Tổng quan về xây dựng bài giảng điện tử; thực trạng dạy học môn Cơ ứng dụng ngành cơ khí tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam Hàn Quốc thành phố Hà Nội; sử dụng phần mềm Ispring để xây dựng bài giảng điện tử giảng dạy môn Cơ ứng dụng ngành cơ khí tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam Hàn Quốc thành phố Hà Nội.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ LIÊN
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CƠ ỨNG DỤNG NGÀNH
CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN
QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
DẠY HỌC KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CƠ KHÍ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Thái Thế Hùng
HÀ NỘI - 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ LIÊN
XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN CƠ ỨNG DỤNG NGÀNH
CƠ KHÍ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN
QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM KỸ THUẬT
DẠY HỌC KỸ THUẬT CHUYÊN SÂU: SƯ PHẠM KỸ THUẬT CƠ KHÍ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Thái Thế Hùng
HÀ NỘI - 2020
Trang 3i
L ỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đã giảng dạy tôi trong suốt khóa học, cung cấp những kiến thức cần thiết, cơ sở lý luận khoa học
để tôi có thể hoàn thành bài luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy PGS TS Thái Thế Hùng đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện Đào tạo sau Đại học, Viện Sư phạm kỹ thuật – Trường Đại học bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Xin cảm ơn những bạn bè trong tập thể lớp Sư phạm kỹ thuật 2019A cùng
những người bạn trong Viện Sư phạm kỹ thuật đã chung vai sát cánh bên tôi vượt qua những khó khăn, thử thách, cùng nhau vững bước trên con đường học tập đầy gian nan, vất vả
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ và hợp tác của Ban giám hiệu trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội đã giúp tôi hoàn thành luận văn
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà N ội, ngày tháng năm 2020
Tác gi ả
Nguy ễn Thị Liên
Trang 4ii
L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của thầy PGS.TS Thái Thế Hùng Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác gi ả Nguyễn Thị Liên
Trang 5iii
M ỤC LỤC
L ỜI CẢM ƠN i
L ỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH M ỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ vii
DANH M ỤC CÁC BẢNG ix
TÓM T ẮT LUẬN VĂN 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN T Ử 4
Sơ lược lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Trên thế giới 4
1.1.2 Tại Việt Nam 6
Công nghệ dạy học hiện đại 6
Xây dựng bài giảng điện tử 8
1.3.1 Tổng quan về xây dựng bài giảng điện tử 8
1.3.2 Khái niệm bài giảng điện tử 9
1.3.3 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử 11
1.3.4 So sánh sự giống và khác nhau giữa giáo án điện tử và giáo án truyền thống 11
1.3.5 Quy trình xây dựng BGĐT 12
1.3.6 Hiệu quả của sử dụng bài giảng điện tử 15
1.3.7 Các tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử: 16
Phương tiện dạy học và vai trò của phương tiện dạy học 17
1.4.1 Phương tiện 17
1.4.2 Đa phương tiện 17
1.4.3 Phương tiện dạy học 17
1.4.4 Vai trò của phương tiện dạy học 21
1.4.5 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học 21
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1 23
Trang 6iv
TH ỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CƠ ỨNG DỤNG TẠI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC TP HÀ NỘI 24
Giới thiệu sơ lược về trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP Hà Nội 24 2.1.1 Lịch sử hình thành 24
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 25
2.1.3 Ngành nghề đào tạo 26
Thực trạng dạy học môn Cơ ứng dụng tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP Hà Nội 26
2.2.1 Giới thiệu môn Cơ ứng dụng 26
2.2.2 Mục tiêu và nội dung chương trình môn Cơ ứng dụng 27
Phương pháp và cách thức tiến hành khảo sát việc dạy học môn Cơ ứng dụng tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP Hà Nội 34
2.3.1 Phương pháp khảo sát 34
2.3.2 Khảo sát thực trạng dạy học môn Cơ ứng dụng tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP Hà Nội 35
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 2 45
S Ử DỤNG PHẦN MỀM ISPRING ĐỂ XÂY DỰNG BÀI GI ẢNG ĐIỆN TỬ GIẢNG DẠY MÔN CƠ ỨNG DỤNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM – HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 46
Nguyễn tắc đề xuất và biện pháp 46
Lựa chọn xây dựng bài giảng điện tử bằng phần mềm Ispring 46
Thiết kế giáo án bài dạy: “Chương 4 Chuyển động song phẳng” 53
Minh họa thiết kế bài giảng điện tử 58
Khảo sát ý kiến chuyên gia về tính khả thi của quy trình tổ chức dạy học môn Cơ ứng dụng tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP Hà Nội 65 3.5.1 Sự phù hợp của mục tiêu trong từng bài học 65
3.5.2 Tính thiết thực của nội dung các bài học trong môn học Cơ ứng dụng 66 3.5.3 Kiểm tra đánh giá các bài học trong môn học 68
Thực nghiệm sư phạm 73
3.6.1 Mục đích, đối tượng, nội dung, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả thực nghiệm 73
Trang 7v
3.6.2 Nhận xét kết quả thực nghiệm 74
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 3 84
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
A Kết luận 85
B Kiến nghị 85
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 87
PH Ụ LỤC 1 88
PH Ụ LỤC 2 89
PH Ụ LỤC 3 91
PHỤ LỤC 4 92
PH Ụ LỤC 5 93
PH Ụ LỤC 6 96
PH Ụ LỤC 7 97
PH Ụ LỤC 8 98
Trang 8vi
DANH M ỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 9vii
DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ phân loại mô hình 19
Hình 1.2 Các dạng kênh thông tin 9
Hình 1.3 Sơ đồ sự phát triển của các hình thức trao đổi thông tin 10
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình thiết kế bài giảng điện tử 13
Hình 2.1 Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội 24
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội 25
Hình 2.3 Biểu đồ Nhận thức của học sinh sinh viên về tầm quang trọng của môn Cơ ứng dụng 35
Hình 2.4 Biểu đồ sự phù hợp của phương pháp dạy học môn Cơ ứng dụng 36
Hình 2.5 Biểu đồ mức độ tiếp thu tri thức qua hình thức tổ chức dạy học 37
Hình 2.6 Biểu đồ thời gian chuẩn bị bài trước mỗi buổi học 38
Hình 2.7 Biểu đồ mức độ đáp ứng về phương tiện dạy học 39
Hình 2.8 Biểu đồ cảm nhận của HSSV sau khi học xong môn Cơ ứng dụng 39
Hình 2.9 Biểu đồ mức độ đáp ứng mục tiêu môn Cơ ứng dụng 41
Hình 2.10 Biểu đồ hình thức kiểm tra kết quả của HS 41
Hình 2.11 Biểu đồ sử dụng phương pháp trong quá trình dạy học 42
Hình 2.12 Biểu đồ mức độ sử dụng phương tiện dạy học trong môn cơ ứng dụng 43
Hình 2.13 Biểu đồ mức độ đáp ứng của thiết bị với môn cơ ứng dụng 44
Hình 3.1 Thanh công cụ của V-iSpring 47
Hình 3.2 Ghi lại âm thanh 47
Hình 3.3 Cửa sổ quản lý 48
Hình 3.4 Ghi lại video 48
Hình 3.5 Chèn âm thanh 49
Hình 3.6 Chỉnh âm thanh 49
Hình 3.7 Chèn trang web 50
Hình 3.8 Tạo bài tập 51
Hình 3.9 Giới thiệu tên bài và nội dung từng phần 58
Hình 3.10 Nội dung phần 4.1 58
Hình 3.11 Mô hình nghiên cứu chuyển động song phẳng 59
Hình 3.12 Mô hình nghiên cứu chuyển động song phẳng 59
Hình 3.13 Khảo sát chuyển động song phẳng bằng phương pháp tịnh tiến và quay 60
Trang 10viii
Hình 3.14 Khảo sát chuyển động song phẳng bằng phương pháp tịnh tiến và quay
60
Hình 3.15 Khảo sát chuyển động của điểm thuộc hình phẳng 61
