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ Giảng viên: ThS. Nguyễn Thị Vân Anh

41 8 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Vân Anh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 4,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

‹ Các lý thuyết về phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển và một số lý thuyết vê thương mại quốc tế.. Các lý thuyết về phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển

Trang 1

LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ

Giảng viên: ThS Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 2

BÀI 8

CÁC LY THUYET VE PHAT TRIEN

KINH TE VA THUONG MAI

QUOC TE

Giảng Viên: ThS Nguyễn Thị Vân Anh

Trang 3

MỤC TIEU BAI HOC

Bài học sẽ giúp cho sinh viên sau khi kết thúc

có thể trình bày, phân tích và hiểu rõ:

‹ Các lý thuyết tăng trưởng và phát triển

kinh tế

‹ Các lý thuyết về phát triển kinh tế đối với

các nước đang phát triển và một số lý

thuyết vê thương mại quốc tế

Đồng thời, người học có thể đánh giá và vận

dụng tốt các lý thuyết vào thực tiến

Trang 4

HƯỚNG DẪN HỌC

- Để học tốt bài học, sinh viên cần đọc tài liệu và tóm tắt

những nội dung chính của từng bài, nghe và hiểu bài giảng

‹ - Luôn liên hệ và lấy ví dụ thực tế khi học đến từng vấn đề

‹ - Làm bài tập và luyện thi trắc nghiệm theo yêu cầu từng bài

¢ Tham khảo thêm một số sách Lịch sử các học thuyết kinh

tế, trong đó có: Giáo trình Lịch sử các học thuyết kinh tế,

chủ biên: PGS.TS Phan Huy Đường, NXB Lao Động xã hội,

2009.

Trang 5

CẤU TRÚC NỘI DUNG

1 Các lý thuyết vê tăng trưởng kinh tế

2 Các lý thuyết về phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển

3 Các lý thuyết vê thương mại quốc tế

Trang 6

1 CÁC LÝ THUYẾT VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của kinh tế học cổ điển

1.2 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của K.Marx

1.3 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của trường phái “Tân cổ điển”

1.4 Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của J.M Keynes

1.5 Lý thuyết tăng trưởng kinh tẾ hiện đại

Trang 7

1.1 LY THUYET TANG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA KINH TẾ HỌC CỔ ĐIỂN

Cơ sở lý thuyết

A Smith trong “Cua cải của các dân tộc” cho rằng:

¢ SỰ giàu có của các quốc gia phụ thuộc vào nhiêu nhân tổ nhưng trong đó

có hai nhân tổ quan trọng là số lượng lao động làm việc trong nên sản xuất

vật chất và trình độ của phân công lao động

- - “Con người kinh tế” dưới sự dẫn dắt của “bàn tay vô hình” sẽ làm cho nền

kinh tế phát triển, người lao động sẽ sản xuất hàng hóa và dịch vụ cần thiết

cho xã hội; lợi ích cá nhân sẽ gắn liền với lợi ích xã hội thông qua thị trường

tự do > thị trường sẽ giải quyết tất cả, Chính phủ không cần can thiệp vào

nên kinh tẾ

- Duara nguyên tắc phân phối là “ai có gì được nấy”, tư bản có vốn thì được

lợi nhuận, địa chủ có đất thì nhận được địa tô, công nhân có sức lao động

thì nhận được tiên lương

Trang 8

1.1 LY THUYET TANG TRUONG KINH TE CUA KINH TE HOC CO DIEN

(tiếp theo)

¢- _ Các yếu tố tăng trưởng kinh tế

>_D.Ricardo cho rằng, nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng nhất

> Ong chi ra:

Chi phi san n

Dat dai động xuat lương "đồng 7 g KG đông

Trang 9

(cau hỏi v)

PROPERTIES

On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide

On failing, ‘Finish’ button: Goes to Next Slide | gO} Properties So Edit in Quizmaker

Allow user to leave quiz: At any time

User may view slides after quiz: At any time

User may attempt quiz: Unlimited times |

Trang 10

1.1 LÝ THUYẾT TĂNG TRUONG KINH TE CUA KINH TE HOC CO DIEN

(tiếp theo)

Quan hệ cung cầu và vai trò của Nhà

nước với tăng trưởng:

> Các nhà kinh tế học cổ điển cho

rằng thị trường tự do dưới sự dẫn

dắt của bàn tay vô hình làm cho lợi

ích cá nhân gắn với lợi ích xã hội

Sự linh hoạt của giá cả và cơ chế

tiên lương có khả năng tự điều chỉnh

sự mất cân đổi của nên kinh tế thị

trường, xác lập cân đối mới Quan

niệm này là ”cung tạo nên cầu”

