1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bài tập lớn quản trị mua hàng

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 379,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình hình thành và phát triển của công ty May 10 - Tên giao dịch Việt Nam : Công Ty May 10 - Tên giao dịch quốc tế : Garment Company 10 - Địa chỉ : km10 thị trấn Sài Đồng - Gia Lâm

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG NGÀNH DỆT

MAY

Hà Nội, tháng12 năM 2021

Trang 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, LƯU ĐỒ

DANH MỤC FILE EXCEL ĐÍNH KÈM

- Phiếu thu thập thông tin Công ty CP CP SX & KD Phụ liệu ngành May

Hà Nội

- Phiếu thu thập thông tin Công ty TNHH TM Hà Thanh Bắc

- Phiếu thu thập thông tin Công ty TNHH Quốc tế NAVITEX

- Hồ sơ nhà cung cấp

Trang 3

- Bảng tổng hợp đánh giá nhà cung cấp

- Đơn đặt hàng cúc

- Phiếu đánh giá nhà cung cấp

- Phiếu đánh giá kết quả thu mua cúc nhựa

- Phiếu đánh giá kết quả thu mua cúc hợp kim

- Đánh giá công tác mua hàng

MỤC LỤC

Trang 4

1. Giới thiệu về công ty May 10

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty May 10

- Tên giao dịch Việt Nam : Công Ty May 10

- Tên giao dịch quốc tế : Garment Company 10

- Địa chỉ : km10 thị trấn Sài Đồng - Gia Lâm - Hà Nội

Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty dệt - may ViệtNam, chuyên sản xuất và kinh doanh hàng may mặc Công ty May 10 ra đời từtrong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, đến nay Công ty May 10 đã cóhơn nửa thế kỷ tồn tại và phát triển Từ những công xưởng nhỏ bé với máy mócthiết bị thô sơ ban đầu Ngày nay, Công ty May 10 đã trở thành một doanhnghiệp nổi trong những doanh nghiệp đứng hàng đầu của Ngành dệt - may ViệtNam, với những trang thiết bị tương đối hiện đại, có cơ giới khang trang, sảnxuất và đời sống không ngừng phát triển Từ nhiệm vụ may quân trang phụ vụquân đội là chính, ngày nay Công ty May 10 không ngừng mở rộng các mặt hàngtrong nước, và còn là một doanh nghiệp có uy tín trên thị trường may mặc thếgiới

Đặc biệt trong những năm gần đây cùng với sự phát triển mạnh mẽ củangành dệt - may Việt Nam, Công ty May 10 đã mạnh dạn tìm kiếm mở rộng thịtrường trong nước và ngoài nước Đẩy mạnh đầu tư trang thiết bị, đổi mới mặthàng, thường xuyên đào tạo nghiệp vụ nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân

và đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý kinh tế - kỹ thuật để đáp ứngnhu cầu sản xuất trong từng thời kỳ

Vì vậy, mỗi năm Công ty đạt mức tăng trưởng bình quân trên 30% Công

ty đang từng bước vững chắc đi lên để trở thành một trung tâm sản xuất và kinhdoanh hàng dệt - may của Việt Nam

Trang 5

Tổng Giám đốc

Hội đồng quản trị

Phó Tổng GĐKT

Giám đốc điều hành

Phòng

KT

PhòngTC-KT

Phó Tổng GĐ

TC - KD

PhòngKH-VT

PhòngHC-TH

Phòng Kho vậnPhòng QA

Các phân xưởng

1.2 Tổ chức bộ máy của công ty May 10

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của công ty May 10

Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:

- Hội đồng quản trị: do Đại hội đồng cổ đông bầu, là cơ quan quản lý Công

ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quanđến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềnquyết định của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có từ 3 tới 11thành viên với nhiệm kỳ của từng thành viên không quá năm năm và cóthể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế

- Ban TGĐ: Ban Tổng Giám đốc của Công ty gồm có 01 Tổng Giám đốc,

02 Phó Tổng Giám đốc và 01 Giám đốc điều hành Tổng Giám đốc doHĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước ĐHĐCĐ và HĐQT vềviệc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và phải báo cáo các cơquan này khi được yêu cầu Các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc tàichính do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc

- Giám đốc điều hành: là người giúp việc TGĐ, được ủy quyền thay mặtTGĐ giải quyết các công việc khi TGĐ vắng mặt, chịu trách nhiệm trướctổng công ty, bộ, nhà nước về mọi hoạt động của DN

- Phòng kĩ thuật: là bộ phận giữ vai trò xây dựng và duy trì các cấu trúc,máy móc, thiết bị, hệ thống và chương trình hoạt động của máy móc, thiết

bị trong các doanh nghiệp

Trang 6

- Phòng Tài chính – Kế toán: Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổnggiám đốc Công ty trong lĩnh vực Tài chính - Kế toán - Tín dụng của Côngty:

+ Kểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quyđịnh về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty

+ Quản lý chi phí của Công ty

+ Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc Công ty

- Phòng KH – VT: Tham mưu cho lãnh đạo công ty, chủ trì thực hiện côngtác kế hoạch, quản trị chi phí; quản lý giá; hợp đồng kinh tế; quản lý, sửdụng vật tư; phát triển kinh doanh Tham gia xây dựng quy chế, quy định,chính sách phát triển Đề xuất các biện pháp quản lý để nâng cao hiệuquản sản xuất kinh doanh

- Phòng HC – TH: Phòng hành chính tổng hợp là đơn vị tham mưu, có chứcnăng thực hiện công tác hành chính tổng hợp, văn thư, lưu trữ, đảm bảo kỹthuật văn phòng, phục vụ lễ tân, khánh tiết Thực hiện các dự án đầu tưsản xuất, tổ chức quản lý và sử dụng hợp lý có hiệu quả tài sản của công

ty bao gồm: đất đai, các công trình xây dựng, phương tiện vận chuyển, cáctrang thiết bị máy móc và những loại tài sản khác được mua sắm, trang bị

từ ngân sách nhà nước để đảm bảo các hoạt động của công ty

- Phòng kho vận: thực hiện các hoạt động xuất, nhập hàng hóa trong kho.Quản lý số lượng hàng hóa tối thiểu, quản lý chất lượng hàng hóa trongkho, giao hàng, thu tiền từ khách hàng

- Phòng QA: Có chức năng tham mưu, giúp việc cho cơ quan TGĐ trongcông tác quản lý toàn bộ hệ thống chất lượng của công ty theo tiêu chuẩnquốc tế ISO 9002, duy trì và đảm bảo hệ thống chất lượng hoạt động cóhiệu quả Kiểm tra, kiểm soát chất lượng từ khâu đầu tiên đến khâu cuốicủa quá trình sản xuất để sản phẩm xuất xưởng đáp ứng tiêu chuẩn kĩthuật đã quy định

- Các phân xưởng: Công ty có 5 xí nghiệp may và 3 phân xưởng phụ trợnằm tại công ty, 5 xí nghiệp nằm ở các tỉnh ngoài Mỗi xí nghiệp maythành viên là đơn vị sản xuất chính của công ty, tổ chức sản xuất hoànchỉnh sản phẩm may từ khâu nhận NPL đến nhập thành phẩm vào khotheo quy định

Trang 7

1.3 Tình hình cơ bản của công ty:

Công ty hiện nay có 5.518 cán bộ công nhân viên trong đó:

Bảng 1.1 Tình hình lao động của công ty May 10

* Lao động trực tiếp sản xuất

* Lao động gián tiếp

Công ty hiện nay có: 41 đại lý phân phối

Bảng 1.2 Các chi nhánh và đại lý của công ty May 10

Trang 8

Bảng 1.3 Doanh số bán hàng của công ty qua các năm

Qua kết quả trên ta thấy doanh số bán hàng của công ty liên tục tăng lên

đó là nhờ nỗ lực khai thác và mở rộng thị trường của công ty

Sản phẩm của công ty:

Hiện nay sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú với nhiều mẫu mã vàchủng loại Được phân phối tới tất cả mọi vùng trong và ngoài nước

Trong đó mặt hàng thế mạnh là sơ mi

2. Quy trình mua hàng tại công ty May 10

Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa, là quan hệtrao đổi giữa người mua và người bán về giá trị hàng hóa thông qua quan hệthanh toán tiền hàng, là quá trình vốn được chuyển hóa từ hình thái tiền tệ sanghình thái hàng hóa – doanh nghiệp nắm quyền sở hữu về hàng hóa, mất quyền sởhữu về tiền hoặc có trách nhiệm thanh toán tiền cho nhà cung cấp

