1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội

60 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Autocad cung cấp cho người học những kiến thức như: Giới thiệu về CAD và phần mềm AutoCAD; Thiết lập bản vẽ; Lệnh vẽ cơ bản; Các lệnh hiệu chỉnh; Ghi kích thước bản vẽ; Tạo lớp đối tượng; Tạo và in bản vẽ; Tạo khối và chèn khối có sẵn;...Mời các bạn cùng tham khảo nội dung giáo trình phần 2 dưới đây.

Trang 1

69

Chương 5 Ghi kích thước Mục tiêu

- Trình bày được các thành phần ghi kích thước;

- Ghi được kích thước thẳng, đường tròn, góc … cho các đối tượng cần ghi kích thước;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Extension line (Đường gióng): Thông thường đường gióng là các đường thẳng vuông góc với đường kích thước Tuy nhiên, bạn có thể hiệu chỉnh nó thành xiên góc với đường kích thước Đường gióng được kéo dài quá đường kích thước 1 đoạn bằng 2 đến 3 lần chiều rộng đường cơ bản Hai đường gióng của cùng một kích thước phải song song nhau

Dimension text (Chữ số kích thước): Chữ số kích thước là độ lớn của đối tượng được ghi kích thước Trong chữ số kích thước có thể ghi dung sai (tolerance), nhập tiền tố (prefix), hậu tố (suffix) của kích thước Chiều cao chữ

số kích thước trong các bản vẽ kĩ thuật là các giá trị tiêu chuẩn Thông thường, chữ số kích thước nằm trong, nếu không đủ chỗ nó sẽ nằm ngoài Đơn vị kích thước dài theo hệ Mét là mm, trên bản vẽ không cần ghi đơn vị đo Nếu dùng đơn vị độ dài khác như centimét hoặc mét thì đơn vị đo được ghi ngay sau chữ

số kích thước hoặc trong phần chú thích bản vẽ

Arrowheads (Mũi tên, gạch chéo) : Ký hiệu hai đầu của đ2ờng kích thước, thông thường là mũi tên, dấu nghiêng, chem hay một khối (block) bất kỳ do ta tạo nên Trong AutoCAD 2007 có sẵn 20 dạng mũi tên Hai mũi tên được vẽ

Trang 2

5.1.2 Tạo các kiểu kích th-ớc DimStyle (D) hoặc Ddim hoặc Dimension \ Style

Dimension Style Dim Style, Ddim hoặc D

Sử dụng lệnh này để tạo kiểu kích th-ớc mới, hiệu chỉnh kích th-ớc có sẵn Trên các hộp thoại có các hình ảnh minh hoạ khi thay đổi các biến Sau khi vào lệnh xuất hiện hộp thoại sau

Hình 5.1

Các mục trong họp thoại Dimension Style Manager

Style: Danh sách các kiểu kích thức có sẵn trong bản vẽ hiện hàn

Lits: Chọn cách liệt kê các kiểu kích thước

SetCurent: Gán một kiểu kích thước đang chọn làm hiện hành

New : Tạo kiểu kích thước mới làm xuất hiện hộp thoại

Create New Dimension Styel Sau đó ta đặt tên cho kiểu kích thước sau

đó chọn Continue sẽ xuất hiện hộp thoại New Dimension Style và sau đó ta gán các chế độ cho kiểu kích thước mới này

Trang 3

71

Modify : Hiệu chỉnh kích thước sẵn có

Override Hiển thị hộp thoại Override Dimension Style trong đó bạn có

thể gán chồng tạm thời các biến kích thước trong kiểu kích thước hiện hành AutoCad chỉ gán chồng không ghi lại trong danh sách Style

Compare : Làm hiển thị hộp thoại Compare Dimension Style trong đó

bạn có thể so sánh gía trị các biến giữa hai kiểu kích thước hoặc quan sát tất cả giá trị các biến của kiểu kích thước

5.1.2.1 Tạo kiểu kích thước mới :

Để tạo kiểu kích thước mới ta chọn nút New khi đó xuất hiện hộp thoại Create New Dimension Style

Hình 5.2

- Khung New Style Name: Đặt tên kiểu kích thước mới

-Khung Start With: Cở sở của kiển kích thước mới Ví dụ ISO-25

-Khung Use for : Chọn loại kích thước cần sử dụng nếu chọn

+ All Dimensions:Tất cả các loại

+ Linear Dimensions: Kích thước thẳng

+ Angular Dimensions: Kích thước góc

+ Radius Dimensions : Kích thước bán kính

+ Diameter Dimensions: Kích thước đường kính

+ Ordinate Dimensions: Kích thước toạ độ điểm

+ Leader and tolerance: Chú thích, đường dẫn và dung sai

- Sau khi đặt tên, lựa chọn các thông tin cần thiết cho kiểu đường kích thước ta chọn Continue

5.1.2.2 Trang Lines

Trong trang này có 4 khung hình chữ nhật và tương ứng ta sẽ định các biến liên quan như sau:

Trang 4

72

Hình 5.3

- Dimension Lines: Thiết lập cho đường kích thước trong đó

+ Color: Màu đường kích thước

+ Lineweight: Định chiều rộng nét vẽ

+ Extend beyond ticks: Khoảng cách đường kích thước nhô ra khỏi đường dóng (Nhập giá trị bằng 1,0 với bản vẽ A4)

+ Baseline spacing: Khoảng cách giữa các đường kích thước song song với nhau

+ Suppress: Bỏ đường kích thước

- Extension Lines: Thiết lập đường gióng

+ Color: Màu đường gióng

+ Lineweight: Định chiều rộng nét vẽ đường gióng

+ Extend beyond dim lines: Khoảng cách nhô ra khỏi đường kích thước (Nhập giá trị bằng 1,0 với bản vẽ A4)

+ Offset From Origin: Khoảng các từ gốc đường gióng đến vật được đo.(Nhập giá trị bằng 1,0 với bản vẽ A4)

+ Suppress: Bỏ các đường gióng

Trang 5

73

5.1.2.3 Trang symbols and Arrows

Hình 5.4

- Arrowheads : Thiết lập mũ tên của đường kích thước

+ Fist: Dạng mũ tên cho đầu kích thước thứ nhất

+ Second: Dạng mũ tên cho đầu kích thước thứ hai

+ Leader: Dạng mũ tên cho đầu đường dẫn dòng chú thích

+ Arrow size: độ lớn của đầu mũ tên (1,2 baỷn veừ A4)

-None, Mark, line : Đặt kiểu dấu tâm và đường tâm

- Size: Kích thước dấu tâm

5.1.2.4 Trang Text

Giúp ta hiệu chỉnh các thông số cho chữ số kích thước

-Text Appearance : Điều chỉnh hình dạng và kích cỡ của chữ kích thước

+ Text Style: Gán kiểu chữ đã được định nghĩa sẵn

+ Text Color: Gán màu cho chữ kích thước

+ Text Height: Gán chiều cao cho chữ kích thước (2,0 đến 2,5 cho bản vẽ A4; 2,5 đến 3,0 cho bản vẽ A3; 3,0 đến 3,5 cho bản vẽ A1,A0)

Trang 6

- Text Placement: Điều kiển chữ số kích thước

+ Vertical Position : Điều kiển chữ số kích thước theo phương thẳng đứng

Centered: Chữ số kích thước nằm giữa đường kích thước

Above: Vị trí chữ số kích thước nằm trên đường kích thước

Outside: Vị trí chữ số kích thước nằm về hướng đường kích thước có

khoảng cách xa nhất từ điểm gốc đường gióng

JIS: Vị trí đường kích thước theo chuẩn Nhật bản

+ Horizontal Position: Vị trí chữ số kích thước so với đường kích thước và đường gióng Có 5 lựa chọn sau

Centered: Chữ số kích thước nằm dọc theo đường kích thước và ở giữa hai

đường gióng TCVN chọn Centered

1st Extension Line: Chữ số kích thước nằm lệch về phía đường gióng thứ

+ Offset From Dimension Line: Khoảng cách giữa chữ số kích thước và

đường kích thước theo tiêu chuẩn khoảng cách này từ 1 – 1,5 mm (1,0 cho bản

vẽ A4)

- Text Alignment: Hướng của chữ số kích thước

+ Horizontal: Chữ số kích thước sẽ nằm ngang

+ Aligned With Dimension Line: Chữ số kích thước luôn song song với đường kích th-ớc

+ ISO Standard: Chữ số kích thước sẽ song song với đường kích thước khi nằm trong hai đường gióng và nằm ngang khi nằm ngoài hai đường gióng

Trang 7

+ Either the text or Arrows (Best Fits): Vị trí chữ số kích thước và mũ tên được sắp xếp như sau

* Khi đủ chỗ cho mũi tên và chữ số kích thước thì cả hai sẽ nằm trong hai đường gióng

* Khi chỉ đủ chỗ cho chữ số kích thước thì chữ số nằm trong hai đường gióng còn mũi tên nằm ngoài đường gióng

* Khi chỉ đủ chỗ cho mũi tên thì mũi tên nằm giữa hai đường gióng còn chữ số kích thước nằm ngoài đường gióng

* Khi không đủ chỗ cho chữ số kích thước hoặc mũi tên thì cả hai sẽ nằm ngoài đường gióng

+ Arrows: Vị trí chữ số kích thước và mũ tên được sắp xếp như sau

Trang 8

-Text Placement: Gán chữ số kích thước khi di chuyển chúng khỏi vị trí mặc định

+ Beside the Dimension line: Sắp xếp chữ số bên cạnh đường kích thước + Over the Dimension Line, with a leader: Có một đường dẫn nối giữa chữ

số kích thước và đường kích thước

+ Over the Dimension Line, Wihtout a leader: Không có đường dẫn nối giữa chữ số kích thước và đường kích thước

-Scale for Dimension Features: Gán tỷ lệ kích thước cho toàn bộ bản vẽ hoặc tỷ lệ trong không gian vẽ