Hình 3.16 Quan hệ vận tốc giữa hai điểm 61
Hình 3.17 Liên hệ gia tốc giữa hai điểm 62
Hình 3.18 Khảo sát chuyển động song phẳng bằng phương pháp quay quanh tâm vận tốc tức thời 62
Hình 3.19 Một số cách xác định tâm vận tốc tức thời 63
Hình 3.20 Tâm gia tốc tức thời 63
Hình 3.21 Slide bài tập 64
Hình 3.22 Slide bài tập 64
Hình 3.23 Slide bài tập 65
Hình 3.24 Sự phù hợp của mục tiêu trong từng bài học 66
Hình 3.25 Tính thiết thực của nội dung các bài học 67
Hình 3.26 Hoạt động dạy học của giáo viên, học sinh trong từng bài học 67
Hình 3.27 Hình thức kiểm tra đánh giá các bài học trong môn học 68
Hình 3.28 Tính khả thi của việc áp dụng quy trình tổ chức dạy bài giảng điện tử trong môn Cơ ứng dụng 68
Hình 3.29 Biểu đồ sự phù hợp trong việc phân bố các bài dạy 69
Hình 3.30 Biểu đồ tính thiết thực nội dung của bài dạy trong môn học 70
Hình 3.31 Biểu đồ tính hợp lí trong hoạt động dạy và học của các bài trong môn học 70
Hình 3.32 Biểu đồ tính phù hợp của nội dung bài học với mục tiêu đạt ra 71
Hình 3.33 Biểu đồ tính phù hợp của hình thức kiểm tra- đánh giá trong môn học 72
Hình 3.34 Biểu đồ hoạt động của GV, HSSV trong quá trình dạy học 72
Hình 3.35 Biểu đồ tính khả thi việc áp dụng dạy học bài giảng điện tử môn Cơ ứng dụng theo tác giả đưa ra 73
Hình 3.36 Biểu đồ điểm đánh giá bài giảng của giáo viên dự giờ 75
Hình 3.37 Biểu đồ mức độ hứng thú khi học môn Cơ ứng dụng 76
Hình 3.38 Biểu đồ mức độ tiếp thu tri thức của HSSV 77
Hình 3.39 Biểu đồ thái độ khi tiếp nhận vấn đề giáo viên đưa ra 78
Hình 3.40 Biểu đồ mức độ ghi nhớ, vận dụng kiến thức vào thực tế 79
Hình 3.41 Biểu đồ xếp loại thứ hạng lớp đối chứng và lớp thực nghiệm bài kiểm tra số 1 80
Hình 3.42 Biểu đồ phân phối tần suất hội tụ của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm bài kiểm tra số 1 81
Trang 11ix
DANH M ỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa giáo án truyền thống và giáo án điện tử 11
Bảng 2.1 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của môn Cơ ứng dụng 35
Bảng 2.2 Sự phù hợp của phương pháp dạy học môn Cơ ứng dụng 36
Bảng 2.3 Mức độ tiếp thu tri thức qua hình thức tổ chức dạy học 36
Bảng 2.4 Thời gian chuẩn bị bài trước mỗi buổi học 37
Bảng 2.5 Mức độ đáp ứng của phương tiện dạy học 38
Bảng 2.6 Cảm nhận của HSSV sau khi học xong môn Cơ ứng dụng 39
Bảng 2.7 Mức độ đáp ứng mục tiêu môn học Cơ ứng dụng 40
Bảng 2.8 Hình thức kiểm tra kết quả của HSSV 41
Bảng 2.9 Sử dụng phương pháp trong quá trình dạy học 42
Bảng 2.10 Mức độ sử dụng phương tiện dạy học trong môn cơ ứng dụng 43
Bảng 2.11 Mức độ đáp ứng của thiết bị với môn Cơ ứng dụng 44
Bảng 3.1 Sự phù hợp của mục tiêu trong từng bài học 65
Bảng 3.2 Tính thiết thực của nội dung các bài học 66
Bảng 3.3 Hoạt động dạy-học của GV, HSSV trong từng bài học 67
Bảng 3.4 Hình thức kiểm tra đánh giá các bài học trong mô đun 68
Bảng 3.5 Tính khả thi của việc áp dụng quy trình tổ chức dạy học môn Cơ ứng dụng 68
Bảng 3.6 Sự phù hợp trong việc phân bổ các bài dạy 69
Bảng 3.7 Tính thiết thực nội dung trong các bài của môn Cơ ứng dụng 69
Bảng 3.8 Tính hợp lí trong hoạt động dạy và học của các bài trong môn học Cơ ứng dụng 70
Bảng 3.9 Tính phù hợp của nội dung bài học với mục tiêu đạt ra 71
Bảng 3.10 Tính phù hợp của hình thức kiểm tra- đánh giá trong môn học 71
Bảng 3.11 Hoạt động của GV, HSSV trong quá trình dạy học 72
Bảng 3.12 Tính khả thi việc áp dụng dạy học bài giảng điện tử môn Cơ ứng dụng 73
Bảng 3.13 Điểm đánh giá của giáo viên dự giờ thông qua phiếu đánh giá bài giảng (Phụ lục 9) 75
Bảng 3.14 Mức độ hứng thú khi học môn Cơ ứng dụng 76
Bảng 3.15 Mức độ tiếp thu tri thức của HS 76
Bảng 3.16 Thái độ khi tiếp nhận vấn đề giáo viên đưa ra 77
Bảng 3.17 Mức độ ghi nhớ, vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề 78
Bảng 3.18 Xếp loại lớp đối chứng và lớp thực nghiệm 79
Trang 12x
Bảng 3.19 Phân phối xác suất của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm bài kiểm tra
số 1 81Bảng 3.20 Phân phối tần suất hội tụ của lớp đối chứng và lớp thực nghiệm bài kiểm tra bài số 1 81Bảng 3.21 Tổng trung bình lớp đối chứng và thực nghiệm bài kiểm tra số 1 82
Trang 13Sự phát triển của công nghệ thông tin trong dạy học đã tạo ra nhiều sự thay đổi to lớn cả về phương pháp, nội dung và hình thức dạy học Một trong những ứng dụng đó là việc sử dụng các học liệu điện tử từ đơn giản đến phức tạp như: các mô phỏng, bài giảng điện tử, các phần mềm dạy học, phần mềm tự học… Thông qua các học liệu điện tử, phần mềm dạy học, người học lĩnh hội được nhiều kiến thức hơn Sử dụng học liệu điện tử trở thành một ứng dụng phổ biến trong dạy học
Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc thành phố Hà Nội là một trường mới thành lập và đi vào hoạt động được 6 năm Do đó Nhà trường luôn luôn có sự đổi mới về nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy trong tất
cả các khoa, các ngành nghề đào tạo để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội Với đặc thù là trường đào tạo nghề cung cấp đội ngũ lao động cho các khu công nghiệp, các nhà máy, xí nghiệp nhà trường rất quan tâm đến đổi mới phương pháp dạy học Nhà trường đã đầu tư hệ thống máy tính được kết nối Internet, máy chiếu
H, máy chiếu đa năng phục vụ giảng dạy.Với các nghề được xem là mũi nhọn của trường như Cơ khí chế tạo, công nghệ Hàn… những năm gần đây trường trang bị thêm nhiều máy móc hiện đại nhằm đào tạo đội ngũ lao động có tay nghề cao đáp ứng nhu cầu xã hội
Để bài giảng đạt hiệu quả cao nhà trường khuyến khích các thầy cô thiết kế
mô hình giảng dạy, dạy học trên đa phương tiện, sử dụng bài giảng điện tử (BGĐT) trong dạy học mang lại hiệu quả cao cho tất cả các môn học Do đó tác giả đã tiến hành tìm hiểu các công cụ trợ giúp xây dựng bài giảng điện tử như Violet, Lecture Maker, Ispring, Course lab… Trong đó, Ispring là phần mềm nâng cao các tính năng của powerpoint, làm cho bài giảng trở nên sinh động hơn, có tính tương tác với học sinh cao
Trang 142
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài “Xây dựng bài giảng
điện tử môn cơ ứng dụng ngành cơ khí tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Qu ốc thành phố Hà Nội” nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học
ngành Cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
2 Mục đích nghiên cứu
Tổ chức xây dựng bài giảng điện tử môn Cơ ứng dụng ngành cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng dạy học
3 Nhi ệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc xây dựng bài giảng điện tử;
- Khảo sát thực trạng dạy học ngành Cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
- Xây dựng bài giảng điện tử môn Cơ ứng dụng, tổ chức dạy học môn Cơ ứng dụng cho HSSV ngành Cơ khí bằng bài giảng điện tử tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Cơ ứng dụng ngành Cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng bài giảng điện tử môn Cơ ứng dụng ngành Cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
5 Gi ả thuyết nghiên cứu
Hiện nay, việc tổ chức dạy và học môn Cơ ứng dụng tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội chưa gây hứng thú, giúp người học tiếp thu bài hiệu quả Nếu sử dụng bài giảng điện tử trong quá trình dạy học môn
Cơ ứng dụng mà tác giả đã đề xuất thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Cơ ứng dụng tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội, qua đó nâng cao chất lượng dạy và học, tạo hứng thú cho người học, giúp HSSV tiếp thu bài tốt nhất, đáp ứng được nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực đối với xã hội
