1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý đào tạo nghề tại trường cao đẳng nghề việt nam hàn quốc thành phố hà nội theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng

137 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng
Tác giả Tống Đức Thuận
Người hướng dẫn PGS. TS. Phạm Văn Sơn
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhan đề : Quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam Hàn Quốc thành phố Hà Nội theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng Tác giả : Tống Đức Thuận Người hướng dẫn: Phạm Văn Sơn Từ khoá : Trường Cao đẳng nghề Việt Nam Hàn Quốc; Đào tạo nghề; Hà Nội Năm xuất bản : 2020 Nhà xuất bản : Trường đại học Bách Khoa Hà Nội Tóm tắt : Tổng quan về quản lý đào tạo nghề ở trường cao đẳng nghề tiếp cận đảm bảo chất lượng; thực trạng và giải pháp quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam Hàn Quốc thành phố Hà Nội theo hướng tiếp cận đảm bảo chất lượng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

TỐNG ĐỨC THUẬN

Tongnhatminh2505@gmail.com

Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học

Gi ảng viên hướng dẫn: PGS TS Phạm Văn Sơn

HÀ N ỘI, 10/2020

Chữ ký của GVHD

Trang 3

i

L ỜI CAM ĐOAN

Nội dung luận văn “Quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng” là công trình tổng hợp và nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Sơn Tôi xin cam đoan các tài liệu, số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng Nếu có điều gì sai tôi hoàn toàn xin chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

T ống Đức Thuận

Trang 4

ii

L ỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn trân thành Tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Lãnh đạo Viện Sư phạm kỹ thuật - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, các quý thầy, cô Viện Sư phạm kỹ thuật - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận văn

Tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Phạm Văn Sơn người Thầy

đã luôn theo sát, tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, quý thầy cô và các bạn sinh viên Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong công tác điều tra, khảo sát và thực hiện Luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập và nghiên cứu của mình

Trang 5

iii

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 6 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài …………8

1.2 Đánh giá chung và hướng tiếp tục nghiên cứu ……….12

1.3 Đặc trưng về đào tạo và quản lý của Trường Cao đẳng nghề 13

1.3.1 Vị trí và tầm quan trọng của Trường cao đẳng nghề 13

1.3.2 Mục tiêu và nội dung đào tạo nghề 14

1.3.3 Chương trình đào tạo nghề 14

1.3.4 Các điều kiện đảm bảo 15

1.3.5 Mối quan hệ với doanh nghiệp sử dụng lao động 16

1.4 Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề 16

1.4.1 Chất lượng và chất lượng trong giáo dục - đào tạo 16

1.4.2 Quản lý chất lượng trong đào tạo nghề 18

1.4.3 Bản chất và quy trình đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề 24

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 29

1.5 Khung và tiêu chí quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 31

1.5.1 Sứ mạng, giá trị, tầm nhìn, chiến lược và mục tiêu chung, cụ thể phát triển Trường Cao đẳng nghề 32

1.5.2 Đầu vào 35

1.5.3 Hoạt động đào tạo 40

1.5.4 Đầu ra và kết quả đầu ra 44

1.5.5 Hệ thống công cụ kiểm soát chất lượng, đánh giá và phản hồi thông tin ……….45

Trang 6

iv

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ

NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 48

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội ……… 48

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 48

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 48

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng ………49

2.2.1 Mục tiêu 49

2.2.2 Nội dung, công cụ và phương pháp 49

2.2.3 Đối tượng và qui mô khảo sát 50

2.3 Cơ cấu tổ chức, ngành nghề và chất lượng đào tạo tại Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội 50

2.3.1 Cơ cấu tổ chức 50

2.3.2 Đội ngũ cán bộ viên chức 51

2.3.3 Ngành nghề và quy mô đào tạo của các trường 51

2.3.4 Cơ sở vật chất 53

2.4 Thực trạng đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội: 53

2.4.1 Bối cảnh trong và ngoài 53

2.4.2 Đầu vào 55

2.4.3 Hoạt động đào tạo 59

2.4.4 Kết quả đầu ra và mức độ hài lòng của các bên liên quan 62

2.4.5 Hệ thống công cụ kiểm soát chất lượng, đánh giá và phản hồi thông tin ……… 64

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội 65

2.5.1 Mặt mạnh và nguyên nhân 65

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

Kết luận chương 2 69

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VIỆT NAM - HÀN QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO TIẾP CẬN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG 71

3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp ……… 71

3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 71

3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống ……….71

Trang 7

v

3.1.3 Đảm bảo tính kế thừa ……… 71

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi ………71

3.2 Các giải pháp quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Việt nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 72

3.2.1 Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và thang đo đánh giá chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 72

3.2.2 Thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo bên trong của Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội 79

3.2.3 Quy trình tự đánh giá quản lý đào tạo nghề của Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng ……… 84

3.2.4 Thiết lập cơ chế quản lý cân bằng giữa tập trung và phân cấp trong quản lý các khâu đào tạo nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 86

3.2.5 Nâng cao năng lực quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 89

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp ………94

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp ………… 96

Kết luận chương 3 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 99

A Kết luận ……… 99

B Khuyến nghị ……….100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 104

PHỤ LỤC 1 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 104

PHỤ LỤC 2 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 115

PHỤ LỤC 3 PHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾN 122

Trang 8

CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá

GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

GD&HT Giảng dạy và học tập

Trang 9

vii

DANH M ỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Các nguyên tắc quản lý chất lượng trong đào tạo nghề 19

Hình 1.2 Hệ thống các cấp độ quản lý chất lượng 21

Hình 1.3 Bản chất đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề 25

Hình 1.4 Khung các thành tố quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng 31

Hình 1.5 Cấu trúc tổ chức thứ bậc truyền thống và ngược chiều của đảm bảo chất lượng 33

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội 49

Hình 3.1 Hệ thống đảm bảo chất lượng chương trình đào tạo bên trong của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội 78

Hình 3.2 Mối quan hệ giữa các giải pháp 92

Trang 10

viii

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

B ảng 2.1 Qui mô đối tượng khảo sát thực trạng quản lý đào tạo nghề theo tiếp

cận đảm bảo chất lượng ở Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội 49

B ảng 2.2 Trình độ cán bộ, viên chức của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn

Quốc Thành phố Hà Nội 50

B ảng 2.3 Ngành nghề đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc

Thành phố Hà Nội tính đến năm học 2019-2020 51

B ảng 2.4 Quy mô, chất lượng đào tạo 52

B ảng 2.5 Đánh giá của CBQL, GV, NV và Bên SDLĐ về sứ mạng, giá trị, tầm

nhìn, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch phát triển Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội 53

B ảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV, NV về cơ cấu tổ chức và cơ chế quản lý của

Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội 53

B ảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV, NV, Bên SDLĐ và HSSV về tổ chức phát

triển chuẩn đầu ra 54

B ảng 2.8 Đánh giá của CBQL, GV, NV, Bên SDLĐ và HSSV về tổ chức phát

triển chương trình đào tạo dựa vào chuẩn đầu ra 54

B ảng 2.9 Đánh giá của CBQL, GV, NV, Bên SDLĐ và HSSV về đảm bảo chất

lượng tuyển sinh 55

B ảng 2.10 Đánh giá của CBQL, GV, NV và HSSV về đảm bảo chất lượng cán

bộ quản lý và giáo viên 56

Bảng 2.11 Đánh giá của CBQL, GV, NV và HSSV về đảm bảo chất lượng đội

ngũ nhân viên 57

Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV, NV về phát triển nghề nghiệp cho CBQL,

GV và NV 57

B ảng 2.13 Đánh giá của CBQL, GV, NV và HSSV về đảm bảo chất lượng

CSVC, phương tiện dạy học và tài chính 58

B ảng 2.14 Đánh giá của CBQL, GV, NV, Bên SDLĐ và HSSV về chiến lược

Trang 11

ix

B ảng 2.18 Đánh giá của CBQL, GV, NV, Bên SDLĐ và HSSV về kết quả đầu ra

62

B ảng 2.19 Đánh giá của CBQL, GV, NV, Bên SDLĐ và HSSV về mức độ hài

lòng của các bên liên quan 62

B ảng 2.20 Đánh giá của CBQL, GV, NV về hệ thống và công cụ kiểm soát chất

lượng quá trình đào tạo 63

B ảng 2.21 Đánh giá của CBQL, GV, NV, Bên SDLĐ và HSSV về phản hồi

thông tin từ các bên liên quan 64

B ảng 3.1 Kết quả đánh giá của CBQL, NV, GV và bên SDLĐ về mức độ cần

thiết và khả thi của các biện pháp theo giá trị trung bình 94

Trang 13

Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho

sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp; có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm

nâng cao năng suất, chất lượng lao động

Chất lượng giáo dục nghề nghiệp là sự đáp ứng mục tiêu do cơ sở đào tạo

đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trực tiếp cho sản xuất và dịch vụ của địa phương và cả nước

Chất lượng giáo dục nghề nghiệp được đánh giá qua các yếu tố: đội ngũ nhà giáo, mục tiêu và chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, quản trị nhà trường, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế, tổ chức quá trình đào tạo, dịch vụ phục vụ người học

và phục vụ cộng đồng, đánh giá kết quả học tập Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, người học không chỉ làm việc trong nước mà còn có khả năng làm việc ở nước

ngoài

Sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đang đòi hỏi bức xúc nhu cầu về nguồn nhân lực - một lực lượng đông đảo có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế trong xu thế cạnh tranh và hội nhập Nâng cao chất lượng đào tạo nghề như là một tất yếu khách quan, một yêu cầu hết sức cấp thiết, không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực mà còn ảnh hưởng đến việc thực hiện mục tiêu CNH, HĐH đất nước Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, sự nghiệp dạy nghề đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn, đó là:

Chuyển hệ thống dạy nghề theo hướng cung sang hệ thống dạy nghề theo hướng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và xã hội;

Chuyển hệ thống dạy nghề tập trung vào khu vực chính quy, công lập sang hệ thống dạy nghề phát triển cả dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên

