1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề đọc hiểu VB

14 423 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 151,5 KB
File đính kèm Chuyên đề Đọc hiểu VB.rar (31 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề : CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢNA. Kiến thức cần ghi nhớ1.Đặc điểm của kiểu bài đọc hiểuNằm ở phần I ( 3 > 4 điểm ) Ngữ liệu thường 1 đoạn văn, đoạn thơ, câu chuyện ngắn, mẩu tin,… (Hầu như không nằm trong chương trình được học)2. Yêu cầu chung Đọc và trả lời các câu hỏi : Nội dung chính, ý nghĩa của văn bản,….Phương thức biểu đạt, đặt nhan đề, hoàn cảnh sáng tác,….Kiến thức về từ vựng, ngữ pháp tiếng việt, các biện pháp tu từ, ….3.Cách làm :Thời gian : 20p90pNên viết phần trả lời khoảng 23 > 1 trang tờ giấy kiểm tra.Trả lời trực tiếp vào câu hỏi, theo kiểu “ hỏi gì đáp lấy”. Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, ngắn gọn, đầy đủ, chính xác.4. Một số dạng đề đọc hiểu thường gặp ( Ngữ văn 8)Dạng 1 : Các phương thức biểu đạtNhớ được các PTBĐ : Biểu cảm, miêu tả, tự sự, thuyết minh, nghị luận. Nếu đề yêu cầu xác định PTBĐ chính thì chỉ nêu 1 PTBĐ, còn đề yêu cầu xác định PTBĐ nói chung, thì PTBĐ nào chính thì viết trước, còn lại thì viết sau.Dạng 2 : Các biện pháp tu từNhớ được kiến thức đã học về các BPTT+ So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ, nói quá, nói giảm nói tránh+ Điệp ngữ, liệt kêCần gọi tên, chỉ rõ các BPTT được sử dụng trong ngữ liệu và nêu tác dụng ( nêu hiệu quả diễn đạt)Dạng 3 : Kiến thức về câuCâu phân loại theo cấu tạo : câu đơn, câu ghép, câu mở rộng thành phần, câu rút gọn, câu đặc biệtCâu phân loại theo mục đích nói : Câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu trần thuật Dạng 4 : Thể loại ( thể thơ) : Nhớ đặc điểm của thể thơ : lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, song thất lục bátDạng 5 : Nội dung, ý nghĩa Đọc kĩ ngữ liệu, nêu ngắn gọn ( hỏi gì, đáp đó)Nếu yêu cầu khái quát nội dung, chỉ viết 2 đến 3 câu văn.Dạng 6 : Các phép liên kết câu, liên kết đoạn vănNhớ các phép liên kết : phép lặp, phép nối, phép thế, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng.Cần gọi tên, chỉ rõ các từ ngữ làm phương tiện liên kết.B.Bài tập : Đề 1 : Đọc kĩ đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi : ... Và để chiến thắng đại dịch, để hoàn thành sứ mệnh cao đẹp của mình, các Thiên thần áo trắng không chỉ có trái tim nhiệt huyết, tâm hồn tràn đầy tình thương yêu những “ con bệnh” của mình, mà họ còn là những con người “thép” đầy ý chí, nghị lực, kiên cường, vững chắc với “vũ khí” là trí tuệ, là sự thông minh, là những tri thức chuyên môn luôn được cập nhật, học hỏi, giàu kinh nghiệm. Hơn ai hết họ hiểu rằng nếu họ buông xuôi, nếu họ nhụt chí, nếu họ không tận tâm, tận lực, nếu họ không trân trọng từng hơi thở sự sống, nếu họ không thương yêu bện nhân như chính người thân yêu, ruột thịt của mình,…thì xem như họ không chỉ phản lại lời thề Hyppocrate mà còn không xứng đáng để khoác trên mình màu áo trắng thiên thần.Câu 1(0.5đ) Xác định PTBĐ chính của đoạn văn bản trên ?Câu 2 ( 1.0đ) Thiên thần áo trắng mà văn bản nói đến là ai? Vì sao họ được gọi với tên như vậy ?Câu 3 ( 1.0đ) Xác định kiểu câu (theo mục đích nói) của câu văn sau : ( Đoạn văn 1)Câu 4 (1.0đ) Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trênCâu 5 ( 0,5đ) Theo tác giả, để chiến thắng đại dịch, những Thiên thần áo trắng phải có những phẩm chất nào ? Đáp án Câu 1. PTBĐ chính của đoạn văn bản trên là : Nghị luận Câu 2 Thiên thần áo trắng mà văn bản nói đến là các bác sĩ, y táHọ được gọi với tên như vậy bởi vì : công việc của họ là cứu giúp người bệnh, mang lại những điều tốt đẹp, những điều kì diệu cho người bệnh.Câu 3 . Kiểu câu (theo mục đích nói) của câu văn trong đoạn văn 1 : Câu trần thuậtCâu 4: Biện pháp tu từ tiêu biểu là liệt kê : nếu họ buông xuôi, nếu họ nhụt chí, nếu họ không tận tâm, tận lực, nếu họ không trân trọng từng hơi thở sự sống, nếu họ không thương yêu bện nhân như chính người thân yêu, ruột thịt của mình,…Hiệu quả : Cho thấy những phẩm chất, đức tính đáng quý của các y bác sĩ . Câu 4 : Biện pháp tu từ tiêu biểu là so sánh : Tình cảm yêu thương người bệnh của bác sĩ được so sánh với tình cảm mà bác sĩ dành cho những người thân yêu ruột thịt của mìnhHiệu quả : Thấy được tình cảm yêu thương