Vấn đề hoại tử nhụ mô uy: Hoại từ chủ yếu là sự tiến triển tại chỗ, và để tiên lượng VTC.. - Về định nghĩa theo hội nghị ở Atlanta 1992 theo hình anh CLUV T và CHT: Hoại tử nhu mô là sự
Trang 1Vấn đề hoại tử nhụ mô (uy: Hoại từ chủ yếu là sự
tiến triển tại chỗ, và để tiên lượng VTC
- Về định nghĩa theo hội nghị ở Atlanta 1992 (theo hình
anh CLUV T và CHT): Hoại tử nhu mô là sự xuất hiện
những vùng siảm tỷ trọng, không nâng tỷ trọng sau khi
tiêm thuốc cản quang
Trang 2a
= «+68 80ceH
TNO
HOAI TUNHU MO
Trang 3saad dl mm⁄ 1.9: Le
se +A La
Ễ - As ĐÔcm
THD
Trang 4las
Trang 5b
A
ý
HOAI TU NHU MO TUY
Trang 6HOAI TUNHU MO
Trang 7Mờ đi lớp mỡ cạnh tụy với sự tăng tỷ trọng, xoá vách
mỡ trong tuyến, dày cân làm bờ tụy không rõ
Viêm biểu hiện bởi khối giảm tỷ trọng (20-40HU),
không đồng nhất, gianh giới không rõ
Tràn dịch màng phối (hay gap bên trái), tràn
dịch ổ bụng
Tổn thương viêm hoặc ổ dịch có thể khu trú ở mặt trước tụy, phía sau thành sau ổ bụng, Vị trí hay gặp là
phía sau khoang mạc nối, khoang quanh thân trước trái, hiếm
øăp ở khoang quanh thận trước phải và cạnh sau than
Trang 8Đường lan tỏa của dòïng Viêm tuy cap
‘-Khoang quanh thận trước :Phia sau khoang mac noi : Mạc treo đại tràng ngang
: Mạc treo
: Dạ dày : lá tràng
ey : Dai trang ngang
Ệ
: ()ual1 ruột : Thận trái
Trang 9“a1 a9
Trang 10$ iD *
Không thấy tốn thương nhu mô
Xoá lớp mỡ quanh tụy
Trang 11>
Trang 12
128 kl a) `:
fy fa
Dong chay hoai tu
Trang 13@HS9HC
Trang 14Phía sau khoang mạc nối (ACE)
Trang 152m ^
Trang 161392 cm
` +o ei
v= +6 86cm
STHO
Trang 18ố dịch quanh tụy
Trang 19ố dịch quanh tụy