Trang 153
6 Gi ới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu xây dựng bài giảng điện tử môn Cơ ứng dụng ngành cơ khí bằng phần mềm Ispring tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những tài liệu liên quan đến dạy học bằng bài giảng điện tử như mục đích, đặc điểm của bài giảng điện tử, phương pháp dạy học bằng bài giảng điện tử đã được xuất bản trên các ấn phẩm trong và ngoài nước để làm cơ sở lý luận cho đề tài
-Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động dạy và học để tìm hiểu thực trạng dạy học môn Cơ ứng dụng tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
-Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi
Khảo sát bằng bảng hỏi đối với giáo viên và HSSV để tìm hiểu thực trạng dạy học môn Cơ ứng dụng tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
Khảo sát bằng bảng hỏi với chuyên gia để tìm hiểu tính khả thi của quy trình tổ chức dạy bằng bài giảng điện tử đã được đề xuất
- Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn giáo viên và HSSV để tìm hiểu thực trạng dạy học môn Cơ ứng dụng tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội
- Phương pháp chuyên gia
Trao đổi với chuyên gia về quy trình tổ chức dạy học bằng bài giảng điện
tử và chất lượng hồ sơ bài giảng điện tử đã được biên soạn
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm dạy bài Chương 4: Chuyển động song phẳng để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học
- Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu về thực trạng dạy học môn Cơ ứng dụng tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội, về tính khả thi của quy trình tổ chức dạy học bằng bài giảng điện tử
và kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 16Thuật ngữ E-learning đã trở nên quen thuộc trên thế giới trong một vài thập
kỷ gần đây Cùng với sự phát triển của Tin học và mạng truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học Ngay từ khi mới ra đời, E-Learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn luyện đào tạo của các nước trên thế giới Tập đoàn dữ liệu quốc tế (IDG) nhận định rằng sẽ có một sự phát triển bùng nổ trong lĩnh vực E-Learning, điều đó đã được chứng minh qua sự thành công của các hệ thống thống giáo dục hiện đại có sử dụng phương pháp E-Learning nhiều quốc gia như Mỹ, Anh, Nhật,…
Gắn với sự phát triển của công nghệ thông tin và phương pháp giáo dục đào tạo, quá trình phát triển của E-Learning có thể chia ra thành 4 thời kỳ như sau : Trước năm 1983: Thời kỳ này, máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục “Lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học Học viên chỉ có thể trao đổi tập trung quanh giảng viên và các bạn học Đặc điểm của loại hình này là giá thành đào tạo rẻ
Giai đoạn 1984 - 1993: Sự ra đời của hệ điều hành Windows 3.1, Máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn powerpoint, cùng các công cụ đa phương tiện khác đã mở ra một kỷ nguyên mới: kỷ nguyên đa phương tiện Những công cụ này cho phép tạo ra các bài giảng có tích hợp hình ảnh và âm thanh dựa trên công nghệ CBT (Computer Based Training) Bài học được phân phối đến người học qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Vào bất kỳ thời gian nào, ở đâu, người học cũng có thể mua và tự học Tuy nhiên sự hướng dẫn của giảng viên là rất hạn chế
Giai đoạn 1994 – 1999: Khi công nghệ Web được phát minh ra, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiến phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Các chương trình: E-mail, Web, Trình duyệt, Media player,
kỹ thuật truyền Audio/video tốc độ thấp cùng với ngôn ngữ hỗ trợ Web như HTML
và JAVA bắt đầu trở lên phổ dụng đã làm thay đổi bộ mặt của đào tạo bằng đa phương tiện Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, qua Intranet với text và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ WEB với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng
Giai đoạn 2000 – đến nay: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong
Trang 175
giáo dục đào tạo Ngày nay thông qua Web, giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến (hình ảnh, âm thanh, các công cụ trình diễn) tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo Càng ngày công nghệ Web càng chứng tỏ có khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng cao và hiệu quả Đó chính là làn sóng thứ 2 của E-learning, và hiện nay chúng ta đang ở trong giai đoạn của làn sóng này
Những năm gần đây, sự phát triển nhanh chóng của CNTT-TT, Internet, công nghệ truyền thông đa phương tiện (multimedia) đã mang lại nhiều ứng dụng trong đời sống xã hội như: Trao đổi thư tín qua mạng internet: email; dạy học qua mạng: e-learning; thư viện điện tử: e-libraly;…thành tựu CNTT-TT đã tạo ra một cuộc cách mạng trong hầu hết các lĩnh vực kinh tế, xã hội…Sự thay đổi không chỉ nhìn thấy trong nền sản xuất công nghiệp, điện tử, viễn thông mà ngay cả trong các lĩnh vực như: Ngân hàng, tài chính, thương mại, quản lý nhà nước, giáo dục CNTT-TT không chỉ thay đổi căn bản phương pháp điều hành và quản lý giáo dục (Educcation Management) [26] mà còn tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung
và phương pháp dạy học CNTT-TT đã trở thành một bộ phận giáo dục và khoa học, công nghệ cho mọi người dân
CNTT- TT đã tạo ra các mô hình dạy học mới:
- Dạy học có sự trợ giúp của máy tính (Computer Based Training-CBT)
- Dạy học trên nền website (Web Based Training-WBT)
- Dạy học qua mạng (Online Learning Training-OLT)
- Dạy học từ xa: GV và học viên không cùng một vị trí, không cùng thời gian (Distance Learning)
- Sử dụng CNTT-TT tạo ra một môi trường ảo để dạy học (E-Learning) + Sử dụng các thiết bị (Phần cứng) với vai trò là phương tiện, công cụ dạy học như: MTĐT (Pcs-Personal Computers); Thiết bị hiển thị thông tin (Display); Large colour monitors; Data Projectors; Interactivie whiteboards; OHP displays;
TV interfaces;…Các thiết bị ngoại vi ghép với MTĐT: Máy ảnh kỹ thuật số, máy quét, graphic calculators…
+ Sử dụng các ngôn ngữ lập trình như Pascal,…các phần mềm thông dụng: Excel, Winword, Frontpage; Các phần mềm đồ họa (Graph Plotting Software-GPS); Các phần mềm số học, hệ thống đại số máy tính (Computer Algebra Sytem-CAS); Các phần mềm hình học động (Dynamic Geometry Software-DGS); Các phần mềm trình diễn (Data Handling Software-DHS);…
+ Khai thác thông tin trên CD-ROM và Internet…
Trang 186
1.1.2 Tại Việt Nam
Cùng với xu hướng chung của thế giới, ở Việt Nam, E-Learning cũng đã được một số cơ quan và tổ chức đào tạo truyền bá và triển khai ứng dụng Trên mạng Internet có hàng trăm trang Web cung cấp dịch vụ đào tạo theo mô hình E-Learning, điển hình là dịch vụ luyện thi trực tuyến trên mạng của công ty phát triển phần mềm VASC với trang Web http://www.truongthi.com, Trung tâm đào tạo kỹ thuật viên mạng CISCO qua trang Web http://www.cisco.com,… Bộ khoa học và công nghệ cũng đã thành lập trung tâm VITEC chuyên sát hạch CNTT và hỗ trợ đào tạo Một số trường đại trong nước cũng đã và đang áp dụng từng phần hình thức E-Learning
Việc ứng dụng CNTT-TT trong dạy học ở Việt Nam trong thời gian đã đạt được một số kết quả như sau:
- Nghiên cứu và khai thác các phần mềm dạy học trên thế giới
- Triển khai thiết kế xây dựng các phần mềm dạy học cho các nội dung cụ thể
- Tổ chức dạy học với sự hỗ trợ của máy tính điện tử