Chuyển hệ thống dạy nghề được quản lý tập trung, đầu tư chủ yếu từ ngân sách Nhà nước sang hệ thống dạy nghề được quản lý phi tập trung, phân cấp mạnh cho cơ sở; huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển dạy nghề;

Trang 14

2

Chuyển hệ thống dạy nghề ít linh hoạt và khuôn cứng trong nhà trường sang hệ thống dạy nghề linh hoạt với nhiều lối vào, lối ra tạo cơ hội thuận lợi cho người học;

Chuyển hệ thống dạy nghề đánh giá qua bằng cấp sau khi thi cử và không công nhận kết quả học tập trước đó sang hệ thống dạy nghề đánh giá căn cứ vào năng lực thực hiện và công nhận kết quả học tập ở bất kỳ đâu, bằng cách nào;

Chuyển hệ thống dạy nghề mà các cơ sở dạy nghề được chỉ đạo và hỗ trợ

từ cấp trên sang hệ thống dạy nghề mà các cơ sở dạy nghề tự chịu trách nhiệm, kết hợp với chỉ đạo hỗ trợ từ cấp trên;

Chuyển hệ thống dạy nghề với chương trình nặng về lý thuyết không liên thông giữa các trình độ đào tạo sang hệ thống dạy nghề với chương trình xây dựng theo hướng kỹ năng thực hành, tích hợp, liên thông giữa các trình độ đào tạo

Chất lượng và hiệu quả đào tạo giáo dục nghề nghiệp có bước chuyển biến tích cực, từng bước gắn đào tạo với nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động Đội ngũ nhà giáo từng bước nâng cao về chất lượng và chuẩn hóa

Tuy nhiên, một số điều kiện đảm bảo chất lượng chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp, cụ thể: Chương trình đào tạo chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động, kỹ năng thực hành của nhà giáo còn hạn chế chưa đảm bảo thực hiện dạy học tích hợp, nhất là đối với các trường cao đẳng, trung cấp, trung tâm dạy nghề từ Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý trước đây, cơ sở vật chất thiết bị chưa đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào tạo và thường lạc hậu so với công nghệ đang áp dụng trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, Nhân lực qua đào tạo của giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thiếu về kỹ năng mềm, kỹ năng số, kỹ năng sáng tạo, kỹ năng khởi nghiệp

Chất lượng đào tạo nguồn nhân lực thực tế hiện nay chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của KH - CN và nền sản xuất thời hội nhập; thực tế năng lực đào tạo, nhất là công tác tổ chức quản lý của trường cao đẳng nghề như hiện nay chưa đảm bảo so với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao mà xã hội cần

Trang 15

3

Đảng và Nhà nước đã quan tâm nhiều hơn đến phát triển giáo dục, phát triển giáo dục nghề nghiệp trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và phát triển nguồn nhân lực, đã ban hành nhiều văn bản về lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp: Luật giáo dục nghề nghiệp (2014), Nghị định số 15/2019/NĐ-CP về Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp, Quyết định số 1981/QĐ - TTg về Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Quyết định số 1982/QĐ - TTg về Khung trình độ quốc gia, Nghị quyết số 35/NQ- CP (năm 2019) về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư cho phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019 - 2025, Trong đó, Luật giáo dục nghề nghiệp quy định nhiều nội dung mới, trên cơ sở tiếp thu được những bài học của

hệ thống GDNN của các nước tiên tiến và kinh nghiệm phong phú từ thực tiễn, là

cơ sở để đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Có sự chuyển biến tích cực về nhận thức của các cấp, ngành và toàn xã hội về vai trò và tầm quan trọng của giáo dục nghề nghiệp đối với đội ngũ nhân lực trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Đầu tư của Nhà nước và xã hội cho giáo dục nghề nghiệp không ngừng tăng, các điều kiện đảm bảo chất lượng của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp được hình thành và phát triển, năng lực đào tạo của hệ thống giáo dục nghề nghiệp tăng đáng kể

Mục tiêu của trường cao đẳng nghề là "trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng

kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn"

Mặc dù có vai trò quan trọng như vậy, song ở Việt Nam hiện nay mô hình quản lý đào tạo của trường cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng chưa được xây dựng một cách hệ thống, điều này dẫn đến việc đánh giá chất lượng người lao động gặp nhiều khó khăn do chưa có được tiêu chuẩn đánh giá chung, chương trình đào tạo còn nhiều điểm chưa tương đồng, sự chênh lệch về chất lượng đào tạo, đã ảnh hưởng đến khả năng tìm việc và làm việc của người lao động

Trong bối cảnh thực tiễn và lý luận đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài "Quản

lý đào tạo nghề tại Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực trạng về quản lý đào tạo nghề tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội, luận văn đề xuất các giải pháp về quản lý đào tạo có ý nghĩa thực tiễn cao để hướng áp dụng ở Trường cao đẳng Nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Trang 16

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý đào tạo nghề tại Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn

Quốc Thành phố Hà Nội

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý đào tạo nghề là hoạt động cần thiết, quan trọng ở các trường cao đẳng nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý đào tạo khoa học, phù hợp và khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề ở Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố

Hà Nội góp phần đào tạo nhân lực kỹ thuật trình độ cao đẳng cho thành phố Hà Nội và đất nước

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lí luận của quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của Trường cao đẳng nghề

Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp phân tích tổng hợp: Được sử dụng để khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến quản lý đào tạo nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, nhằm hình thành cơ sở lý luận của đề tài

Phương pháp lịch sử và so sánh: Được sử dụng để phát hiện và khai thác những khía cạnh mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập đến, làm cơ

sở cho việc nghiên cứu tiếp theo

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Được sử dụng để thu thập ý kiến của các đối tượng nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội

Phương pháp phỏng vấn: Được sử dụng trong gặp gỡ, trao đổi với lãnh đạo Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội để tìm hiểu thêm về những khó khăn, vướng mắc và giải pháp để quản lý đào tạo có hiệu quả hơn

Trang 17

6.3 Các phương pháp xử lí số liệu

Phương pháp thống kê toán học: Được sử dụng trong xử lí và phân tích, xác định mức độ tin cậy của số liệu điều tra, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan về thực trạng quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội

7 Đóng góp mới của luận văn

Xác định được những yếu tố tác động đến quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội

Đánh giá được thực trạng về quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội, từ đó chỉ ra những ưu điểm, hạn chế cần khắc phục

Đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội

8 C ấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo nội dung luận văn có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở Trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Chương 3: Các giải pháp quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Trang 18

6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ Ở

Vũ Dũng (2006) cho rằng: “Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch, và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó” Tác giả khóa luận đồng ý với khái niệm nay

Theo Fayol khái niệm quản lý: “Quản lý tức là lập kết hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” [6,tr67]

Từ các khái niệm trên có thể hiểu,quản lý là sự tác động có định hướng, có

kế hoạch của chủ thể đến những đối tượng cụ thể trong một tổ chức nhằm đưa mọi hoạt động của đối tượng vào nề nếp, có kỉ luật và khen thưởng

2 Khái niệm đào tạo:

Đào tạo là một phạm trù giáo dục để chỉ riêng lĩnh vực giáo dục về nghề nghiệp, với một trình độ nghề nghiệp nhất định

Quá trình ĐT, theo nghĩa hẹp, là quá trình dạy học, là bộ phận chủ yếu

nhất trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường, do nhà trường tổ chức, quản lý, chỉ đạo

lý (gồm các cấp quản lý khác nhau từ Ban giám hiệu, các Phòng, Khoa, đến Tổ

bộ môn và từng giảng viên) lên các đối tượng quản lý (bao gồm giảng viên, sinh viên, cán bộ quản lý cấp dưới và cán bộ phục vụ đào tạo) thông qua việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản lý nhằm đạt được mục tiêu đào tạo của nhà trường

Các nội dung quản lý đào tạo ở nhà trường, từ những phân tích ở trên, sẽ bao gồm một phổ rộng các vấn đề liên quan chặt chẽ với nhau, đan xen vào nhau

và tác động qua lại, chi phối lẫn nhau Đó là các nội dung sau:

1) Quản lý mục tiêu đào tạo;

2) Quản lý nội dung và chương trình đào tạo;

3) Quản lý hoạt động dạy của giảng viên;

4) Quản lý hoạt động học của sinh viên;

5) Quản lý cơ sở vật chất, tài chính phục vụ dạy học;

6) Quản lý môi trường đào tạo;

Trang 19

7

7) Quản lý các hoạt động phục vụ đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo

* Đặc điểm của quản lý đào tạo:

- Quản lý đào tạo mang tính chất quản lý hành chính - sư phạm

+ Tính hành chính: Quản lý theo pháp luật, nội qui, qui chế

+ Tính sư phạm: Quản lý phải phù hợp với qui luật của quá trình dạy học diễn ra trong môi trường sư phạm lấy hoạt động giáo dục - đào tạo làm đối tượng quản lý

- Quản lý đào tạo mang tính chất đặc trưng của khoa học quản lý

+ Thực hiện theo các chức năng quản lý

+ Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểm tra

+ Vận hành theo các nguyên tắc, phương pháp quản lý

- Quản lý đào tạo có tính chất XHH cao

+ Chịu sự chi phối của các điều kiện kinh tế - xã hội

+ Cần huy động nhiều lực lượng xã hội tham gia vào quá trình giáo dục - đào tạo

4 Đảm bảo chất lượng:

Đảm bảo chất lượng trong tiếng Anh được gọi là Quality assurance - QA

Đảm bảo chất lượng là một trong các phương thức quản lí chất lượng

Đảm bảo chất lượng là tập trung vào cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu

chất lượng sẽ được thực hiện

Đảm bảo chất lượng liên quan đến mối quan hệ giữa khách hàng và người sản xuất, hướng tới sự thỏa mãn của khách hàng

Đó là toàn bộ các hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong

một hệ thống chất lượng nhằm đảm bảo chất lượng trong nội bộ và với bên ngoài

Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong quản lý chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Theo ISO, đảm bảo chất lượng là một phần của Quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện

Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: trong nội bộ tổ chức nhằm tạo lòng tin cho tổ chức và đối với bên ngoài tổ chức, việc bảo đảm chất lượng sẽ tạo lòng tin cho khách hàng và những người khác có liên quan về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp

Đảm bảo chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề trong bối cảnh hiện nay theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 đảm bảo chất lượng: Là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng thực thể (đối tượng)

sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng

Trang 20

8

Đảm bảo chất lượng đào tạo tại các cơ sở dạy nghề là những quan điểm, chủ trương, chính sách, mục tiêu, hành động, công cụ, quy trình và thủ tục mà thông qua việc sử dụng chúng có thể đảm bảo rằng sứ mạng và mục tiêu đang được thực hiện, các chuẩn mực đang được duy trì và nâng cao (SEAMEO, 2002) Đảm bảo chất lượng là thuật ngữ chung, đề cập đến các biện pháp và cách tiếp cận được sử dụng để nâng cao chất lượng đào tạo (SEAMEO, 2003)

Trong đào tạo nghề, đảm bảo chất lượng là một quá trình liên tục: thiết lập, xây dựng hệ thống quản lý, đánh giá, kiểm soát, duy trì, khắc phục và cải tiến nhằm nâng cao chất lượng đào tạo để đạt được mục đề ra

1.1 T ổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đảm bảo chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo nói chung cũng như ở trường cao đẳng nghề nói riêng và việc quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng đang là một xu hướng được các tác giả, các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm Đây là những vấn đề liên quan căn bản đến đề tài nghiên cứu, giúp cho tôi có cái nhìn tổng thể, phù hợp trong việc lựa chọn mô hình, quy trình, phương pháp đánh giá cho phù hợp với việc quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng Chính vì vậy, thông qua tổng quan nghiên cứu các mô hình quản lý Giáo dục - Đào tạo của các cơ sở đào tạo trong nước, nước ngoài, của các nghiên cứu đã đi trước, tác giả sẽ có căn cứ luận cho việc đề xuất giải pháp quản lý đào tạo tại Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

* Nh ững nghiên cứu về quản lý đào tạo nghề ở Trường Cao đẳng nghề

Theo tác giả Trần Kiểm, ở Trung Quốc [47], Uỷ ban Giáo dục nhà nước Trung Quốc là cơ quan Trung ương quản lý giáo dục ở mọi cấp bậc, việc lập kế hoạch, phát triển, quản lý có phối hợp quản lý của các bộ ngành, các ngành nghề liên quan để sát chuyên môn, tăng hiệu quả đào tạo Như vậy quản lý đào tạo nghề cũng do bộ phận này phụ trách

Theo Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức, ở Nga [47], quản lý đào tạo trên

cơ sở thống nhất chuẩn giáo dục của Nhà nước đối với mọi hình thức, các cơ sở đào tạo đại học được quyền tự trị, sự khác nhau giữa công lập và tư thục là nguồn tài chính và sở hữu Như vậy việc tự chủ và căn cứ theo chuẩn chung là cách quản lý đào tạo đáng được lưu tâm, tạo sự năng động, hướng tới chất lượng của các cơ sở đào tạo nhằm đạt yêu cầu của các cấp quản lý và thực tiễn xã hội Nghiên cứu này cho thấy, việc quản lý đào tạo các trường nghề ở Nga tập trung tại một cơ quan Tổng vụ giáo dục chuyên trách, có phân cấp tới các bộ chức năng nhằm sát sao về lĩnh vực đào tạo, chịu ảnh hưởng của Hội đồng quốc gia có sự tham gia trực tiếp của các chủ thể tại các cơ sở đào tạo nhằm đảm bảo tính dân chủ và có các quyết sách trong quản lý đào tạo sát thực tế

Trang 21

Tác giả Trần Kiểm [48] với “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục” đã đề cập đến “Tiếp cận phức hợp”, khi đó nhà quản lý đào tạo nhìn nhận đối tượng quản

lý như một chỉnh thể, các thành tố trong quá trình quản lý đào tạo gắn bó hữu cơ, tương tác lẫn nhau nên quản lý cũng cần có cái nhìn biện chứng, chất lượng ở đây là chất lượng tổng thể, có chăng các thành tố chủ đạo trong đào tạo sẽ cần được đầu tư, coi trọng cải tiến đúng mức nhằm đạt được chất lượng những mục tiêu

Tiếp đó tác giả đề cập đến tiếp cận “Quản lý dựa vào nhà trường [48], quản lý dựa vào nhà trường (SBM), khi đó người dạy, người học được tham gia một cách dân chủ vào việc quản lý, quyết định những vấn đề liên quan đến cơ sở đào tạo, SBM có hai tính chất cơ bản: Tăng quyền tự chủ cho cơ sở đào tạo về ngân sách, nhân sự, chương trình dạy học; Cơ sở đào tạo là cơ sở có quyền ra quyết định, giải quyết các vấn đề nảy sinh ngay tại chỗ với số tham gia đông đảo của các thành viên liên quan Việc quản lý đào tạo theo tiếp cận tăng quyền tự chủ của các sở đào tạo là một xu thế mới, hiện đại và đang được các nước trên thế giới vận dụng, ở Việt Nam những thập niên gần đây cũng đã áp dụng phương thức này và góp phần nâng cao hiệu quả, phát triển cơ sở đào tạo theo tiếp cận trách nhiệm, hiệu quả và khẳng định vị thế rõ nét

Cuối năm 1970, Deming đã công bố các nghiên cứu tại Mỹ đề xuất về mô hình lý thuyết quản lý chất lượng Trong đó, cốt lõi là 14 luận điểm nhằm quản lý cải tiến chất lượng Sau đó, Cropbyk, Peter và Waterman đã phân tích nhiều giả thuyết khác nhau trong cuốn sách có tên “Tìm kiếm sự xuất sắc” (Search for Excellence - 1982) và đã đi tới một kết luận cơ bản về sự thành công của người Nhật là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (Customer Satisfaction is Everything) Kết luận này có giá trị rất quan trọng và thúc đẩy sự ra đời của rất nhiều sáng kiến có giá trị ở nước Anh như: hình thành chất lượng quốc gia, thành lập hội chất lượng Anh vào năm 1981, sách trắng của Chính phủ Anh với tiêu đề “Chuẩn chất lượng và sự cạnh tranh quốc tế” xuất bản năm 1982 Đến năm 1991, nước Anh đã quan tâm đến việc nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng tổng thể cho ngành giáo dục nói chung, giáo dục đại học và giáo dục thường xuyên nói riêng

Trang 22

10

Trên thế giới, sự phát triển của quản lý chất lượng trải qua các giai đoạn, như sau:

- Kiểm soát chất lượng (Quality Control)

- Kiểm soát quá trình (Process Control)

- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance):

- Quản lí chất lượng tổng thể (Total Quality Management)

Tổng kết những kinh nghiệm và kế thừa tính ưu việt của các mô hình quản

lý chất lượng, W.E.Deming, Crosby và Ohno đã phát triển học thuyết về quản lý chất lượng và khái quát thành mô hình quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) có triết lí rõ ràng Mục đích của quản lý chất lượng tổng

thể là chất lượng không ngừng được nâng cao nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng [105] Trong quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, để thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa và dịch vụ cũng như hợp tác, liên doanh trên phạm vi đa quốc gia, quản lý chất lượng đã được chuẩn hóa trên phạm vi quốc tế là ISO [111]

Nghiên cứu “quản lý chất lượng trong nhà trường” năm 1992 của West–Burnham [118], “quản lý chất lượng lấy nhà trường làm cơ sở” năm 1993 của Dorothy Myers và Robert Stonihill [78], “quản lý chất lượng trong giáo dục” năm 1997 của Taylor A, F Hill [110] Những nghiên cứu này đã đưa ra những quan điểm và phương pháp vận dụng các nội dung quản lý chất lượng trong sản xuất vào đổi mới quản lý chất lượng trong giáo dục

Tổ chức các Bộ trưởng giáo dục Đông Nam Á (2003), trong nghiên cứu

“Khung đảm bảo chất lượng trong khu vực” đã chỉ ra: Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo bao gồm cơ cấu tổ chức, các thủ tục, các quá trình và các nguồn lực cần thiết của các cơ sở đào tạo dùng để thực hiện quản lý đồng bộ, nhằm đạt được những tiêu chuẩn, tiêu chí và các chỉ số cụ thể do nhà nước ban hành, để nâng cao và liên tục cải tiến chất lượng đào tạo nhằm thỏa mãn yêu cầu của người học và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động [108]

Theo Petros Kefalas và các cộng sự (2003), một hệ thống đảm bảo chất lượng bao gồm các tiêu chuẩn chất lượng: chương trình học tập hiệu quả, đội ngũ giảng viên, khả năng sử dụng cơ sở hạ tầng sẵn có, phản hồi tích cực từ học viên

và sự hỗ trợ từ các bên liên quan và thị trường lao động [100]

Ở Việt Nam, một số nghiên cứu gần đây của Đại học quốc gia Hà Nội và

những bài báo của các chuyên gia Viện Khoa học giáo dục Việt Nam cũng xem xét vấn đề các mô hình quản lý, quản lý chất lượng trong công tác đào tạo của các trường đại học, học viện, các cơ sở giáo dục Qua tình hình nghiên cứu, có thể nhận thấy vài đặc điểm chung như sau:

- Nhóm giải pháp quản lý chất lượng đầu vào;

- Nhóm giải pháp quản lý quá trình đào tạo;

Trang 23

11

- Nhóm giải pháp quản lý quá trình thực tập;

- Nhóm giải pháp quản lý đầu ra;

- Xác định rõ sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu phát triển trường;

- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ giáo dục;

- Xây dựng mới chương trình đào tạo;

- Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đảm bảo chất lượng đào tạo;

- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đào tạo

Theo tác giả Trần Bá Hoành [25] “Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa vào việc phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc” Trên cơ sở nghiên cứu khái niệm về đánh giá, đánh giá trong giáo dục, tác giả nhấn mạnh hoạt động đánh giá chất lượng không ngoài mục đích góp phần giúp quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng, bởi các tiêu chuẩn tiêu chí trong đánh giá sẽ giúp cơ sở đào tạo quy chiếu kết quả quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

