1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Giảng viên: ThS. Hà Thanh Hòa

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Nội dung của nguyên tắc:  Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lí;  Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ;  Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

CÔNG PHÁP QUỐC TẾ I

Giảng viên: ThS Hà Thanh Hòa

Trang 2

BÀI 3 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

CỦA LUẬT QUỐC TẾ

Giảng viên: ThS Hà Thanh Hòa

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Phân tích định nghĩa và nêu được 7 nguyên tắc cơ

bản của Luật Quốc tế

• Trình bày và phân tích được các ngoại lệ của 2

nguyên tắc cơ bản truyền thống của Luật Quốc tế

• Trình bày và phân tích được các ngoại lệ của 5

nguyên tắc hình thành trong thời kì hiện đại của

Luật Quốc tế

• Phân tích được vai trò của các nguyên tắc cơ bản

của Luật Quốc tế

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc chương II trong giáo trình Luật Quốc tế,

Trường Đại học Luật Hà Nội, NXB Công an nhân

dân, 2014

• Đọc các văn bản pháp luật có liên quan

• Liên hệ bài học với các kiến thức thực tiễn

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Trang 7

3.1 KHÁI NIỆM CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

3.1.1 Định nghĩa

3.1.2 Đặc điểm

3.1.3 Vai trò, ý nghĩa

Trang 8

Không can thiệp vào công việc nội bộ của quốcgia khác.

Các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

Dân tộc tự quyết

Hiến chương

Liên hiệp quốc

Các nguyên tắc cơ bản

Trang 9

2.1.2 ĐẶC ĐIỂM

Tính mệnh lệnh bắt

Tính thừa nhận rộng rãi

thống pháp luậtquốc tế

• Được thực hiệntrong tất cả cáclĩnh vực

Các nguyên tắckhông tồn tại đơn

lẻ mà theo hệthống, có quan

hệ biện chứngvới nhau

Được ghi nhậntrong các Điều ướcquốc tế và tồn tạidưới dạng Tậpquán quốc tế

Trang 10

3.1.3 VAI TRÒ, Ý NGHĨA

Vai trò, ý nghĩa

Là thước đo giá trị hợp pháp của các nguyên tắc,các quy phạm pháp luật quốc tế

Là hạt nhân của toàn thể hệ thống Luật Quốc tế

Là công cụ pháp lí để bảo vệ các quyền và lợi íchhợp pháp của các chủ thể Luật Quốc tế

Là căn cứ pháp lí giải quyết các tranh chấp quốc tế

Trang 11

3.2 CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN THỐNG

3.2.1 Nguyên tắc bìnhđẳng về chủ quyền giữa

các quốc gia

3.2.2 Nguyên tắc Pacta-sunt-servanda

Trang 12

3.2.1 NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG VỀ CHỦ QUYỀN GIỮA CÁC QUỐC GIA

• Khoản 1 Điều 2 Hiến chương Liên hiệp quốc: “Liên hiệp quốc được xây dựng trênnguyên tắc bình đẳng chủ quyền của tất cả các thành viên”

• Nội dung của nguyên tắc:

 Các quốc gia bình đẳng về mặt pháp lí;

 Mỗi quốc gia có chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ;

 Mỗi quốc gia có nghĩa vụ tôn trọng quyền năng chủ thể của các quốc gia khác;

 Sự toàn vẹn lãnh thổ và tính độc lập về chính trị là bất di bất dịch;

 Mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, xã hội, kinh

tế và văn hóa của mình;

 Mỗi quốc gia có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ và tận tâm các nghĩa vụ quốc tế củamình và tồn tại hòa bình cùng các quốc gia khác

Trang 13

3.2.1 NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG VỀ CHỦ QUYỀN GIỮA CÁC QUỐC GIA

(tiếp theo)

• Theo nguyên tắc này, mỗi quốc gia đều có các quyền bình đẳng sau:

 Được tôn trọng về quốc thể, sự thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, về chế độ chính trị,kinh tế, xã hội và văn hóa;

 Được tham gia giải quyết các vấn đề có liên quan đến lợi ích của mình;

 Được tham gia các tổ chức quốc tế; hội nghị quốc tế với các lá phiếu có giá trịngang nhau;

 Được kí kết và gia nhập các điều ước quốc tế có liên quan;

 Được tham gia xây dựng pháp luật quốc tế, hợp tác quốc tế bình đẳng với cácquốc gia khác;

 Được hưởng đầy đủ các quyền ưu đãi, miễn trừ và gánh vác các nghĩa vụ nhưcác quốc gia khác

• Ngoại lệ của nguyên tắc:

 Bị hạn chế chủ quyền quốc gia: Trường hợp này áp dụng đối với các quốc gia viphạm nghiêm trọng pháp luật quốc tế và phải gánh chịu hậu quả xuất phát từ

Trang 14

3.2.2 NGUYÊN TẮC PACTA SUNT SERVANDA

• Khoản 2 Điều 2 Hiến chương Liên hiệp quốc: “Tất cả các thành viên đều phảithực hiện một cách có thiện ý những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiếnchương này, nhằm đảm bảo hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cáchthành viên mà có”

• Nội dung của nguyên tắc:

 Mọi chủ thể có nghĩa vụ thực hiện tự nguyện và có thiện chí các nghĩa vụquốc tế được xác lập theo pháp luật quốc tế;

 Mọi quốc gia phải tuyệt đối tuân thủ việc thực hiện nghĩa vụ điều ước quốc tế,tuân thủ một cách triệt để, không do dự và không phụ thuộc vào các sự kiệnxảy ra trong nước cũng như quốc tế;

 Các quốc gia không có quyền kí kết điều ước quốc tế mâu thuẫn với nghĩa vụcủa mình được quy định trong điều ước quốc tế hiện hành mà quốc gia kí kếthoặc tham gia kí kết trước đó với các quốc gia khác

 Không cho phép các quốc gia đơn phương ngừng thực hiện và xem xét lạiđiều ước quốc tế Hành vi này chỉ được thực hiện với phương thức đình chỉ vàxem xét hợp pháp theo sự thỏa thuận của các bên là thành viên điều ước

Trang 15

3.2.2 NGUYÊN TẮC PACTA SUNT SERVANDA (tiếp theo)

 Việc cắt đứt quan hệ ngoại giao hay quan hệ lãnh sự giữa các quốc gia thànhviên của điều ước quốc tế không làm ảnh hưởng đến các quan hệ pháp lí phátsinh giữa các quốc gia, trừ trường hợp các quan hệ ngoại giao, quan hệ lãnh sự

là đối tượng cho việc thực hiện điều ước quốc tế

 Các quốc gia thành viên điều ước quốc tế không được viện dẫn các quy địnhcủa pháp luật quốc gia để từ chối thực hiện nghĩa vụ của mình

• Ngoại lệ của nguyên tắc:

 Khi Điều ước quốc tế có nội dung trái với Hiến chương Liên hiệp quốc, nguyêntắc cơ bản của Luật Quốc tế

 Quốc gia không phải thực hiện Điều ước quốc tế khi một trong các bên hoặc cácbên vi phạm quy định của pháp luật quốc gia về thẩm quyền và thủ tục kí kếtđiều ước quốc tế

 Khi một thành viên không thực hiện nghĩa vụ điều ước của mình thì một hoặccác thành viên khác có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ

Trang 16

3.3 CÁC NGUYÊN TẮC HÌNH THÀNH TRONG THỜI KÌ LUẬT QUỐC TẾ HIỆN ĐẠI

3.3.1 Nguyên tắc cấm

sử dụng vũ lực và

đe dọa sử dụng vũ lực

3.3.2 Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế

3.3.3 Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác

3.3.4 Nguyên tắc dân tộc tự quyết

3.3.5 Nguyên tắc quốc gia có nghĩa vụ hợp tác

Trang 17

3.3.1 NGUYÊN TẮC CẤM SỬ DỤNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG VŨ LỰC

• Khoản 4 Điều 2 Hiến chương Liên hiệp quốc 1945: “Tất cả các quốc gia thành viênLiên hiệp quốc từ bỏ đe dọa bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tếnhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kìquốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hiệp quốc”

• Một số khái niệm:

Vũ lực là việc sử dụng lực lượng vũ trang hoặc phi vũ trang mà quốc gia này ápdụng với quốc gia khác

Đe dọa sử dụng vũ lực

Dùng sức mạnh vũ trang để gây sức

ép với quốc gia khác

Tập trung quân đội ở biên giới

Nhằm đe dọa quốc gia khác, ảnh hưởng đến hòa bình, an

Trang 18

3.3.1 NGUYÊN TẮC CẤM SỬ DỤNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG VŨ LỰC

(tiếp theo)

Nghị quyết 3314 năm 1974 của Đại hội đồng Liên Hiệp quốc ghi nhận: Xâm lược

được hiểu là một hành động quân sự đe dọa trực tiếp đến quyền tự do (dân chủ)của một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ

Trang 19

3.3.1 NGUYÊN TẮC CẤM SỬ DỤNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG VŨ LỰC

(tiếp theo)

• Nội dung của nguyên tắc:

 Cấm xâm chiếm lãnh thổ quốc gia khác trái với các quy phạm của Luật

Quốc tế;

 Cấm các hành vi trấn áp bằng vũ lực;

 Không được cho quốc gia khác sử dụng lãnh thổ nước mình để tiến hành

xâm lược chống quốc gia thứ ba;

 Không tổ chức, xúi giục, giúp đỡ hay tham gia vào nội chiến hay các hành vi

khủng bố tại quốc gia khác;

 Không tổ chức hoặc khuyến khích việc tổ chức các băng nhóm vũ trang, lực

lượng vũ trang phi chính qui, lính đánh thuê để đột nhập vào lãnh thổ quốc

gia khác

Trang 20

3.3.1 NGUYÊN TẮC CẤM SỬ DỤNG VŨ LỰC VÀ ĐE DỌA SỬ DỤNG VŨ LỰC

(tiếp theo)

• Ngoại lệ của nguyên tắc:

 Thực hiện quyền tự vệ hợp pháp của quốc gia khi có sự tấn công vũ trang củaquốc gia theo quy định tại Điều 51 Hiến chương Liên hiệp quốc Hành vi tự vệnày chỉ được coi là hợp pháp khi đáp ứng được 2 điều kiện:

 Có hành vi tấn công trên thực tế;

 Hành vi đáp trả phải đảm bảo nguyên tắc tương xứng

 Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang theo Quyết định của Hội đồngbảo an Liên hiệp quốc

 Trường hợp này thông thường xảy ra với các chủ thể có hành vi vi phạm Chỉ Hộiđồng bảo an Liên hiệp quốc mới có quyền ra quyết định sử dụng lực lượng

vũ trang

 Sử dụng các biện pháp vũ trang và phi vũ trang để thực hiện quyền dân tộc

tự quyết

Trang 21

3.3.2 NGUYÊN TẮC HÒA BÌNH GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP QUỐC TẾ

• Khoản 3 Điều 2 Hiến chương Liên hiệp quốc 1945: “Tất cả các thành viên của Liênhiệp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, saocho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí”

• Nội dung của nguyên tắc:

 Theo Hiến chương Liên hiệp quốc, hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế lànghĩa vụ phải thực hiện của các quốc gia thành viên Để giải quyết tranh chấpquốc tế, các quốc gia có thể lựa chọn một trong các biện pháp quy định trongHiến chương hoặc tùy theo sự lựa chọn của mình sao cho phù hợp nhất, nhưngbắt buộc phải là các biện pháp hòa bình

 Điều 33 Hiến chương Liên hiệp quốc đã quy định các biện pháp hòa bình giảiquyết tranh chấp quốc tế mà các bên có thể lựa chọn: “Các bên đương sự trongcác cuộc tranh chấp phải cố gắng tìm cách giải quyết tranh chấp bằng conđường đàm phán, điều tra, trung gian, hòa giải, trọng tài, tòa án, sử dụng những

tổ chức hoặc những hiệp định khu vực, hoặc bằng các biện pháp hòa bình kháctùy theo sự lựa chọn của mình”

Trang 22

3.3.3 NGUYÊN TẮC KHÔNG CAN THIỆP VÀO CÔNG VIỆC NỘI BỘ CỦA QUỐC

GIA KHÁC

• Khoản 7 Điều 2 Hiến chương Liên Hiệp quốc: “Hiến chương này hoàn toàn khôngcho phép Liên hiệp quốc được can thiệp vào những công việc thực chất thuộc thẩmquyền nội bộ của bất cứ quốc gia nào và không đòi hỏi các thành viên của Liên hợpquốc phải đưa những công việc loại này ra giải quyết theo quy định của Hiếnchương; tuy nhiên, nguyên tắc này không liên quan đến việc thi hành những biệnpháp cưỡng chế nói ở chương VII”

• Khái niệm công việc nội bộ:

Công việc nội bộ là tất cả những vấn đề thuộc thẩm quyền của quốc gia trên cơ sởchủ quyền, ngoại trừ các nghĩa vụ quốc tế mà quốc gia cam kết

Công việc nội bộ của quốc gia chính là công việc đối nội và công việc đối ngoại, gắnliền với hai chức năng cơ bản của nhà nước, bao gồm:

 Việc lựa chọn và tiến hành đường lối chính trị và các chính sách kinh tế - văn hóa– xã hội để phát triển đất nước;

 Việc thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của nhà nước và thiết lập quan hệhợp tác với các chủ thể Luật Quốc tế;

 Việc xây dựng và duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước;

