Bài giảng Các phương pháp xử lý sinh học tự nhiên: Cánh đồng tưới – Bãi lọc sinh học và hồ sinh học với các nội dung khái quát xử lý sinh học tự nhiên, các phương pháp xử lý sinh học tự nhiên, cánh đồng tưới công cộng và bãi lọc trong xử lý nước thải.
Trang 2Phần I
:
Trang 3Nội dung trình bày :
Phần I : Khái quát về phương pháp xử lý sinh học tự nhiên
Phần II : Một vài phương pháp xử lý sinh học tự nhiên
1. Cánh đồng tưới và bãi lọc sinh học
Phần III : Vi Sinh Vật trong xử lý nước thải
1. Các Vi Sinh Vật ảnh hưởng quá trình tự làm sạch
2. Các Vi Sinh Vật khác trong quá trình xử lý nước thải
Tài liệu tham khảo
Trang 4Xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học trong điều kiện tự nhiên
Cánh đồng tưới
và bãi lọc sinh học Hồ sinh học
Hồ hiếu khí Hồ kị -hiếu khí Hồ kị khí
Trang 5Vi Sinh Vật Hợp Chất Hữu Cơ
Trang 6Phần II
:
Trang 101 Cánh đồng tưới công cộng và bãi lọc
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp (đã loại bỏ các chất độc hại) ,chứa một hàm lượng các chất dinh dưỡng N:P:K =5:1:2 rất thích hợp làm phân bón cho thực vật.
Nước thải
Xử lí nước thải theo điều kiện tự nhiên
Làm phân bón Cánh đồng tưới công cộng
và bãi lọc
Trang 111 Cánh đồng tưới công cộng và bãi lọc
Trang 12( Đá nghiền nhỏ / sỏi)
( Ống dẫn nước
có đục lỗ)
( buồng phân bố) (hố phân tự hoại)
1 Cánh đồng tưới công cộng và bãi lọc
Trang 131 Cánh đồng tưới công cộng và bãi lọc
Sơ đồ cánh đồng tưới
1 Mương chính và màng phân phối; 2 Máng, rãnh phân phối trong
các ô; 3 Mương tiêu nước; 4 Ống tiêu nước; 5 Đường đi
Trang 14 Phải xem xét nhu cầu nước của cây trồng theo các yếu tố loại cây trồng, thời vụ, loại đất và giai đoạn sinh trưởng mà sử dụng nước thải để tưới
Kích thước các ô tưới cũng >= 3 ha, nếu ô hình chữ nhật thì bố trí tỉ
lệ chiều rộng/chiều dài khoảng 1: 4 đến 1: 8, chiều dài của ô khoảng
300 - 1.500 m để thuận lợi cho việc cơ giới hóa
Độ dốc khu tưới chọn khoảng 0,02 và khu tưới nên để xa khu dân cư theo bảng sau:
Trang 15 Dựa vào tốc độ mà chia 3 hình thức xử lý nước thải qua đất (cánh đông lọc,tưới) là:
lọc chậm (slow rate)
tính mức tải thủy lực dựa vào tính thấm của đất
tính mức tải thủy lực dựa vào nhu cầu tưới
tính mức tải thủy lực dựa vào mức giới hạn Nitrogen
thấm nhanh (rapid infiltration)
chảy tràn mặt (overland flow).
Trang 16Tùy theo hiện trạng của đất (loại đất, hướng dốc, độ dốc, tầng nước ngầm, mục tiêu sử dụng đất, ) người ta có thể một phương thức xử lý hoặc kết hợp nhiều phương thức khác nhau.
Trang 19Hình 4.12: Xử lý nước thải bằng cách lọc chậm qua đất
Trang 20Hình 4.13: Xử lý bằng cách cho thấm nhanh qua đất
Trang 21Hình 4.14: Cánh đồng lọc bằng chảy tràn mặt Trong 3 phương cách làm sạch nước thải qua đất nói trên, cách thức cho tưới chảy tràn mặt cho hiệu quả cao hơn, xem bảng 4.6.
Trang 23Ngoài ra, một số nơi còn áp dụng việc xử lý nước thải qua các vùng đất ngập nước (wetland application), độ sâu ngập trong khoảng 0,1 - 1,8 m, hoặc dùng nước thải xả vào các vùng trũng thấp để nuôi trồng các thực
vật thủy sinh nổi (floating aquatic plant) như hình 4.16
Trang 24Hình 4.17 : Bên dưới là một kiểu kênh lọc bằng thực vật Bằng cách
cho nước thải qua các ống PVC có đục lỗ hoặc cưa chéo dẫn vào các đoạn kênh đổ đất cát sỏi,đáy kênh được trải các tấm nylon, trong lòng kênh các loại cỏ có thể hấp thu các độc chất trong nước thải như cỏ
đuôi mèo (cattail), nước thải sau khi được xử lý qua thực vật có thể thu
hồi bằng một ống PVC có đục lỗ ở đáy bên kia của kênh lọc.