Khi tổng sản lượng quốc gia đạt

mức tiêm năng nó quyết định số

lượng việc làm của nên kinh tế

Mức

giá

Mức giá 2 Mức giá 1

Trang 11

1.2 LY THUYET TANG TRUONG KINH TE CUA K.MARX

¢ Cac yếu tổ tăng trưởng kinh tế

> Quan niệm của K Marx: Tăng trưởng là quá trình tái sản xuất xã hội,

bao gồm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

> Các yếu tố tác động: Đất đai, vốn, lao động, tiến bộ kỹ thuật

Lao động: Là yếu tố quan trọng nhất bởi lao động sẽ tạo ra giá trị bằng sức lao động cộng với giá trị thặng dư Theo K.Marx, thăng dư

là nguồn gốc tăng trưởng và phát triển kinh tế

Kỹ thuật: Là phương tiện lâu dài để tăng gia tri thang du

11

Trang 12

1.2 LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG KINH TE CUA K.MARX (tiếp theo)

Các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự tăng trưởng

Ong chia hoạt động xã hội thành 2 lính vực: Sản xuất vật chất và sản xuất phi

vật chất Sản xuất vật chất tạo ra sản phẩm xã hội

Sản phẩm xã hội

Lao động trừữu tượng Lao động TIÊN: Hiện vạt Giá trị

Trang 13

1.2 LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG KINH TE CUA K.MARX (tiếp theo)

Chu kỳ sản xuất, vai trò của Nhà nước với sự phát triển kinh tế:

>

>

K Marx bác bỏ lý thuyết cổ điển về “cung tạo nên cầu” cũng như sự hạn

chế của đất đai là giới hạn của sự tăng trưởng

Nền kinh tế chỉ thông suốt khi hàng hóa có sự đảm bảo cân bằng giữa

khối lượng và cơ cấu mua và bán Nếu khoảng cách này lớn sẽ tạo ra

khủng hoảng

Khủng hoảng là giải pháp khôi phục thế cân bằng đã bị rối loạn

Vai trò Nhà nước: Chính sách kinh tế của Nhà nước có ý nghĩa rất quan

trọng, đặc biệt là chính sách nâng cao mức cầu hiện có

13

Trang 14

1.3 LY THUYET TANG TRUONG KINH TE CUA TRUONG PHAI “TAN

CỔ ĐIỂN”

Nội dung cơ bản

- _ Những quan điểm giống lý thuyết cổ điển:

> Gia ca và tiên công là hai nhân tố cơ bản khôi phục nên kinh tế

> Vai trò của Chính phủ trong sự phát triển nền kinh tế: Mờ nhạt

> Nền kinh tế đạt sự cân bằng ở sản lượng tiêm năng

- _ Những nội dung mới của mô hình “Tân cổ điển”:

> Yếu tố lao động và vốn có thể liên kết theo tỉ lệ khác nhau, vốn có thể thay thé

nhân công

> Có nhiều cách phối hợp các yếu tổ đầu vào trong quá trình sản xuất

> Yếu tố tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ là yếu tố cơ bản thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 15

1.3 LY THUYET TANG TRUONG KINH TE CUA TRUONG PHAI “TAN

CỔ ĐIEN” (tiếp theo)

Hàm sản xuất Cobb - Douglas

Trang 16

1.4 LÝ THUYẾT TĂNG TRUONG KINH TE CUA J.M KEYNES

¢ - Nội dung mô hình tăng trưởng kinh tế của Keynes

> Sự cân bằng của nền kinh tế

“ Cân bảng nên kinh tế không nhất thiết phải ở mức sản lượng tiêm năng

“ Thông thường sản lượng thực tế đạt ở mức cân bằng nhỏ hơn mức sản lượng

tiêm nắng

Giá cả trong “ Đường GDP

Hình 1.3: Nền kinh tế cân bằng dưới mức sản lượng tiềm năng

> Vai trò của tổng cầu trong việc xác định sản lượng:

= Cầu có vai trò quan trọng trong việc xác định sản lượng

Trang 17

1.4 LY THUYET TANG TRUONG KINH TE CUA J.M KEYNES (tiép theo)

> Vai trò của Chính phủ với tầng trưởng kinh tế:

Để đất nước thoát khỏi khủng hoảng và thất nghiệp thì không thể dựa vào khả

năng tư điều tiết của thị trường mà nhà nước phải can thiệp, thông qua:

Chương trình đầu tư của nhà nước: Tầng đầu tư thông qua đơn đặt hàng;

hỗ trợ tài chính; xây dựng các chương trình đầu tư và khuyến khích đầu tư

cá nhân

Sử dụng hỆ thống tài chính, tín dụng và lưu thông tiên tệ: Đây là những

công Cụ quan trọng trong chính sách điều tiết ví mô bao gồm: Thuế lãi suất (Chính sách tài chính và chính sách tiên tệ)

Phát triển việc làm bằng mọi hình thức

Kích thích tiêu dùng: Chi tiêu Chính phủ, điêu chỉnh thuế

17

Trang 18

1.4 LY THUYET TANG TRUONG KINH TE CUA J.M KEYNES (tiép theo)

Mô hình Harrod - Domar

>

>

>

Y: Sản lượng đầu ra,

AY: Lượng tăng thêm đầu ra,

Y„: Đầu ra cua ky t:

Tỷ lệ tăng trưởng g: g= AY/Y,

s: Tỷ lệ tích lũy trong GDP, mức tích lũy S: s= S,/Y,

Vì tiết kiệm bằng đầu tư: S,= |,

k: Tỷ số tăng giữa vốn và đầu ra :

k= Y/AY, do đó: g = s/k

Hệ số k gọi là hệ số gia tăng vốn - đầu ra (ICOR) Hệ số này cho biết,

để tạo ra được một đơn vị kết quả sản xuất thì cần tăng thêm bao nhiêu

đơn vị vốn sản xuất

Trang 19

1.5 LY THUYET TANG TRUONG KINH TE HIEN DAI

Su can bang nén kinh té:

> Sự cân bằng nền kinh tế dựa theo mô hình cân bằng của J M Keynes: Sự cân

bằng nền kinh tế không nhất thiết phải ở mức tiềm năng, thường ở mức dưới tiêm nắng

> Sự cân bằng nền kinh tế là giao của tổng cung và tổng cầu

Các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế:

> Đồng ý với lý thuyết “Tân cổ điển”, các yếu tố tác động đến nền kinh tế:

Trang 20

(cau hỏi v)

PROPERTIES

On passing, 'Finish' button: Goes to Next Slide

On failing, ‘Finish’ button: Goes to Next Slide | gO} Properties So Edit in Quizmaker

Allow user to leave quiz: At any time

User may view slides after quiz: At any time

User may attempt quiz: Unlimited times |

Trang 21

2 CÁC LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỔI VỚI CÁC NƯỚC

DANG PHAT TRIEN

2.1 Phát triển kinh tế

2.2 Khái quát về các nước đang phát triển

2.3 Một số lý thuyết về phát triển kinh tế đối với các nước đang phát triển

21

Trang 22

2.1 PHAT TRIEN KINH TE

¢ Tang trudng kinh té la su tang thém hay là sự gia tăng vê quy mô sản lượng của một nên kinh tế trong một thời kỳ nhất định

- - Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với năm gốc gọi là tốc độ tăng trưởng kinh tế

* _ Các chỉ tiêu xem xét: tổng thu nhập quốc gia (GNI), sản phẩm quốc gia ròng (NNP), tổng sản phẩm quốc nội (GDP, tổng sản phẩm quốc dân trên đầu người

(GDP/người), tổng thu nhập quốc dân trên đầu người (GNT1/người)

- Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời

gian nhất định Nó bao hàm cả tiến bộ về kinh tế và tiến bộ xã hội

Trang 23

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

‹- _ Phân chia theo trình độ phát triển kinh tế:

> Phân theo thu nhập đầu người:

= Vào thập niên 40 - 50 của thê ky XX, sự chênh lệch giàu nghèo rất lớn

giữa các nước

Các nước giàu: Tây — Bac Au, My, Uc, Newzeland, Nhat

Các nước nghèo: Phần còn lại của thế giới (Châu Á, Phi, Mỹ - Latinh)

= Tiéu chí phân loại: Thu nhập bình quân đầu người vào năm 2008:

Các nước phát triển (> 20 000 USD/người/năm);

Các nước đang phát triển (800 - 10 800 USD/người/năm);

Các nước kém phát triển (<800 USD/người/ năm)

23

Trang 24

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN (tiếp theo)

> Phân loại theo chỉ số phát triển con người:

= Dua vao chi s6 HDI - thước đo tổng quát về phát triển con người

Chi so hoc van( E) =

log (GDP/nguci) - (log100)

