1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hệ thống kiến thức cấn ghi nhớ môn tiếng việt lớp 4 lớp 5

28 27,1K 155

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 159,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống kiến thức cấn ghi nhớ môn tiếng việt lớp 4 lớp 5 Hệ thống kiến thức cấn ghi nhớ môn tiếng việt lớp 4 lớp 5 Hệ thống kiến thức cấn ghi nhớ môn tiếng việt lớp 4 lớp 5 Hệ thống kiến thức cấn ghi nhớ môn tiếng việt lớp 4 lớp 5 Hệ thống kiến thức cấn ghi nhớ môn tiếng việt lớp 4 lớp 5 Hệ thống kiến thức cấn ghi nhớ môn tiếng việt lớp 4 lớp 5

Trang 1

HỆ THỐNG KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ

MÔN TIẾNG VIỆT

I.TẾNG VÀ TỪ

A CẤU TẠO CỦA TIẾNG

- Tiếng thường gồm có 3 bộ phận : âm đầu, vần và thanh VD : học, tươi, nhà…

- Tiếng nào cũng phải có vần và thanh Có tiếng không có âm đầu

VD : ong ổi, ai,

Tiếng cấu tạo nên từ.

B CÁC KIỂU CẤU TẠO TỪ

1 Từ đơn

* Từ đơn là từ chỉ gồm một tiếng.

VD : ăn, ngủ, đi, học, vừa, lại,

2 Từ phức

* Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng

VD : nhà cửa, diễn viên, cơm nước, hợp tác xã…

Từ nào cũng có nghĩa và để tạo nên câu.

Phân biệt từ và cụm từ (trường hợp 2 tiếng là từ ghép hay 2 từ đơn)

- Từ ghép có cấu tạo chặt chẽ không thể xen một tiếng nào vào giữa, còn cụm từ có cấutạo lỏng ta có thể xen tiếng vào giữa mà ý nghĩa vẫn không thay đổi

VD : hoa hồng (một loại hoa) không chêm xen được -> Đó là từ ghép.

hoa tím có thể xen tiếng màu vào giữa 2 tiếng hoa và tím -> Đó là cụm từ (hai từ

a Từ ghép là từ ghép những tiếng có nghĩa lại với nhau.

VD : tưởng nhớ, ghi nhớ, mùa xuân, vững chắc, dẻo dai, giản dị

* Có hai loại từ ghép :

- Từ ghép có nghĩa tổng hợp : Là từ ghép mà quan hệ giữa các từ đơn tạo thành có quan

hệ song song (hợp nghĩa) nghĩa khái quát hơn nghĩa từng tiếng Hai tiếng trong từ ghép

Trang 2

tổng hợp phải cùng chỉ một phạm vi ý nghĩa có nghĩa cùng chỉ người, vật, hoạt động, tínhchất và chúng phải đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau.

+ Về ngữ pháp hai tiếng trong từ ghép tổng hợp có vai trò ngang nhau, bình đẳng vớinhau

VD : bố mẹ, thầy cô, xóm làng, trường lớp, nhà cửa, bánh trái, ruộng đồng, sách vở, điđứng, ăn uống, tốt xấu, đầy vơi, nông sâu, dài ngắn, trắng đen

sách vở ( sách ghép với vở tạo ra ý nghĩa tổng hợp chỉ sách và vở nói chung)

ăn uống (ăn ghép với uống không mang ý nghĩa riêng của từ ăn hoặc uống mà mang ý

nghĩa tổng hợp nói về việc ăn uống)

- Từ ghép có nghĩa phân loại : là từ ghép mà quan hệ giữa các từ đơn tạo thành có quan

hệ chính phụ nghĩa cụ thể hơn

+ Về ngữ pháp : Hai tiếng trong từ ghép phân loại có vai trò chính phụ (một tiếng chỉ loạilớn và một tiếng phân loại lớn đó ra thành những loại nhỏ hơn, cụ thể hơn)

VD : xe máy, xe lửa, xe đạp…

Xe là yếu tố chính; máy, lửa, đạp là yếu tố phụ phân loại lớn “xe” ra từng loại cụ thể

b Từ láy là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay có vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau.