Ở nước ta, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng đã hệ thống hóa hệ thống quản lý chất lượng theo 5 mô hình: Kiểm tra chất lượng; Kiểm soát chất lượng; Đảm bảo chất lượng; Quản lý chất lượng và Quản lý chất lượng tổng thể

và đã có bộ tài liệu hướng dẫn cho các doanh nghiệp thực hiện quản lý chất lượng theo ISO [67,68,69]

Theo Nguyễn Minh Đường “Quản lý chất lượng cơ sở giáo dục”, trong lĩnh vực dạy nghề, đảm bảo chất lượng là quá trình kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo như chương trình, giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, tổ chức quá trình dạy học, tài chính [18]

Năm 2002, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục đã có đề tài “Nghiên cứu

cơ sở lí luận và thực tiễn đảm bảo chất lượng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp (khối ngành kĩ thuật)” do tác giả Trần Khánh Đức làm chủ nhiệm

đề tài đã hệ thống được cơ sở lí luận và thực tiễn đưa ra quan niệm khá đầy đủ về chất lượng đào tạo và đảm bảo chất lượng đào tạo, các tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng đào tạo so sánh những mô hình quản lý chất lượng đào tạo đang được các nước phát triển đang vận dụng hiện nay [17]

Theo Nguyễn Đức Trí trong “Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động”, một hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo thường phải đáp ứng 3 yêu

cầu chính sau: Xây dựng được một sơ đồ các vấn đề cần quản lý (chuỗi các công đoạn/qui trình); Xây dựng được các qui trình, thủ tục thực hiện cho từng công đoạn/qui trình đó và đảm bảo điều kiện cho việc thực hiện được và có thể kiểm định khi cần thiết; Có những tiêu chí cần thiết để đối chiếu kết quả đạt được so

Trang 24

Về nội dung kiểm định chất lượng dạy nghề, hệ thống tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở dạy nghề được quy định tại khoản 2, Điều 74 Luật Dạy nghề bao gồm các tiêu chí (đúng theo khái niệm quốc tế là tiêu chuẩn) sau đây:

Về quy trình kiểm định, theo Điều 10 - Mục 1 - Chương 3, Thông tư số 27/2018/TT-BLĐTB&XH ngày 25/12/2018 Quyết định số 08/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 25/3/2008 của Bộ LĐTB&XH, bao gồm 03 bước sau:

1/ Tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp

Cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định tại Mục 2 Chương II Thông tư số 28/2017/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định hệ thống bảo đảm chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Thông tư

số 15/2017/TT-BLĐTBXH ngày 08 tháng 6 năm 2017 quy định về tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành

2/ Đánh giá ngoài của tổ chức kiểm định

3/ Công nhận kết quả đánh giá ngoài và cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp

Như vậy, điểm qua các nghiên cứu về quản lý đào tạo trường nghề nói chung, Cao đẳng nghề nói riêng ở nước ngoài cho chúng ta ít nhiều những gợi ý trong việc chắt lọc để lựa chọn những kinh nghiệm góp phần định hình trong

quản lý đào tạo trường cao đẳng nghề nhằm đạt những hiệu quả cao hơn trong công tác quản lý đào tạo

1.2 Đánh giá chung và hướng tiếp tục nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu tổng quan các vấn đề nghiên cứu liên quan đến đề tài ở phạm vi trong nước và nước ngoài một cách có chọn lọc về quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của các trường cao đẳng nghề, một số nhận định về những vấn đề chưa được đề cập nghiên cứu được rút ra như sau:

Trang 25

13

Các vấn đề về quản lý đào tạo nói chung, quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng nói riêng được đề cập ở nhiều góc nhìn khác nhau trên cơ sở khoa học quản lý giáo dục và đảm bảo chất lượng Quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng trong các trường Cao đẳng nghề nói chung và Trường cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc nói riêng là một vấn đề sống còn, quyết định chất lượng sản phẩm đầu ra, tạo uy tín, dấu ấn và liên quan đến vấn đề sống còn của nhà trường đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục đào tạo trong thời kỳ hội nhập,

vì thế vấn đề này cần được đẩy mạnh nghiên cứu có tính ứng dụng thiết thực

Quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội chưa được đề cập, chưa có nghiên cứu chuyên sâu Vì vậy, đây là vấn đề mới, thiết thực cần được nghiên cứu chuyên sâu để áp dụng cải tiến trong giáo dục, đào tạo của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội sẽ góp phần khẳng định vị thế của nhà trường trong hệ thống dạy nghề nói riêng và nền giáo dục nước nhà nói chung

Quản lý đào tạo theo tiếp cận đảm bảo chất lượng của Trường Cao đẳng nghề Việt Nam - Hàn Quốc Thành phố Hà Nội có các thành tố căn bản dựa trên

mô hình đảm bảo chất lượng đã được công nhận: CIPO, AUN đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập, vì vậy, hướng đi của đề tài là khả dụng và sẽ

có nghiên cứu cụ thể và chuyên sâu nhằm góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo của nhà trường trong thời gian tới

1.3 Đặc trưng về đào tạo và quản lý của Trường Cao đẳng nghề

1.3.1 Vị trí và tầm quan trọng của Trường cao đẳng nghề

Đối với hệ thống giáo dục nghề nghiệp, xét về vị trí thì các trường Cao đẳng nghề ở mức cao nhất của hệ thống, góp phần hoàn thiện hệ thống giáo dục đào tạo nghề, tạo sự tương quan với giáo dục đào tạo chuyên nghiệp Về mặt lý thuyết, các trường Cao đẳng nghề có vị trí tương đương với các trường cao đẳng chuyên nghiệp và trong các Bộ luật của Bộ LĐTB&XH hay Tổng cục giáo dục nghề nghiệp, những người học tốt nghiệp các trường Cao đẳng nghề đều được quy định về hệ số lương và bậc lương cụ thể Từ đó, những người tốt nghiệp các trường dạy nghề có nhiều cơ hội thăng tiến và nhiều cơ hội khẳng định mình hơn Bên cạnh đó, các trường Cao đẳng nghề đào tạo theo ba cấp trình độ nên có thể góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện hệ thống dạy nghề từ hai cấp trình độ sang ba cấp trình độ: Cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề với mạng lưới được phát triển theo quy hoạch trên toàn quốc

Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 nêu rõ: Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục quốc dân là một trong ba khâu đột phá chiến

Trang 26

14

lược…Đẩy mạnh dạy nghề và tạo việc làm, nhất là ở nông thôn và vùng đô thị hoá; Hỗ trợ các đối tượng chính sách, người nghèo học nghề Trong đó, các trường Cao đẳng nghề là đối tượng được quan tâm đầu tư khi Bộ LĐTB&XH đưa ra đề án thành lập các trường đào tạo nghề chất lượng cao Sở dĩ đối tượng được hướng đến là trường Cao đẳng nghề, bởi trường Cao đẳng nghề đáp ứng đầy đủ các nhu cầu chủ yếu về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc, chất lượng đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, sự đáp ứng và phù hợp với thị trường lao động

1.3.2 Mục tiêu và nội dung đào tạo nghề

Mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng đã được quy định trong “Luật giáo dục nghề nghiệp”: “Dạy nghề trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề,

có khả năng làm việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết được các tình huống phức tạp trong thực tế; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn” Như vậy, có thể nói mục tiêu của dạy nghề trình độ cao đẳng không chỉ đào tạo tay nghề cho người lao động mà còn giúp hình thành kỹ năng làm việc, khả năng giải quyết được các tình huống trong thực tế tức là chú trọng cả về văn hóa nghề và kỹ năng mềm

Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề bảo đảm tính hệ thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa học, công nghệ

1.3.3 Chương trình đào tạo nghề

Chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề

Theo quy định của Bộ LĐTB&XH, chương trình đào tạo gồm hai phần: bắt buộc (chiếm 75 - 80% thời lượng), gồm các môn học về cơ sở ngành, trang bị những kiến thức, kỹ năng nền tảng và định hướng tư duy cho người học theo chuyên ngành đào tạo; phần tự chọn (chiếm 20 - 25% thời lượng), là những môn học chuyên sâu, rèn luyện kỹ năng làm việc thực tế và vận dụng để xử lý các công việc Các trường được quyền xây dựng, điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường cũng như trình độ công nghệ của mỗi khu vực

1.3.4 Các điều kiện đảm bảo

1.3.4.1 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên

Trang 27

15

Có thể nói, đội ngũ cán bộ quản lý của Trường Cao đẳng nghề có thể phân thành hai cấp: Thứ nhất là Ban giám hiệu - những người đóng vai trò chính, chịu trách nhiệm chính về toàn bộ sự tồn tại, phát triển của nhà trường, là những người hoạch định chính sách, đề ra các kế hoạch hành động cho nhà trường Tiếp theo là đội ngũ quản lý các phòng, khoa trong nhà trường Đây chính là những người trợ giúp đắc lực nhất cho Ban giám hiệu trong việc thực thi các chính sách trong nhà trường bởi vì đội ngũ quản lý các phòng khoa là những người sâu sát nhất, gần gũi nhất với cán bộ viên chức và học sinh, sinh viên, là những người tổ chức thực hiện các chính sách, đường lối của Ban giám hiệu Bởi vậy, họ hiểu rõ những mặt mạnh cũng như những tồn tại, hạn chế của các chính sách, có sự phản hồi kịp thời để lãnh đạo nhà trường có sự điều chỉnh cho phù hợp

Nếu như đội ngũ cán bộ quản lý là những người hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện chính sách, chương trình thì đội ngũ giáo viên là những người trực tiếp hiện thực hóa các chính sách, chương trình đó Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giảng dạy của nhà trường Giáo viên các trường dạy nghề không chỉ cần đáp ứng yêu cầu về kiến thức mà còn cần đáp ứng các yêu cầu về tay nghề thực hành, thậm chí yêu cầu về kỹ năng thực hành là rất cao Trong giai đoạn hiện nay, khi việc áp dụng giáo án tích hợp vào giảng dạy đang được chú trọng phát triển, để đáp ứng và phù hợp với tình hình mới thì yêu cầu

về tay nghề của giáo viên dạy nghề càng được chú trọng hơn bao giờ hết Họ cần

có kiến thức chuyên môn sâu về một ngành nghề cụ thể, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phương pháp truyền thụ tốt, tác phong làm việc công nghiệp, hiện đại