Trang 25

2.2 KHÁI QUÁT VỀ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN (tiếp theo)

- _ Đặc điểm chủ yếu của các nước đang phát triển:

> Mức sống thấp:

" GDP/ người thấp;

“ Bất bình đẳng cao trong phân phối thu nhập quốc dân;

"Mức độ nghèo đói cao;

» Tinh trang suy dinh duw@ng cao, bệnh tật cao và sức khỏe kém;

= Dich vu y té khan hiém va chat lượng thấp;

„Tỷ lệ biết chữ thấp;

» Phúc lợi xã hội kém;

= Năng suất lao động kém;

= T6c dd tang dan sd cao, ganh nang ngudi an theo;

= That nghiép va ban that nghiép ngay cang tang;

= Nén kinh tế phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp, xuất khẩu hàng sơ chế:

= Phu thudc va dễ bị tổn thương trong các quan hệ quốc tế

25

Trang 26

2.3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC

NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Lý thuyết cất cánh (tác giả Walt Withman Rostow):

Lý thuyết cất cánh của W.W Rostow nhân mạnh những giai đoạn tăng

trưởng kinh tế Theo ông quá trình tăng trưởng kinh tế trải qua 5 giai đoạn:

> Thứ nhất, giai đoạn xã hội truyện thống:

Ở giai đoạn này năng suất lao động thấp do lao động chủ yếu bằng

công cụ lạc hậu, vật chất thiếu thốn; hoạt động xã hội kém linh hoạt;

nông nghiệp giữ vị trí thống trị, sản xuất mang nặng tính tự cung tu

cấp, nền sản xuất xã hội kém phát triển

> Thứ hai, giai đoạn tiên cất cánh:

Trong giai đoạn này tầng lớp các chủ xí nghiệp có khả năng thực hiện

đổi mới, phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông; xuất hiện các

nhân tố tăng trưởng và một số khu vực có tác động thúc đẩy tăng

trưởng như: hoạt động ngân hàng, tín dụng phát triển, hoạt động xuất

nhập khẩu được tăng cường; vốn, công nghệ gia tăng

Trang 27

2.3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC

NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN (tiếp theo)

> Thứ ba, giai đoạn cất cánh:

Đây là giai đoạn quyết định, để đạt tới giai đoạn này, phải có 3 điều kiện:

» Ty lé dau tư tăng lên chiếm từ 5 — 10% thu nhập quốc dân thuần tuý

= Phải xây dựng được những lĩnh vực công nghiệp có khả năng phát triển nhanh, có hiệu quả, đóng vai trò như lĩnh vực đầu tàu

= Phải xây dựng được bộ máy chính trị - xã hội, tạo điêu kiện phát huy khả năng của khu vực hiện đại, tăng cường quan hệ đổi ngoại Muốn vậy, phải

thay giới lãnh đạo bảo thủ bằng người cầm quyên tiến bộ biết sử dụng kỹ thuật và táng cường quan hệ quốc tế

> Thứ tư, giai đoạn trưởng thành:

Giai đoạn này được đặc trưng bởi mức tầng phần giành cho đầu tư trong sản phẩm quốc dân từ 10 - 20 % thu nhập quốc dân tuần túy Trong giai đoạn này, xuất hiện nhiêu ngành công nghiệp mới hiện đại như: luyện kim, hoá chất, điện

Cơ cấu xã hội biến đổi, các chủ doanh nghiệp tham gia vào lãnh đạo đất nước,

đời sống tinh thân của dân chúng được nâng lên

> Thứ năm, giai đoạn tiêu dùng cao:

Đầy là giai đoạn quốc gia thịnh vượng, xã hội hóa sản xuất cao, sản xuất hàng

loạt hàng hóa tiêu dùng và dịch vụ tỉnh vi, dân cư giàu có, thu nhập bình quân

Trang 28

2.3 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ ĐỐI VỚI CÁC

NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN (tiếp theo)

Lý thuyết tương tác giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển:

Đây là giả thuyết của Alexander Gerschenkron, nhà kinh tế học của trường

Đại học Harvard đưa ra Theo ông:

> Các nước nghèo có những lợi thế quan trọng mà các nước đi đầu trong

công nghiệp hóa không thể có được trong việc tìm kiếm cơ hội phát

triển kinh tế

> Loi thé này là khả năng du nhập công nghệ từ các nước phát triển Công

nghệ là yếu tố cho sự phát triển

> Nhu vay, sự tương tác giữa các nước phát triển và đang phát triển thông

qua con đường chuyển giao công nghệ

Ngày đăng: 21/06/2021, 02:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w