+ Use Overall Scale of: Gán tỷ lệ cho toàn bộ các biến của kiểu kích thước

Tỷ lệ này không thay đổi giá trị số của chữ số kích thước

+ Scale Dimension to Layout (Paper Space): Xác định hệ số tỷ lệ dựa trên

tỷ lệ giữa khung nhì hiện hành trong không gian vẽ và không gian giấy

- Fine Tuning Option: Gán các lựa chọn FIT bổ xung

Trang 9

77

+ Place Text Manually When Dimensioning: Bỏ qua tất cả thiết lập của chữ số kích thước theo phương nằm ngang, khi đó ta chỉ định vị trí chữ sô kích thước theo điểm định vị trí của đường kích thước tại dòng nhắc: "Dimension line location"

+ Always Draw Dim Line Between Ext Lines: Nếu chọn nút này thì bắt buộc có đường kích thước nằm giữa hai đường gióng khi chữ số kích thước nằm ngoài hai đường gióng

Hình 5.6

5.1.2.5 Trang Primary Units

Primary Units: Định các thông số liên quan đến hình dạng và độ lớn của chữ số kích thước Gán dạng và độ chính xác của đơn vị dài và góc

- Linear Dimensions: Gán dạng và đơn vị cho kích thước dài

+ Unit Format: Gán dạng đơn vị cho tất cả các loại kích thước trừ góc + Precision: Gán các số thập phân có nghĩa

+ Fraction Format: Gán dạng cho phân số

+ Decimal Separator: Gán dạng dấu tách giữa số nguyên và số thập phân + Round off: Gán quy tắc làm tròn số

Trang 10

78

+ Prefix / Suffix: Định tiền tố và hậu tố cho chữ số kích thước

-Measurement Scale : Xác định các lựa chọn cho tỷ lệ đo bao gồm

+ Scale Factor: Gán hệ số tỷ lệ đo chiều dai cho tất cả các dạng kích thước ngoại trừ kích thước góc Ví dụ nếu ta nhập 10 thì Autocad hiển thị 1mm tương đương với 10mm khi ghi kích thước

+ Apply to Layout Dimensions Only: áp dụng tỷ lệ chỉ cho các kích thước tạo trên layout

- Zero Suppression: Điều khiển việc không hiển thị các số 0 không ý nghĩa

+ Leading: Bỏ qua các số 0 không có ý nghĩa đằng trước chữ số kích thước Ví dụ 0.5000 thì sẽ hiểm thị 5000

+ Trailing: Bỏ qua các số 0 không có nghĩa trong số các sô thập phân Ví

dụ 60.55000 sẽ hiển thị là 60.55

- Angular Dimensions: Gán dạng hiện hành cho đơn vị góc

Units Format: Gán dạng đơn vị góc

Precision: Hiển thị và gán các số thập có nghĩa cho đơn vị góc

Zero Suppression: Bỏ qua các số 0 không có nghĩa

Hình 5.7

Trang 11

79

5.1.2.6 Trang Alternate Units

Trang Alternate Units: Gán các đơn vị liên kết, gán dạng và độ chính xác đơn vị chiều dài, góc, kích thước và tỷ lệ của đơn vị đo liên kết

-Display Alternate Units: Thêm đơn vị đo liên kết vào chữ số kích thước -Alternate Units: Hiển thị và gán dạng đơn hiện hành cho tất cả loại kích thước ngoại trừ kích thước góc

Unit Format: Gán dạng đơn vị liên kết

Precision: Gán số các số thập phân có nghĩa

Multiplier for Alternate Units: Chỉ định hệ số chuyển đổi giữa đơn vị kích thước chính và kích thước liên kết

Round Distances To: Gán quy tắc làm tròn cho đơn vị liên kết với tât cả các loại kích thước

Prefix/Suffix; Gán tiền tố, hậu tố của kích thước liên kết

- Zero Suppression: Kiểm tra bỏ qua các số 0 không có nghĩa

- Placement: Định vị trí đặt các kích thước liên kết

After Primary Units: Đặt chữ số liên kết sau chữ số kích thước

Befor Primary Units: Đặt chữ số liên kết dsới chữ số kích thsớc

Hình 5.8

Trang 12

80

5.1.2.7 Trang Tolerance

Trang Tolerance: Điều khiển sự hiển thị và hình dáng của các chữ số dung sai

- Tolerance Format: Điều khiển hình dạng của chữ số dung sai

None: Không thêm vào sau chữ số kích thước sai lệch giới hạn giá trị dung sai

Symmetrical: Dấu ± xuất hiện tr-ớc các giá trị sai lệch giới hạn Khi đó sai lệch giới hạn trên và d-ới có giá trị tuyệt đối giống nhau Ta chỉ cần nhập giá trị vào ô Upper value

Deviation: Sai lệch âm và dwơng có giá trị khác nhau Ta nhập giá trị sai lệch dương vào Upper Value và sai lệch âm vào Lower Value Khi nhập dấu trừ vào trước giá trị tại Lower Value thì sai lệch d-ới sẽ có giá trị dương, tương tự nhập dấu trừ vào Upper Value thì sai lệch trên có giá trị âm