- Thử nghiệm khai thác mạng máy tính, Internet để dạy học từ xa
Công ngh ệ dạy học hiện đại
Công nghệ:
Theo GS.TS Nguyễn Xuân Lạc công nghệ được định nghĩa “ Công nghệ là một hệ thống những phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào một đối tượng nào đó, đạt một thành quả xác định cho con người”
Công nghệ dạy học hiện đại:
Công nghệ dạy học là một quá trình công nghệ đặc biệt sản xuất những sản phẩm cao cấp, tinh vi nhất (con người) Học sinh vừa là khách thể vừa là chủ thể
của quá trình dạy học Vì vậy cần xem xét kỹ đầu ra (mục tiêu đào tạo), đầu vào (học sinh) và các quá trình khác
Theo GS.TS Nguyễn Xuân Lạc trong “Bài giảng lý luận và công nghệ dạy học hiện đại” công nghệ dạy học hiện đại “ là một hệ thống những phương tiện, phương pháp và kỹ năng nhằm vận dụng quy luật khách quan, tác động vào người học, hình thành một nhân cách xác định”
Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại
Bản chất của công nghệ dạy học hiện đại là sự kết hợp của thành tựu của khoa học giáo dục (giáo dục học, kinh tế học…) và thành tựu của các khoa học liên quan (sinh học, tin học…) để tổ chức khoa học quá trình dạy học gồm: đầu ra (mục tiêu), đầu vào (học sinh), điều kiện, phương tiện dạy học, nội dung đào tạo,
Trang 197
hệ thống phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá nhằm đạt mục đích đào tạo với chi phí tối ưu.[11]
Đặc điểm của công nghệ dạy học hiện đại
- Tính hiện đại: thường xuyên áp dụng vào thực tiễn dạy học những đổi
mới về giáo dục một cách có căn cứ khoa học và được kiểm tra bằng thực nghiệm
- Tối ưu hoá: chi phí thấp nhất về thời gian, tiền của, sức lực nhưng đạt kết
quả cao nhất trong quá trình đào tạo
- Tính lặp lại kết quả: cùng một quá trình đào tạo phải đạt được những kết
quả mong muốn gần giống nhau
- Tính khoa học: vận dụng các tri thức khoa học vào giải quyết các vấn đề
thực tiễn đào tạo
- Tính khách quan: có các tiêu chí đánh giá kết quả học tập rõ ràng để việc đánh giá được khách quan, kịp thời về định lượng và định tính
- Tính phương tiện: sử dụng phương tiện truyền thông và đồ dùng dạy học
- Tính tích hợp: sử dụng thành tựu của nhiều khoa học vào việc đào tạo
- Hệ thống hoá: chương trình hoá hoạt động từ lúc thăm dò nhu cầu xã hội,
tuyển sinh, học tập đều được tiến hành theo những quy trình nhất định
Tác dụng của công nghệ dạy học:
Ưu điểm:
- Nâng cao năng suất và hiệu quả của dạy học
- Cho phép cá thể hóa giáo dục: người học có thể học mọi lúc, mọi nơi
- Tăng cường sự bình đẳng trong giáo dục: bình đẳng trong quan hệ thầy – trò
- Góp phần làm phong phú và hoàn thiện hơn cơ sở khoa học của dạy học, tạo cho nó những nền tảng khoa học vững chắc
Nhược điểm:
- Phụ thuộc vào điều kiện cơ sở vật chất và con người
- Chỉ áp dụng cho một số môn học cụ thể
Điểm lưu ý về công nghệ dạy học hiện đại:
Một công nghệ (phương tiện, phương pháp và kỹ năng) dạy học chỉ có tác dụng tốt khi được sử dụng theo quan điểm công nghệ và hệ thống
Theo quan điểm công nghệ:
Phải có phương tiện (máy tính, máy chiếu…) thích hợp và điều kiện vận hành tương ứng
Người dạy có tay nghề (kiến thức, phương pháp và kỹ năng về tin học cũng như về chuyên môn…) đủ để làm chủ quá trình dạy học
Trang 208
Người học phải có học liệu thích hợp và biết ứng xửngang tầm với những thuận lợi do công nghệ hiện đại đem lại
Theo quan điểm hệ thống:
Công nghệ dạy học hiện đại là hệ thống con trong hệ thống công nghệ dạy học nói chung
Công nghệ dạy học hiện đại phải được sử dụng trong mối tương quan với công nghệ dạy học truyền thống đảm bảo cho quá trình dạy học không chỉ khả thi
mà còn hiệu quả
Xây d ựng bài giảng điện tử
1.3.1 Tổng quan về xây dựng bài giảng điện tử
Trong giai đoạn hiện nay nâng cao chất lượng giáo dục nhất là đổi mới về phương pháp giảng dạy là yêu cầu cấp thiết để phát huy hết khả năng sáng tạo, tích cực, chủ động tìm hiểu tri thức của người học
Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình dạy-học là một vấn đề quan trọng, có ý nghĩa và cần phải được thực hiện nhanh chóng trong giai đoạn hiện nay chúng ta mới có thể thực hiện tốt mục tiêu giáo dục các bậc học với hiệu quả cao nhất Nghị quyết TW2 khoá 8 đã chỉ rất rõ và cụ thể: “ Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục – đào tạo, khắc phục lối truyền đạt một chiều, rèn luyện nếp sống tư duy hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, nghiên cứu cho học sinh, sinh viên…”
Ở Việt Nam thì khái niệm Công nghệ thông tin được hiểu và định nghĩa trong nghị quyết 49/CP ký ngày 04/08/1993 về phát triển công nghệ thông tin của chính phủ Việt Nam, như sau: "Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội."
Công nghệ thông tin là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và quản lý, góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục Tuy nhiên, làm thế nào để việc ứng dụng CNTT đạt hiệu quả cao nhất đang là vấn đề được ngành giáo dục đặc biệt quan tâm
Ứng dụng CNTT vào dạy - học là một xu thế tất yếu của thời đại Chính vì vậy, các nhà nghiên cứu CNTT không ngừng xây dựng, thiết kế phần mềm dạy học
để phục vụ việc dạy-học Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng công
nghệ thông tin so với phương pháp giảng dạy truyền thống là: Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh video, camera … với âm thanh, văn bản, biểu
đồ … được trình bày qua máy tính được đưa vào bài giảng nhằm kích thích hứng thú của người học
Trang 219
Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận
có lý, học sinh có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Đây
là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học
CNTT tạo ra nhiều mô hình học tập mới:
Dạy học có sự trợ giúp của máy tính (Computer Based Training – CBT) Dạy học từ xa (Distance Learning)
Dạy học qua mạng (Online Learning Training - OLT)
Dạy học trên môi trường ảo (E – Learning)
Dạy học trên website (Website Basic Training - WBT)
1.3.2 Khái niệm bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều thực hiện thông qua môi trường Multimedia do máy tính tạo ra Multimedia được hiểu là đa phương tiện, đa môi trường, đa truyền thông Thông tin được truyền dưới nhiều kênh thông tin: Văn bản(Text), đồ hoạ (Graphics), ảnh động (animation), ảnh tĩnh (image), âm thanh (audio) và phim video (video clip) (Hình 1.2)
Hình 1.1 Các d ạng kênh thông tin
Đặc trưng cơ bản nhất của bài giảng điện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt động điều khiển của giáo viên đều được Multimedia hoá Có thể nói quá trình sử dụng học liệu multimedia trong dạy học chính là quá trình “Thầy dạy bằng
đa phương tiện, Trò học bằng đa giác quan”
Trang 2210
Hình 1.2 Sơ đồ sự phát triển của các hình thức trao đổi thông tin
Theo các chuyên gia UNESCO, multimedia được phân loại theo vai trò và quyền kiểm soát của người học đối với chương trình, cụ thể:
Multimedia có cấu trúc dạy học theo trật tự cố định
Multimedia có cấu trúc dạy học không theo trật tự cố định
Multimedia hướng dẫn khám phá
Multimedia dùng để sản xuất ra sản phẩm multimedia
Các nguyên tắc sư phạm cần quan tâm khi sử dụng học liệu multimedia:
Định hướng người học
Người học tham gia tương tác với vấn đề
Bảo đảm có luyện tập và thực hành
Sử dụng các phương tiện một cách hợp lý, linh hoạt
Luôn nhận phản hồi từ người học và hiệu chỉnh học liệu multimedia Khuyến khích người học cộng tác vào việc thiết kế và phát triển học liệu multimedia
Ngoài ra có thể hiểu BGĐT là sản phẩm của sự kết hợp giữa nhà sư phạm