người bệnh của các bác sĩ. Đồng thời bộc lộ niềm cảm phục, ngợi ca y đức của các bác sĩ.Câu 5 . Theo tác giả, để chiến thắng đại dịch, những Thiên thần áo trắng phải có nhiều phẩm chất : trái tim nhiệt huyết, tâm hồn tràn đầy tình thương yêu, ý chí, nghị lực, kiên cường, vững chắc,… Đáp án Câu 1 : PTBĐ chính là nghị luậnCâu 2 : Thiên thần áo trắng mà văn bản nói đến là đội ngũ các y bác sĩ, y tá, nhân viên y tế Họ được gọi với tên như vậy bởi vì công việc của họ là cứu người, đem lại điều kì diệu không tưởng cho người bệnh. (Thể hiện sự trân trọng, ngượi ca đối với công việc của họ)Câu 3 : Kiểu câu ( theo mục đích nói) ở đoạn văn 1 : Câu trần thuật ( nêu ý kiến)Câu 4 : (1)BPTT : Phép liệt kê : buông xuôi, nhụt chí, không tận tâm, tận lực, không trân trọng từng hơi thở sự sống, không thương yêu bện nhân như chính người thân yêu, ruột thịt của mình,…Hiệu quả : + Thể hiện nhiều vẻ đẹp trong phẩm chất cần có của người bác sĩ trong việc chữa bệnh cứu người.+ …….(2) BPTT so sánh : Tấm lòng yêu thương người bệnh của bác sĩ với tấm lòng bà bác sĩ dành cho người thân yêu, ruột thịt của mìnhHiệu quả : + Thấy được tấm lòng của bác sĩ với bệnh nhân, với công việc cứu người+ Niềm yêu mến cảm phục, tự bào về vẻ dệp trong phaamt chất của các y bác sĩCâu 5 : Theo tác giả, để chiến thắng, những Thiên thần áo trắng phải có những phẩm chất : Đề 2 : Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :Thị thơm thị giấu người thơmChăm làm thì được áo cơm cửa nhàĐẽo cày theo ý người taSẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gìTôi nghe chuyện cổ thầm thìLời cha ông dạy cũng vì đời sauĐậm đà cái tích trầu cau Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình ngườiSẽ đi qua cuộc đời tôi Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa xôi Nhưng bao chuyện cổ trên đời Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm ( Lâm Thị Mỹ Dạ) Câu 1 ( 0,5đ): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên ? Câu 2 ( 0,5đ): Những truyện cổ nào được gợi ra từ đoạn trích trên Câu 3( 0,5đ):“ Người thơm” được tác giả nhắc đến là ai trong các 2 dòng thơ đầu ? Câu 4( 0,5đ) : Hai câu thơ sau ám chỉ về những con người như thế nào ? Đẽo cày theo ý người taSẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì Câu 5(1.0đ) : Chỉ rõ và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu thơ : Tôi nghe chuyện cổ thầm thì Lời cha ông dạy cũng vì đời sau Câu 6(1.0đ) : Nêu nội dung khái quát của đoạn thơ ? Đề 3 : Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới. Ước mơ giống như bánh lái của một con tàu. Bánh lái có thể nhỏ và không nhìn thấy được, nhưng nó điều khiển hướng đi của con người. Cuộc đời không có ước mơ giống như con tàu không có bánh lái. Cũng như con tàu không có bánh lái, người không ước mơ sẽ trôi dạt lững lờ cho đến khi mắc kẹt trong đám rong biển.(Theo Bùi Hữu Giao, Hành trang vào đời, trang 99, NXB Thanh Niên)Câu 1 (0.5 điểm) : Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.Câu 2(1.0 điểm) : Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy trong câu : “Ước mơ giống như bánh lái của một con tàu”Câu 3 ( 0.5 điểm) : Tại sao tác giả lại nói : “ Cuộc đời không có ước mơ giống như con tàu không có bánh lái”Câu 4 (1.5 điểm) : Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau : “ Bánh lái có thể nhỏ và không nhìn thấy được, nhưng nó điều khiển hướng đi của con người” . Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn vừa phân tích thuộc kiểu câu nào ? Xét về mục đích nói, câu văn đó thuộc kiểu câu nào ? Câu 5 (0.5 điểm): Em nhận ra được bức thông điệp nào từ đoạn văn trên ? Đáp án : Câu 1 (0.5 điểm) : Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận Câu 2(1.0 điểm) : Câu “Ước mơ giống như bánh lái của một con tàu”Biện pháp tu từ : So sánh (“ Ước mơ” được so sánh với “ bánh lái của một con tàu”)Tác dụng : + Giúp cho “ước mơ” trở nên hữu hình, cụ thể+ Nhấn mạnh được vai trò của ước mơ trong đời sống : Ước mơ sẽ điều khiển hướng đi của con người ( giống như bánh lái vận hành con tàu)Câu 3 ( 0.5 điểm) : Tác giả lại nói “ Cuộc đời không có ước mơ giống như con tàu không có bánh lái”, vì : Ước mơ sẽ điều khiển hướng đi của con người, như bánh lái vận hành con tàu. Nếu không có ước mơ, chúng ta không xác định phương hướng của cuộc đời và có thể sẽ mắc kẹt giữa dòng đời bất cứ lúc nào.Câu 4 (1.5 điểm) : Phân tích cấu tạo ngữ pháp : “ Bánh lái có thể nhỏ và không nhìn thấy được, nhưng nóđiều khiển hướng đi của con người” . C1 V1 C2 V2 Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn vừa phân tích thuộc kiểu câu ghép Xét về mục đích nói, câu văn đó thuộc kiểu câu trần thuật.Câu 5 (0.5 điểm): Em nhận ra được bức thông điệp nào từ đoạn văn trên là Cuộc đời của mỗi con người, sống cần phải có ước mơ.