Trang 28Khu đất chỉ dùng xử lý hoặc chứa nước thải thì gọi là bãi lọc.
Trang 29Bãi lọc trồng cây
Bãi lọc trồng cây gần đây đã được biết
đến trên thế giới như một giải pháp công nghệ mới, xử lí nước thải trong điều kiện tự nhiên với hiệu suất cao, chi phí thấp và
ổn định, ngày càng được áp dụng rộng rãi.
Khác với bãi đất ngập nước tự nhiên,
thường là nơi tiếp nhận nước thải sau khi xử lý, với chất lượng đã đạt yêu cầu theo tiêu chuẩn và chúng chỉ làm nhiệm vụ xử
lý bậc cao hơn, bãi lọc trồng cây là một thành phần trong hệ thống các công trình xử lý nước thải sau bể tự hoại hay sau xử
lý bậc hai.
Trang 30Đặc điểm chung của bãi lọc
mặt trời)
Yêu cầu diện tích lớn hơn so với HT
thông thường
Có thể sử dụng nguyên vật liệu địa
phương
Chịu được thay đổi tải trọng
Có giá trị thẩm mỹ và sinh học
thải,nước xám, NTCN hay nước
Trang 31Có 2 loại bãi lọc được dùng:
FSW
Bãi lọc trồng cây ngập nước
SSF
Bãi lọc trồng cây dòng chảy ngầm
SSF dòng chảy ngang SSF dòng chảy thẳng đứng
Trang 32• Rủi ro về mặt VS thấp
• Phải làm sạch ống phân phối thường xuyên
• Có thể cần sử dụng bơm.
Trang 33Lựa chọn loại bãi lọc :
Nên chọn SSF khi diện tích dất hạn chế
Để xử lý nước xám, nên dùng SSF ,lượng bốc hơi ít hơn
Khi yêu cầu mức độ xử lí cao,nên chọn hệ thống kết hợp (với dòng chảy thẳng đứng)
Để xử lí bậc 3 ,nên chọn FWS – rủi ro từ muỗi hạn chế việc áp dụng chúng cho XL bậc 2 ở khu vực đô thị cần tiếp tục NC
Trang 34SSF dòng chảy ngang
và SSF dòng chảy thẳng đứng:
Cả 2 loại bỏ được BOD &TSS
SSF dòng chảy ngang có lượng oxy hòa tan thấp nên
không nitrat hóa được NT sau xử lý bậc 2
SSF dòng chảy thẳng đứng : hiếu khí ,thích hợp cho
nitrat hóa
Loại bỏ P phụ thuộc vào thành phần hóa học và kích
thước hạt dùng làm vật liệu trong bãi lọc
CW được thiết kế theo mức độ phản ứng trong mô hình dòng chày chảy đẩy
Chú ý : không xảy ra chế độ dòng chảy đẩy tối ưu trong
CW Đây là sự đơn giản hóa để thiết kế.
Trang 35Mô hình ứng dụng Constructed Wetland Dòng chảy ngang Dòng chảy đứng
Trang 36Cấu trúc SSF CW dòng chảy trong điển hình: sử dụng một cỡ hạt hay
cấp phối ;dòng vào không liên tục giúp cho phân phối đều nước
Trang 37Cấu trúc SSF CW dòng chảy ngang điển hình
Trang 40Nguyên tắc thiết kế bãi lọc trồng cây ngập nước (FSW)
Mực nước nông (0.5 m ) để oxy xâm nhập vào nước
Chất rắn lắng được trong cả cùng nước sâu đầu bãi hay
nơi cây mọc
Các vùng nước sâu lặp lại (> 1m ) bố trí vuông góc với
dòng chảy để phân bổ lại dòng
Thường nông, trồng thực vật nhô lên mặt nước trước
đầu ra.
Trang 41Nguyên tắc xây dựng bãi lọc trồng cây ngập nước (FSW):
dưỡng, SSF dòng chảy ngang :
Tiếp cận tới bể tự hoại hay bể lắng 2
vỏ dễ dàng lấy bùn
trồng lại
nước trong bãi lọc – ban đầu giữ
nước ngập để trồng cây và ngăn cỏ
dại mọc
để dễ làm sạch
Trang 42Các hằng số diện tích bậc 1 cho bãi lọc trồng cây ngập nước trên thế giới :
Trang 43Nguyên tắc thiết kế bãi lọc trồng cây dòng chảy ngầm (FSW)
Dễ tiếp cận tới đầu vào để lấy bùn
khi cần
Thiết kế hình dạng sao cho dễ thu
hoạch cây
nước từ ô khi thu hoạch
Trồng các loại cây dự kiến từ đầu
Trang 462 Cánh đồng tưới nông nghiệp :
Chủ yếu phục vụ cho nông nghiệp, sử dụng nước thải làm phân bón để tưới các cánh đồng nông nghiệp.