và nhà tin học, nó có thể hiểu một cách đơn giản như sau:
Là một hay nhiều trang tư liệu thể hiện nội dung dạy học được lựa chọn cô đọng một cách sư phạm và khoa học, có thể quan sát được trên màn hình máy tính hoặc thông qua các thiết bị ngoại vi để đưa lên màn hình lớn Tư liệu bài giảng bao gồm: nội dung chuyên môn được thể hiện bằng chữ viết và hình ảnh động hoặc tĩnh, các sơ đồ, biểu đồ …phần ôn tập và luyện tập, phần đánh giá và kiểm tra, phần nâng cao … với âm thanh, màu sắc kết hợp
Trang 2311
GV và HSSV có thể điều khiển việc thể hiện dữ liệu và liên kết với các trang thông tin khác để mở rộng kiến thức thông qua bàn phím, chuột và các nút lệnh ngay trên các trang tư liệu
Bài giảng điện tử thể hiện được toàn bộ kế hoạch hoạt động của học sinh và giáo viên, được giáo viên điều khiển theo tiến trình dạy học cùng với các phương pháp, phương tiện dạy học cụ thể với hình thức tổ chức dạy học thích hợp nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
1.3.3 Một số đặc trưng của bài giảng điện tử
Bài giảng điện tử là một chương trình hỗ trợ cho hoạt động dạy và học của thầy và trò Bài giảng điện tử là một chương trình dạy học được số hóa và cài đặt vào máy vi tính, ở đó thể hiện toàn bộ hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh, được giáo viên điều khiển theo tiến trình dạy học cùng với các phương pháp, phương tiện dạy học cụ thể với hình thức tổ chức dạy học thích hợp nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học
Nét đặc trưng cơ bản của bài giảng điện tử phân biệt với bài giảng truyền thống là kiến thức trong bài giảng, những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho học sinh dễ thấy,
dễ tiếp thu Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh video, camera … với âm thanh, văn bản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan
1.3.4 So sánh sự giống và khác nhau giữa giáo án điện tử và giáo án truyền thống
* Giống nhau: Giáo án điện tử và giáo án truyền thống là phương tiện không
thể thiếu của người giáo viên khi lên lớp Trong hoạt động dạy học người giáo viên gần như bắt buộc phải có giáo án trước khi lên lớp
Trong giáo án điện tử và giáo án truyền thống đều thể hiện rõ hai hoạt động chủ yếu là hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh
*Khác nhau:
B ảng 1.1 Sự khác nhau giữa giáo án truyền thống và giáo án điện tử
Giáo án truy ền thống Giáo án điện tử
Kế hoạch Kế hoạch hoạt động của thầy
và trò được người giáo viên trình bày ra giấy
Kế hoạch hoạt động của thầy và trò được số hoá và đưa vào máy dưới dạng một chương trình Nội dung Nội dung dạy học là toàn bộ tri
thức trong SGK, giáo trình môn học và chủ yếu được trình
Nội dung dạy học gồm cả kiến
thức cơ bản và kiến thức mở rộng được diễn đạt dưới dạng
Trang 2412
bày dưới dạng văn bản đôi khi
có sử dụng thêm mô hình, bảng biểu…
văn bản, bảng biểu, sơ đồ, hình
vẽ, âm thanh, video…thông qua việc sử dụng các siêu liên kết nhằm kết nối giữa các mục, các nội dung với nhau và có thể sử dụng trong việc kiểm tra kiến thức cũ, liên hệ giữa lý thuyết và bài tập…
Thời gian Thời gian giảng lý thuyết
nhiều, thời gian dành cho thực hành và làm bài tập ít
Giảm được thời gian giảng lý thuyết tăng thời gian thực hành
Việc nhận thông tin phản hồi sau bài học được thực hiện một cách khách quan bằng các câu hỏi trắc nghiệm được số hoá và đưa vào máy tính nên việc kiểm tra khả năng nhận thức của học sinh nhận được kết quả tức thời
và đánh giá chính xác để kịp thời điều chỉnh trong quá trình dạy học
1.3.5 Quy trình xây dựng BGĐT
Ngày nay, với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật đặc biệt là sự ra đời của máy vi tính đã làm cho quá trình nhận thức của học sinh trở nên đơn giản hơn thông qua những bài giảng điện tử mà giáo viên đã chuẩn bị Việc sử dụng máy vi tính ngày nay không còn xa lạ với giáo viên Tuy nhiên, để soạn giảng được một bài học có ứng dụng công nghệ thông tin đòi hỏi người giáo viên phải sử dụng thành thạo máy vi tính và biết một số phần mềm để sử dụng trong quá trình dạy học
Quy trình xây dựng BGĐT được thực hiện theo sơ đồ sau:
Trang 2513
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thiết kế bài giảng điện tử
Từ sơ đồ trên BGĐT có thể được thiết kế theo quy trình gồm các bước sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu bài học, môn học
Đổi mới phương pháp giảng dạy trong dạy học “lấy học sinh làm trung tâm”
do đó giáo viên cần xác định rõ mục tiêu bài học, mục tiêu môn học phải tập trung vào người học Sau khi học xong bài học, môn học học sinh có khả năng gì Để đạt được điều đó giáo viên cần căn cứ vào nội dung của từng chương, từng bài, nội dung của từng đề mục trong bài Mục tiêu phải được xác định rõ ràng và phải đạt được cả ba tiêu chí đáng giá là kiến thức, kỹ năng và thái độ Mục tiêu ở đây là mục tiêu học tập, chứ không phải là mục tiêu giảng dạy, tức là chỉ ra sản phẩm mà học sinh có được sau bài học
Bước 2: Lựa chọn kiến thức cơ bản, nội dung trọng tâm và Multimedia hoá các đơn vị kiến thức, xây dựng các thư viện tài liệu (ý tưởng)
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, nội dung trọng tâm
Giáo viên cần bám sát vào chương trình dạy học, SGK, giáo trình môn học
để chọn lựa, sắp xếp những nội dung cơ bản, trọng tâm một cách logic, khoa học phù hợp với thực tiễn và đảm bảo nguyên tắc sư phạm Tuy nhiên, để xác định được đúng kiến thức cơ bản mỗi bài thì cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng hiểu biết về vấn đề cần giảng dạy và tạo khả năng chọn đúng kiến thức cơ bản Việc chọn lọc kiến thức cơ bản của bài dạy học còn đòi hỏi người giáo viên phải tìm hiểu tham khảo thêm các kiến thức trên các kênh thông tin khác nhau ngoài SGK, giáo trình để mở rộng kiến thức giúp học sinh hiểu sâu sắc kiến thức của bài học
- Multimedia hoá các đơn vị kiến thức Multimedia hoá các đơn vị kiến thức
là bước quan trọng cho trong thiết kế bài giảng điện tử, là nét đặc trưng cơ bản để
L ựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn Thi ết kế từng Slide
Liên k ết các Slide và trình chi ếu, sửa chữa và hoàn thiện
Hình ảnh
Âm thanh
Văn bản
Trang 2614
phân biệt bài giảng điện tử với các loại bài giảng truyền thống, hoặc các loại bài giảng có sự hỗ trợ một phần của máy vi tính Việc multimedia hoá kiến thức được thực hiện qua các bước:
+ Dữ liệu hoá thông tin kiến thức thông qua việc xây dựng các tài liệu sử dụng trong bài hoặc sưu tầm tài liệu từ Internet, chụp ảnh, quay phim, scand hoặc xây dựng bằng đồ họa…
+ Xử lý các tư liệu thu được theo ý đồ sư phạm nhằm nâng cao chất lượng
về hình ảnh, âm thanh và đảm bảo các yêu cầu về mặt nội dung, phương pháp, thẩm mỹ
+ Chọn lựa các phần mềm dạy học cần dùng đến trong bài học để đặt liên kết
- Xây dựng các thư viện tài liệu Sau khi có được đầy đủ tài liệu cần dùng cho BGĐT giáo viên cần sắp xếp, tổ chức lại thành thư viện tài liệu và lưu lại theo dạng cây thư mục hợp lý để tránh mất dữ liệu và thuận lợi cho việc tìm kiếm thông tin nhanh chóng
Bước 3: Lựa chọn ngôn ngữ, các phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy học theo ý đồ sư phạm (thiết kế từng Slide)
Sau khi đã có các thư viện tư liệu, giáo viên cần lựa chọn ngôn ngữ, phần mềm trình diễn thông dụng để tiến hành xây dựng giáo án điện tử
- Trước hết cần chia quá trình dạy học trong giờ lên lớp thành các hoạt động nhận thức cụ thể