VD : sẵn sàng, khéo léo, mộc mạc, lưa thưa, ngoan ngoãn, nhút nhát,

* Có 3 kiểu từ láy :

- Từ láy âm đầu : Bộ phận âm đầu của tiếng trước được láy lại ở bộ phận phụ âm đầu củatiếng sau

VD : lấp lánh, long lanh, lung linh, xôn xao, lắc lư, khúc khích

- Từ láy vần : Bộ phận vần của tiếng trước được láy lại ở bộ phận vần của tiếng sau

VD : lao xao, bồn chồn, lả tả, loáng thoáng, lộp độp, lác đác …

- Từ láy cả âm đầu và vần : Bộ phận phụ âm đầu và vần của tiếng trước được láy lại ở

bộ phận phụ âm đầu và vần của tiếng sau

VD : thoang thoảng, ngoan ngoãn, đo đỏ, xa xa…

* Có 3 dạng từ láy :

- Từ láy đôi : là từ láy gồm hai tiếng VD : man mát, bồng bềnh, mảnh khảnh, xinh xắn…

- Từ láy ba : là từ láy gồm 3 tiếng VD : sạch sành sanh, tẻo tèo teo, cỏn con con, tỏngtong tong, sát sàn sạt, khít khìn khịt,…

- Từ láy tư : là từ láy gồm 4 tiếng VD : nhí nha nhí nhảnh, đỏng đà đỏng đảnh, đủng đàđủng đỉnh, hớt hơ hớt hải, bổi hổi bồi hồi, khúc kha khúc khích,…

* Ý nghĩa của từ láy :

- Nghĩa tổng hợp khái quát : máy móc, mùa màng, da dẻ (giống nghĩa các từ ghép tổnghợp)

Trang 3

Phân biệt từ ghép và từ láy (trường hợp từ ghép và từ láy đều có 2 tiếng)

* Từ ghép : Các tiếng trong từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa ( cả 2 tiếng đều phải

có nghĩa)

* Từ láy : Các tiếng trong từ láy có quan hệ với nhau về âm thanh (2 tiếng được lặp lại

âm đầu, vần hoặc cả âm đầu và vần); trong từ láy thì 1 tiếng có nghĩa còn 1 tiếng

không có nghĩa hoặc cả 2 tiếng đều không có nghĩa

VD : Một số trường hợp cần lưu ý :

- mặt mũi, tươi tốt, bờ bãi, tưới tắm, học hành, bạn bè, ẩm ướt, cột kèo, dọn dẹp, nong nia

- cả hai tiếng đều có nghĩa -> là từ ghép

- quê quán, đền đài, gậy gộc, thúng mủng, thung lũng - cả hai tiếng đều có nghĩa -> là từghép

- cây cối, chim chóc, máy móc, thịt thà, chùa chiền, đất đai, hỏi han - 1 tiếng có nghĩa, 1tiếng nay đã mất nghĩa -> là từ láy

- hổn hển, lẩm cẩm, lác đác, lả tả, đủng đỉnh, hì hục ( có ý nghĩa sắc thái gợi tả - cả 2tiếng đều không có nghĩa -> là từ láy

- chôm chôm, ba ba, thằn lằn, châu chấu, đu đủ - không có ý nghĩa sắc thái mà chỉ địnhdanhgọi tên các sự vật, cả 2 tiếng đều không có nghĩa -> là từ láy

- í ới, ì ầm, ấp úng, ậm oẹ, ồn ã, im ắng, ít ỏi, oái oăm, ướt át… là từ láy khuyết phụ âmđầu

- ngượng nghịu, gớm ghiếc (2 tiếng có cùng âm đầu g, ng nhưng được viết bằng những chữ cái khác nhau : g – gh, ng - ngh ) ; cuống quýt, cập kênh, cồng kềnh (2 tiếng có cùng

âm đầu c nhưng được viết bằng những chữ cái khác nhau : c, k, q) -> là từ láy

- băn khoăn, loanh quanh, loăng quăng, bâng khuâng, bàng hoàng, đàng hoàng… phầnvần của 2 tiếng giống nhau ở âm chính và âm cuối nhưng tiếng thứ nhất không có âmđệm -> là từ láy đặc biệt

- ban bố, bình minh, cần mẫn, tham lam, bảo bối, thành thực -> là từ ghép gốc Hán, cả 2tiếng đều có nghĩa

3 Từ đồng nghĩa

* Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

VD : siêng năng, chăm chỉ, cần cù…

- Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế cho nhau trong lời nói

Trang 4

VD : hổ, hùm, cọp…

- Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Khi dùng những từ này ta phải cân nhắc đểlựa chọn cho đúng

VD : ăn, xơi, chén, … (biểu thị thái độ)

mang, khiêng, vác (biểu thị cách thức)

4 Từ trái nghĩa

* Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

VD : cao – thấp, phải – trái, ngày - đêm, sáng – tối

Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc,hoạt động, trạng thái, … đối lập nhau

* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển Các nghĩa của

từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau

VD : Đôi mắt của bé mở to.