1.3.4.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Đối với trường Cao đẳng nghề, xuất phát từ mục tiêu trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề nên thời lượng thực hành của sinh viên chiếm tỷ trọng lớn (khoảng 70 - 75%) Điều này đòi hỏi các trường phải được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất nhà xưởng, phòng học, máy móc, thiết bị phục vụ đào tạo, đặc biệt là phục vụ cho việc học tập, luyện tay nghề của sinh viên Hơn nữa, mục tiêu đào tạo nghề

là đáp ứng nhu cầu xã hội nên đòi hỏi cơ sở vật chất, máy móc thiết bị tại các trường không chỉ cần đủ mà phải đảm bảo tính tiên tiến, phù hợp với dây chuyền công nghệ mà các doanh nghiệp đã và đang sử dụng

Những yêu cầu trên đã đặt ra thách thức không nhỏ cho các cơ sở đào tạo nghề nói chung, các trường Cao đẳng nghề nói riêng Đối với các trường Cao đẳng nghề, do bậc đào tạo cao hơn, thời gian học dài hơn nên yêu cầu, đòi hỏi về tay nghề đối với sinh viên sau khi ra trường cũng cao hơn Đây là một bài toán khó cho bất kỳ một cơ sở đào tạo nghề nào ở Việt Nam

1.3.5 Mối quan hệ với doanh nghiệp sử dụng lao động

Trang 28

16

Có thể nói mục đích cuối cùng của người học nghề là sau khi tốt nghiệp tìm được việc làm phù hợp với năng lực, chuyên môn được đào tạo với mức lương bảo đảm Để làm được điều này, không chỉ đòi hỏi nỗ lực từ mỗi cá nhân

mà các cơ sở đào tạo nghề cũng cần nâng cao chất lượng đào tạo, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giảng dạy, đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động Thị trường lao động ở đây cụ thể là các doanh nghiệp sử dụng lao động Các doanh nghiệp đòi hỏi nguồn nhân lực có những trình độ khác nhau mà hệ thống đào tạo nghề phải cung cấp Điều này đòi hỏi mỗi cơ sở dạy nghề phải xây dựng và cung cấp được nhiều chương trình đào tạo, bồi dưỡng thích hợp Mặt khác các trường nghề cần phải phát triển một hệ thống đào tạo có khả năng cung cấp cho xã hội một đội ngũ nhân lực đông đảo, có trình độ cần thiết theo một cơ cấu thích hợp, có khả năng thích ứng nhanh với mọi biến đổi của môi trường có trình độ toàn cầu hóa ngày càng cao Để làm được điều này, rất cần sự hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp Việc hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp không chỉ đáp ứng những đòi hỏi đã nêu trên mà còn mang nhiều tác dụng lớn Các cơ sở đào tạo nghề khi liên kết với doanh nghiệp sẽ được nâng cao về chất lượng dạy nghề chuyên sâu, thực hành trong thực tiễn sản xụất kinh doanh được nhiều hơn Hơn nữa, công tác kiểm định được chính xác, khách quan hơn nhờ có

sự tham gia của doanh nghiệp Đặc biệt, giáo viên và sinh viên có cơ hội được tiếp cận với máy móc, thiết bị, công nghệ mới, có cơ hội được luyện tay nghề từ thực tế sản xuất để nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập

1.4 Đảm bảo chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đẳng nghề

1.4.1 Chất lượng và chất lượng trong giáo dục - đào tạo

Chất lượng giáo dục và đào tạo nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng luôn là ưu tiên hàng đầu và vì vậy, cải tiến chất lượng đào tạo là nhiệm vụ quan trọng nhất mà trường Cao đẳng nghề đã, đang và sẽ phải đương đầu Thực tế, ai cũng hiểu chất lượng là cái tạo ra khác biệt giữa cái này với cái khác, hoặc là thành công hoặc là thất bại, nhưng trong thực tế, quan niệm về chất lượng của người này thường mâu thuẫn với người khác và chỉ cần có hai chuyên gia cũng khó có thể đi đến nhất trí khi nói về cái gì tạo nên chất lượng của một cơ sở giáo dục hoàn hảo Lý do là ý nghĩa của chất lượng rất rộng và cách hiểu về chất lượng thường mang tính cảm xúc và đạo đức hơn là những chuẩn mực khách quan Tuy nhiên, để có thể cung cấp được một dịch vụ giáo dục và đào tạo có chất lượng, thì cần phải xác định được chất lượng là gì Khái quát, chất lượng giáo dục và đào tạo có thể hiểu theo một số nghĩa như sau:

a) Chất lượng theo nghĩa tuyệt đối

Chất lượng được nói hàng ngày thường được sử dụng theo nghĩa tuyệt đối,

đó chính là thuộc tính hay bản chất của chất lượng Thuật ngữ chất lượng bắt nguồn từ chữ Latin “qualis” có nghĩa là “bản chất của cái gì đó” Chất lượng của cái gì đó chính là phần thuộc tính hay bản chất của nó, là cái vốn có của mỗi

Trang 29

có thể có chúng Vận dụng trong bối cảnh giáo dục và đào tạo, khái niệm về chất lượng tuyệt đối được ví như loại thuốc tiên và chỉ có một số ít các trường cao đẳng nghề mới có khả năng cung cấp được dịch vụ đào tạo với chất lượng hoàn hảo cho người học Thực tế, hầu hết người học khó có đủ khả năng theo đuổi và hầu hết trường cao đẳng nghề không thể có đủ năng lực để cung cấp dịch vụ đào tạo với chất lượng hoàn hảo cho người học

b) Ch ất lượng theo nghĩa tương đối

Thực tế, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ chỉ mang lại ý nghĩa khi nó được ai sử dụng và sử dụng như thế nào; và chất lượng có nhiều lớp nên có thể

sử dụng khái niệm chất lượng theo nghĩa tương đối để xem xét chất lượng không như là thuộc tính hay bản chất của sản phẩm hay dịch vụ, mà là cái mà con người gán “nhãn” cho nó, như: Chất lượng sẽ khác nhau nằm trong khoảng từ

“kém chất lượng”, “đạt chất lượng”, “chất lượng tốt” đến “chất lượng hoàn hảo hay tuyệt vời” Với cách hiểu này thì chất lượng không được coi là cái đích mà là phương tiện, theo đó sản phẩm hay dịch vụ được đo/đánh giá và chất lượng của

nó vừa mang tính chủ quan của người đánh giá theo các chuẩn mực được đặt ra

từ trước, vừa thay đổi theo thời gian, không gian và điều kiện sử dụng Nó chưa phải là sự kết thúc về bản chất (đạt tới sự hoàn hảo), nhưng là phương tiện/cách thức mà theo đó sản phẩm hay dịch vụ được đánh giá “không đạt” hoặc “đạt” ở mức độ nào đó so với chuẩn mực được xác định từ trước

Theo quan niệm trên về chất lượng theo nghĩa tương đối thì bất kì sản phẩm hay dịch vụ nào đều có thể được “gắn nhãn” chất lượng khi đáp ứng các chuẩn mực được xác định từ trước nhằm thỏa mãn được các mong đợi của khách hàng

c) Chất lượng thực tế và chất lượng biến đổi

Theo nghĩa tương đối, chất lượng còn được hiểu theo 02 cách khác nhau: Chất lượng thực tế (Qualiti in Fact) và chất lượng biến đổi (Transformational Qualiti) [106]

“Ch ất lượng thực tế” của sản phẩm hay dịch vụ được đo, đánh giá

được theo một chuẩn mực hay các tiêu chí chất lượng được xác định từ trước;

và khi các tiêu chí này được xây dựng dựa trên các yêu cầu của thị trường hay nhu/yêu cầu, mong muốn của khách hàng, thì nó được coi là đáp ứng được chất lượng của thị trường hay thực tế và thường gọi là chất lượng thực tế hay

ch ất lượng thị trường

Trang 30

18

Đây là chất lượng phù với mục tiêu và thường được coi là định nghĩa chất

lượng của người sản xuất hay cung cấp dịch vụ, hay chất lượng theo các hệ

thống hay quy trình đảm bảo chất lượng Tức là người sản xuất hay cung cấp

dịch vụ phải có các hệ thống hay các quy trình áp dụng trong quá trình sản xuất

và cung ứng dịch vụ, thường được gọi là “hệ thống đảm bảo chất lượng”, để đảm bảo chứng minh tất cả sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng một cách nhất quán theo chuẩn mực hay tiêu chí chất lượng đặt ra từ trước đáp ứng được yêu cầu của khách hàng nào đó trong từng thời điểm và bối cảnh cụ thể Vận dụng vào giáo dục và đào tạo cho thấy: trường cao đẳng nghề muốn được coi là có chất lượng phải có các minh chứng chứng minh các hoạt động đào tạo của nhà trường đã tuân thủ theo các hệ thống hay quy trình đảm bảo chất lượng dựa vào các chỉ số chất lượng phù hợp được xác định từ trước bởi các cơ quan quản lý hay thường

do các hiệp hội nghề nghiệp thực hiện và công khai kết quả trước công luận

Khác với chất lượng thực tế, chất lượng biến đổi chủ yếu tập trung vào cải tiến liên tục và biến đổi tổ chức Chất lượng biến đổi chỉ đạt tới không chỉ thông qua các hệ thống hay quy trình đảm bảo chất lượng dựa trên triết lý “không chỉ là làm ra đúng sự vật, mà còn phải làm đúng cách”, mà còn thông qua sự lãnh đạo

có hiệu quả để thiết lập tầm nhìn và truyền tải vào dịch vụ khách hàng, xây dựng được các cấu trúc và văn hóa tổ chức để nâng cao quyền lực nhân viên nhằm thực hiện dịch vụ có chất lượng Chất lượng biến đổi đáp ứng mong muốn của khách hàng thông qua tăng quyền lực của nhân viên; coi khách hàng là ưu tiên hàng đầu và luôn tìm cách mở rộng hiểu biết của khách hàng về sản phẩm và dịch vụ tốt hơn nữa Vận dụng trong giáo dục và đào tạo, để mang lại chất lượng

