BÀI THỰC HÀNH 1: ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT VÀ CÁC LOẠI GIÁ THỂ ĐẾN SỰ NẢY MẦM CỦA ĐẬU BÀI THỰC HÀNH 2: ĐO ĐỘ ẨM VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA ĐẬU VÀ BẮP KHI NGÂM TRONG NƯỚC ẤM Ở CÁC THỜI GIAN KHÁC NHAU.SO SÁNH KHẢ NĂNG NẢY MẦM CỦA ĐẬU VÀ BẮP KHI NGÂM TRONG NƯỚC ẤM 3 GIỜ BÀI THỰC HÀNH 3: HẠT NHÂN TẠO
Trang 1BÀI TẬP THỰC HÀNH CÔNG NGHỆ HẠT GIỐNG
Trang 2MỤC LỤC
BÀI THỰC HÀNH 1: ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT
VÀ CÁC LOẠI GIÁ THỂ ĐẾN SỰ NẢY MẦM CỦA ĐẬU 1
I Đối tượng, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm 1
II Cách tiến hành (Bắt đầu: 8h30 ngày 16/5/2020) 1
III Số liệu thu được và nhận xét 2
1 Số liệu 2
2 Nhận xét 8
IV Đo chiều cao và khối lượng hạt 8
1 Cách tiến hành 8
2 Bảng dữ liệu 9
3 Nhận xét 12
BÀI THỰC HÀNH 2: ĐO ĐỘ ẨM VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA ĐẬU VÀ BẮP KHI NGÂM TRONG NƯỚC ẤM Ở CÁC THỜI GIAN KHÁC NHAU 13
SO SÁNH KHẢ NĂNG NẢY MẦM CỦA ĐẬU VÀ BẮP KHI NGÂM TRONG NƯỚC ẤM 3 GIỜ 13
I Đối tượng, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm 13
II Cách tiến hành 13
III Số liệu thu được và nhận xét 14
1 Đo độ ẩm và khối lượng hạt 14
2 Đo chiều cao và khối lượng của đậu và bắp 19
BÀI THỰC HÀNH 3: HẠT NHÂN TẠO 21
I Đối tượng, hóa chất dụng cụ thí nghiệm 21
II Cách tiến hành: 21
III Kết quả và nhận xét 23
Trang 3BÀI THỰC HÀNH 1:
ẢNH HƯỞNG CỦA PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HẠT VÀ CÁC LOẠI GIÁ
THỂ ĐẾN SỰ NẢY MẦM CỦA ĐẬU
I Đối tượng, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
Giá thể: bông, đất, xơ dừa
Ly nhựa: 18 cái
Đèn chiếu ánh sáng (đỏ)
Nước ấm
Đậu xanh: 180 hạt
II Cách tiến hành (Bắt đầu: 8h30 ngày 16/5/2020)
Chuẩn bị 1 túi hạt đã qua xử lý bệnh và nấm, lựa và loại bỏ những hạt bể, sau đó lấy 180 hạt đậu trong túi hạt đó
Chuẩn bị 18 cốc giá thể, mỗi loại giá thể bỏ vào 6 cốc
Lấy 90 hạt đậu, sau đó cho vào nước ấm pha với tỷ lệ hai sôi ba nguội trong từ 3h đến 4h 90 hạt còn lại không ngâm trong nước ấm Cho giá thể đã chuẩn bị vào cốc Với mỗi loại giá thể cho 90 hạt đã ngâm chia đều cho 9 cốc và
90 hạt chưa ngâm chia đều cho 9 cốc (6 cốc có bông, 6 cốc sơ dừa, 6 cốc đất)
90 hạt đã ngâm vớt ra để ráo khoảng 2 tiếng xóc đều cho hạt khô sau đó đem đi trồng ngay vào giá thể đã chuẩn bị, cùng lúc đó cũng đem 90 hạt không ngâm cũng trồng vào giá thể đã chuẩn bị trước đó
Sau đó đem tất cả các cốc đã chuẩn bị cho vào buồng có chuẩn bị ánh sáng đỏ trước đó