(Triệu đồng)

DT xuất khẩu(Triệu đồng)

DT nội địa(Triệu đồng)

Tỉ trọng DTxuất khẩu

Tỉ trọngdoanh thunội địa

Trang 9

Mỗi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau sẽ có quy trình muahàng khác nhau, nhưng về cơ bản quy trình mua hàng của các doanh nghiệpthường diễn ra theo các bước theo sơ đồ sau:

Lưu đồ 2.1 Quy trình mua hàng của công ty May 10

Bước 1: Lập yêu cầu mua hàng:

Người phụ trách mua hàng (PTMH) nhận yêu cầu mua hàng từ các bộ phận khácnhau (thông qua phiếu yêu cầu mua hàng)

+ Khi có “Yêu cầu mua hàng”, phòng mua hàng tiến hành phân công cho nhânviên mua hàng, tìm kiếm nhà cung cấp, báo giá các mặt hàng

Bước 2: PTMH tổng hợp các mặt hàng cần mua, kiểm tra sự tồn kho, lên dự trùlượng hàng cần mua cho từng mặt hàng (thông qua kế hoạch mua hàng)

Trang 10

Bước 3: Soạn thư hỏi giá và gửi đến NCC

Thư hỏi giá cần có:

+ Đầy đủ các thông số về sản phẩm: chủng loại sản phẩm, số lượng, màu sắc,kích thước

+ Yêu cầu NCC báo giá theo số lượng mua khác nhau ( xem xét phương án muanhiều hơn nếu có lợi về giá)

+ NCC bán mặt hàng nào sẽ được PTMH gửi yêu cầu báo giá mặt hàng đó (chỉnhững nội dung liên quan đến NCC)

+ Trong thư thể hiện được rằng nếu NCC có giá và chất lượng hàng tốt thì sự hợptác sẽ lâu dài

Bước 4: Phân tích các báo giá và lựa chọn NCC

Dựa vào các nội dung:

+ Giá đã thực sự tốt chưa?

+ Chất lượng hàng hóa có đáp ứng được yêu cầu?

+ Quy trình thanh toán và giao hàng có tiện lợi?

Trang 11

Nhận hàng từ NCC theo thời gian đã đàm phán (phải theo dõi và phản hồi ngayvới NCC nếu thấy đơn hàng chậm hoặc chất lượng hàng có vấn đề )

Nhập kho:

+ Khi hàng được vận chuyển đến kho, các thông tin trên Hợp đồng/ Đơn hàng

mua (số lượng, thông số kỹ thuật, quy cách…) sẽ làm căn cứ để bộ phận Kho

kiểm tra Các mặt hàng không đạt đúng tiêu chuẩn sẽ phản hồi cho Phòng muahàng và Phòng mua hàng tiếp nhận và thực hiện các bước trả lại NCC Các mặthàng đạt tiêu chuẩn sẽ được tiến hành nhập kho

+ Khi hàng nhập kho, bộ phận kho sẽ nhập số lượng, còn phòng mua hàng sẽ bổsung thông tin về giá

Bước 7: Nhận hóa đơn từ NCC và thanh toán phần còn lại

+ Căn cứ vào điều khoản trên hợp đồng và các giấy tờ biên bản liên quan (phiếunhập kho, biên bản kiểm thu, biên bản nghiệm thu, biên bản thanh lý, hóa đơnNCC), phòng mua hàng sẽ lập bộ hồ sơ thanh toán Cần đủ chứng từ thanh toán:Hóa đơn đỏ, hóa đơn bán lẻ, phiếu bàn giao hàng, phiếu bảo hành Sau đó thanhtoán nốt phần tiền còn lại cho NCC

+ Phòng Kế toán tiếp nhận và kiểm tra lại, nếu hợp lệ thì tiến hành thanh toáncho Nhà cung cấp nếu không phản hồi lại phòng Mua hàng bổ sung/ chỉnh sửa

3. Thu thập thông tin 3 nhà cung cấp NPL cúc của công ty May 10

- 3 Phiếu thu thập thông tin nhà cung cấp (có file excel đính kèm)