Đề 4 : Đọc đoạn trích sau và hoàn thành các yêu cầu bên dưới: Cá chép con dạo chơi trong hồ nước. Lúc đi ngang nhà cua, thấy cua đang nằm, vẻ mặt rất đau đớn, cá chép con bèn bơi lại gần và hỏi:– Bạn cua ơi, bạn làm sao thế?Cua trả lời:– Tớ đang lột xác bạn à.– Ôi, chắc là bạn đau lắm. Nhưng tại sao bạn lại phải làm như thế?– Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn cá chép con ạ.– À, bây giờ thì tớ đã hiểu . (Những mẩu chuyện thiếu nhi chọn lọc – NXB Kim Đồng, 2009)Câu 1(0.5đ) : Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên ?Câu 2(1.0đ) : Xác định kiểu câu và chức năng của câu sau đây : “Bạn cua ơi, bạn làm sao thế?” Câu 3(0.5đ). Theo câu chuyện, vì sao cua phải lột xác ? Câu 4( 0,5đ): Viết lại câu văn có sử dụng trờ từ ( gạch chân dưới trợ từ )Câu 5 (1.0đ) : Chỉ rõ và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên ?Câu 6 (0.5đ) : Em nhận ra được bức thông điệp nào trong đoạn trích trên ? Đáp án : Câu 1(0.5đ) : Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là tự sựCâu 2(1.0đ) : Câu “Bạn cua ơi, bạn làm sao thế ?” Kiểu câu : Câu nghi vấn Chức năng : Dùng để hỏiCâu 3(0.5đ). Theo câu chuyện, cua phải lột xác vì : phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn . Câu 4( 0,5đ): Câu văn có sử dụng trờ từ ( gạch chân dưới trợ từ ) Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn cá chép con ạ.Câu 5 (1.0đ) : Biện pháp tu từ : nhân hóa ( Cua và cá chép được nhân hóa) Hiệu quả : + Làm cho các loài vật ( cua, cá chép) trở nên gần gũi, sinh động ( Loài vật cũng có cảm xúc, cũng trò chuyện với nhau như con người)+ Bộc lộ suy nghĩ về quá trình lớn lên và trưởng thành của con người, cũng giống như cua, phải trải qua những khó khăn, thử thách.Câu 6 (0.5đ) : Bức thông điệp từ đoạn trích trên là : Con người muốn trưởng thành được thì phải trải qua muôn vàn khó khăn, thử thách.Đề 5 : Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu: “Mảnh hồn làng trong emLà bàLà cha, là mẹLà ngọt bùi củ sắn, mớ khoaiLà mùi mồ hôi ngai ngái trên vai chaLà hương sữa lúa đọng trên tà áo mẹLà làn da ngăm đen vì nắng gió miền TrungLà tiếng đặc trưng “mô, tê, răng, rứa...”Và con luôn thầm hứaMãi giữ mảnh hồn làng huyền bí trong tim” ( “Mảnh hồn làng” – Thanh Hoa)Câu 1 (1.0 đ): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích? Câu 2 (1.0đ) : Mảnh hồn làng trong con là những gì?Câu 3 (1.0đ) : Phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng trong đoạn thơ? Câu 4 (1.0đ ): Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong câu thơ cuối là gì? Đáp án : Câu 1 (1.0 đ): Thể thơ : Tự do Phương thức biểu đạt chính : Biểu cảmCâu 2 (1.0đ) : Mảnh hồn làng trong con là : bà, cha, mẹ, củ sắn, mớ khoai, mùi mồ hôi, hương lúa, làn da ngăm đen, tiếng nói > Đó là những gì thân quen, gần gũi, thiêng liêng đối với mỗi con người ( gia đình, quê hương)Câu 3 (1.0đ) : Những biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ :+ Điệp ngữ : Từ “ là” được điệp lại 8 lần + So sánh : “ Mảnh hồn làng” ( sự vật trừu tượng) được so sánh với “ bà”, “ cha”, “mẹ”, “ củ sắn”,…( sự vật cụ thể)+ Liệt kê : Những hình ảnh của mảnh hồn làng trong con Phân tích tác dụng : + Tạo vần nhịp cho lời thơ, nhấn mạnh những hình ảnh thân quen, gần gũi, thiêng liêng của “mảnh hồn làng” + Hữu hình hóa “ mảnh hồn làng”,nhà thơ thể hiện được những rung cảm tinh tế, chân thành, sâu sắc về “ mảnh hồn làng” hay đó cũng chính là về gia đình, quê hương, xứ sở trong trái tim mỗi người.Câu 4 (1.0đ ): Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong câu thơ cuối chính là lời nhắn về cách sống của mỗi con người . Cần phải biết lưu giữ “ mảnh hồn làng huyền bí” trong trái tim trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời. Nghĩa là mỗi người mỗi người cần phải luôn biết trân trọng, giữ gìn, gắn bó với gia đình, quê hương, xứ sở, và cũng cần phải thấu hiểu được cả nỗi nhọc nhằn, hi sinh của cha mẹ dành cho mình.