Dực theo chế độ nước tưới phân thành 2 loại:
- Thu nhận nước thải quanh năm
- Thu nước thải theo mùa
Nguyên tắc hoạt động : - lợi dụng nước thải có sẵn sau khi thu hoạch hay sau mùa mưa rồi giữ trữ nước thải trong các
đầm hồ (hồ nuôi cá, hồ sinh học, hồ điều hòa,…) hoặc xả ra các cánh đồng ,các vùng dự trữ.
Nguyên tắc xây dựng : - tùy thuộc vào đặc điểm thoát nước của vùng và loại cây trồng hiện có mà lựa chọn loại cánh đồng thích hợp.
Trang 472 Cánh đồng tưới nông nghiệp :
Song chắn rác Bể lắng cát
XỬ LÍ SƠ BỘ
Trang 48Lưu ý: Trường hợp lưu lượng nước thải nhỏ hơn 5.000 m 3 /ngày nhưng lượng BOD5 cao thì vẫn nên sử dụng bể mêtaten.
Trang 51Cấu tạo chung:
Hồ sinh vật là các ao hồ
có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, còn gọi
là hồ oxy hóa, hồ ổn
định nước thải,… Trong
hồ sinh vật diễn ra quá trình oxy hóa sinh hóa các chất hữu cơ nhờ các loài vi khuẩn, tảo và các loại thủy sinh vật khác.
Trang 52Nguyên tắc hoạt động chung của Hồ Sinh Học:
quá trình quang hợp cũng như oxy hóa từ không khí để oxy hóa các chất hữu cơ, rong tảo lại tiêu thụ CO2, photphat và nitrat amon sinh ra từ sựphân hủy, oxy hóa các chất hữu cơ bởi vi sinh
Trang 53 Hồ sinh học dùng xử lý nước thải
bằng sinh học chủ yếu dựa vào quá
trình làm sạch của hồ
dùng để :
+ Nuôi trồng thuỷ sản
+ Nguồn nước để tưới cho cây trồng
+ Điều hoà dòng chảy
Trang 55 Đặc điểm
o Khoảng cách vệ sinh (cách XN thực phẩm): 1.5-2 km
o Chiều sâu: h = 2.4-3.6.m (có thể =9.1m)
thời gian lưu nước từ 2-5 ngày.(tối ưu là 5 ngày)
S << S hồ hiếu khí (chỉ khoảng 10-20% S hồ hiếu khí)
Nhiệt độ tối ưu: 30-35oC
Trang 56 Nguyên tắc xây dựng: chủ yếu là theo kinh nghiệm
o S > 0.5 ha: bổ sung thêm
o Cửa lấy nước thiết kế giống thu nước bề mặt
Trang 57 Độ sâu từ 0,7-1,8 m
Thời gian lưu nước khoảng 5 đến 30 ngày ; phụ thuộc vào hiệu suất xử lý (bao gồm nồng độ chất ô nhiễm đầu vào và đầu ra).
Nhiệt độ tối ưu: >15 o C
Tải lượng BOD : 100-150 kg /ha/ngày.Có thể xử lý được 50-60% BOD.
Ưu điểm : chi phí vận hành = 0
Nhược điểm:
Đòi hỏi S lớn
Nếu nước thải có hàm lượng
ô nhiễm quá cao thì hiệu quả xử lý không triệt để, khó
kiểm soát được mùi.
(Facultative pond)
Trang 58 Trong hồ xảy ra 2 quá trình song
Trang 609/ Thời gian lưu nước
10/ Tải lượng BOD5
Trang 61Oxy hoá các chất HC nhờ VSV hiếu khí.
Hồ làm thoáng tự nhiên Hồ làm thoáng nhân tạo
Trang 62Hồ hiếu khí tự nhiên (Aerobic pond) : cấp oxy chủ yếu do
khuyếch tán không khí qua mặt nước và quang hợp của các thực vật.
Chiều sâu của hồ: 30-50 cm.
Diện tích đất rất lớn, chi phí vận hành gần như =0.
Tải trọng BOD: 250-300 kg/ha.ngày
(với Shồ =1ha)
thời gian lưu nước: 3-12 ngày.
Diện tích hồ lớn.
và thoát ra theo đường chéo
của hồ sẽ tăng hiệu suất xử lý
Trang 63 Hồ làm thoáng nhân tạo: (hay còn gọi là hồ sục khí…) cung cấp oxy
bằng khí nén, máy khuấy, …thúc đẩy
quá trình phân hủy hiếu khí của các
vi sinh vật hiếu khí Tăng hiệu xuất
xử lý và rút ngắn thời gian xử lý
Chiều sâu: h = 2-4.5 m
Tải trọng BOD:
400 kg/ha.ngày
Thời gian lưu: 1-3 ngày
Tuy nhiên hoạt động như
hồ kỵ hiếu khí
Trang 64DEEP MOOR , ENGLAND COMPTON BASSETT, ENGLAND
Hồ Sinh Học Hiếu Khí