4. Phân tích SWOT nhà cung ứng

4.1 SWOT của công ty Cổ phần SX & KD Phụ Liệu Ngành May Hà Nội

Điểm mạnh:

Công ty Cổ phần SX & KD Phụ Liệu Ngành May Hà Nội đã có 9 năm kinhnghiệm trong lĩnh vực sản xuất Phụ liệu ngành may, may đo quần áo, ba lô, túi và

5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khác

Cùng với 9 năm kinh nghiệm, số lượng lao động gần 500 người và hệ thống máymóc tự động công nghệ tiên tiến bậc nhất đã mang lại sản lượng hàng năm choCông ty đến gần 100.000 sản phẩm các loại

Trang 12

Công ty tham gia thiết kế mẫu Quân phục của Quân đội, công ty đã ký được hợpđồng sản xuất dây đai, dây dệt, dây thắt lưng, mác các loại cho Cục quân nhu và

Bộ Công an

Công ty trang bị hệ thống máy móc hiện đại:

+ Hệ thống máy đúc: 8 cái bao gồm hệ thống đồng bộ từ đúc khuôn đến hoànthành sản phẩm

+ Hệ thống máy nhựa: 14 cái bao gồm các máy xay, máy ép, máy tạo khuôn, máylàm bóng và thổi nhựa

+ Hệ thống máy may công nghiệp, có 100 máy 1 kim và máy chuyên dùng hiệnđại của Nhật, Mỹ

+ Có 15 máy dệt nhãn mác và 50 máy dệt chun, dệt dây đai, dây thắt lưng, dâykhóa kéo, máy dệt dây giầy

+ Cùng với đó là hệ thống máy sản xuất khóa và máy sản xuất dây treo thẻ bàivới công nghệ tiên tiến

+ Công ty còn có hệ thống máy sản xuất cúc và máy in nhãn mác được nhậpkhẩu với công nghệ mới nhất

→ Công ty Cổ phần SX & KD Phụ Liệu Ngành May Hà Nội có bề dày kinhnghiệm và máy móc hiện đại đáp ứng được nhu cầu nguyên phụ liệu thị trườngngành may trong toàn quốc cũng như thị trường nước ngoài

Điểm yếu:

- Công ty vẫn chưa hạn chế được ảnh hưởng của sự biến động giá từ cácnguồn nguyên liệu đầu vào

- Ngân sách thực hiện quảng cáo còn ít, chưa có đầu tư

- Thông tin về giá cả chưa rõ ràng,

- Mọi thông tin thu thập được hoàn toàn qua trung gian chưa có cơ hội khảosát thực tế nên việc đánh giá về quy mô, năng lực sản xuất hạn chế

- Chịu sự ảnh hưởng từ dịch covid 19

Cơ hội:

Ngành may trong nước đang ngày càng phát triển chiếm tỉ trọng cao trong kimngạch xuất khẩu của nước ta, vì vậy việc đầu tư, khai thác và phát triển dịch vụthương mại cung cấp nguyên phụ liệu ngành may là điều cần thiết Và đó cũng là

cơ hội cho các nhà cung ứng nguyên phụ liệu phát triển

Trang 13

Thị trường trong nước nhiều tiềm năng vẫn chưa được khai thác hết là cơ hội đểcông ty đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất.

Thị trường đầy tiềm năng: Hầu hết các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh hiện đại đều có nhu cầu số lượng lớn khuy cúc các loại khác nhau để may

áo sơ mi, jacket

Thách thức:

Với tiềm năng phát triển rất hấp dẫn nên ngày càng có nhiều doanh nghiệp thamgia thị trường dẫn đến việc cạnh tranh ngày càng gay gắt - Việt Nam hiện nayvẫn là nước nhập khẩu trên 90% nguyên vật liệu nên nguy cơ bị ảnh hưởng từ sựbiến động giá nguyên vật liệu là không thể tránh khỏi Và công ty cũng khôngngoại lệ

Mẫu mã các nguyên phụ liệu chưa bắt mắt: Mẫu mã hàng hóa chưa bắt mắt làmột trong những yếu tố khiến doanh nghiệp yếu thế hơn so với các đối thủ.Chúng ta đang để thua quá xa và đang dần để doanh nghiệp nước ngoài thốnglĩnh thị trường với những mẫu mã sáng tạo và bắt mắt trên kệ hàng

Yêu cầu về công nghệ: Không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn đầu tư dâychuyền máy móc sản xuất tự động, hiện đại

Do ngành may phát triển nên có rất nhiều đối thủ cạnh tranh

Trang 14

+ Phát triển các mặt hàng sản phẩm mới có đặc tính riêng đồng thời đẩy mạnhcông tác tìm kiếm nhà cung cấp nguyên phụ liệu đảm bảo chất lượng với mức giáthấp.