đòi hỏi phải dịch chuyển văn hóa từ “người dạy là trọng tâm” sang “lấy người

học là trọng tâm” và đó chính là trách nhiệm của đội ngũ các nhà lãnh đạo, quản

lí, cán bộ giáo dục và nhà giáo

1.4.2 Quản lý chất lượng trong đào tạo nghề

a) Quan niệm và mục tiêu của quản lý chất lượng trong đào tạo nghề

Trước tiên, cần phân biệt một số khác nhau chính giữa đào tạo với doanh nghiệp:

(1) Trường cao đẳng nghề không phải là nhà máy,xí nghiệp

(2) Người học không phải là sản phẩm, mà kết quả giáo dục của người học mới là sản phẩm của trường cao đẳng nghề

(3) Khách hàng của dịch vụ giáo dục thường bao gồm: Chính bản thân người học; gia đình người học; những người đang và sẽ sử dụng người tốt nghiệp; và xã hội nói chung

(4) Người học cần phải là “người đồng quản lí” trong quá trình giáo dục

và đào tạo của chính họ

Trang 31

19

M ục tiêu của quản lý chất lượng trong đào tạo nghề là nhằm tạo điều kiện

thuận lợi cho việc lôi cuốn tham dự của tất cả các bên liên quan trong và ngoài hệ thống giáo dục nghề nghiệp hay cơ sở giáo dục hoặc lớp học để cải tiến liên tục nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Vì vậy, quản lý chất lượng đào tạo nghề làm thay nghề (nhà giáo, nhân viên)

Nguyên tắc quản lý chất lượng trong đào tạo nghề

Áp dụng các nguyên tắc quản lý chất lượng của Deming vào quá trình đào tạo nghề, cần phải thực hiện các nguyên tắc của quản lý chất lượng như sau [81,82,97,101,120 (xem Hình 1.1):

Hình 1.1 Các nguyên t ắc quản lý chất lượng trong đào tạo nghề

Nguyên tắc 1 Tổ chức được dẫn dắt bởi khách hàng: Các tổ chức nói

chung và hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục và đào tạo nói riêng phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì vậy, không chỉ phải phụ thuộc vào các nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng, mà còn phải đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cố gắng vượt quá các mong đợi của khách hàng.

Tổ chức được dẫn dắt bởi khách hàng Quan hệ

người cung cấp cùng có lợi

Lãnh đạo mọi người

Lôi cuốn mọi người

Trang 32

20

Nguyên t ắc 2 Lãnh đạo mọi người: Các nhà lãnh đạo và quản lí giáo dục

và đào tạo cần thiết lập được sự nhất trí và nhất quán về mục đích và định hướng

để xây dựng được môi trường giáo dục bên trong lành mạnh, tích cực để tất cả mọi thành viên liên quan đều có thể tham dự đầy đủ và tích cực nhằm đạt tới các mục tiêu của hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục

Nguyên tắc 3 Lôi cuốn mọi người: Mọi người tại tất cả các cấp độ đều là

cốt lõi của hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục, nên cần có sự cam kết tối đa của các cấp lãnh đạo và quản lí để nâng cao năng lực, lôi cuốn và sử dụng hiệu quả họ cho lợi ích của hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục

Nguyên t ắc 4 Định hướng quá trình: Một kết quả mong muốn chỉ được

đạt tới hiệu quả hơn khi các hoạt động và nguồn lực liên quan được quản lí như một quá trình

Nguyên t ắc 5 Tiếp cận hệ thống với quản lí: Xác định, hiểu và quản lí

như một hệ thống các quá trình quan hệ chặt chẽ với nhau cho một mục tiêu đã đặt ra và đóng góp cho hiệu quả và hiệu suất cho hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục

Nguyên tắc 6 Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục và ngăn chặn các sai sót

trước khi chúng xảy ra là mục tiêu vĩnh cửu của hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục

Nguyên tắc 7 Cách tiếp cận dựa vào thực tế để ra quyết định: Các

quyết định chỉ có hiệu quả khi được phân tích và ra quyết định dựa trên dữ liệu

và thông tin thực tế logic và trực giác

Nguyên tắc 8 Quan hệ các bên cung cấp cùng có lợi: Các quan hệ cùng

có lợi giữa các cá nhân hay cơ sở giáo dục cùng cung cấp các dịch vụ giáo dục cùng loại sẽ hình thành giá trị hợp tác hữu ích, vì vậy, nâng cao khả năng và năng lực của tất các các bên tham dự

* Các c ấp độ quản lý chất lượng đào tạo nghề

Thực tế, quản lý chất lượng được hình thành và phát triển trong nhiều thập

kỉ qua và chủ yếu trải qua 03 cấp độ chính (xem Hình 1.2): Từ kiểm soát chất lượng sang đảm bảo chất lượng và ngày nay là quản lý chất lượng tổng thể

Trang 33

21

Hình 1.2 H ệ thống các cấp độ quản lý chất lượng

Dưới đây trình bày khái quát quá trình phát triển và các các đặc trưng và

sự khác nhau cơ bản giữa 03 cấp độ của quản lý chất lượng:

* Kiểm soát chất lượng là khái niệm cổ nhất, nhằm phát hiện và loại bỏ

các thành tố hay các sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ mà không phù hợp hay chưa đạt được tiêu chuẩn chất lượng

Đây là quá trình sau sự kiện, tập trung vào phát hiện và loại trừ các sản phẩm lỗi hay khiếm khuyết, do những người kiểm soát hay thanh tra chất lượng thực hiện

Như vậy, kiểm soát chất lượng bảo đảm được chất lượng của sản phẩm (bằng cách loại bỏ phế phẩm), nhưng chưa tạo ra chất lượng và có thể dẫn tới số lượng đáng kể đồ thải, làm hao tốn nguyên vật liệu do tạo ra phế phẩm, gây chi phí lãng phí lớn về thời gian và nhân lực để kiểm soát từng sản phẩm, vì vậy, làm giảm sức cạnh tranh của doanh nghiệp Mặc dù vậy, kiểm soát chất lượng đã được sử dụng rộng rãi trong một thời gian dài trong thế kỉ trước và vẫn đang được sử dụng hiện nay nhưng với mục tiêu khác là kiểm soát quá trình để liên tục cải tiến chất lượng

Thanh tra và kiểm tra là các phương pháp chung nhất của kiểm soát chất lượng được sử dụng rộng rãi trong giáo dục và đào tạo để xác định xem các chuẩn mực chất lượng có được đáp ứng hay không Đó chính là các kì thi, đánh giá cấp văn bằng hoặc chứng chỉ tốt nghiệp Tuy nhiên, do giáo dục và đào tạo không được phép tạo ra phế phẩm, nên những người học thi chưa đạt chuẩn thì chưa được cấp bằng tốt nghiệp, nhưng có thể học lại hoặc cũng có thể vào đời lao động với trình độ thấp hơn Các chuẩn mực chất lượng trong giáo dục và đào

Trang 34

22

tạo thường được xây dựng từ các cấp quản lí của hệ thống quản lí giáo dục để các

cơ sở giáo dục thực hiện và cấp quản lí đóng vai trò thanh tra và kiểm soát

Khác với kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng xảy ra trước và trong quá trình sản xuất hay cung cấp dịch vụ để ngăn chặn hay phòng ngừa các lỗi/sai sót hay khiếm khuyết xảy ra ngay từ đầu Vì vậy, đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải thiết kế chất lượng theo hệ thống hay các quá trình để cố gắng đảm bảo sản phẩm được sản xuất hay dịch vụ được cung cấp theo đúng các tiêu chí chất lượng được xác định từ trước nhằm đáp ứng nhu cầu, yêu cầu của khách hàng tại các thời điểm khác nhau

Hiểu một cách đơn giản, đảm bảo chất lượng là công cụ để tạo ra các sản phẩm hay dịch vụ không bị lỗi Mục tiêu như Philip B.Crosby phát biểu “lỗi hay khiếm khuyết bằng zero” hay “không hư hỏng” Đảm bảo chất lượng là đáp ứng nhất quán các tiêu chí chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ: làm đúng sự vật ngay tại

thời điểm đầu tiên và mọi thời gian

Đảm bảo chất lượng nhằm mục đích tạo niềm tin cho khách hàng, tức là phải chứng minh cho khách hàng về chất lượng của sản phẩm bằng sự bảo đảm rằng các yêu cầu về chất lượng sẽ được thực hiện chính xác Khách hàng chỉ đặt

niềm tin vào người sản xuất hay cung ứng dịch vụ khi họ có đủ bằng chứng nói lên rằng chất lượng sản phẩm sản xuất hay dịch vụ được cung cấp sẽ được đảm bảo chất lượng theo các chuẩn mực chất lượng được xác định từ trước

Vì vậy, chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ được đảm bảo chất lượng thông qua áp dụng một hệ thống, được gọi là “hệ thống đảm bảo chất lượng”, để đảm bảo chính xác sản xuất và cung ứng dịch vụ phải tiến hành như thế nào theo các chuẩn chất lượng nào Các chuẩn chất lượng được duy trì thông qua việc tuân thủ các cơ chế, quá trình được sắp xếp logic trong hệ thống đảm bảo chất lượng

Hơn nữa, để có thể ngăn chặn được sai sót trong quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ, đòi hỏi đảm bảo chất lượng phải chuyển giao trách nhiệm về chất lượng đến từng người lao động Làm việc trong các chu trình sản xuất hay dịch vụ và thường theo các nhóm chất lượng, thay thế cho thanh tra viên, mặc dù thanh tra viên vẫn có thể đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo chất lượng