- Danh từ chỉ người : học sinh, công nhân, bác sĩ, bộ đội…

- Danh từ chỉ vật : bàn, ghế, bảng, gà, mèo, xoài, nhãn, bưởi, sông, núi, …

- Danh từ chỉ hiện tượng : sóng thần, mưa phùn, bão lụt, gió mùa,

- Danh từ chỉ khái niệm : đường lối, quan điểm, tâm hồn, tư tưởng, tình cảm, đạo đức,tình yêu, lí thuyết, chính trị, truyền thống, hoà bình, niềm vui, nồi buồn, nỗi nhớ, sự sống,cuộc đấu tranh, cuộc liên hoan, cái đẹp, cái xấu, niềm hi vọng, niềm tự hào, nỗi khổ, nỗiđau, cái xấu, cái tốt, sự nghi ngờ, sự hi sinh, cuộc chiến đấu, cuộc vui, cơn thịnh nộ, cơngiận dữ, tiếng, xưa, lí thuyết, buổi, thuở, hồi, dạo, khi, (bên) phải, trái, ban, lúc,…

Trang 5

- Danh từ chỉ đơn vị: cái, con, tấm, bức, bụi, khóm, chùm, bông, ngọn, giờ, phút, mẩu,miếng, mảnh, bó, xã, huyện

Lưu ý :

Danh từ chỉ khái niệm :

- Những từ chỉ hoạt động, tính chất khi kết hợp được với : nỗi, niềm, sự, cuộc, v.v sẽ tạo ra một danh từ chỉ khái niệm, ví dụ : niềm vui, nồi buồn, nỗi khổ, sự sống, cuộc đấu tranh, v.v

- Phân biệt danh từ chỉ khái niệm và danh từ cụ thể (chỉ vật) :

Ví dụ : lòng thuyền ( trường hợp này lòng là danh từ cụ thể )

- lòng mẹ thương con ( trong trường hợp này lòng là danh từ chỉ khái niệm )

-> Danh từ chỉ khái niệm biểu thị những cái chỉ có trong nhận thức của con người,không có hình thù, không chạm vào hay ngửi, nếm, nhìn, được

Danh từ chỉ đơn vị :

Danh từ chỉ đơn vị nêu tên đơn vị dùng để tính, đếm, đo lường sự vật Danh từ chỉ đơn

vị thường đứng trước các danh từ chỉ vật VD : tấm ảnh, bức tranh, con đường, quyểnvở…

Phân loại danh từ chỉ đơn vị :

- Đơn vị đo lường : cân, mét, lít, tạ, tấn, ki-lô-mét, thúng, mủng,…

- Đơn vị tập thể : tụi, bọn, cặp,…

- Đơn vị thời gian : giờ, phút, giây, ngày, tháng, năm, thế kỉ,…

- Đơn vị hành chính, nghề nghiệp : xã, xóm, huyện, tổ, lớp…

- Đơn vị sự việc : cái, con, cơn, dòng, cây, người, tấm, bức, tờ, sợi, hạt, giọt, bụi,khóm, chùm, bông, ngọn, rặng, ngôi, lần lượt, phen, cú, cuộc, nắm, túm, vốc, , mẩumiếng, mảnh, đàn, bó, mớ,

* Khả năng kết hợp của danh từ :

VD : + những công nhân ấy

+mấy quyển sách này

Muốn biết một từ có phải là danh từ hay không bằng cách thử khả năng kết hợp của nó

với các từ chỉ số lượng ( những, một, các, v.v ) và những từ chỉ trỏ (ấy, kia, đó, nọ,

v.v )

Trang 6

Danh từ chung và danh từ riêng

- Danh từ chung là tên của một loại sự vật VD : kĩ sư, bác sĩ, cây bút…

- Danh từ riêng là tên riêng của một sự vật Danh từ riêng luôn luôn được viết hoa

