1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

CÔNG PHÁP QUỐC TẾ Giảng viên: ThS. Hà Thanh Hòa

31 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 881,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM QUỐC TỊCHbị trị nông dân;  Địa vị pháp lí của nông dân được cải thiện nhưng không được coi là công dân, không được tham gia và bộ máy nhà nước;  Pháp luật thời kì này đảm bảo

Trang 1

GIỚI THIỆU MÔN HỌC

CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Giảng viên: ThS Hà Thanh Hòa

Trang 2

BÀI 4 DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

Giảng viên: ThS Hà Thanh Hòa

Trang 3

MỤC TIÊU BÀI HỌC

• Phân tích được khái niệm dân cư và các bộ phận

dân cư

• Trình bày được các cách thức hưởng quốc tịch

• Trình bày được các trường hợp mất quốc tịch

• Phân tích được nguyên nhân dẫn đến tình trạng

người hai hay nhiều quốc tịch và người không

quốc tịch

• Phân tích được các chế độ pháp lí dành cho

người nước ngoài

Trang 5

HƯỚNG DẪN HỌC

• Đọc chương V trong giáo trình Luật Quốc tế, Trường

Đại học Luật Hà Nội, NXB Công an nhân dân, 2014

• Đọc các văn bản pháp luật có liên quan

• Liên hệ bài học với các kiến thức thực tiễn

Trang 6

CẤU TRÚC NỘI DUNG

Thực hiện chủ quyền quốc gia đối với công dân

Trang 7

4.1 KHÁI NIỆM DÂN CƯ

4.1.1 Định nghĩa

4.1.2 Các bộ phận

dân cư

Trang 9

4.1.2 CÁC BỘ PHẬN DÂN CƯ

Dân cư

Người mangquốc tịch củaquốc gia nơi

họ đang cưtrú, sinh sống

Nghĩa hẹp: Người cưtrú trên lãnh thổ củamột quốc gia nhưngmang quốc tịch củaquốc gia khác

Nghĩa rộng: Người

cư trú trên lãnh thổcủa một quốc gianhưng không mangquốc tịch của quốcgia đó

Quốc tịch

Trang 10

4.2 THỰC HIỆN CHỦ QUYỀN QUỐC GIA ĐỐI VỚI CÔNG DÂN

4.2.1 Khái niệm quốc tịch

4.2.2 Các cách thứchưởng quốc tịch

4.2.3 Các trường hợp chấm dứt quan hệ

quốc tịch

4.2.4 Bảo hộ công dân

Trang 11

4.2.1 KHÁI NIỆM QUỐC TỊCH

bị trị (nông dân);

 Địa vị pháp lí của nông dân được cải thiện nhưng không được coi là công dân, không được tham gia và bộ máy nhà nước;

 Pháp luật thời kì này đảm bảo quyền lợi của giai cấp thống trị.

 Giai cấp tư sản đưa ra chế định Quốc tịch  lôi kéo nhân dân lật

đổ chính quyền phong kiến;

 Chế định quốc tịch là bước phát triển quan trọng trong lịch

sử loài người;

 Sự bình đẳng chỉ mang tính chất hình thức

 Giai cấp tư sản hưởng thụ mọi lợi ích do chế định này mang lại

Chế định quốc tịch đã có

sự thay đổi lớn về nội dung:

 Thừa nhận sự bình đẳng giữa các cá nhân trong các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa

 Bảo đảm thực hiện nguyên tắc “mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”.

 Chế định quốc tịch thời kì này đã đảm bảo

sự bình đẳng của người dân khi tham gia vào các quan hệ xã hội.

