Trên hình ảnh: Có thể thấy sự tăng tỷ trọng trong giả nang dưới dạng không đồng nhất.. Vỡ nang: Khi không thấy hình giả nang mμ thấy dịch trong ổ bụng... Điều trị nang giả tụy nhiễm trùn
Trang 1Sù di chuyÓn cña æ dÞch
- æ dÞch cã thÓ ®ưîc dÉn lưu ra ngoμi.
- Nã cã thÓ n»m ë tÊt c¶ c¸c khoang trong æ bông, trong nhu m«, vïng tiÓu khung vμ trong c¶ lång ngùc….
Nã cã thÓ g©y ra chÌn Ðp èng tiªu ho¸¸ lμm hÑp èng tiªu hãa, chÌn Ðp niÖu qu¶n
Trang 2Di chuyÓn cña æ dÞch ho¹i tö
Trang 3Nhiễm trùng Chẩn đoán viêm nhiễm lúc đầu dựa vμo lâm sμng (đau sốt) vμ xét nghiệm
(tăng BC)
Trên hình ảnh: Có thể thấy sự tăng tỷ trọng
trong giả nang dưới dạng không đồng nhất
Có hơi lμ dấu hiệu rất gợi ý nhưng không đặc hiệu Hơi có thể do thông với ống tiêu hoáá do
điều trị không do nhiêm trùng
Vỡ nang: Khi không thấy hình giả nang mμ thấy dịch trong ổ bụng
Trang 4Chảy máu: BN đau, tăng thể tích thay đổi dạng cấu trúc bên trong ổ dịch (tăng âm tăng tỷ trọng).
Ăn mòn mạch máu trực tiếp.
Giả phồng ĐM: Hay gặp lμ ĐM lách, ĐM tụy hoặc một nhánh ĐM tụy Cần thiết phải chụp mạch máu để quyết
định phẫu thuật hay endovasculaire.
Huyết khối: TM mạc treo hay TM lách
Thông động tĩnh mạch.
Biến chứng mạch máu
Trang 5Gi¶ phång §M l¸ch
Trang 6Gi¶ phång §M l¸ch
-C
+C
Trang 7Gi¶ phång §M l¸ch
Trang 8Điều trị nang giả tụy nhiễm trùng hoặc chèn ép lμ bắt buộc.
Sử kim dẫn lưu khẩu kính lớn (10-14French), rửa hμng ngμy đặt cho đến khi hết dịch.
Nang giả tụy không mất đi sau dẫn lưu biểu hiện có hiện tượng dò khi điều trị.
Nang giả tụy chảy máu?
Có cần phải điều trị với tất cả nang giả tụy?
Chỉ định dẫn lưu:
- Tồn tại trên 6 tuần
- ĐK >5cm.
- Có biến chứng như nhiễm trùng chảy máu vỡ trong ổ bụng.
Dẫn lưu nang giả tụy
Trang 9Điều trị nội khoa
• Hồi sức tình trμng sốc
• Giảm đau
• Ngμy đầu: Hút dịch dạ dμy lμm giảm bớt dịch dạ dμy có tính chất axit để ức chế bμi tiết secretin của tá trμng
• Giảm bμi tiết của tụy: Không cho BN ăn uống
hút dịch dạ dμy, nuôi dưỡng đường TM
• Các thuốc ức chế men tụy
Trang 10Điều trị ngoại khoa
• Chỉ định đặt ra khi có chẩn đoán nguyên nhân
rõ rμng hoặc có biến chứng cần can thiệp
• Có sỏi giun OMC túi mật: Mở thông OMC lấy sỏi dẫn lưu Kehr, dẫn lưu hậu cung mạc nối
• Nếu không có sỏi giun đường mật: Mở thông túi mật lμm giảm áp đường mật, dẫn lưu hậu
cung mạc nối, dẫn lưu ổ hoại tử
Trang 11Xquang can thiệp trong VTC
Chọc ổ dịch để lμm chẩn đoán vi khuẩn
Dẫn lưu dòng chảy hoại tử (?)
Embolisation đối với pseudo-anévrysmes.
Trang 13Kết luận
Ngμy nay CĐHA đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán tiên lượng vμ quyết dịnh phương pháp điều trị trong VTC.
Siêu âm lμ thăm khám dễ dμng thực hiện, lμ thăm khám
đầu tiên đối với BN có HC về bụng cấp tính.
CLVT để khẳng định chẩn đoán, cho phép tiên lượng vμ hướng điều trị.
Các kỹ thuật bổ xung khác như siêu âm Doppler, siêu âm nội soi để phát hiện biến chứng hướng dẫn chọc dò dẫn lưu.
Trang 14Tr©n thμnh c¶m ¬n sù chó ý
theo dâi