Nội dung trình bày: Phương pháp lọc I/-Khái niệm II/-Ưu điểm của phương pháp lọc III/-Các loại thiết bị lọc thông dụng 1/-Sân phơi bùn 2/-Thiết bị lọc chân không thùng quay 3/-Thiết b
Trang 1Chuyên đề 3:Các phương
pháp xử lý cơ học
Nhóm 2 Người trình bày: Trần Thị Ngọc
Oanh
Trang 2Nội dung trình bày: Phương pháp
lọc
I/-Khái niệm
II/-Ưu điểm của phương pháp lọc
III/-Các loại thiết bị lọc thông dụng
1/-Sân phơi bùn
2/-Thiết bị lọc chân không thùng quay
3/-Thiết bị lọc ép băng tải
4/-Thiết bị thùng quay
5/-Thiết bị lọc ép khung bản
6/-Thiết bị lọc bụi tay áo(túi vải)
Trang 3I/ Khái niệm: Lọc là một quá trình phân riêng các hỗn hợp nhờ vật
ngăn.
Trang 4I/ Khái niệm(tt):
• - Vật ngăn gồm vách ngăn và bã và chỉ cho 1
pha của hệ đi qua (pha ngoại)còn pha kia bị giữ lại(bã, pha nội)
• - Quá trình lọc phụ thuộc vào nhiều yếu tố : hình dạng, kích thước hạt và tính chất của pha nội; tính chất của pha ngoại; vật liệu, phương pháp chế tạo vách ngăn lọc
• - Trong quá trình lọc, trở lực của vật ngăn tăng dần theo thời gian do lượng bã hình thành ngày càng nhiều, đến một lúc nào đó, lớp bã lọc quá dầy đến nỗi pha ngoại không thể đi qua được
nữa quá trình lọc chấm dứt
Trang 5I/ Khái niệm(tt):
• - Vách ngăn lọc được làm từ các vật liệu như: cát, đá,
bông thủy tinh, sợi bông, sợi len…Việc chọn vách ngăn lọc phù hợp với yêu cầu cụ thể là việc làm phức tạp, liên quan đến chất lượng nước lọc, thời gian sử dụng, giá thành sản phẩm Trong trường hợp cụ thể, nên giải
quyết mâu thuẫn về khả năng giữ pha rắn và trở lực
bằng cách áp dụng thêm các giải pháp kỹ thuật khác
như: tăng nhiệt độ của huyền phù để giảm độ nhớt hoặc
sử dụng thêm chất trợ lọc(có nhiệm vụ tạo thành trên bề mặt một lớp bã bổ sung làm tăng khả năng giữ pha rắn
và giảm trở lực của pha lỏng)
Trang 6thủy tĩnh); dùng máy bơm hay máy nén đưa
huyền phù vào(lọc áp suất); dùng bơm chân
không hút(lọc chân không)
Trang 7I/ Khái niệm(tt):
• - Lượng nước lọc thu được trên 1 đơn vị diện tích bề mặt vách ngăn trong 1 đơn vị thời gian gọi là tốc độ lọc
Trang 8II/ Ưu điểm của quá trình lọc so
với lắng:
• Khả năng phân riêng cao
• Thời gian phân riêng nhanh
• Phân riêng được những hệ rắn không phân
riêng được bằng phương pháp lắng
• Hàm lượng ẩm sau khi lọc nhỏ
• Có thể làm việc ở áp suất thường, chân không, dư
• Thiết bị lọc chiếm ít diện tích
• Quá trình hoạt động ổn định
• Vận hành đơn giản
Trang 9III/ Các loại thiết bị lọc thông
dụng :
• Sân phơi bùn
• Thiết bị lọc chân không thùng quay
• Thiết bị lọc ép băng tải
• Thiết bị thùng quay
• Thiết bị lọc ép khung bản
• Thiết bị lọc bụi tay áo(túi vải)
Trang 101/ Sân phơi bùn: là công trình làm khô cặn bùn, có thể làm giảm độ ẩm của bùn xuống còn 70-80%,
tức tăng nồng độ cặn khô từ 20-30%.