VD : Hồ Chí Minh, Trần Hưng Đạo, Hà Nội…

2 Động từ

* Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vât

Ví dụ : + Động từ chỉ hoạt động : đi , nói, học, lao động, suy nghĩ,

+ Động từ chỉ trạng thái : buồn, vui, nhớ , quên , yêu , ghét , lo lắng, hồi hộp,xốn xang, bồi hồi, xao xuyến, kính trọng , vỡ, gãy , tan, sống , chết, mọc, lặn, nổi, tàn, tắt,trở thành, trở nên, hoá ra, biến đổi,

* Khả năng kết hợp của động từ :

Ví dụ : - Tết sắp đến.( Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ đến Nó cho biết

sự việc sẽ diễn ra trong thời gian rất gần.)

- Rặng đào đã trút hết lá.( Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ trút Nó cho

biết sự việc đã được hoàn thành rồi)

- Một nhà bác học đang làm việc trong phòng ( Từ đang bổ sung ý nghĩa cho động từ làm Nó cho biết sự việc đang diễn ra.)

-> Động từ thường kết hợp với những từ : hãy, đừng, chớ, đã, đang, sắp ở đằng trước

nó và kết hợp với những từ : đi, xong, rồi đứng đằng sau nó.

3 Tính từ:

* Tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái

VD : + Chỉ hình dáng, kích thước : gầy, béo, tròn, vuông, núc níc, khẳng khiu, congqueo, dài, ngắn, cao, thấp, to, nhỏ,

+ Chỉ màu sắc :xanh, đỏ, xanh lè, xanh biếc, đỏ chói, đỏ rực, đen kịt,

+ Chỉ phẩm chất : tốt, xấu, cao thượng, hèn nhát, tầm thường, dũng cảm, cần cù,chịu khó, gan dạ, trung thực, hiền, dữ, ngoan, chăm chỉ, siêng năng,

+ Chỉ các đặc điểm khác của sự vật :

Chỉ lượng : nặng, nhẹ, nhiều, ít, vơi, đầy, đông, thưa,

Trang 7

Chỉ âm thanh : ồn, im, ồn ào, tĩnh mịch,

Chỉ cường độ, nhiệt độ, ánh sáng : mạnh, yếu, sáng, tối, lạnh, mát mẻ, nồng nực,

ấm áp, tối tăm

Chỉ mùi vị : thơm, thơm ngát, thơm tho, ngào ngạt, thơm phức, béo ngậy, nhạtnhẽo,

Có một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất như sau :

- Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với tính từ đã cho

- Tạo ra các từ ghép hoặc từ láy với từ chỉ đặc điểm, tính chất

Ví dụ : Từ các đặc điểm trắng, đỏ, vàng, xanh tạo ra các từ ghép hoặc từ láy: trắng tinh,

trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm, xanh lè

- Tạo ra phép so sánh

Ví dụ: trắng nhất, trắng như bông, đỏ như son

Các tính từ trong những trường hợp này (trắng tinh, trăng trắng, đỏ au, vàng xuộm,

xanh lè ) không thể kết hợp được với những từ chỉ mức độ rất, hơi, quá, lắm vì các

tính từ đó đã thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất rồi

- Một số động từ chỉ cảm xúc như : yêu, ghét, xúc động cũng kết hợp được với các

từ : rất, hơi, lắm Vì vậy, khi còn băn khoăn một từ nào đó là động từ hay tính từ thì em nên cho thử kết hợp với : hãy, đừng, chớ.

4 Đại từ

Đại từ là từ loại được dùng để xưng hô, để hỏi, hoặc để thay thế cho danh từ, động

từ, tính từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữấy

VD : Chích bông sà xuống vườn cải Nó tìm bắt sâu bọ.

Những người bạn ấy đang học bai Họ thật chăm chỉ.

Đại từ được chia thành 4 tiểu loại như sau:

Trang 8

* Đại từ xưng hô (Đại từ chỉ sự vật): Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự

chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp : tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúngnó… Đây là những đại từ thay thế cho danh từ, cụm danh từ

Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từxưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính : ông, bà, anh, chị,…

VD : Chị đẹp nhờ cơm gạo, sao chị khinh rẻ chúng tôi thế.