Trang 1

Chuyên đề : CÁCH LÀM BÀI ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

A Kiến thức cần ghi nhớ

1 Đặc điểm của kiểu bài đọc hiểu

- Nằm ở phần I ( 3 -> 4 điểm )

- Ngữ liệu thường 1 đoạn văn, đoạn thơ, câu chuyện ngắn, mẩu tin,…

(Hầu như không nằm trong chương trình được học)

2 Yêu cầu chung

Đọc và trả lời các câu hỏi :

- Nội dung chính, ý nghĩa của văn bản,…

- Phương thức biểu đạt, đặt nhan đề, hoàn cảnh sáng tác,…

- Kiến thức về từ vựng, ngữ pháp tiếng việt, các biện pháp tu từ, …

3 Cách làm :

- Thời gian : 20p/90p

- Nên viết phần trả lời khoảng 2/3 -> 1 trang tờ giấy kiểm tra

- Trả lời trực tiếp vào câu hỏi, theo kiểu “ hỏi gì đáp lấy” Trả lời đúng trọng tâm câu hỏi, ngắn gọn, đầy đủ, chính xác

4 Một số dạng đề đọc hiểu thường gặp ( Ngữ văn 8)

Dạng 1 : Các phương thức biểu đạt

- Nhớ được các PTBĐ : Biểu cảm, miêu tả, tự sự, thuyết minh, nghị luận.

- Nếu đề yêu cầu xác định PTBĐ chính thì chỉ nêu 1 PTBĐ, còn đề yêu cầu xác định

PTBĐ nói chung, thì PTBĐ nào chính thì viết trước, còn lại thì viết sau

Dạng 2 : Các biện pháp tu từ

- Nhớ được kiến thức đã học về các BPTT

+ So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ, nói quá, nói giảm nói tránh

+ Điệp ngữ, liệt kê

- Cần gọi tên, chỉ rõ các BPTT được sử dụng trong ngữ liệu và nêu tác dụng ( nêu hiệu

quả diễn đạt)

Dạng 3 : Kiến thức về câu

- Câu phân loại theo cấu tạo : câu đơn, câu ghép, câu mở rộng thành phần, câu rút gọn, câu đặc biệt

- Câu phân loại theo mục đích nói : Câu nghi vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến, câu trần thuật

Dạng 4 : Thể loại ( thể thơ) :

Nhớ đặc điểm của thể thơ : lục bát, ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, song thất lục bát

Dạng 5 : Nội dung, ý nghĩa

- Đọc kĩ ngữ liệu, nêu ngắn gọn ( hỏi gì, đáp đó)

- Nếu yêu cầu khái quát nội dung, chỉ viết 2 đến 3 câu văn

Dạng 6 : Các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn

- Nhớ các phép liên kết : phép lặp, phép nối, phép thế, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng

- Cần gọi tên, chỉ rõ các từ ngữ làm phương tiện liên kết

Trang 2

B Bài tập :

Đề 1 : Đọc kĩ đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi :

Và để chiến thắng đại dịch, để hoàn thành sứ mệnh cao đẹp của mình, các Thiên thần áo trắng không chỉ có trái tim nhiệt huyết, tâm hồn tràn đầy tình thương yêu những “ con bệnh” của mình, mà họ còn là những con người “thép” đầy ý chí, nghị lực, kiên cường, vững chắc với “vũ khí” là trí tuệ, là sự thông minh, là những tri thức chuyên môn luôn được cập nhật, học hỏi, giàu kinh nghiệm

Hơn ai hết họ hiểu rằng nếu họ buông xuôi, nếu họ nhụt chí, nếu họ không tận tâm, tận

lực, nếu họ không trân trọng từng hơi thở sự sống, nếu họ không thương yêu bện nhân như chính người thân yêu, ruột thịt của mình,…thì xem như họ không chỉ phản lại lời thề

Hyppocrate mà còn không xứng đáng để khoác trên mình màu áo trắng thiên thần

Câu 1(0.5đ) Xác định PTBĐ chính của đoạn văn bản trên ?

Câu 2 ( 1.0đ) Thiên thần áo trắng mà văn bản nói đến là ai? Vì sao họ được gọi với tên như vậy ?