- Dựa vào các hoạt động đó để lựa chọn phần mềm phù hợp để thể hiện nội dung cần trình bày giúp học sinh dễ tiếp thu và đạt hiệu quả cao nhất như phần mềm PowerPoint hoặc Ispring
- Xây dựng nội dung cho các slide PowerPoint hoặc Ispring Tuỳ theo nội dung cụ thể mà thông tin trên mỗi slide/trang có thể là văn bản, đồ hoạ, tranh ảnh,
âm thanh, video clip
Một số chú ý khi trình bày nội dung trong BGĐT:
Phần thiết kế từng Slide (trang dữ liệu) giữ vị trí quan trọng, ở đây cần tìm
ra những yếu tố cần thiết trên đó như: nội dung, hình thức, giao diện Bao gồm:
* Hình ảnh: Các hình ảnh này có thể ở dạng tĩnh hay động giúp người học
nhận thức các vấn đề chính nhanh chóng, gây hứng thú, kích thích tư duy kỹ thuật phát triển
Đối với hình tĩnh: người soạn thảo cần thiết kế sơ bộ, loại bỏ các chi tiết không quan trọng, chọn màu sắc đảm bảo tính mỹ thuật, kích thước hình ảnh hợp lý
Đối với ảnh động: để tạo các chi tiết động trên từng Slide có thể sử dụng Custom Animation, gắn hiệu ứng động cho từng yếu tố, khai thác tính chất hoạt hình của Powerpoint bằng cách cho hiệu ứng xuất hiện liên tiếp các Slide hoặc sử dụng các phần mềm tạo ảnh động chuyên dụng
Trang 2715
Không nên quá lạm dụng các hiệu ứng, sử dụng các màu sắc không hài hoà
để phân tán sự chú ý của học sinh
* Âm thanh: Có một số dạng âm thanh có thể sử dụng trong bài giảng : lời thuyết minh nội dung bài, lời giải thích các hình vẽ, tiếng động nền khi máy móc làm việc Các thành phần âm thanh này có thể làm việc riêng hoặc phối hợp với nhau giúp bài giảng sinh động hơn
* Văn bản: Chọn nội dung bài khoá cho từng Slide Thường dùng hai kiểu chữ:
- Chữ thông thường : VN Time
- Chữ nghệ thuật : Word art Gallery
- Văn bản cần trình bày ngắn gọn cô đọng, chủ yếu là các tiêu đề và dàn
ý cơ bản
- Nên thống nhất về font chữ, kiểu chữ đơn giản, màu chữ, màu nền được dùng thống nhất tuỳ theo mục đích sử dụng (câu hỏi gợi mở, dẫn dắt, hoặc giảng giải, giải thích, ghi nhớ, câu trả lời )
Cần chú ý làm nổi bật các nội dung trọng tâm bài học, khai thác triệt để các
ý tưởng tiềm ẩn bên trong các đối tượng trình diễn thông qua việc nêu vấn đề, hướng dẫn, tổ chức hoạt động nhận thức nhằm phát triển tư duy của học sinh
Bước 4: Liên kết các Slide, chạy thử chương trình, sửa chữa, hoàn thiện và trình chi ếu
Thực hiện các liên kết (hyperlink) hợp lý, logic trên các đối tượng trong bài học thông qua đối tượng trình diễn để đạt được hiệu quả cao sự tương tác giữa thầy-trò, trò-trò
Sau khi thiết kế xong phải tiến hành chạy thử để kiểm tra các sai sót, đặc biệt là các liên kết để tiến hành sửa chữa, hoàn thiện theo đúng logic bài học và trình chiếu
1.3.6 Hiệu quả của sử dụng bài giảng điện tử
Đối với giáo viên:
Giúp giáo viên thực hiện việc giảng bài dễ dàng hơn, đưa được nhiều kiến thức đến với học sinh một cách hiệu quả Thông qua bài học giáo viên có thể kiểm tra trực tiếp học sinh để đánh giá học sinh hiểu bài đến đâu
Đối với học sinh:
Kích thích hứng thú học tập của người học
Tập trung cao độ sự chú ý trong bài giảng
Phát huy tính tích cực khi học, làm nảy sinh khát vọng học tập và học tập sáng tạo, từ đó làm phát triển khả năng lĩnh hội kiến thức
Phát triển tư duy kỹ thuật
Trang 2816
Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, phân tích vấn đề, tổng hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa các hiện tượng, vấn đề nảy sinh trong bài học để đưa ra những kết luận nhanh nhất, chính xác nhất về đối tượng quan sát Kích thích quá trình tưởng tượng của người học từ các biểu tượng mà họ vừa tri giác và cảm giác trước đó dự đoán hiện tượng mới, lựa chọn giải pháp, đề xuất giải pháp mới và kiểm chứng giả thuyết đã có
Hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng vốn kiến thức vào hoạt động học tập Nghiên cứu tình hình thực tế, linh hoạt đề ra các phương pháp thực hiện và lựa chọn các phương pháp tối ưu
Người học sinh có thể học và quan sát được trực tiếp nội dung và kết quả bài học thông qua những đối tượng được trình diễn qua các slide giúp người học
có cái nhìn trực quan với bài học, thuận tiện trong việc hỗ trợ cho các hoạt động (trong các chủ đề của môn học) nhằm truyền đạt kỹ năng, kiến thức và thái độ ngành, nghề cho người học
Giúp người học học theo nhịp độ bản thân
Sử dụng BGĐT sẽ giúp người học dễ nhận biết đối tượng từ đó sẽ gây hứng thú trong giờ học
Vốn kiến thức và kỹ năng của mỗi người học là khác nhau nhưng với những hình ảnh trực quan dễ nhận biết đối tượng thì người học dù kém cũng có thể hiểu được những kiến thức cơ bản nhất Ngoài ra người học có thể mượn đĩa, thẻ, usb
có nội dung bài học để nghiên cứu ngoài giờ chính khóa, sử dụng internet để thu thập thông tin, tạo điều kiện cho quá trình lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kỹ năng cho mình
1.3.7 Các tiêu chí đánh giá bài giảng điện tử:
- V ề mặt khoa học: Thể hiện chính xác về nội dung khoa học của bài giảng
Nội dung phải phù hợp chương trình môn học, phù hợp trình độ của HSSV
-Về mặt lý luận dạy học: Thể hiện đầy đủ các giai đoạn của quá trình dạy
học và tiến trình logic bài giảng
- Về mặt sư phạm: Cấu trúc bài giảng phải có tác dụng kích thích hứng thú
và động cơ học tập, phát triển tư duy kỹ thuật của học sinh, sinh viên Trình bày kiến thức trực quan (đặc biệt nội dung trừu tượng) thông qua hình ảnh mô phỏng giúp học sinh tiếp thu bài sâu sắc BGĐT có phần luyện tập giúp học sinh, sinh viên hình thành và rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- V ề mặt kỹ thuật: Giao diện trên màn hình phải thân thiện, các đối tượng
được sắp xếp hợp lý Việc sử dụng âm thanh, màu sắc phù hợp BGĐT thiết kế sao cho dễ sử dụng, thích ứng tốt với các thế hệ máy BGĐT phải có phần hướng dẫn
và các nút điều khiển, sử dụng các siêu liên kết để kết nối bài giảng với các trang thông tin hỗ trợ góp phần mở rộng thông tin liên quan đến bài học
Trang 291.4.2 Đa phương tiện
Đa phương tiện có thể hiểu là sự kết hợp các công cụ mang thông tin khác nhau (văn bản, âm thanh, hình ảnh…) thành một hệ thống nhất để truyền thông tin giữa thầy và trò
Trong quá trình dạy học việc sử dụng đa phương tiện để truyền thông tin giữa thầy và trò sẽ mang lại hiệu quả rất cao vì đa phương tiện có thể tạo ra môi trường mô phỏng ảo, tăng hiệu quả của quá trình dạy học, tạo hứng thú cho người học
Đa phương tiện là sự kết hợp nhiều phương tiện thông tin khác nhau tạo thành một hệ thống liên hợp trong dạy học Bằng việc kết hợp các phương tiện thông tin khác nhau, đa phương tiện có thể tối ưu hoá quá trình học tập và nâng cao hiệu quả học tập Kết quả của các công trình nghiên cứu cho thấy: trong quá trình học tập, nếu người học chỉ tiếp nhận thông qua những gì nghe được thì hiệu quả học tập đạt 20%, từ những gì chỉ nhìn thấy thì hiệu quả đạt 30% , từ những gì được bắt tay vào làm thực tế thì hiệu quả đạt 50%; nhưng nếu vừa được nghe, được nhìn thấy và được làm cùng một lúc thì hiệu quả học tập đạt 90% Công nghệ đa phương tiện có thể đáp ứng yêu cầu tối ưu hoá quá trình học tập (theo báo của Bộ
LĐ – TB và XH)
Mặt khác, các hệ thống đa phương tiện có thể kết nối vào mạng Internet để cập nhật về công nghệ trong các chương trình đào tạo được chuyển tải trên mạng Cùng với mạng Internet, đa phương tiện và công nghệ thông tin nói chung làm thay đổi rất lớn cách dạy và cách học Và chính nhờ những phương tiện dạy học
đó người GV có thể tích cực hoá người học đến mức cao nhất
1.4.3 Phương tiện dạy học
Theo Tô Xuân Giáp, Phương tiện dạy học được hiểu trong mối quan hệ giữa thong điệp và phương tiện, phương tiện chở thong điệp đi Thông điệp từ GV, tùy theo phương pháp dạy học, được các phương tiện chuyển đến HS [9]