• Cấu tạo:
• Sân phơi bùn được chia thành nhiều ô, kích
thước mỗi ô phụ thuộc vào lưu lượng bùn xả ra hằng ngày, độ dày bùn cần làm khô, thời gian của một chu kỳ phơi
• Đáy và thành ô phơi bùn thường làm thành bê tông cốt thép hay xây gạch, đảm bảo cách ly
hoàn toàn dung dịch bùn với môi trường đất
xung quanh
Trang 11Cấu tạo(tt):
dày 200 mm, trong lớp sỏi đặt hệ thống khoan lỗ
mái che, nếu không có mái che, về mùa mưa
sân phơi không làm việc được
Trang 12Nguyên lý hoạt động :Làm khô bùn trên sân phơi xảy ra nhờ trọng lực và sự bốc hơi nước tự nhiên (năng lượng cho quá trình bốc hơi phần lớn là nhờ năng
lượng mặt trời)
• Hai giai đoạn trong quá trình làm khô bùn:
• Giai đoạn 1: lọc nước qua lớp cát, sỏi, nước
được thu về hệ thống xử lý bằng hệ thống
khoan lỗ ∅ = 8 - 10mm hình xương cá
• Giai đoạn 2: bốc hơi nước tự nhiên trên bề mặt rộng
Trang 13Cấu tạo(tt):
1- Sỏi 2- Cát
3- Ống khoan lỗ thu nước 4- Cặn
3 1 2 4
Trang 142/- Thiết bị lọc chân không:
• Là thiết bị làm khô bùn có thể giảm độ ẩm của bùn từ 99% xuống 70 – 85% tùy thuộc vào tính chất của cặn và tốc độ quay của máy, thời gian làm khô Loại thiết bị này được áp dụng nhiều trong quá khứ, mười năm gần đây do có nhiều loại thiết bị mới có hiệu suất cao hơn, chi phí
đầu tư và chi phí quản lý rẻ hơn nhiều lần, lại có quá trình vận hành đơn giản hơn nên thiết bị lọc chân không đã không còn được sử dụng
Trang 152/- Thiết bị lọc chân không(tt):
• Thiết bị lọc chân không bao gồm trống lọc hình trụ đặt nằm ngang, vành ngoài bọc vải lọc bằng sợi nilon hoặc sợi thép không rỉ, mắt lưới 80 –
100µm Trống lọc đặt ngập trong thùng chứa cặn 1/4 đến 1/3 đường kính Khi lọc trống quay
quanh trục nằm ngang, bên trong trống lọc được máy bơm chân không rút không khí và nước ra
để tạo độ chân không từ 300 – 650 mmHg Bên ngoài trống là áp lực khí trời, bên trong là chân không nên nước đi qua vải lọc vào phía trong
còn cặn bị giữ lại trên mặt trống, cặn được làm khô đến độ ẩm 70 – 80%
Trang 162/- Thiết bị lọc chân khơng(tt):
Nước rửa Thùng tách nước
Van ngắt chân không
chân không
Thoát nước
Dao gạt cặn Cặn khô
Trống lọc Băng tải
Thùng cấp bùn, ổn định bùn Bơm bùn
SƠ ĐỒ MÁY LỌC CẶN CHÂN KHÔNG
Trang 173/- Thiết bị lọc ép băng tải:
• Thiết bị lọc ép băng tải tách nước bằng cách tạo
áp lực lên chất rắn sinh học(bùn)
• Thiết bị làm khô cặn bằng lọc ép băng tải được dùng phổ biến hiện nay vì quản lý đơn giản, ít tốn điện, hiệu suất làm khô cặn chấp nhận
được
• Các bộ phận chung của một thiết bị lọc ép băng tải gồm: băng tách nước, con lăn và ổ lăn, hệ