Đại từ xưng hô được phân loại theo vai trò của người, vật tham gia giao tiếp (ngườinói : ngôi thứ nhất; người nghe : ngôi thứ hai; người vật được nói tới : ngôi thứ ba) và sốlượng của người vật tham gia giao tiếp (số ít, số nhiều)

Ngoài ra còn có một số đại từ xưng hô khác :

VD : - Cậu chịu khó chờ mình một lát ( chỉ người nói)

- Mình nhớ ta như cà nhớ muối (chỉ người nghe)

Ta nhớ mình như cuội nhớ trăng

- Nó bảo tôi : "Mình cùng đi thôi." (số nhiều)

Lưu ý về sự chuyển loại của từ :

VD : - Chị tôi đi chợ ( Chị là danh từ)

- Chị tên là gì ? ( Chị là đại từ xưng hô)

* Đại từ chỉ hoạt động, tính chất (Đại từ thay thế ) : Đây là những đại từ dùng để thay

thế cho động từ, tính từ (cụm động từ, cụm tính từ) Tiểu loại này có 2 từ : thế, vậy.

VD : - Nó về, tôi cũng vậy (Đại từ thay thế cho động từ)

- Tôi rất thích thơ, em gái tôi cũng vậy (Đại từ thay thế cho cụm động từ)

- Nó thông minh, em nó cũng thế ( Đại từ thay thế cho tính từ)

- Lúa, gạo hay vàng bạc đều rất quý Thời gian cũng thế (Đại từ thay thế cho cụm

tính từ)

* Đại từ nghi vấn : Đây là những đại từ dùng để hỏi Có thể chia đại từ nghi vấn thành

các tiểu nhóm sau :

- Hỏi về người : ai ? VD : Hôm nay ai trực nhật.

- Hỏi về sự vật : gì, nào (cái gì, cái nào ) ? VD : Đây là cái gì ?

- Hỏi về không gian, thời gian : đâu, bao giờ, nào, khi nào ? VD : Bao giờ anh về ?

- Hỏi về số lượng : bao nhiêu, mấy ? VD : Cô làm nghề dạy học bao nhiêu năm rồi ?

- Hỏi về hoạt động, tính chất: sao, tại sao, thế nào? VD : Sao vạc cứ phải đi ăn đêm hả

u ?

Anh ấy là người thế nào ?

* Đại từ phiếm chỉ : Đây là những đại từ dùng để chỉ vào đối tượng (vật, việc) một cách

chung chung không xác định

VD : Ở đâu cũng được, ai cũng biết, cái nào cũng lấy

Trang 9

Phân biệt đại từ nghi vấn và đại từ phiếm chỉ :

Đại từ phiếm chỉ có hình thức ngữ âm giống đại từ nghi vấn nhưng chúng không nhằm

để hỏi mà để chỉ chung mọi người, mọi sự vật, mọi nơi chốn, thời gian, mọi đặc điểm, tính chất và số lượng mà không ám chỉ một đối tượng cụ thể nào Đại từ nghi vấn chuyêndùng để hỏi, chúng chỉ xuất hiện trong câu nghi vấn Đại từ phiếm chỉ dùng trong câu kể

để trỏ vào sự vật, sự việc một cách phiếm định

VD : a) - Ai có thể làm được ? (Ai là đại từ nghi vấn)

- Ai mà chẳng làm được (Ai là đại từ phiếm chỉ)

b) - Ra trường, bạn sẽ đi đâu ? (đâu là đại từ nghi vấn)

- Mình thì đi đâu cũng được được (đâu là đại từ phiếm chỉ)

c) - Vải này bao nhiêu tiền một mét ? (bao nhiêu là đại từ nghi vấn)

- Mưa phùn ướt áo tứ thân

Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu (bao nhiêu là đại từ phiếm chỉ)

5 Quan hệ từ :

* Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từngữ hoặc những câu ấy với nhau : và, với, hay, hoặc, nhưng, còn, mà, thì, của, ở, tại,bằng,

như, để, về…

VD : Lan học giỏi nhưng bạn ấy không tự cao.

* Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ

Cặp quan hệ từ thường gặp là :

- Vì … nên…; Do … nên …; Nhờ …mà … (biểu thị nguyên nhân – kết quả)

VD : Vì trời mưa to nên đường xóm lầy lội

- Nếu … thì …; Hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện – kết quả)

VD : Nếu thời tiết đẹp thì em sẽ đi bơi

- Tuy … nhưng …; Mặc dù … nhưng … (biểu thị quan hệ tương phản)

VD : Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi

- Không những … mà …; Không chỉ … mà … (biểu thị quan hệ tăng tiến)

VD : Bạn Lan không những học giỏi mà còn hát hay

* HIỆN TƯỢNG CHUYỂN LOẠI CỦA TỪ

Trong Tiếng Việt nhiều khi một từ có thể đảm nhiệm vai trò của những từ loại khác

nhau tuỳ thuộc vào cách dùng cụ thể Ví dụ: Nó bước những bước chắc chắn.