Đảm bảo chất lượng thường được thực hiện bằng việc kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng của doanh nghiệp trong sản xuất và cung ứng dịch vụ,

do vậy ở một số nước, đảm bảo chất lượng còn được gọi là kiểm định chất lượng

Trong giáo dục và đào tạo, đó là quá trình kiểm định các điều kiện đảm bảo chất lượng như: Nội dung chương trình giáo dục và đào tạo, đội ngũ nhà giáo

và nhân viên; Tổ chức quá trình giáo dục và đào tạo; Cơ sở vật chất và phương tiện dạy học; Tài chính cho giáo dục; Quản lí giáo dục…

TQM (quản lý chất lượng tổng thể) kết hợp các đặc trưng của đảm bảo chất lượng, mở rộng và phát triển nó Trong quản lý chất lượng tổng thể, khách

Trang 35

23

hàng là thượng đế, là người có quyền lực cao nhất Quản lý chất lượng tổng thể

là cung cấp cho khách hàng cái gì họ muốn, khi nào họ muốn và muốn nó như thế nào không chỉ trong hiện tại mà cả trong tương lai

Vì vậy, triết lí của quản lý chất lượng tổng thể coi cải tiến chất lượng liên tục và thay đổi văn hóa tổ chức là trọng tâm

Như vậy, trong quá trình hình thành và phát triển của mình, quản lý chất lượng đã được chuyển từ quản lý chất lượng sản phẩm hay dịch vụ sang quản lý chất lượng của tổ chức hay trường cao đẳng nghề cung cấp các dịch vụ giáo dục

và đào tạo với quan điểm: Một trường cao đẳng nghề có chất lượng thì sản phẩm

của nó sẽ có chất lượng Tuy nhiên chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề

chỉ đề cập đến các yêu cầu về dịch vụ mà không thay thế được các quy định và tiêu chuẩn về dịch vụ

Trong giáo dục đào tạo nói chung, ngoài các mô hình kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và quản lý chất lượng tổng thể Ngày nay, mô hình CIPO đang nhận được sự quan tâm lớn Với quan điểm chất lượng là một quá trình, UNESCO đã đưa ra mô hình CIPO, trong đó chất lượng một nhà trường hoặc một cơ sở đào tạo được thể hiện qua 10 yếu tố sau:

- Người học khỏe mạnh, được nuôi dưỡng tốt, được khuyến khích thường xuyên để có động cơ hoạt động chủ động

- Giáo viên thành thạo nghề nghiệp và được động viên đúng mức

- Phương pháp và kĩ thuật dạy học - học tập tích cực

- Chương trình giáo dục thích hợp với người học và người dạy

- Trang thiết bị, đồ dùng dạy học, học liệu và công nghệ giáo dục thích hợp, dễ tiếp cận và thân thiện với người sử dụng

- Môi trường học tập đảm bảo vệ sinh, an toàn, lành mạnh

- Hệ thống đánh giá thích hợp với môi trường, quá trình giáo dục và kết quả đào tạo

- Hệ thống quản lý giáo dục có tính cùng tham gia và dân chủ

- Tôn trọng và thu hút được cộng đồng cũng như nền văn hóa địa phương trong hoạt động giáo dục

- Các thiết chế, chương trình giáo dục có nguồn lực thích hợp, thỏa đáng

và bình đẳng (về chính sách và đầu tư)

Mô hình này cũng giống như mô hình quản lý chất lượng đào tạo theo quá trình nhưng có bổ sung thêm bối cảnh bên ngoài tác động đến đào tạo nên toàn diện hơn và phù hợp với một xã hội đang không ngừng biến đổi Mô hình CIPO

có ưu điểm là bao quát được nội dung của các mô hình quản lý chất lượng khác Không những thế, nó còn đề cập đến tác động của bối cảnh Đây là một trong những yếu tố rất quan trọng, tác động đến đào tạo và quản lý đào tạo ở nước ta

Trang 36

24

nói chung khi mà đất nước đang trong thời kỳ có nhiều biến đổi về kinh tế, xã hội trong tiến trình CNH - HĐH, mở rộng quan hệ, giao lưu, hợp tác quốc tế về mọi lĩnh vực

Với những lý do trên, tác giả vận dụng CIPO trong quản lý đào tạo của Trường Cao đẳng nghề theo tiếp cận đảm bảo chất lượng

1.4.3 B ản chất và quy trình đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường

Mục tiêu của đảm bảo chất lượng đào tạo là nhằm tạo điều kiện thuận lợi

cho việc cải tiến liên tục và phát triển các hoạt động hay quá trình đào tạo và kết quả giáo dục, thông qua cách lôi cuốn và làm hài hòa các nỗ lực của tất cả các bên liên quan trong và ngoài hệ thống của trường cao đẳng nghề, để không chỉ phát huy hết năng lực và nhiệt tình, mà còn lôi cuốn họ tham gia vào cải tiến liên tục như thế nào để đảm bảo chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề [110]

Trang 37

25

Hình 1.3 B ản chất đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề

Do đó, bản chất của đảm bảo chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề được hiểu là việc thiết lập và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo thông qua cải tiến liên tục dựa trên các giá trị, nhằm đạt tới các mục tiêu và vì vậy, đạt tới chiến lược, sứ mạng, giá trị và tầm nhìn của trường cao đẳng nghề

và thường bao gồm:

- Hệ thống con về kiểm soát chất lượng đào tạo thực hiện quá trình hoạt

động đào tạo (Đầu vào - Hoạt động - Đầu ra), thông qua việc thiết lập và đánh

giá các ch ỉ số đầu ra và quá trình, nhằm ngăn chặn các sai sót hay tiến độ thực

hiện so với kế hoạch đã đặt ra

- Hệ thống con về đánh giá kết quả giáo dục, thông qua việc thiết lập và

đo/đánh giá các chỉ số kết quả đầu ra và tác động, để ghi nhận việc đạt tới

và/hay điều chỉnh mục tiêu cụ thể và mục tiêu chung của trường cao đẳng nghề

c) C ải tiến chất lượng liên tục theo chu trình “FOCUS – PDCA”

Cải tiến chất lượng liên tục không chỉ tập trung vào thiết lập văn hóa chất lượng hợp tác, mà còn phải tập trung vào quá trình cải tiến chất lượng thông qua phát triển các đội hay nhóm làm việc để cải tiến liên tục chất lượng cho đến khi các mục tiêu và các cấp độ chất lượng được đạt tới Cải tiến chất lượng liên tục lôi cuốn tất cả các thành viên liên quan của trường cao đẳng nghề tham dự vào các hoạt động hàng ngày để thay đổi và cải tiến quá trình và công việc của mình khi thấy cần thiết

và hợp lí Thực hiện cải tiến chất lượng liên tục nhằm cố gắng phát triển một hệ thống đảm bảo chất lượng để cải tiến liên tục các quá trình và các hệ thống làm việc

H ệ thống kiểm soát chất lượng và phản hồi thông Đánh giá kết qu ả giáo dục

HOẠT ĐỘNG Giảng dạy/ Đào

Trang 38

26

bằng cách giảm thời gian làm việc, cải tiến các hoạt động đem lại giá trị gia tăng thấp

Chu trình cải tiến chất lượng liên tục phổ biến được viết tắt là: “FOCUS- PDCA

Trước hết là FOCUS bao gồm:

(1) Tìm quá trình để cải tiến (Find a process to improve)

(2) Tổ chức cải tiến quá trình (Organize to improve a process)

(3) Liệt kê cái gì đã biết (Clarify what is known)

(4) Hiểu sự khác nhau (Understand variation)

(5) Lựa chọn cách cải tiến quá trình (Select a process

improvement) Sau đó chuyển sang thực hiện kế hoạch cải tiến quá trình

PDCA:

(6) K ế hoạch (Plan) là thiết lập thời gian biểu, bao gồm tất cả các

nguồn lực, các hoạt động, thời gian và đào tạo nhân viên Lập kế hoạch bao gồm việc xác định mục tiêu chất lượng và nhiệm vụ cần thực hiện dựa trên chiến lược và chính sách chất lượng của trường , từ đó đề ra các giải pháp và các điều

kiện để thực hiện giải pháp

(7) Thực hiện (Do) là thực hiện kế hoạch và thu thập dữ liệu Để thực

hiện kế hoạch cần thu thập thông tin, chuẩn bị các điều kiện cần thiết, phân công

và huy động lôi kéo mọi thành viên liên quan cùng tham gia và tiến hành các hoạt động cải tiến hay đổi mới

(8) Ki ểm tra (Check) là phân tích các kết quả của kế hoạch thông qua

việc so sánh, xác định độ “lỗ hổng” giữa kế hoạch được thiết kế với kết quả thực hiện thực tế để từ đó kịp thời khắc phục các sai lệch hoặc điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết

Cần kiểm tra theo định kì để phát hiện kịp thời các “lỗ hổng”, xác định nguyên nhân và điều chỉnh Việc kiểm tra cần dựa vào nguồn thông tin phản hồi, phản ứng từ khách hàng và liên đới liên quan của trường cao đẳng nghề, như: người học, gia đình người học, các cơ sở giáo dục và các cá nhân, tổ chức sử dụng người tốt nghiệp

Đảm bảo chất lượng đào tạo ngày nay luôn lấy ngăn chặn hay phòng ngừa sai sót làm chính, vì vậy, khi kiểm tra cần phải xem xét các biện pháp phòng ngừa để đưa vào kế hoạch Người thực hiện tự kiểm soát công việc của mình bằng phương pháp “Kiểm soát chất lượng bằng thống kê” hay “Kiểm soát quá trình bằng thống kê” hay “Biểu đồ chất lượng” để tìm ra các sai lệch và nguyên nhân giữa kế hoạch với thực hiện để khắc phục

(9) Hành động (Act) là để khắc phục và phòng ngừa các nguyên nhân

gốc rễ dẫn đến những sai lệch đã thống kê được qua kiểm tra trên cơ sở các bài

học kinh nghiệm đã rút ra Không để các nguyên nhân đó tái diễn và đồng thời cũng đề ra các giải pháp để ngăn chặn những sai sót mới xuất hiện