thống kéo căng, bộ điều khiển, động cơ, hệ
thống rửa băng tải và thu nước lọc
Trang 18Nguyên tắc làm việc:
• Bùn được kẹp giữa hai băng tải xốp căng đi qua các con lăn có đường kính khác nhau
• Lực ép ngày càng tăng khi băng tải chạy qua
các con lăn có đường kính giảm dần
Trang 19Chỉ tiêu thiết kế:
• Máy ép bùn băng tải trên thị trường có chiều
rộng băng từ 0,5 – 3,5m, phổ biến là loại máy có chiều rộng băng 1m, 1,5m và 2m
• Tải trọng cặn trên 1m rộng của băng tải dao
động từ 90 – 680 kg/m chiều rộng băng.h tuỳ
thuộc vào loại cặn và loại máy Lượng nước lọc qua băng từ 1,6 – 6,3 l/m rộng.giây Máy lọc ép băng tải nên đặt nơi rộng, thoáng gió đề phòng nồng độ H2S quá mức cho phép
Trang 20Thiết bị lọc ép băng tải
Bùn đã được ổn định
Các bộ phận chung của một thiết bị lọc ép băng tải bao gồm các băng tách nước, con lăn và ổ lăn, ray, hệ thống kéo căng, bộ điều khển, động cơ và hệ thống rửa băng tải
Dung dịch polyme
Nước rửa
Phun nước rửa Nước thấm qua
Bánh bùn khô
XỬ LÝ BÙN:
Tách nước bằng thiết bị lọc băng tải và thiết bị lọc ép
Phun nước rửa
CÔNG ĐOẠN 1
Ổn định hoá học
CÔNG ĐOẠN 2 Tách nước bằng trọng lực Bùn
CÔNG ĐOẠN 3 Tách nước bằng kéo và ép Thiết bị trộn
bùn-polyme
Trang 214/-Thiết bị thùng quay :
• Lọc thùng quay cũng là loại thiết bị quan trọng trong quá
trình tách nước Bùn và polyme được đưa vào trong
thiết bị
• Nguyên lý vận hành đơn giản Bùn được dẫn vào máng
hình chữ nhật và ở giữa hai lưới song song bằng thép không rỉ mạ crôm quay tròn Dịch lọc đi qua hai lưới
sàng và bùn keo tụ chuyển tới bên trong máng Khi đi
quanh máng, bùn tiếp tục được loại nước, cuối cùng tạo thành bánh ở gần phía cửa xả Lực ma sát của các lưới sàng chuyển động chậm, kết hợp với việc thu hẹp cửa
xả có kiểm soát sẽ tạo ra một bánh bùn rất khô
Trang 22Thiết bị thùng quay
Trang 235/- Thiết bị lọc ép khung bản:
• Thiết bị lọc ép khung bản được cấu tạo bởi bộ phận chủ yếu là khung và bản Khung giữ vai trò chứa bả lọc và là nơi cửa ngỏ nhập huyền phù vào Bản lọc tạo ra bề mặt lọc với các rãnh dẫn nước lọc Khi tiến hành lọc người ta phải ép chặt các khung bản để giữ áp suất lọc không làm rò rỉ
ra ngoài
Trang 24Thiết bị lọc ép khung bản(tt):
• Ưu điểm:
– Khi cần bánh bùn có độ ẩm thật thấp để xử lý nhiệt hay đốt sau đó
– Trường hợp bùn cần được vắt bổ sung để có bánh bùn tốt đầu ra
- Trường hợp đòi hỏi diện tích lọc lớn trong một không gian hẹp
Trang 25Thiết bị lọc ép khung bản(tt):
Trang 266/-Thiết bị lọc bụi tay áo (lọc túi
vải)
Trang 27Máy lọc ép băng tải
Trang 28Máy lọc ép băng tải
Trang 29Thiết bị lọc ép khung bản
Trang 31Sân phơi bùn