Dựa theo hành vi mua của khách hàng :

- Công ty Cổ phần SX & KD Phụ Liệu Ngành May Hà Nội đang hướng đếnchuyên môn hóa thị trường: đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong phânđoạn thị trường người tiêu dùng

- Tăng hiệu quả hình ảnh sản phẩm, tập trung nỗ lực marketing cho sảnphẩm để tăng mức độ cạnh trang với các đối thủ cùng ngành

Trang 15

Hình 4.1 Mô hình định vị sản phẩm của Công ty Cổ phần SX & KD Phụ Liệu Ngành May Hà Nội

Có thể thấy sản phẩm của Công ty phụ liệu ngành may Hà Nội có mức độ hấpdẫn khá cao so với NAVITEX, sản phẩm đang được công ty chú trọng khai thác.Giá trị giao dịch cũng tương đối cao chiếm 5-15% trong tỷ lệ doanh thu của côngty

5. Tiêu chí và phương pháp đánh giá nhà cung cấp

5.1 Các tiêu chí đánh giá nhà cung ứng

- Sự uy tín của nhà cung cấp: Địa chỉ, phương thức liên lạc, giấy phép

kinh doanh, đối tác kinh doanh

+ Thông tin rõ ràng: Nhà cung cấp đó có thực sự tồn tại không; địa chỉ, phương

thức liên lạc, giấy phép kinh doanh có hay không?

Trang 16

+ Sự minh bạch trong hợp tác: Nhà cung cấp đó có đảm bảo nguồn cung cấp

nguyên vật liệu, duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài với các đối tác không?

+ Xem xét các vấn đề về pháp lý: Xem các thủ tục pháp lý liên quan đến các hợp

đồng quá khứ, hiện tại của nhà cung cấp; việc tuân thủ pháp luật của nhà cungcấp có đảm bảo không?

- Chất lượng của sản phẩm/dịch vụ cung cấp:

+ Hiệu suất: Chức năng cơ bản của sản phẩm, dịch vụ như thế nào?

+ Tính năng: Tính năng nâng cao và cải tiến sản phẩm/dịch vụ có phù hợp vớithứ doanh nghiệp bạn cần?

+ Độ tin cậy: Xác suất các sản phẩm/dịch vụ bị hư hỏng có cao không? Doanhnghiệp có chấp nhận được điều đó không?

+ Độ bền: Tuổi thọ của sản phẩm hay sự lâu dài của dịch vụ cung cấp có đủ đápứng doanh nghiệp?

+ Sự phù hợp: Sản phẩm/dịch vụ có đáp ứng được mô tả kỹ thuật cân thiết củadoanh nghiệp?

+ Khả năng phục vụ: Việc vận hành và bảo hành sản phẩm/dịch vụ của nhà cungcấp có tốt không?

+ Tính thẩm mỹ: Hình thức, cảm giác, âm thanh mà sản phẩm/dịch vụ của nhàcung cấp có đạt yêu cầu không?

+ Chất lượng cảm nhận: Hình ảnh sản phẩm/dịch vụ dưới cái nhìn của kháchhàng của doanh nghiệp hay các đối tác khác của nhà cung cấp đó ổn chứ?

- Giá cả sản phẩm/dịch vụ và phương thức thanh toán:

+ Sự cạnh tranh: Giá phải trả phải tương đương với giá của các nhà cung cấpcung cấp sản phẩm và dịch vụ tương tự Doanh nghiệp nên có báo giá của nhiềunhà cung cấp để so sánh, đánh giá tốt hơn

+ Sự ổn định: Giá cả nên ổn định một cách hợp lý theo thời gian

+ Sự chính xác: Giá trên đơn đặt hàng và trên hóa đơn chỉ nên có chênh lệchnhỏ

Ngày đăng: 21/03/2022, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w