Trong câu này có hai lần dùng từ bước với đặc điểm từ loại khác nhau Từ bước thứ nhất là động từ, bước thứ hai là danh từ Hiện tượng này gọi là hiện tượng chuyển loại

của từ

Hiện tượng chuyển loại thường xảy ra giữa các từ loại sau :

Trang 10

- Động từ chuyển thành danh từ : Nó hành động rất sáng suốt : hành động là động từ /

Đây là một hành động sáng suốt : hành động là danh từ

- Tính từ chuyển thành danh từ : Cuộc sống của anh ấy khá khó khăn : khó khăn là tính từ / Chúng tôi vượt qua nhiều khó khăn trong cuộc sống : khó khăn là danh từ

- Động từ chuyển thành tính từ : Cậu đừng buồn nữa , hãy vui lên ! : vui là động từ./

Bản nhạc này rất vui! : vui là tính từ

- Danh từ chuyển thành tính từ : Việt Nam là quê hương tôi : Việt Nam là danh từ /

Món ăn này rất Việt Nam : Việt Nam là tính từ.

Chúng ta cần lưu ý phân biệt hiện tượng chuyển loại với với hiện tượng đỗng âm :

- Các từ thuộc trường hợp chuyển loại có mối liên hệ với nhau Ví dụ , từ muối trong câu Em mua muối và muối trong câu Mẹ muối dưa có liện hệ khá rõ : muối dưa có nghĩa

là dùng muối ướp làm thành món ăn chua

- Các từ đồng âm không có mối liên hệ tất yếu nào về nghĩa với nhau Ví dụ : hai từ

đường trong câu Học sinh đi tung tăng trên đường và Em bé thích ăn đường không có

điểm chung nào về nghĩa ; sự giống nhau giữa chúng về âm chỉ là ngẫu nhiên

III CÂU

A Câu là đơn vị thông báo nhỏ nhất Nói và viết phải thành câu Hết câu phải dùng dấu

chấm câu Chữ cái đầu tiên của câu phải viết hoa

VD : Mùa xuân / đến rồi !

VD : Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.

- Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi : Khi nào ? Ở đâu ? Vì sao ? Để làm gì ?

Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu được ngăn cách với chủ ngữ và vị ngữ bằng dấuphẩy Trạng ngữ có thể do một từ hoặc do nhiều từ ngữ tạo thành

1 Trạng ngữ chỉ nơi chốn

Trang 11

Để làm rõ nơi chốn diễn ra sự việc nêu trong câu, ta thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn vào

câu VD : Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?

VD : Vì thương con, mẹ em luôn thức khuya dậy sớm.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi : Vì sao ? Nhờ đâu ? Tại đâu ? …

4 Trạng ngữ chỉ mục đích

Để nói lên mục đích tiến hành sự việc nêu trong câu, ta có thể thay vào câu nhữngtrạng

ngữ chỉ mục đích

VD : Để tiêm phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã cử nhiều đội y tế về các bản.

Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho các câu hỏi : Để làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Vì cái gì ?

5 Trạng ngữ chỉ phương tiện

Trạng ngữ chỉ phương tiện thường mở đầu bằng các từ bằng, với và trả lời cho các câu

hỏi : Bằng cái gì ? Với cái gì ?

VD : Bằng giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học bài, làm bài đầy đủ.

C Các kiểu câu ( Phân loại theo mục đích sử dụng)

1 Câu hỏi

* Câu hỏi ( còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết

VD : Anh có yêu nước không ?

- Phần lớn câu hỏi để hỏi người khác, nhưng cũng có những câu hỏi để tự hỏi mình

- Câu hỏi thường có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, không,…) Khi viết, cuối câu có dấuchấm hỏi (?)