Câu 3 ( 1.0đ) Xác định kiểu câu (theo mục đích nói) của câu văn sau : ( Đoạn văn 1) Câu 4 (1.0đ) Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên

Câu 5 ( 0,5đ) Theo tác giả, để chiến thắng đại dịch, những Thiên thần áo trắng phải có những phẩm chất nào ?

Đáp án

Câu 1 PTBĐ chính của đoạn văn bản trên là : Nghị luận

Câu 2

- Thiên thần áo trắng mà văn bản nói đến là các bác sĩ, y tá

- Họ được gọi với tên như vậy bởi vì : công việc của họ là cứu giúp người bệnh, mang lại những điều tốt đẹp, những điều kì diệu cho người bệnh

Câu 3

Kiểu câu (theo mục đích nói) của câu văn trong đoạn văn 1 : Câu trần thuật

Câu 4:

- Biện pháp tu từ tiêu biểu là liệt kê : nếu họ buông xuôi, nếu họ nhụt chí, nếu họ không

tận tâm, tận lực, nếu họ không trân trọng từng hơi thở sự sống, nếu họ không thương yêu bện nhân như chính người thân yêu, ruột thịt của mình,…

- Hiệu quả : Cho thấy những phẩm chất, đức tính đáng quý của các y bác sĩ

Câu 4 :

Trang 3

- Biện pháp tu từ tiêu biểu là so sánh : Tình cảm yêu thương người bệnh của bác sĩ được

so sánh với tình cảm mà bác sĩ dành cho những người thân yêu ruột thịt của mình

- Hiệu quả : Thấy được tình cảm yêu thương người bệnh của các bác sĩ Đồng thời bộc lộ niềm cảm phục, ngợi ca y đức của các bác sĩ

Câu 5 Theo tác giả, để chiến thắng đại dịch, những Thiên thần áo trắng phải có nhiều

phẩm chất : trái tim nhiệt huyết, tâm hồn tràn đầy tình thương yêu, ý chí, nghị lực, kiên

cường, vững chắc,…

Đáp án

Câu 1 : PTBĐ chính là nghị luận

Câu 2 :

- Thiên thần áo trắng mà văn bản nói đến là đội ngũ các y bác sĩ, y tá, nhân viên y tế

- Họ được gọi với tên như vậy bởi vì công việc của họ là cứu người, đem lại điều kì diệu không tưởng cho người bệnh (Thể hiện sự trân trọng, ngượi ca đối với công việc của họ) Câu 3 : Kiểu câu ( theo mục đích nói) ở đoạn văn 1 : Câu trần thuật ( nêu ý kiến)

Câu 4 :

(1)

- BPTT : Phép liệt kê : buông xuôi, nhụt chí, không tận tâm, tận lực, không trân trọng từng hơi thở sự sống, không thương yêu bện nhân như chính người thân yêu, ruột thịt của mình,…

- Hiệu quả :

+ Thể hiện nhiều vẻ đẹp trong phẩm chất cần có của người bác sĩ trong việc chữa bệnh cứu người

+ ……

Trang 4

(2) - BPTT so sánh : Tấm lòng yêu thương người bệnh của bác sĩ với tấm lòng bà bác sĩ dành

cho người thân yêu, ruột thịt của mình

- Hiệu quả :

+ Thấy được tấm lòng của bác sĩ với bệnh nhân, với công việc cứu người

+ Niềm yêu mến cảm phục, tự bào về vẻ dệp trong phaamt chất của các y bác sĩ

Câu 5 : Theo tác giả, để chiến thắng, những Thiên thần áo trắng phải có những phẩm chất :

Đề 2 : Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi :

Thị thơm thị giấu người thơm Chăm làm thì được áo cơm cửa nhà Đẽo cày theo ý người ta

Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì Tôi nghe chuyện cổ thầm thì Lời cha ông dạy cũng vì đời sau Đậm đà cái tích trầu cau Miếng trầu đỏ thắm nặng sâu tình người

Sẽ đi qua cuộc đời tôi Bấy nhiêu thời nữa chuyển dời xa xôi Nhưng bao chuyện cổ trên đời Vẫn luôn mới mẻ rạng ngời lương tâm ( Lâm Thị Mỹ Dạ) Câu 1 ( 0,5đ): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên ? Câu 2 ( 0,5đ): Những truyện cổ nào được gợi ra từ đoạn trích trên

Câu 3( 0,5đ):“ Người thơm” được tác giả nhắc đến là ai trong các 2 dòng thơ đầu ? Câu 4( 0,5đ) : Hai câu thơ sau ám chỉ về những con người như thế nào ?

Đẽo cày theo ý người ta

Sẽ thành khúc gỗ chẳng ra việc gì Câu 5(1.0đ) : Chỉ rõ và nêu hiệu quả của biện pháp tu từ trong câu thơ :

Tôi nghe chuyện cổ thầm thì Lời cha ông dạy cũng vì đời sau Câu 6(1.0đ) : Nêu nội dung khái quát của đoạn thơ ?

Trang 5

Đề 3 : Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới.