Quá trình dạy học là một quá trình truyền thông có sự trao đổi thông điệp giữa hai hay nhiều người đồng thời phát và nhận thông điệp của nhau theo 3 kênh tương ứng:
Trang 3018
- Thông điệp được truyền từ giáo viên đến người học
- Thông tin về sự tiến bộ học tập, mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng từ người học truyền về giáo viên Giáo viên tiếp nhận, xử lý và quyết định điều chỉnh hay tiếp tục thực hiện công việc dạy học của mình
- Thông tin phản hồi từ giáo viên đến người học (uốn nắn, hướng dẫn, động viên…)
Một số khái niệm liên quan:
Thiết bị dạy học: là tổng thể nói chung những máy móc, dụng cụ, phụ tùng
cần thiết cho hoạt động dạy và học, chủ yếu đề cập “phần cứng” của phương tiện Phần cứng thường có vai trò truyền tin (mô hình tĩnh hoặc động, máy chiếu các loại, máy tính, camera, máy thu hình, máy ghi âm, ) hoặc hình thành và luyện tập kỹ năng (các loại máy, dụng cụ, nguyên vật liệu cho thí nghiệm, thực hành, thực tập sản xuất, )
Học liệu : Tài liệu in ấn, không in ấn được thiết kế để sử dụng trong dạy
học, chủ yếu đề cập đến “phần mềm” của phương tiện Nói chung, học liệu thường
có vai trò mang tin (chương trình đào tạo, giáo trình, sách báo, sổ tay, tài liệu hướng dẫn, bảng biểu treo tường, băng đĩa, phần mềm máy tính, ) Theo tính chất và hình thức hỗ trợ có tài liệu tự học, tài liệu phát tay, hoặc phần mềm dạy học
Mô hình:
Theo từ điển Tiếng việt mô hình là vật cùng hình dạng nhưng được thu nhỏ
mô phỏng cấu tạo và hoạt động của một vật khác để trình bày và nghiên cứu
Theo TS Lê Thanh Nhu mô hình có hai loại mô hình: Mô hình thực thể và
mô hình khái niệm
* Mô hình thực thể
Mô hình thực thể là những mô hình vật chất hoặc vật chất hóa được.Ví dụ như mô hình động cơ đốt trong, mô hình dao động Nói chung các mô hình này hay được dùng trong quá trình thực nghiệm
Dựa trên tiêu chuẩn cùng chất, giống về chất khác nhau giữa nguyên hình
và mô hình thực thể chia làm 3 loại: Mô hình trích mẫu, mô hình đồng dạng và mô hình tương tự
Trang 3119
Hình 1.4 Sơ đồ phân loại mô hình
+ Mô hình trích mẫu:
Từ tổng thể nghiên cứu (nguyên hình) người ta chọn ra một số phần tử (gọi
là tập mẫu hay mô hình trích mẫu), qua phân tích tập mẫu người ta suy ra các kết luận về tổng thể nghiên cứu… Mô hình trích mẫu cùng chất với nguyên hình + Mô hình tương tự:
Hai thực thể khác nhau về bản chất vật lý đựơc gọi là tương tự khi trạng thái của chúng được mô tả cùng một hệ phương trình vi phân với cùng một điều kiện đơn trị
Mô hình tương tự là một thực thể có những thông số vật lý khác tên với nguyên hình (tức khác chất với nguyên hình) và được xác định theo lý thuyết tương tự + Mô hình đồng dạng
Hai thực thể được gọi là đồng dạng khi các đại lượng vật lý cùng tên của chúng tỷ lệ với nhau:
Nếu kích thước tương ứng của chúng tỉ lệ nhau, ta có đồng dạng hình học
Nếu các vận tốc tương ứng của chúng tỉ lệ nhau, ta có đồng dạng động hình học Nếu các lực tương ứng tác động lên chúng tỉ lệ nhau, ta có đồng dạng động lực học
- Mô hình đồng dạng hình học:
Mô hình đồng dạng hình học là hình ảnh của đối tượng tại thời điểm quan sát Chúng ta nhận thức đựơc thế giới xung quanh cơ bản nhờ thị giác, mà trực
Trang 32* Mô hình khái niệm
Mô hình khái niệm khác mô hình thực thể ở chỗ đây là mô hình có tính chất hình thức, trừu tượng Trong các ngành khoa học kỹ thuật, mô hình toán học (Mathematical model) là điển hình của loại mô hình này Mô hình toán học dùng ngôn ngữ toán học để mô tả đối tượng Việc nghiên cứu mô hình toán học thường dựa trên cơ sở vận dụng các lý thuyết toán học hiện đại kết hợp công nghệ thông tin
Phân loại mô hình toán học
Mô phỏng
Có nhiều quan điểm xung quanh khái niệm mô phỏng: Theo từ điển tiếng việt mô phỏng là phỏng theo Một cách tổng quát (có thể hiểu theo nghĩa thuật ngữ) mô phỏng là thực nghiệm quan sát được và điều khiển trên mô hình của đối tượng khảo sát
Phương pháp mô phỏng trong dạy học là phương pháp nhận thức thế giới thực thông qua nghiên cứu mô hình mà ta quan tâm
Nguyên tắc sử dụng phương tiện dạy học
* Đúng lúc (thời điểm và trình tự sử dụng)
- Sử dụng đúng lúc PTDH có nghĩa là trình bày phương tiện vào lúc cần thiết, lúc người học mong muốn nhất được quan sát, gợi nhớ trong trạng thái tâm sinh lý thuận lợi nhất (mà trước đó giáo viên đã dẫn dắt, gợi mở, nêu vấn đề chuẩn bị), đúng lúc nội dung và phương pháp dạy học cần đến nó
Trang 3321
* Đúng chỗ
- Sử dụng PTDH đúng chỗ tức là tìm vị trí để giới thiệu hợp lý nhất, giúp cho mọi người học có thể sử dụng nhiều giác quan nhất để tiếp xúc với phương tiện một cách dễ dàng và rõ
- Đảm bảo các yêu cầu về chiếu sáng, thông gió và các yêu cầu kỹ thuật đặc biệt khác Đồng thời cũng không ảnh hưởng tới quá trình làm việc, học tập của các lớp khác
* Đủ cường độ (thời lượng và số lượng phương tiện sử dụng)
- Nguyên tắc này chủ yếu đề cập nội dung và phương pháp giảng dạy sao cho thích hợp, vừa với đối tượng người học
- Nếu kéo dài việc trình diễn PTDH hoặc dùng lặp lại một loại phương tiện quá nhiều lần trong một buổi dạy học, hiệu quả của chúng sẽ giảm sút
* Bảo đảm tính hiệu quả
- Sử dụng kết hợp nhiều loại PTDH một cách có hệ thống, đồng bộ và trọn vẹn; các PTDH không mâu thuẫn, loại trừ nhau, bảo đảm sự tương tác trong hệ thống dạy học
1.4.4 Vai trò của phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học có ý nghĩa to lớn đối với quá trình dạy học:
Giúp học sinh dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn
Cụ thể hoá những cái quá trừu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết
bị phức tạp
Làm sinh động nội dung học tập, kích thích hứng thú học tập và nâng cao lòng tin của học sinh vào khoa học
Giúp học sinh phát triển năng lực nhận thức, đặc biệt là khả năng quan sát,
tư duy …bởi vì khác với lời nói thông tin đến với học sinh chậm, chủ yếu theo con đường thính giác một cách từ từ theo trình tự và ý nghĩa của từng từ, câu nói thì PTDH thường huy động đồng thời nhiều giác quan của HS, tạo nên một hình ảnh tương đối trọn vẹn về một đối tượng nhận thức
Giúp giáo viên tiết kiệm được thời gian trên lớp mà vẫn làm cho bài giảng sinh động, trực quan, hấp dẫn đối với HS, điều khiển được hoạt động nhận thức của học sinh
1.4.5 Các yêu cầu đối với phương tiện dạy học
Phương tiện dạy học phải đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn tâm sinh lý của giáo viên và học sinh, gây được hứng thú cho học sinh và phù hợp với chuẩn mực
sư phạm thể hiện ở một số điểm sau:
Trang 3422
Tính khoa học sư phạm: là một trong những tiêu chí đánh giá chất lượng
phương tiện dạy học Tiêu chí này đặc trưng cho mục tiêu đào tạo và giáo dục Tính khoa học thể hiện ở chỗ:
Phương tiện dạy học phải đảm bảo cho học sinh tiếp thu được kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp tương ứng với yêu cầu của chương trình học, giúp giáo viên truyền đạt một cách thuận lợi các kiến thức phức tạp Phương tiện dạy học phải phù hợp với nhiệm vụ sư phạm và phương pháp giảng dạy, thúc đẩy khả năng tiếp thu tích cực của học sinh
Tính thẩm mỹ: Các phương tiện dạy học phải phù hợp với các tiêu chuẩn về
tổ chức môi trường sư phạm Phương tiện dạy học phải đảm bảo tỷ lệ, cân xứng, hài hoà về màu sắc, đường nét, hình khối…
Tính khoa h ọc kỹ thuật: Các phương tiện phải có cấu tạo đơn giản, dễ điều