Trang 12

4.2.1 KHÁI NIỆM QUỐC TỊCH (tiếp theo)

• Quốc tịch: là mối quan hệ pháp lí hai chiều, được xác lập giữa cá nhân với một quốcgia nhất định, có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa vụ của người đó đượcpháp luật của quốc gia quy định và bảo đảm thực hiện

• Đặc điểm của quốc tịch:

Trang 13

4.2.1 KHÁI NIỆM QUỐC TỊCH (tiếp theo)

• Ý nghĩa pháp lí của quốc tịch:

Đối với cá nhân Đối với Nhà nước

Quốc tịch thể hiện sự quythuộc của một cá nhân vàomột nhà nước cụ thể  cánhân được hưởng quyền, xácđịnh nghĩa vụ cho Nhà nước

Quốc gia xác lập quốc tịch chocông dân chính là việc quốcgia thực hiện chủ quyền củamình đối với dân cư

Trang 15

4.2.2 CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH (tiếp theo)

a Do sinh ra

Đứa trẻ sinh ra được xác định theoquốc tịch cha mẹ, không phụ thuộcvào nơi sinh

Đứa trẻ sinh ra được xác định theonơi quốc gia sinh ra, không phụ thuộcvào quốc tịch cha mẹ

Áp dụng đồng thời cả hai nguyên tắcquyền huyết thống và quyền nơi sinhnhưng ưu tiên áp dụng một trong hainguyên tắc

Nguyên tắc quyền huyết thống

Nguyên tắc quyền

nơi sinh

Nguyên tắc hỗn hợp

Trang 16

4.2.2 CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH (tiếp theo)

• Cha, mẹ mang quốc tịch Việt Nam;

• Cha hoặc mẹ mang quốc tịch Việt Nam, người kia mang quốc tịch nước ngoài thìđứa trẻ sẽ mang quốc tịch Việt Nam nếu có sự thỏa thuận của cha hoặc mẹ bằngvăn bản;

• Có cha là người Việt Nam, mẹ là người không quốc tịch hoặc ngược lại;

• Cha, mẹ là người không quốc tịch nhưng có nơi cư trú tại Việt Nam và sinh con tạiViệt Nam;

ViệtNam

LuậtQuốc tịch

Điều

14, 15,

16, 17,18

Trang 17

4.2.2 CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH (tiếp theo)

b Do sự gia nhập

• Cá nhân nhận quốc tịch của quốc gia khác do việc xin gia nhập quốc tịch của cánhân đó

• Xuất phát từ ý chí tự nguyện của đương sự

• Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận theo quy định của pháp luật

• Điều kiện được quy định tại Khoản 1 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008:

 Độ tuổi: trên 18 tuổi;

 Có thời gian sinh sống nhất định tại nước xin gia nhập quốc tịch;

 Biết ngôn ngữ của quốc gia xin gia nhập;

 Có điều kiện sống đảm bảo theo quy định của quốc gia xin gia nhập quốc tịch;

 Có tư cách, đạo đức tốt

Trang 18

4.2.2 CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH (tiếp theo)

• Do kết hôn với người nước ngoài:

Điều kiện ưu tiên

để gia nhập quốc tịch của người

Kết hôn với người nước ngoài

Không đương nhiên thay đổi quốc tịch của người vợ/chồng

Đương nhiên mang quốc tịch người chồng/vợ

Trang 19

4.2.2 CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH (tiếp theo)

c Do sự lựa chọn

Khi một người cùng lúc có hai hay nhiều quốc tịch  theo yêu cầu của quốc gia, người đó phải

tự lựa chọn cho mình một quốc tịch

Khi có sự thay đổi

về lãnh thổ quốc giaLựa chọn quốc tịch

Trang 20

4.2.2 CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH (tiếp theo)

d Do phục hồi quốc tịch

Mấtquốc tịch

Phục hồi quốc tịch

Người ra nước ngoài sinh

sống bị mất quốc tịch nay

trở về nước

Do kết hôn với người

nước ngoài hoặc được

người nước ngoài nhận

làm con nuôi

e Do được thưởng quốc tịch

Trang 21

4.2.2 CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH (tiếp theo)

c Do sự lựa chọn

Khi một người cùng lúc có hai hay nhiều quốc tịch  theo yêu cầu của quốc gia, người đó phải

tự lựa chọn cho mình một quốc tịch

Khi có sự thay đổi

về lãnh thổ quốc giaLựa chọn quốc tịch

Trang 22

4.2.2 CÁC CÁCH THỨC HƯỞNG QUỐC TỊCH (tiếp theo)

d Do phục hồi quốc tịch

Mấtquốc tịch

Phục hồi quốc tịch

Người ra nước ngoài sinh

sống bị mất quốc tịch nay

trở về nước

Do kết hôn với người

nước ngoài hoặc được

người nước ngoài nhận

làm con nuôi

e Do được thưởng quốc tịch

Trang 23

4.2.3 CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤM DỨT QUAN HỆ QUỐC TỊCH

Mất quốc tịch do thôi quốc tịch

1

Đương nhiên mất quốc tịch

2

Mất quốc tịch do

bị tước quốc tịch

3

Trang 24

4.2.4 BẢO HỘ CÔNG DÂN

• Khái niệm:

Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không chỉ nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài mà còn bao gồm

Là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền và lợi ích của công dân nước mình ở nước ngoài khi những quyền và lợi

Bảo hộ công dân

Trang 25

4.2.4 BẢO HỘ CÔNG DÂN (tiếp theo)

• Điều kiện bảo hộ công dân:

 Quốc tịch: Đối tượng được bảo hộ phải là công dân của quốc gia tiến hànhbảo hộ

 Hoàn cảnh: Công dân cần được bảo hộ là những người có quyền và lợi ích hợppháp bị xâm hại hoặc rơi vào hoàn cảnh khó khăn cần sự giúp đỡ của Nhà nước

• Thẩm quyền bảo hộ công dân:

 Cơ quan có thẩm quyền trong nước: Bộ ngoại giao

 Cơ quan có thẩm quyền ở nước ngoài: Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự tạinước ngoài

• Các biện pháp bảo hộ công dân:

 Các biện pháp mang tính chất hành chính – kĩ thuật: cấp visa, tiếp nhận đăng kíkhai sinh, đăng kí kết hôn, hỗ trợ tiền và hiện vật

 Bảo vệ quyền lợi của công dân trước các cơ quan tài phán của nước sở tại;

 Đưa vụ việc ra cơ quan tài phán quốc tế

Trang 26

4.3 ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ PHÁP LÍ GIỮA QUỐC GIA VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

4.3.1 Khái niệm người

nước ngoài

4.3.2 Chế độ pháp lí cho người nước ngoài

Trang 27

4.3.1 KHÁI NIỆM NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Người không mang quốc tịch của quốc gia nơi họ đang cư trú,

sinh sống

Người mang quốc tịch của quốc gia khác với quốc gia

họ đang cư trú, sinh sống

Người nước ngoài

Trang 28

4.3.2 CHẾ ĐỘ PHÁP LÍ ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Chế độ đãi ngộ quốc gia

Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc

Chế độ đãi ngộ đặc biệt

sở tại

Nội dung Người nước ngoài

được hưởng nhữngquyền kinh tế, dân

sự, văn hóa cơ bảnnhư công dân củanước sở tại, ngoại

Thể nhân và phápnhân nước ngoài ởnước sở tại đượchưởng các quyền lợi

ưu đãi mà các thểnhân và pháp nhân

Người nước ngoàiđược hưởng các quyền

và ưu đãi đặc biệt màchính công dân củanước sở tại cũngkhông được hưởng

Trang 29

4.3.3 CƯ TRÚ CHÍNH TRỊ

• Khái niệm:

Cư trú chính trị là việc một quốc gia cho phép những người nước ngoài đang bị truy

nã do những hoạt động và quan điểm về chính trị, khoa học và tôn giáo được nhậpcảnh và cư trú trên lãnh thổ quốc gia mình

• Phạm vi và đối tượng hưởng quyền cư trú chính trị:

• Quan điểmchính trị

Bị truy đuổi

Cá nhân

Trang 30

4.3.3 CƯ TRÚ CHÍNH TRỊ (tiếp theo)

• Các đối tượng không được hưởng quyền cư trú chính trị:

 Cá nhân là tội phạm quốc tế;

 Cá nhân thực hiện các tội phạm có tính chất quốc tế;

 Cá nhân là tội phạm hình sự mà việc dẫn độ được quy định trong Điều ước quốc

Trang 31

TÓM LƯỢC CUỐI BÀI

Trong bài này, chúng ta đã tìm hiểu một số nội dung sau:

• Khái niệm dân cư;

• Quốc gia thực hiện chủ quyền với công dân;

• Chế độ pháp lí dành cho người nước ngoài

Ngày đăng: 10/06/2021, 03:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w