Limits: Tạo nên các kích thước giới hạn, khi đó AutoCAD sẽ hiển thị giá trị kích thước giới hạn lớn nhất và nhỏ nhất Giá trị lớn nhất bằng kích thước danh nghĩa cộng với sai lệch trên, giá trị nhỏ nhất bằng kích thước danh nghĩa cộng (trừ) với sai lệch dưới

Basic: Tạo một khung chữ nhật bao quanh chữ số kích thước Khoảng cách

từ chữ số kích thước đến các cạnh của khung chữ nhật bằng giá trị biến DIMGAP

-Precision: Hiển thị và gán số các số thập phân có nghĩa

-Upper Value: Hiển thị và gán giới hạn sai lệch trên

-Lower Value: Hiển thị và gán giới hạn sai lệch dưới

- Scaling for Height: Tỷ số giữa chiều cao chữ số kích thước và chữ số dung sai kích thước

-Vertical Position: Điều khiển điểm canh lề của các giá trị dung sai đối với kích thước dung sai

-Zero Suppression: Điều khiển sự hiển thị các số 0 không có nghĩa đối với các đơn vị dung sai liên kết

- Alternate Unit Tolerance: Gán độ chính xác và quy tắc bỏ số 0 không có nghĩa đối với các đơn vị dung sai liên kết

Precision: Hiển thị và gán độ chính xác

Zero Suppression: Điều khiển sự hiển thị các số 0 không có nghĩa

Trang 13

Xuất hiện hộp thoại như Hình 5.1:

Hình 5.10: Hộp thoại Dimension style manager

Trang 14

82

- Cửa sổ Style: Liệt kê danh sách đã được cài đặt trong bản vẽ

- Cửa sổ Prevew:Cho xem trước hình ảnh của cụm kích thước

- Cửa sổ List: Chọn phương án hiển thị tên kiểu ghi kích thước trong ô Style

- All Style: Hiển thị tất cả các kiểu đã cài đạt

- Style in use: Chỉ hiển thị kiểu đã được sử dụng

Các nút trong hộp thoại có các tác dụng sau:

- Set Current: Đặt kiểu kích thước được chọn (bôi đen) làm kiểu hiện hành

- New:Đặt kiểu ghi kích thước mới Sau khi click xuất hiện hộp thoại Hình 5.2:

-New Style Name: Cho tên kiểu

-Start With: Cho tên kiểu

-Use for: Chọn dùng loại kích thước nào

Nếu chọn All dimension: Dùng chung

cho tất cả các loại kích thước

Chọn Linear dimension: Đặt riêng cho

kích thước độ dài đoạn thẳng

Hình 5.11: Hộp thoại Create New

Dimension Style

Chọn Radial dimension: Đặt riêng cho kích thước đo bán kính

Chọn Diameter dimension: Đặt riêng cho kích thước đo đường kính cung đường tròn

Chọn xong nhấn nút Continue để tiếp tục công việc Màn hình sẽ hiện tiếp hộp thoại Line and ArowHình 5.3:

Nếu nhấn tiếp vào ô Text của hộp thoại này sẽ xuất hiện tiếp hộp thoại định dạng vị trí chữ kích thước

Hình 5.12: Hộp thoại Modify Dimension style manager trang Line and arrow

Trang 15

83

Nhấn nút Continue để trở về hộp thoại

New Dimension Style, trang Lines and Arrows

Trong trang này cần chú ý nhập các giá trị sau:

Extend beyond dim lines: 3 (đoạn đường gióng vượt ra ngoài đường kích thước) Offset from origin: 0 (khoảng cách từ gốc đường gióng đến hình vẽ)

Arrowheads: 6 (chiều dài mũi tên)

Mở trang Text (Hình 5.4), trong trang này hãy chú ý nhập các lựa chọn

sau:

Hình 5.13 ext Style: KT – Tên kiểu chữ đã xác định ở trên,

Text height: 5 – Chiều cao chữ số kích thước

Offset from dim line: 1.5 – Khoảng cách từ con số đến đường kích thước Nhấn nút tròn Aligned with dimension line – Ghi con số dọc theo đường

kích thước

Mở trang Fit tức là nhập các lựa chọn sau:

Nhấn nút tròn Either the text or the arrows, whichever fits bets (khi không

đủ chỗ thì có thể đặt con số hoặc mũi tên ra bên ngoài các đường gióng)

Nhấn nút tròn Beside the dimension line (khi con số không ở vị trí mặc

định thì đặt nó ở bên ngoài đường kích thước)

Nhấn nút tròn Use overall scale of: 1 (tỷ lệ kích thước toàn bộ là 1)

Trang 16

84

Đánh dấu vào ô Place text manually when dimensioning (đặt con số kích

thước bằng tay khi ghi kích thước)

Đánh dấu vào ô Always draw dim line between ext lines (luôn luôn vẽ

đường kích thước giữa hai đường gióng)

Nhấn nút OK trở về hộp thoại Dimension Style Manager

5.2 Ghi kích thước thẳng (Linear Dimension)

Dimlinear (Dli) Dimension /Dimlinear

Command: Dli

- Specify first extension line origin or

<select object>:

- Specify second extension line origin:

- Specify dimension line location or

- Nhập con số kích thước bằng cửa sổ văn bản

- Nhập con số kích thước trong dòng lệnh

- Góc nghiêng của con số kích thước

- Đường gióng kích thước theo chiều ngang

- Đường gióng kích thước theo chiều đứng

- Quay đường gióng đi một góc nào đó

Trang 17

85

VD: Ghi kích thước thẳng đoạn AB, CD cho hình 5.5:

Command: Dli

- Specify first extension line origin or

<select object>: Click END A

- Specify second extension line origin:

- Specify first extension line origin or <select object>: Click END C

- Specify second extension line origin: Click END D

- Specify dimension line location or

[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: 10

- Dimension text = 60

5.3 Ghi kích thước nằm nghiêng (Aligned Dimension)

Dimaligned Dimension/Dimaligned

Đường kích thước ghi bằng lệnh Dimaligned sẽ song song với đoạn thẳng nối 2 điểm gốc đường gióng Hình 5.8:

Command : DAL

- Specify first extension line origin or

<select object>: Điểm gốc đường gióng thứ

nhất P1

- Specify second extension line origin:

Điểm gốc đường gióng thứ hai P2

- Specify dimension line location or

Trang 18

86

5.4 Ghi kích thước theo đường kính (Diameter Dimension)

Để ghi kích thước đường kính đường tròn (circle) hoặc cung tròn (arc) có

góc ở tâm lớn hơn 1800 dùng lệnh Dimdiameter, để ghi kích thước bán kính cung tròn có góc ở tâm nhỏ hơn 1800 ta sử dụng lệnh Dimradius

Command : DDI↵ Hoặc Dimdiameter

- Select arc or circle: Chọn 1 điểm bất kỳ trên đường tròn

- Specify dimension line location or [Mtext/ Text/Angle]:Vị trí của đường kích thước

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimdiameter tương tự như các lựa chọn trong lệnh Dimlinear

5.5 Ghi kích thước theo bán kính (Radius Dimension)

Command : DDI↵ Hoặc Dimdiameter

- Select arc or circle: Chọn 1 điểm bất kỳ trên đường tròn, cung tròn

- Specify dimension line location or [Mtext/ Text/Angle]:Vị trí của đường kích thước

Dimdiameter Dimension/Dimdiameter

Dimradius Dimension/Dimradius

b) Diameter Dimension a) Radius Dimension

Trang 19

87

5.6 Ghi kích thước góc (Angular Dimension)

Lệnh Dimangular dùng để ghi kích thước góc

Dimangular Dimension/Dimangular

* Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳngHình 5.9a:

Ghi kích thước góc giữa hai đoạn thẳng P1P2 và P1P3

Command : DAN↵ Hoặc Dimangular

- Select arc, circle, line or <specify vertex>: Chọn đoạn thẳng thứ nhất P1P2

- Select second line: Chọn đoạn thẳng thứ hai P1P3

- Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Vị trí đường kích thước

* Ghi kích thước góc qua 3 điểm Hình 5.9b:

Ghi kích thước góc qua 3 điểm P1, P2 và P3

Command : DAN↵ Hoặc Dimangular

- Select arc, circle, line or <specify vertex>: ↵

- Angle Vertex: Chọn điểm đỉnh của góc P1

- First angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất P2

- Second angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ hai P3

- Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn vị trí đường kích thước

Lựa chọn Mtext, Text và Angle trong lệnh Dimangular tương tự như các lựa chọn trong lệnh Dimlinear

Angle vertex

Hình5.16: Ghi kích thước góc

Trang 20

- Giá trị kích thước ACAD tự ghi

- Điểm gốc đường gióng thứ hai hoặc kết thúc lệnh

VD: Ghi kích thước như hình 5.6:

Command: Dli

- Specify first extension line origin or

<select object>: Click END A

- Specify second extension line origin:

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:

5.8 Ghi kích thước nối tiếp (Continue Dimension)

Sau khi ghi kích thước thẳng mà đối tượng cần ghi kích thước nối tiếp thì thực hiện tương tự như ghi kích thước song song

Gọi lệnh:

Dimcontinue Dimension/Dimcontinue

Trang 21

- Giá trị kích thước ACAD tự ghi

- Điểm gốc đường gióng thứ hai hoặc kết thúc lệnh

VD: Ghi kích thước giữa các tâm hình tròn A, B, C, D như hình 5.7:

Command: Dli

- Specify first extension line origin or

<select object>: Click CEN A

- Specify second extension line origin:

- Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>:

5,9 Lệnh ghi kích thước dung sai Tolenrance

Bước 1: Gõ TOL => Enter

Bước 2 : Autocad sẽ hiện ra bảng như hình bên dưới

Ô 1 : Chọn loại sai lệch

Ô 2 : Gõ Kích thước sai lệch

Ô 3 : Bề mặt sai lệch so với về mặt

Trang 22

Hộp thoại Leader Setting hiện lên

Tại hộp thoại Annotation:

Mục Annotation Type: Gán dạng vòng chú thích cho đường dẫn

Mtext: Đoạn văn bản

Copy an Object: Dòng nhắc cho phép bạn sao chép đoạn văn bản

Telerance: Cho phép nhập ký hiệu, giá trị đúng sai

Block reference: Dòng nhắc cho phép bạn nhập một block vào đường dẫn None: Không có dòng chú thích

Mục MText Option: Chỉ định các lựa chọn cho đoạn văn bản

Prompt for width: Dòng nhắc chỉ định bạn nhập chiều rộng đoạn văn bản Alway Left justify: Chú thích là đoạn văn bản được căn lề trái

Frame text: Tạo khung bao quanh đoạn văn bản

Mục Annotation Reuse: Gắn các lựa chọn để sử dụng lại dòng nhắc chú

thích cho đường dẫn

None: Không cho phép sử dụng lại chú thích đường dẫn

Trang 23

Tại hộp thoại Leader line & Arow:

Mục Leader line: Gán dạng đường dẫn

Straight: Đường thẳng

Spline: Đường Spline

Mục Arrowhead: Gán dạng cho đầu mũi tên đường dẫn

Mục Number of Points: Gán số các điểm trên đường dẫn

No limit: Nếu chọn lựa đối tượng này thì lệnh Qleader sẽ kết thúc sự xuất hiện của dòng nhập điểm khi bạn nhấn kép phím Enter

Mục Angle Constraints: Gán góc ràng buộc giữa đường dẫn thứ nhất và

thứ hai

First Segment: Gán góc giữa các phân đoạn đường dẫn

Second Segment: Gán góc cho phân đoạn thứ hai đường dẫn

Tại hộp thoại Attachment: Gắn vị trí liên kết cho đường dẫn và dòng chú

thích là đoạn văn bản

Top of top line: Điểm đỉnh của đường top line

Middle of top line: Điểm giữa của đường top line

Middle of multiline text: Điểm giữa của Mtext

Middle of bottom line: Điểm giữa của đường bottom line

Underline bottom line: Gạch dường đường bottom line

Sau khi thiết lập như mong muốn, sử dụng lệnh LE để ghi chú thích cho đối tượng

Hình 5.20

Trang 24

92

5.11 Chỉnh sửa kích thước (Dimension Edit)

Lệnh DimensionEdit làm thay đổi vị trí, giá trị góc quay của kích thước Gọi lệnh:

Lệnh Dimedit dùng để thay đổi chữ số kích thước của kích thước đang

hiển thị trên màn hình và độ nghiêng của đường gióng

Các lựa chọn

Home: - Kích thước ở vị trí ban đầu khi ghi kích thước Khi nhập H sẽ xuất

hiện dòng nhắc:

Select object: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh

New: - Thay đổi chữ số kích thước cho kích thước đã ghi Khi nhập N tại

dòng nhắc cuối cùng sẽ xuất hiện hộp thoại Multiline Edit Mtext

và ta nhập chữ số kích thước mới vào Nhập N sẽ xuất hiện dòng

nhắc sau:

Select object: Chọn kích thước cần thay đổi chữ số kích thước

Rotate: - Tương tự lựa chọn Angle của lệnh DimEdit

Oblique: - Tạo các đường góc xiên (góc nghiêng đường gióng với đường kích

thước) Sử dụng lựa chọn Oblique để ghi kích thước hình chiếu trục

đo trong bản vẽ 2D Khi nhập O sẽ xuất hiện dòng nhắc:

Select objects: Chọn kích thước cần hiệu chỉnh

Select objects: Chọn tiếp kích thước cần hiệu chỉnh hoặc ENTER để kết thúc

Trang 25

93

Chương 6 Làm việc với các lớp đối tượng Mục tiêu

- Trình bày được khái niệm về lớp đối tượng (Layer);

- Trình bày được ưu điểm khi làm việc với Layer;

- Vận dụng được các lệnh về Layer để thực hiện bản vẽ;

- Rèn luyện tính kỷ luật, kiên trì, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động và tích cực sáng tạo trong học tập

Nội dung chính

6.1 Khái niệm về Layer

Để thuận tiện khi vẽ và quản lý các bản vẽ phức tạp, AutoCAD dùng các lớp (Layer) khác nhau để thể hiện Có thể hình dung lớp như một tấm kính trong suốt có hình vẽ Bản vẽ sẽ gồm một hay nhiều tấm kính như vậy chồng lên nhau Đặc tính của lớp:

- Mỗi lớp có một tên riêng, chứa kiểu đường nét (Line type), màu sắc (Color) mặc định do người sử dụng qui định Các hình vẽ đặt trên một lớp nếu không có chỉ định riêng sẽ có màu sắc và kiểu đường nét của lớp đó

- Có thể có các hình vẽ trên một (hoặc nhiều) lớp tắt đi hoặc cho chúng xuất hiện lại trên bản vẽ

- Có thể sửa chữa, ví dụ tẩy xóa, trên nhiều lớp cùng một lúc nhưng mỗi lần chỉ được vẽ trên một lớp Lớp đang hoạt động gọi là lớp hiện hành (Current layer), khi một hình được vẽ, nó sẽ được đặt lên lớp hiện hành Tên lớp hiện hành được thể hiện trên dòng trạng thái (status line)