khiển, chắc chắn, khối lượng và kích thước phù hợp, công nghệ chế tạo hợp lý và phải áp dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật hiện đại đặc biệt là đảm bảo yêu cầu về an toàn và không gây độc hại cho thầy và trò
Trang 3523
K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài giữ vai trò là nền tảng cho bất kì hướng nghiên cứu nào Vì vậy, trước khi xây dựng và đưa hệ thống bài giảng điện tử vào giảng dạy có hiệu quả tác giả đã tìm hiểu các vấn đề sau:
Thực hiện đổi mới PPDH là một xu hướng tất yếu trong đó việc ứng dụng CNTT và sử dụng PPDH cần phải được quan tâm để đạt hiệu quả cao nhất
Dạy học là một hoạt động phức tạp, do đó PPDH cũng rất phức tạp và đa dạng Không có PPDH nào là vạn năng vì vậy cần phải có sự lựa chọn và phối hợp các phương pháp nhằm phát huy hết các mặt tích cực của mỗi phương pháp, tạo ra một hiệu quả tích hợp, cộng hưởng về phương pháp
Bài giảng điện tử có rất nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó cũng có mặt hạn chế Vì vậy, để thực hiện bài giảng điện tử được thành công cần lưu ý đến việc xây dựng, thiết kế ban đầu Mặt khác, GV cần chú ý bài giảng điện tử chỉ là công cụ để giúp GV tổ chức tốt giờ giảng chứ không thể thay thế cho toàn bộ hoạt động dạy học trên lớp
Trang 36Hình 2.1 Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội
- Quyết định số: 97/2003/QĐ-UBND ngày 12/8/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã nêu rõ “ Đến 2010 cần đầu tư xây dựng mới 3 trường công nhân kỹ thuật cao có quy mô 3000 học sinh mỗi trường”;
- Quyết định số: 558/QĐ-UB ngày 26/01/2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trường Công nhân kỹ thuật cao Việt - Hàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số: 718/QĐ-UBND ngày 12/9/2008 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng trường Công nhân kỹ thuật cao Việt - Hàn tại thành phố Hà Nội;
- Quyết định số: 3184/QĐ-UBND ngày 25/06/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc thu hồi 74.462m2 đất tại xã Nguyên Khê và Xuân Nộn huyện Đông Anh giao cho Sở LĐTBXH Hà Nội để xây dựng Trường Cao đẳng nghề Việt Hàn;
- Quyết định số: 2290/QĐ-UBND ngày 27/11/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội;
Trang 3725
- Quyết định số: 6647/QĐ-UBND ngày 22/12/2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư xây dựng trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội;
- Quyết định số: 1014/QĐ-LĐTBXH ngày 18/10/2010 của Giám đốc Sở LĐTBXH Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh tổng dự toán Dự án đầu tư xây dựng trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc thành phố Hà Nội
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ
Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc TP Hà Nội
+ Đào tạo lao động kỹ thuật có cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề,
sơ cấp nghề các nghề Công nghệ ô tô, Cắt gọt kim loại, Hàn , Điện tử công nghiệp, Điện công nghiệp, Cơ điện tử
+ Đào tạo lại, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ, công nhân kỹ thuật; kiểm tra, thi nâng bậc thợ cho các lao động trong doanh nghiệp, nhà máy, đơn vị sản xuất
+ Tư vấn và giới thiệu việc làm sau đào tạo; Đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng cho xuất khẩu lao động Hàn Quốc và Nhật Bản; Sản xuất dịch vụ vừa
Trang 38- Điện tử công nghiệp
- Điện công nghiệp
- Cơ điện tử
- Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí
- Vẽ và thiết kế trên máy tính
- Sửa chữa và lắp ráp máy tính
Th ực trạng dạy học môn Cơ ứng dụng tại trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Qu ốc TP Hà Nội
2.2.1 Giới thiệu môn Cơ ứng dụng
Chương trình môn Cơ ứng dụng được biên soạn theo chương trình khung của Bộ LĐ và TBXH Áp dụng thực tế vào Trường Cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc TP Hà Nội có một số vấn đề cần chú ý là:
Trường mới thành lập và đi vào hoạt động được 6 năm, đội ngũ giáo viên giảng dạy là giáo viên trẻ chưa có kinh nghiệm thực tế
Tổng số giáo viên của khoa cơ bản là 05 giáo viên trong đó tuổi đời trẻ từ 29 – 35 tuổi, 03 giáo viên hợp đồng thỉnh giảng tuổi đời 45 – 50 tuổi
Đây là môn học khó, có nhiều kiến thức lý thuyết và thực hành mang tính trửu tượng HSSV được học môn này năm thứ nhất Môn học này giúp học sinh có tiền
đề để học tập các môn học khác và hình thành các kiến thức, kỹ năng, thái độ trước khi bước xuống năm thứ 2 học thực hành tại các nhà xưởng
Phương pháp giảng dạy của giáo viên khi dạy môn học này chủ yếu vẫn là phương pháp giảng dạy truyền thống chưa tận dụng được các phương tiện dạy học hiện đại để nâng cao hiệu quả giảng dạy
Một số giáo viên nhiều tuổi thì khả năng tiếp cận với công nghệ dạy hiện đại và soạn bài trên máy tính gặp nhiều khó khăn, hạn chế
Số giáo viên trẻ tuy có hiểu biết và tiếp cận nhanh hơn với CNTT nhưng tâm lý chung “ngại” thiết kế bài giảng trên máy tính do đó HSSV tiếp cận môn học này rất khó khăn
Trang 3927
Mặt khác, nhận thức của HSSVchưa đầy đủ về tầm quan trọng, vai trò, vị trí của môn học đối với ngành nghề đào tạo nên ý thức học tập chưa cao
Thời gian dành cho việc thiết kế xây dựng BGĐT chiếm một số thời gian
không nhỏ trong khi các giáo viên của khoa cơ bản đều phải đảm nhận khối lượng giảng dạy tương đối nhiều Ngoài công việc giảng dạy các giáo viên đều tham gia vào các hoạt đông khác của nhà trường nên việc chuẩn bị việc thiết kế xây dựng BGĐT chưa đạt hiệu quả cao
Xuất phát từ tình hình thực tế giảng dạy học môn Cơ ứng dụng tại Trường cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc thành phố Hà Nội, tác giả đã nghiên cứu đề
tài “Xây d ựng bài giảng điện tử môn Cơ ứng dụng ngành cơ khí tại Trường cao đẳng nghề Việt Nam – Hàn Quốc thành phố Hà Nội” nhằm mục đích nâng
cao chất lượng dạy và học môn Cơ ứng dụng tại Nhà trường, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao cho doanh nghiệp và xã hội
2.2.2 Mục tiêu và nội dung chương trình môn Cơ ứng dụng
Vị trí, tính chất mô đun
- Vị trí
+ Nằm trong chương trình các môn Lý thuyết cơ sở ngành, trước khi học môn Cơ ứng dụng các em đã học một số môn cơ sở ngành như Vẽ kỹ thuật, Autocad, Vật liệu cơ khí, Dung sai …
+ Môn học cơ ứng dụng là môn học kỹ thuật cơ sở Nội dung kiến thức của
nó hỗ trợ cho việc học tập các môn kỹ thuật cơ sở khác và các môn chuyên môn
có liên quan Môn học được xếp ngay vào học kỳ I năm thứ nhất
- Tính chất:
+ Cơ ứng dụng có tính chất lý luận tổng quát Trong chuyên môn kỹ thuật
nó được vận dụng để giải nhiều bài toán kỹ thuật
+ Cơ ứng dụng sử dụng công cụ toán là chủ yếu Lý thuyết của các chương được sử dụng theo phương pháp tiên đề nên rất chặt chẽ
Mục tiêu môn học
- Kiến thức:
+ Trình bày được các tiên đề, định luật cơ bản về tĩnh học, động học, động lực học
+ Xác định được các loại liên kết, vẽ được các phản lực liên kết
+ Sử dụng thành thạo các điều kiện cân bằng để tính được giá trị của các phản lực liên kết
+ Xác định được các yếu tố của các loại chuyển động cơ bản
+ Giải thích được các định luật quan hệ giữa lực và chuyển động
+ Phân tích được các phương pháp giải bài toán động lực học
- Kỹ năng:
Trang 4028
+ Giải được bài toán động lực học
+ Tính toán được các giá trị lực đặt tại các vị trí bất kỳ
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có ý thức trách nhiệm, chủ động học tập Nội dung mô đun
- Nội dung tổng quát và phân bố thời gian
* N ội dung tổng quát và phân bố thời gian môn Cơ ứng dụng
Th ực hành, thí nghi ệm,
th ảo luận, bài t ập
Ki ểm tra
song-Ng ẫu lực-Momen của
m ột lực đối với một điểm