Ước mơ giống như bánh lái của một con tàu Bánh lái có thể nhỏ và không nhìn

thấy được, nhưng nó điều khiển hướng đi của con người Cuộc đời không có ước mơ

giống như con tàu không có bánh lái Cũng như con tàu không có bánh lái, người

không ước mơ sẽ trôi dạt lững lờ cho đến khi mắc kẹt trong đám rong biển.

(Theo Bùi Hữu Giao, Hành trang vào đời, trang 99, NXB Thanh Niên)

Câu 1 (0.5 điểm) : Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích.

Câu 2(1.0 điểm) : Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy trong

câu : “Ước mơ giống như bánh lái của một con tàu”

Câu 3 ( 0.5 điểm) : Tại sao tác giả lại nói : “ Cuộc đời không có ước mơ giống như con

tàu không có bánh lái”

Câu 4 (1.5 điểm) : Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau : “ Bánh lái có thể nhỏ và

không nhìn thấy được, nhưng nó điều khiển hướng đi của con người” Xét về cấu tạo

ngữ pháp, câu văn vừa phân tích thuộc kiểu câu nào ? Xét về mục đích nói, câu văn đó thuộc kiểu câu nào ?

Câu 5 (0.5 điểm): Em nhận ra được bức thông điệp nào từ đoạn văn trên ?

Đáp án :

Câu 1 (0.5 điểm) : Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là nghị luận

Câu 2(1.0 điểm) : Câu “Ước mơ giống như bánh lái của một con tàu”

- Biện pháp tu từ : So sánh (“ Ước mơ” được so sánh với “ bánh lái của một

con tàu”)

- Tác dụng : + Giúp cho “ước mơ” trở nên hữu hình, cụ thể + Nhấn mạnh được vai trò của ước mơ trong đời sống : Ước mơ sẽ điều khiển hướng đi của con người ( giống như bánh lái vận hành con tàu)

Câu 3 ( 0.5 điểm) : Tác giả lại nói “ Cuộc đời không có ước mơ giống như con tàu

không có bánh lái”, vì :

Ước mơ sẽ điều khiển hướng đi của con người, như bánh lái vận hành con tàu Nếu không có ước mơ, chúng ta không xác định phương hướng của cuộc đời và có thể sẽ mắc kẹt giữa dòng đời bất cứ lúc nào

Câu 4 (1.5 điểm) :

- Phân tích cấu tạo ngữ pháp :

“ Bánh lái / có thể nhỏ và không nhìn thấy được, nhưng nó/điều khiển hướng đi của con người” C1 V1 C2 V2

- Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn vừa phân tích thuộc kiểu câu ghép

- Xét về mục đích nói, câu văn đó thuộc kiểu câu trần thuật

Câu 5 (0.5 điểm): Em nhận ra được bức thông điệp nào từ đoạn văn trên là

Cuộc đời của mỗi con người, sống cần phải có ước mơ

Trang 6

Đề 4 : Đọc đoạn trích sau và hoàn thành các yêu cầu bên dưới:

Cá chép con dạo chơi trong hồ nước Lúc đi ngang nhà cua, thấy cua đang nằm, vẻ mặt rất đau đớn, cá chép con bèn bơi lại gần và hỏi:

– Bạn cua ơi, bạn làm sao thế?

Cua trả lời:

– Tớ đang lột xác bạn à

– Ôi, chắc là bạn đau lắm Nhưng tại sao bạn lại phải làm như thế?

– Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn cá chép con ạ

– À, bây giờ thì tớ đã hiểu

(Những mẩu chuyện thiếu nhi chọn lọc – NXB Kim Đồng, 2009)

Câu 1(0.5đ) : Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên ?

Câu 2(1.0đ) : Xác định kiểu câu và chức năng của câu sau đây : “Bạn cua ơi, bạn làm

sao thế?”

Câu 3(0.5đ) Theo câu chuyện, vì sao cua phải lột xác ?

Câu 4( 0,5đ): Viết lại câu văn có sử dụng trờ từ ( gạch chân dưới trợ từ )

Câu 5 (1.0đ) : Chỉ rõ và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên ?

Câu 6 (0.5đ) : Em nhận ra được bức thông điệp nào trong đoạn trích trên ?

Đáp án :

Câu 1(0.5đ) : Phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích trên là tự sự

Câu 2(1.0đ) : Câu “Bạn cua ơi, bạn làm sao thế ?”

- Kiểu câu : Câu nghi vấn

- Chức năng : Dùng để hỏi

Câu 3(0.5đ) Theo câu chuyện, cua phải lột xác vì : phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn

Câu 4( 0,5đ): Câu văn có sử dụng trờ từ ( gạch chân dưới trợ từ )

Họ hàng nhà tớ ai cũng phải lột xác thì mới lớn lên và trưởng thành được, dù rất đau đớn

cá chép con ạ

Câu 5 (1.0đ) :

- Biện pháp tu từ : nhân hóa ( Cua và cá chép được nhân hóa)

- Hiệu quả :

+ Làm cho các loài vật ( cua, cá chép) trở nên gần gũi, sinh động ( Loài vật cũng có cảm xúc, cũng trò chuyện với nhau như con người)

+ Bộc lộ suy nghĩ về quá trình lớn lên và trưởng thành của con người, cũng giống như cua, phải trải qua những khó khăn, thử thách