Trang 39

27

Thực tế, chất lượng không có điểm dừng nên phải liên tục được cải tiến theo chu trình FOCUS - PDCA Chu trình này là hệ thống quản lí dễ dàng thông qua giao tiếp với các đội, nhóm làm việc và giúp duy trì được công tác tổ chức và theo “dấu vết” chất lượng thực hiện cho đến kết quả cuối cùng Hệ thống, chu trình FOCUS - PDCA được chứng minh rất thành công cho cách tiếp cận đội/nhóm cải tiến chất lượng liên tục Trường cao đẳng nghề liên tục cải tiến chất lượng của mình sẽ tạo được niềm tin cho khách hàng, thông qua đó tạo được uy tín và thương hiệu của mình trong cộng đồng và xã hội

1.4.3.2 Quy trình đảm bảo chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng nghề

Hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo giúp trường cao đẳng nghề đạt tới tự tin về chất lượng của mình và đạt tới niềm tin và uy tín, thương hiệu với các bên liên quan Hơn nữa, như đã trình bày ở trên, đảm bảo chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề bao gồm quá trình kiểm soát và đo, đánh giá dựa trên các yêu cầu, tiêu chí đã được xác định

Vì vậy, hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề phải bắt đầu bằng việc thiết lập các tiêu chí chất lượng đào tạo và được chi tiết thành bộ chỉ số thực hiện để đánh giá chất lượng đào tạo, thực hiện các đánh giá

và sử dụng các kết quả đánh giá để cải tiến chất lượng đào tạo, xây dựng niềm tin

và thương hiệu đào tạo của nhà trường trong cộng đồng và xã hội Thực tế, đảm bảo chất lượng đào tạo của trường cao đẳng nghề có thể được thực hiện bởi các

cơ quan bên ngoài hay thông qua hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của chính trường cao đẳng nghề Cụ thể [28]:

* Đảm bảo chất lượng bên trong là kết quả đánh giá chất lượng đào tạo

bên trong được thực hiện bởi một hội đồng với sự tham gia của các thành viên từ trường cao đẳng nghề, cơ quan quản lí, cơ quan chuyên trách về khảo thí và kiểm định chất lượng và đại diện của các cơ sở giáo dục liên quan Nó đảm bảo rằng các trường cao đẳng nghề có khả năng để chứng minh cấp độ chất lượng đào tạo của mình theo hệ thống chỉ số về chất lượng nhất định được xác định từ trước

* Đảm bảo chất lượng bên ngoài là quá trình đánh giá và đảm bảo chất

lượng chất lượng đào tạo của các trường cao đẳng nghề được thực hiện bởi một

cơ quan bên ngoài

Cho dù là đảm bảo chất lượng của trường cao đẳng nghề bên trong hay bên ngoài thì quan trọng không chỉ là chất lượng được xác định như thế nào, mà đòi hỏi các chuẩn mực chất lượng này phải được chi tiết thành hệ thống các chỉ

số về chất lượng đào tạo theo các văn bằng, chứng chỉ, các khóa đào tạo mà trường cao đẳng nghề cung cấp dịch vụ đào tạo cần được đánh giá

Hệ thống đảm bảo chất lượng của trường cao đẳng nghề thường bao gồm một số các hoạt động, bắt đầu từ tự đánh giá của nhà trường và kết thúc với việc

Trang 40

(1) T ự đánh giá bao gồm đánh giá chất lượng đào tạo cấp trường cao đẳng

nghề cũng như cấp đơn vị, bộ phận liên quan của nhà trường và bắt đầu từ kết quả đánh giá từ các hội đồng chính thức, nhân viên và người học của trường cao đẳng nghề

Tự đánh giá tại cấp đơn vị, bộ phận của nhà trường cần được thực hiện thường xuyên để có thể cải tiến chất lượng đào tạo liên tục Tự đánh giá cấp trường cao đẳng nghề thường được thực hiện ít nhất hàng năm theo kế hoạch phát triển năm của nhà trường và sử dụng kết quả tự đánh giá để cải tiến chất lượng đào tạo bên trong cho học kì tiếp theo

Báo cáo tự đánh giá còn là cơ sở cho báo cáo hàng năm của trường cao đẳng nghề và cần được gửi cho gia đình người học và công khai trước công luận.

(2) Đánh giá trong bao gồm đánh giá chất lượng đào tạo được thực hiện

bởi cơ quan quản lí cấp trên của trường cao đẳng nghề Sau khi có báo cáo tự đánh giá, cơ quan quản lí cấp trên thành lập hội đồng để thực hiện đánh giá trong Hội đồng đánh giá có thể bao gồm đại diện của cơ quan quản lí, của cơ quan chuyên trách về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục và chủ yếu là đại diện của các cơ sở giáo dục liên quan Đánh giá trong chủ yếu xem xét báo cáo tự đánh giá và phổ biến thông tin trong số các cơ sở giáo dục liên quan Đánh giá trong có thể được thực hiện 02 đến 03 năm một lần để xem xét nâng cao chính sách và lập kế hoạch phát triển cho trường cao đẳng nghề

(3) Đánh giá ngoài bao gồm đánh giá chất lượng đào tạo được thực hiện

bởi cơ quan bên ngoài hay độc lập Tiếp theo đánh giá trong, cơ quan chuyên trách về khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục thực hiện đánh giá ngoài, phối hợp với các liên đới bên ngoài liên quan, như các bên sử dụng người tốt nghiệp hay các tổ chức cung cấp việc làm cho người tốt nghiệp, những cá nhân,

tổ chức có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển của trường cao đẳng nghề Đánh giá ngoài có thể được thực hiện 03 đến 05 năm một lần phụ thuộc vào điều kiện của trường cao đẳng nghề

(4) Kiểm định là kết quả đầu ra của đánh giá chất lượng đào tạo bên trong và

bên ngoài Báo cáo về đánh giá ngoài được gửi đến hội đồng kiểm định để xem xét

và phê chuẩn Nó giúp đảm bảo các trường cao đẳng nghề được công nhận cung cấp các chương trình đào tạo có chất lượng Cuối cùng, trường cao đẳng nghề được kiểm định thành công sẽ tự tin và được công nhận của công luận Các cơ sở giáo dục khác cũng sẽ được tạo động lực để đạt được công nhận tương tự

Ngày đăng: 27/04/2021, 12:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về “Ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập Quốc tế
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
11. Đặng Quốc Bảo (1995), Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và vận dụng vào quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo Trung ương, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và vận dụng vào quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1995
12. Trần Khánh Đức (2004), Qu ản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2004
13. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức; Phan Văn Kha, Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá. Nhà xuất bản giáo dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát triển hiện đại hoá
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
14. Bùi Minh Hiền (Chủ biên) - Nguyễn Quốc trị (2013), L ịch sử giáo dục thế gi ới, NXB ĐH Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên) - Nguyễn Quốc trị
Nhà XB: NXB ĐH Sư phạm
Năm: 2013
15. Nguyễn Tiến Hùng (2015b), Phát triển và quản lý phát triển chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 113, tháng 2 năm 2015, trang 1-3, 13. 28,29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển và quản lý phát triển chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu xã hội, "Tạp chí Khoa học Giáo dụ"c
16. Nguyễn Tiến Hùng (2014), Bản chất và khung quản lý chất lượng của cơ sở giáo dục, T ạp chí Khoa học Giáo dục, số 107, tháng 08 năm 2014, trang 4-7, 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tiến Hùng
Năm: 2014
17. Đặng Thành Hưng (2010), Qu ản lí giáo dục và quản lí trường học, Tạp chí Quản lí giáo dục, số 17/10, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục và quản lí trường học
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
18. Đỗ Năng Khánh (2007), Kiểm định chất lượng dạy nghề trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Tổng cục Dạy nghề, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định chất lượng dạy nghề trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả: Đỗ Năng Khánh
Năm: 2007
19. Trần Kiểm (2013), Ti ếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
20. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2007), Luật dạy nghề, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Lao động - Xã hội
Năm: 2007
21. Phạm Văn Sơn (2014), Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế. Kỷ yêu hội thảo quốc gia do Ban Tuyên giáo TƯ, Bộ GD&ĐT, Hội đồng quốc gia giáo dục và PTNL tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong quá trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Phạm Văn Sơn
Năm: 2014
22. Phạm Đức Tiến (2010), Vai trò của kiểm định chất lượng trong nâng cao chất lượng dạy nghề, Tạp chí khoa học giáo dục số 58, tháng 7/2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của kiểm định chất lượng trong nâng cao chất lượng dạy nghề
Tác giả: Phạm Đức Tiến
Năm: 2010
23. Nguyễn Tiến Hùng (2014), Bản chất và khung quản lý chất lượng của cơ sở giáo dục, Tạp chí Khoa học Giáo dục, số 107, tháng 08 năm 2014, trang 4-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tiến Hùng
Năm: 2014
24. Nguyễn Trung Kiên (2011), Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ trên cơ sở tin học hoá và tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực, Luận án tiến sĩ QLGD, Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo theo học chế tín chỉ trên cơ sở tin học hoá và tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể TQM trong đại học đa ngành, đa lĩnh vực
Tác giả: Nguyễn Trung Kiên
Năm: 2011
25. Trần Kiểm (2013), Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
26. Đặng Bá Lãm (2006), Các giải pháp cải tiến quản lý dạy học thực hành cho sinh viên sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện , Tạp chí Khoa học giáo dục số 4, tháng 1/2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cải tiến quản lý dạy học thực hành cho sinh viên sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Năm: 2006
27. Thủ tướng Chính Phủ (2012),Quyết định số 630/QĐ-TTg,ngày 29/5/2012: Phê duyệt chiến lược dạy nghề thời kì 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt chiến lược dạy nghề thời kì 2011-2020
Tác giả: Thủ tướng Chính Phủ
Năm: 2012
28. Nguy ễn Đứ c Trí (2008), Giáo d ục nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động, Tạp chí KHGD số 32, tháng 5-2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp đáp ứng thị trường lao động
Tác giả: Nguy ễn Đứ c Trí
Năm: 2008
29. Nguyễn Đức Trí, Phan Chính Thức (2010), Một số vấn đề về quản lí cơ sở dạy nghề, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lí cơ sở dạy nghề
Tác giả: Nguyễn Đức Trí, Phan Chính Thức
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w