- Nhiều khi, ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện :

+ Thái độ khen, chê

+ Sự khẳng định, phủ định

+ Yêu cầu, mong muốn…

2 Câu kể

Trang 12

* Câu kể (còn được gọi là câu trần thuật) là những câu dùng để :

- Kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc

VD : Chiều chiều, trên bãi thả, đám trả mục đồng chúng tôi hò hét nhau thả diều thi

- Nói lên ý kiến hoặc tâm tư, tình cảm của mỗi người

VD : Chúng tôi vui sướng phát dại khi nhìn lên trời

Cuối câu kể có dấu chấm

Phân biệt các kiểu câu kể :

* Câu kể “Ai – thế nào ?” :

* Câu kể “Ai – thế nào ?” gồm hai bộ phận : Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi : ai (cái gì, congì?) Vị ngữ trả lời cho câu hỏi : thế nào ?

VD : Đây là Quỳnh Hoa, bạn mới của lớp chúng ta

- Trong câu kể “Ai – là gì ?” vị ngữ được nối với chủ ngữ bằng từ là Vị ngữ thường dodanh từ hoặc cụm danh từ tạo thành

- Chủ ngữ trong câu kể “Ai – là gì ?” chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở vị ngữ.Chủ ngữ thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành

Lưu ý :

3 kiểu câu kể “Ai- làm gì?”, “Ai – thế nào ?”, “Ai – là gì?” khác nhau ở bộ phận vị ngữ Kiểu câu“Ai- làm gì?”, vị ngữ trả lời cho câu hỏi : làm gì ? Kiểu câu“Ai- thế

Trang 13

nào ?”, vị ngữ trả lời cho câu hỏi : thế nào ? Kiểu câu“Ai- là gì?”, vị ngữ trả lời cho câu

hỏi : là gì (là ai, là con gì ?)

3 Câu khiến

* Câu khiến (câu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, của người nói, người viết với người khác…

VD : Mẹ mời sứ giả vào đây cho con !

- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm

Cách đặt câu khiến : Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau :

+ Thêm các từ hãy, đừng, chớ, nên, phải, … vào trước động từ

VD : Nam hãy đi học đi !

+ Thêm các từ lên, đi, thôi, nào… vào cuối câu

VD : Đi nhanh lên !

VD : Ôi, bông hoa này mới đẹp làm sao !

- Trong câu cảm thường có các từ : ôi, chao, trà, trời… Khi viết, cuối câu cảm có dấuchấm than

D Các kiểu câu (Phân loại theo thành phần cấu tạo)

Trang 14

Nối các vế trong câu ghép bằng cặp từ hô ứng:

Để thể hiện về nghĩa giữa các câu, ngoài quan hệ từ ta còn có thể nối vế câu ghép bằng

một số cặp từ hô ứng như : vừa … đã… ; chưa … đã … ; mới … đã …; vừa … vừa

… ; càng … càng …; đâu đấy … ; nào … ấy … ; sao … vậy …; bao nhiêu … bấy nhiêu…

VD : Mưa càng to, gió càng thổi mạnh.

Chúng tôi đi đến đâu, rừng rao rao chuyển động đến đấy.

IV LIÊN KẾT CÂU

1 Liên kết câu bằng cách lặp lại từ ngữ

- Trong bài văn, đoạn văn, các câu phải liên kết chặt chẽ với nhau

- Để liên kết một câu với một câu đứng trước nó, có thể lặp lại trong câu ấy những từ ngữxuất hiện ở câu đứng trước

VD : Căn nhà tôi ở núp trong rừng cọ Ngôi trường tôi học cũng núp trong rừng cọ Ngày ngày đến lớp tôi đi trong rừng cọ.

2 Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ

- Khi các câu trong đoạn văn cùng nói về một người, một vật, một việc, ta có thể dùng từhoặc những từ đồng nghĩa thay thế cho những từ ngữ đã dùng ở trong câu trước để tạo ramối quan hệ giữa các câu tránh lặp lại từ nhiều lần

VD : Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng Nàng bảo chồng :

- Thế này thì vợ chồng mình chết mất thôi

3 Liên kết câu trong bài bằng từ ngữ nối

* Để thể hiện mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong bài, ta có thể liên kết các câu

ấy bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như : nhưng, tuy nhiên, thậmchí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…

VD : Miêu tả một em bé hoặc một chú méo, một cái cây mà ai cúng miêu tả giống nhau

thì không ai thích đọc Vì vậy, ngay khi quan sát để miêu tả người viết phải tìm ra cái

mới, cái riêng

Ngày đăng: 05/10/2014, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w