- Một lớp có thể bị đông đặc (freez), bị khóa (lock) hoặc tắt (turn off)

- Số lượng lớp có thể khai báo trong 01 bản vẽ là không có giới hạn Tên lớp thường được đặt theo nội dung của các đối tượng trên đó ví dụ:

Xuất hiện hộp thoại Properties Hình 6.1cho phép thay đổi các tính chất

của đối tượng:

Trang 26

94

Hình 6.1: Hộp thoại Properties

* Lệnh Change : Thay đổi màu, lớp, kiểu đường, tỷ lệ đường, chiều dầy nét

Command:Change ↵

- Select objects:<Chọn các đối tượng cần thay đổi tính chất>

- Select objects:<Chọn tiếp các đối tượng hoặc Enter để kết thúc lựa chọn>

- Specify change point or [Properties]:P ↵

- Enter property to change [Color/Elev/LAyer/LType/ltScale/LWeight/

Thickness/PLotstyle]:<Thay đổi tính chất nào của đối tượng>

Các lựa chọn:

Color: Thay đổi màu của tất cả các đối tượng mà ta chọn

Elev: Thay đổi độ cao của đối tượng (dùng trong 3D)

Layer: Thay đổi lớp của các đối tượng được chọn

Chung Màu Lớp Kiểu đường

Tỷ lệ đường

Độ dầy nét

Độ dầy

Tên lớp Theo Lớp

Độ dầy là 0 Kiểu in

Theo Lớp

Tỷ lệ đường là 1 Theo Lớp

Theo Màu Kiểu in

Trang 27

95

Ltype: Thay đổi dạng đường của các đối tượng được chọn

Ltscale: Thay đổi tỉ lệ dạng đường cho bản vẽ

Lweight: Thay đổi bề dày nét vẽ

Thickness: Thay đổi độ dày của đối tượng (dùng trong 3D)

6.3 Các lệnh làm việc với lớp

6.3.1 Lệnh Layer

Lệnh Layer dùng để đặt lớp mới, chọn lớp hiện hành, đặt màu sắc và kiểu đường nét cho lớp, tắt hoặc mở lớp, khóa hay mở khóa cho lớp, làm đông đặc hay tan đông cho lớp và liệt kê các lớp đã định nghĩa trong bản vẽ

Nhập lệnh Menu barFormat Trên thanh công cụ

AutoCAD hiển thị hộp hội thoại Hình 6.2:

Hình 6.2: Hộp thoại Layer Properties Manager

* Tạo Layer mới

- Nhấn nút NewHình 6.3trong hộp thoại sẽ xuất hiện ô soạn thảo Layer

2tại cột Name: Nhập tên lớp vào ô soạn thảo Tên lớp không được dài quá 31 ký

tự Ký tự có thể là số, chữ kể cả các ký tự như _ -

Trang 28

96

Hình 6.3: Hộp thoại Layer Properties Managevới lựa chọn New

Không được có các khoảng trống giữa các ký tự Số lớp trong bản vẽ không giới hạn (không vượt quá 32767) Tên lớp nên đặt dễ nhớ và theo các tính chất liên quan đến đối tượng lớp đó

* Tắt, mở Layer (ON/OFF)

Để tắt, mở Layer ta chọn biểu tượng trạng thái ON/OFF Khi một lớp được tắt thì các đối tượng nằm trên lớp đó không hiện trên màn hình Các đối tượng của lớp được tắt vẫn có thể được chọn nếu như tại dòng nhắc ”Select objects:” của lệnh hiệu chỉnh ta dùng lựa chọn All để chọn đối tượng

* Đóng và làm tan băng của một Layer (Freeze/Thaw)

Để đóng băng (FREEZE) và làm tan băng (THAW) lớp trên tất cả khung nhìn (Viewports) ta chọn biểu tượng trạng thái FREEZE/THAW Các đối tượng của lớp đóng băng không xuất hiện trên màn hình và ta không thể hiệu chỉnh các đối tượng này (không thể chọn đối tượng lớp đóng băng ngay cả lựa chọn All)

* Khoá và mở khoá cho lớp (Lock/Unlock)

Để khoá và mở khoá cho lớp ta chọn biểu tượng trạng thái

LOCK/UNLOCK Đối tượng của Layer bị khoá sẽ không hiệu chỉnh được, tuynhiên chúng vẫn hiển thị trên màn hình và có thể in ra được

* Thay đổi màu của lớp

Ta chọn vào ô màu của lớp, khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Select ColorHình 6.4 Trong hộp thoại này ta có thể gán màu cho các lớp đang được

chọn Bảng màu của AutoCAD bao gồm 256 màu được đánh số từ 1 ÷ 256, khi

ta chọn màu thì tên số màu xuất hiện tại ô soạn thảo color Các màu chuẩn từ

1-7, ngoài mã số ta có thể nhập trực tiếp tên màu:

Trang 29

97

1- Red (đỏ), 2 - Yerlow (vàng), 3 - Green (xanh lá cây), 4 - Cyan (xanh

da trời), 5 - Blue (xanh lục), 6 – Magenta (tím), 7 - White (trắng)

Hình 6.4: Chọn màu cho Layer

* Chú ý:

- Muốn chọn nhiều lớp cùng một lúc để hiệu chỉnh ta có các phương pháp: + Chọn 1 lớp và nhấn phím phải chuột Chọn Select all để chọn tất cả lớp + Để chọn nhiều lớp không liên tiếp, đầu tiên ta chọn 1 lớp sau đó nhấn đồng thời phím Ctrl và chọn các lớp còn lại

+ Để chọn nhiều lớp liên tiếp nhau đầu tiên ta chọn 1 lớp sau đó nhấn đồng thời phím Shift và chọn lớp cuối của nhóm

+ Khi chọn 1 lớp, chọn 1 điểm trên khung văn bản và nhấn phải chuột ta

có thể hiệu chỉnh lớp được chọn

Trang 30

- Khi ta nhấn vào nútDetail >>sẽ xuất hiện hộp thoại chi tiết hơn Ta có

thể gán màu, dạng đường và thay đổi các trạng thái của lớp theo các nút chọn

-Để thay đổi khoảng cách giữa các cột danh sách các lớp: Name, On, ta

tiến hành như trong các hộp thoại về File Ta kéo con trỏ đến vị trí giữa các cột, khi đó xuất hiện dấu thập có hai mũi tên nằm ngang và ta chỉ cần kéo dấu này sang trái hoặc sang phải thì độ lớn các cột sẽ thay đổi theo

6.3.2 Lệnh LINETYPE Tạo, nạp, đặt kiểu đường

AutoCAD cho phép bạn qui định loại đường theo từng nhóm đối tượng hoặc theo từng lớp Nếu bạn qui định loại đường cho lớp thì tất cả các đối tượng

vẽ trên lớp đó đều được thể hiện bằng loại đường đặc trưng được qui định cho lớp đó trừ phi bạn thay đổi tính chất của nó Trướ khi qui định loại đườg cho lớp hoặc từng thực thể bạn phải nạp các loại đườg bằg lệnh LINETYPE Trên thanh

công cụ chọnTừ Format menu, chọn Linetype Nhập lệnh, nhập LineType

AutoCAD hiển thị hộp thoại Hình 6.5:

Hình 6.5: Hộp thoại Linetype Manage

Ngày đăng: 23/03/2022, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

VD: Ghi kích thước thẳng đoạn AB, CD cho hình 5.5: Command: Dli  - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
hi kích thước thẳng đoạn AB, CD cho hình 5.5: Command: Dli  (Trang 17)
Hình 5.20 - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 5.20 (Trang 23)
Hình 6.1: Hộp thoại Properties - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.1 Hộp thoại Properties (Trang 26)
AutoCAD hiển thị hộp hội thoại Hình 6.2: - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
uto CAD hiển thị hộp hội thoại Hình 6.2: (Trang 27)
Hình 6.3: Hộp thoại Layer Properties Managevới lựa chọn New - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.3 Hộp thoại Layer Properties Managevới lựa chọn New (Trang 28)
Hình 6.4: Chọn màu cho Layer - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 6.4 Chọn màu cho Layer (Trang 29)
AutoCAD hiển thị hộpthoại Hình 6.5: - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
uto CAD hiển thị hộpthoại Hình 6.5: (Trang 30)
- Vẽ khung tên Hình 7.2: - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
khung tên Hình 7.2: (Trang 34)
Hình 7.3: Hộp thoại Text Style - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.3 Hộp thoại Text Style (Trang 35)
Sau đó xuất hiện hộpthoại Text FormatingHình 7.5, trên hộpthoại này ta nhập văn bản và định dạng như các phần mềm văn bản khác: - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
au đó xuất hiện hộpthoại Text FormatingHình 7.5, trên hộpthoại này ta nhập văn bản và định dạng như các phần mềm văn bản khác: (Trang 36)
Check SpellingHình 7.7 Hình 7.7 Hộp thoại thông báo lỗi chính tảĐiều  chỉnh  canh  dòng  và Tabs   Canh chỉnh đoạn văn bản - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
heck SpellingHình 7.7 Hình 7.7 Hộp thoại thông báo lỗi chính tảĐiều chỉnh canh dòng và Tabs Canh chỉnh đoạn văn bản (Trang 37)
Hình 7.6: Menu các lựa chọn định dạng văn bản - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.6 Menu các lựa chọn định dạng văn bản (Trang 37)
Hình 7.8: Lựa chọn xem trước trang in - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 7.8 Lựa chọn xem trước trang in (Trang 38)
Lựa chọn trong page setup layout trang plot device hình 7.10 - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
a chọn trong page setup layout trang plot device hình 7.10 (Trang 39)
Hình 8.1 - Giáo trình Autocad (Nghề: Vẽ và thiết kế trên máy tính - Cao đẳng): Phần 2 - Trường CĐ nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
Hình 8.1 (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w