Câu 6 (0.5đ) : Bức thông điệp từ đoạn trích trên là : Con người muốn trưởng thành

được thì phải trải qua muôn vàn khó khăn, thử thách

Trang 7

Đề 5 : Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:

“Mảnh hồn làng trong em

Là bà

Là cha, là mẹ

Là ngọt bùi củ sắn, mớ khoai

Là mùi mồ hôi ngai ngái trên vai cha

Là hương sữa lúa đọng trên tà áo mẹ

Là làn da ngăm đen vì nắng gió miền Trung

Là tiếng đặc trưng “mô, tê, răng, rứa ”

Và con luôn thầm hứa Mãi giữ mảnh hồn làng huyền bí trong tim”

( “Mảnh hồn làng” – Thanh Hoa)

Câu 1 (1.0 đ): Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích?

Câu 2 (1.0đ) : Mảnh hồn làng trong con là những gì?

Câu 3 (1.0đ) : Phân tích tác dụng của những biện pháp tu từ nổi bật được sử dụng

trong đoạn thơ?

Câu 4 (1.0đ ): Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong câu thơ cuối là gì?

Đáp án :

Câu 1 (1.0 đ):

- Thể thơ : Tự do

- Phương thức biểu đạt chính : Biểu cảm

Câu 2 (1.0đ) : Mảnh hồn làng trong con là : bà, cha, mẹ, củ sắn, mớ khoai, mùi mồ hôi,

hương lúa, làn da ngăm đen, tiếng nói

-> Đó là những gì thân quen, gần gũi, thiêng liêng đối với mỗi con người ( gia đình, quê hương)

Câu 3 (1.0đ) :

- Những biện pháp tu từ nổi bật trong đoạn thơ :

+ Điệp ngữ : Từ “ là” được điệp lại 8 lần

+ So sánh : “ Mảnh hồn làng” ( sự vật trừu tượng) được so sánh với “ bà”, “ cha”, “mẹ”,

“ củ sắn”,…( sự vật cụ thể)

+ Liệt kê : Những hình ảnh của mảnh hồn làng trong con

- Phân tích tác dụng :

+ Tạo vần nhịp cho lời thơ, nhấn mạnh những hình ảnh thân quen, gần gũi, thiêng liêng của “mảnh hồn làng”

+ Hữu hình hóa “ mảnh hồn làng”,nhà thơ thể hiện được những rung cảm tinh tế, chân thành, sâu sắc về “ mảnh hồn làng” hay đó cũng chính là về gia đình, quê hương, xứ sở trong trái tim mỗi người

Câu 4 (1.0đ ):

Thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm trong câu thơ cuối chính là lời nhắn về cách sống của mỗi con người Cần phải biết lưu giữ “ mảnh hồn làng huyền bí” trong trái tim trên suốt hành trình dài rộng của cuộc đời Nghĩa là mỗi người mỗi người cần phải luôn biết trân trọng, giữ gìn, gắn bó với gia đình, quê hương, xứ sở, và cũng cần phải thấu hiểu được cả nỗi nhọc nhằn, hi sinh của cha mẹ dành cho mình

Trang 8

Đề 6 : Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu

“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua bản thân từng ngày một Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao giờ trễ hẹn Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp Bạn không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất ngon Chắc chắn, mỗi

một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn Và chính bạn, hơn

ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.”

(Trích Nếu biết trăm năm là hữu hạn - Phạm Lữ Ân)

Câu 1 (0,5 điểm) : Xác định phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn trích ? Câu 2 (0,5 điểm) Viết lại câu văn có trợ từ ( gạch chân dưới trợ từ )

Câu 3( 0,5đ) : Xác định phép liên kết được sử dụng trong câu văn cuối cùng trong đoạn trích ?

Câu 4 (1.0 điểm) Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên ?

Câu 5 (1.0 điểm) : Phân tích cấu tạo ngữ pháp của câu văn sau : “ Chắc chắn, mỗi một

người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị có sẵn” Xét về cấu tạo ngữ

pháp, câu văn vừa phân tích thuộc kiểu câu nào ?

Câu 6 (0,5 điểm) Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?

Đáp án :

Câu 1 (0,5 điểm) : Phương thức biểu đạt chính là nghị luận

Câu 2 (0,5 điểm) Câu văn có trợ từ ( gạch chân dưới trợ từ ) :

Và chính bạn, hơn ai hết, trước ai hết, phải biết mình, phải nhận ra những giá trị đó.