 Việc quản lí và điều hành hoạt động của xã hội tuân theo quy định của pháp luật

Trang 23

3.3.3 NGUYÊN TẮC KHÔNG CAN THIỆP VÀO CÔNG VIỆC NỘI BỘ CỦA QUỐC

GIA KHÁC (tiếp theo)

• Nội dung nguyên tắc:

 Cấm can thiệp vũ trang và các hình thức can thiệp hoặc đe dọa can thiệp khácnhằm chống lại chủ quyền, nền tảng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của quốcgia khác;

 Cấm sử dụng các biện pháp kinh tế, chính trị và các biện pháp khác để bắt buộcquốc gia khác phụ thuộc vào mình;

 Cấm tổ chức, khuyến khích các phần tử phá hoại hoặc khủng bố nhằm lật đổchính quyền của quốc gia khác;

 Cấm can thiệp vào cuộc đấu tranh nội bộ ở quốc gia khác;

 Tôn trọng quyền của mỗi quốc gia tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế,

xã hội và văn hóa phù hợp với nguyện vọng của dân tộc

• Ngoại lệ của nguyên tắc:

Khi xảy ra xung đột nội bộ trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Về nguyên tắc, cộng

Trang 24

3.3.4 NGUYÊN TẮC DÂN TỘC TỰ QUYẾT

• Tuyên bố về những nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế năm 1970 của Đại hội đồngLiên hiệp quốc: “Tất cả các dân tộc có quyền tự do quyết định chế độ chính trị vàtheo đuổi sự phát triển về kinh tế, xã hội và văn hóa của mình mà không có bất kì sựcan thiệp nào từ bên ngoài Tất cả các quốc gia có nghĩa vụ phải tôn trọng quyềnnày, phù hợp với các điều khoản của Hiến chương Liên hợp quốc”

• Khái niệm dân tộc tự quyết:

 Dân tộc tự quyết là quyền của mỗi dân tộc trong việc quyết định vận mệnh chínhtrị của mình thể hiện ở tổng thể các quyền thiêng liêng và bất khả xâm phạm củamỗi dân tộc và được ghi nhận trong các văn bản pháp luật quốc tế và quốc gia

 Tất cả các quyền này của mỗi dân tộc đều được các dân tộc và các quốc giakhác tôn trọng

• Nội dung nguyên tắc:

 Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốcgia liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện;

 Tự lựa chọn cho mình chế độ kinh tế, chính trị, xã hội;

 Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bên ngoài;

 Quyền của các dân tộc thuộc địa và phụ thuộc tiến hành đấu tranh, kể cả đấutranh vũ trang để giành độc lập và nhận sự giúp đỡ, ủng hộ từ bên ngoài, kể cảgiúp đỡ về quân sự;

 Tự do lựa chọn con đường phát triển phù hợp với truyền thống, lịch sử văn hóa,

Trang 25

3.3.5 NGUYÊN TẮC QUỐC GIA CÓ NGHĨA VỤ HỢP TÁC

• Tuyên bố về các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế năm 1970 của Đại hội đồngLiên Hiệp quốc: “Mọi quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác trong cáclĩnh vực của quan hệ quốc tế để gìn giữ hòa bình và an ninh quốc tế, khuyến khích

sự ổn định và tiến bộ, lợi ích chung của các dân tộc và hợp tác quốc tế mà không có

sự phân biệt về sự khác nhau về chế độ chính trị, kinh tế và văn hóa”

• Nội dung nguyên tắc:

 Các quốc gia phải hợp tác với các quốc gia khác trong việc duy trì hòa bình và anninh quốc tế;

 Các quốc gia phải hợp tác để khuyến khích sự tôn trọng chung và tuân thủ quyềncon người và các quyền tự do cơ bản khác của cá nhân, thủ tiêu các hình thứcphân biệt tôn giáo, sắc tộc, chủng tộc;

 Các quốc gia phải tiến hành quan hệ quốc tế trong lĩnh vực kinh tế, xã hội, vănhóa, thương mại và kĩ thuật, công nghệ theo các nguyên tắc bình đẳng về chủquyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau;

 Các quốc gia thành viên Liên hiệp quốc phải thực hiện các hành động chung hay

Trang 26

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài này, chúng ta đã tìm hiểu một số nội dung sau:

• Khái niệm các nguyên tắc cơ bản của Luật Quốc tế;

• Nội dung và ngoại lệ của các nguyên tắc truyền thống;

• Nội dung và ngoại lệ của các nguyên tắc hình thànhtrong thời kì Luật Quốc tế hiện đại

Ngày đăng: 16/03/2022, 23:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w