Câu 3 ( 0,5đ) :

Phép liên kết : Phép nối ( Từ “ và”), phép lặp ( từ “ bạn”, “ giá trị” ) , phép thế ( Từ

“đó”)

Câu 4 (1.0 điểm)

- Biện pháp tu từ : điệp ngữ ( điệp cấu trúc)

- HIệu quả : Nhấn mạnh những giá trị riêng, có sẵn trong mỗi người

Câu 5 (1.0 điểm) :

- Phân tích cấu tạo ngữ pháp:

Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta / đều được sinh ra với những giá trị có sẵn

C V

- Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn vừa phân tích thuộc kiểu câu đơn

Câu 6 (0,5 điểm) Nội dung chính của đoạn trích trên là : Mỗi con người trong chúng ta đều có những giá trị riêng và chính bản thân chúng ta cần phải biết nhân ra, trân trọng những giá trị đó

Đề 7 : Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Học vẫn chỉ là một phần trong quá trình học hỏi mà thôi Thông qua học hỏi, bạn sẽ đạt được nhiều thứ hơn : hình thành tính cách, mở mang trí tuệ, học cách tôn trọng người khác và khiêm tốn hơn, bởi vì càng học hỏi bạn càng hiểu rằng kho tàng kiến thức

là vô tận Và bạn có thể học hỏi nhiều thứ từ mọi người chung quanh, từ mỗi trải nghiệm, hay những khó khăn, giông tố trong đời.

(Theo Cho đi là còn mãi, Azim Jamal & Harvey McKinn

Trang 9

Câu 1( 0.5đ) : Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích ?

Câu 2( 0.5đ) : Theo tác giả, bạn có thể học hỏi từ đâu ?

Câu 3( 1.0 đ) : Xét về mục đích nói, câu văn “ Học vẫn chỉ là một phần trong quá trình

học hỏi mà thôi” thuộc kiểu câu gì ? Từ đó hãy xác định hành động nói trong câu văn

đó ?

Câu 4 (1.0đ) : Chỉ ra và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn trích trên ?

Câu 5 (1.0đ) Tìm một phép liên kết câu, xác định từ ngữ thực hiện phép liên kết ấy được

sử dụng trong đoạn trích

Đề 8 : Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

Ngày xưa tựu trường chúng con bên nhau thầy vẫn đọc lời văn năm cũ :

Hằng năm cứ vào cuối thu

Mười mấy năm xa trường chạm kiếp bể dâu đôi lần trường xưa hiện lên như chớp lửa đôi đứa trong chúng con đã thành ông này bà nọ chỉ kỉ niệm là cứ trẻ hoài như màu mắt trẻ thơ

Kỉ niệm cứ hóa thành chiếc lá sau mưa

cứ ẩm mát mặt sân trường cũ riêng thầy hóa thành cây phượng già năm cũ buổi con về tí tách trận mưa hoa

(Trương Vũ Thiên An – "Chiếc lá" )

Câu 1 (0.5 điểm) Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt chính ?

Câu 2(1.0 điểm) Chỉ ra “lời văn năm cũ” mà thầy vẫn đọc trong ngày tựu trường ở đoạn

thơ trên Lời văn ấy gợi cho em nhớ đến tác phẩm nào đã học ?

Câu 3(1.0 điểm) Xác định và nêu hiệu quả của một biện pháp tu từ được sử dụng trong

khổ thơ thứ hai

Câu 4(1.0 điểm) Cảm nhận của em về hình ảnh người thầy trong hai dòng thơ sau:

“ riêng thầy hóa thành cây phượng già năm cũ buổi con về tí tách trận mưa hoa”

Câu 5 (0.5 điểm) Đoạn thơ gợi cho em những cảm xúc gì ?

Câu 1 :

- Thể thơ : Tự do

Trang 10

- Phương thức biểu đạt chính : Biểu cảm

Câu 2: “lời văn năm cũ” mà thầy vẫn đọc trong ngày tựu trường ở đoạn thơ trên là:

"Hằng năm cứ vào cuối thu " ( “Tôi đi học” – Thanh Tịnh)

Câu 3 : Biện pháp tu từ được sử dụng trong khổ thơ thứ hai: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ

- Phép so sánh : trường xưa hiện lên như chớp lửa; kỉ niệm là cứ trẻ hoài như màu

mắt trẻ thơ

- Phép nhân hóa: kỉ niệm ( cứ trẻ hoài)

- Phép ẩn dụ : kiếp bể dâu

Câu 4 :

- Trong suy cảm của nhà thơ, người thầy “hóa thân” vào cây phượng già, bung nở muôn hoa ngày học sinh cũ về thăm

- Như cây phượng già, người thầy năm cũ vẫn hiện hữu, gắn mình với mái trường, vững chãi và lặng lẽ dõi theo sự trưởng thành của bao lớp học trò; nao nức vui khi đón trò cũ trở về

Câu 5: Đoạn thơ gợi nỗi nhớ thầy xưa, trường cũ, kỉ niệm tuổi học trò

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu :

CẢM ƠN ĐẤT NƯỚC

Tôi chưa từng đi qua chiến tranh Chưa thấy hết sự hy sinh của bao người ngã xuống Thuở quê hương còn gồng gánh nỗi đau.

Tôi lớn lên từ rẫy mía, bờ ao Thả cánh diều bay

Lội đồng hái bông súng trắng

Mẹ nuôi tôi dãi dầu mưa nắng Lặn lội thân cò quãng vắng đồng xa.

Tôi lớn lên từ những khúc dân ca Khoan nhặt tiếng đờn kìm

Ngân nga sáo trúc Đêm Trung thu say sưa nghe bà kể Chú Cuội một mình ngồi gốc cây đa.

Thời gian qua Xin cám ơn đất nước Bom đạn mấy mươi năm vẫn lúa reo, sóng hát

Ngày đăng: 22/03/2022, 08:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w