Quan sát trong vòng 7 ngày từ đó thu thập số liệu vào bảng và đánh giá các chỉ tiêu:
Trang 4 Dấu hiệu hạt nảy mầm: rễ mầm nhú ra ngoài và có độ dài 2mm
III Số liệu thu được và nhận xét
1 Số liệu
Bông Lần đếm Ngày mọc
mầm (Di)
Số hạt mọc mầm (n) Di×n (Di-D)2 (Di-D)2×n Đậu
Trang 5 Đậu không ngâm nước ấm trong giá thể bông:
Thời gian nảy mầm trung bình (D) 2.186 (ngày)
Hình ảnh (số thứ tự nghiệm thức 1, 2, 3: từ trái qua phải Hạt xử lí
ngâm nước ấm ở trên, hạt không xử lí ngâm nước ấm ở dưới)
Trang 6Đất Lần đếm Ngày mọc
mầm (Di)
Số hạt mọc mầm (n) Di×n (Di-D)2 (Di-D)2×n Đậu
Thời gian nảy mầm trung bình (D) 1.083 (ngày)
Đậu không ngâm nước ấm trong giá thể đất:
Thời gian nảy mầm trung bình (D) 1.464 (ngày)
Trang 7Hình ảnh (số thứ tự nghiệm thức 1, 2, 3: từ trái qua phải Hạt xử lí ngâm nước ấm ở trên, hạt không xử lí ngâm nước ấm ở dưới)
Trang 8Sơ dừa Lần đếm Ngày mọc
mầm (Di)
Số hạt mọc mầm (n) Di×n (Di-D)2 (Di-D)2×n Đậu
Thời gian nảy mầm trung bình (D) 1.596 (ngày)
Đậu không ngâm nước ấm trong giá thể sơ dừa:
Thời gian nảy mầm trung bình (D) 2.892 (ngày)
Trang 9 Hình ảnh (số thứ tự nghiệm thức 1, 2, 3: từ trái qua phải Hạt xử lí
ngâm nước ấm ở trên, hạt không xử lí ngâm nước ấm ở dưới)
Trang 102 Nhận xét
- Kết quả thu được cho thấy đậu xanh được gieo trong môi trường đất và
xử lí bằng nước ấm cho kết quả tốt nhất, cụ thể như:
Tỉ lệ này mầm dạt 100%
Thời gian nảy mầm trung bình thấp nhất: 1.083 ngày
Tốc độ này mầm trung bình đạt cao nhất: 0.923 ngày
Biến lượng thời gian nảy mầm thấp: 0 ngày2
- Trong phương pháp xử lí hạt khi trồng đều cho kết quả hạt này mầm tốt nhất khi đã được xử lí ngâm nước ấm so với hạt không xử lí ngâm nước ấm
- Đánh giá tốc độ nảy mầm trung bình của đậu trong các loại giá thể khác nhau khi đã được xử lí
Đất > bông > sơ dừa (0.923 > 0.894 > 0.627)
IV Đo chiều cao và khối lượng hạt
1 Cách tiến hành
Sau khi đậu đã nảy mầm 100%, sinh viên lấy ngẫu nhiên 3 cây trong mỗi nghiệm thức Tiến hành đo chiều dài cây từ gốc tới đỉnh ngọn (bỏ rễ) sau đó đem cân khối lượng của cây Ghi nhận số liệu, tính toán và nhận xét
Trang 112 Bảng dữ liệu
Trang 12Đất Chiều cao Khối lượng
Trang 13Sơ dừa Chiều cao Khối lượng
Trang 14Giá thể Cách xử lí Chiều cao Khối lượng
Trung bình Sai số Trung bình Sai số
Trang 15BÀI THỰC HÀNH 2:
ĐO ĐỘ ẨM VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA ĐẬU VÀ BẮP KHI NGÂM TRONG
NƯỚC ẤM Ở CÁC THỜI GIAN KHÁC NHAU
SO SÁNH KHẢ NĂNG NẢY MẦM CỦA ĐẬU VÀ BẮP KHI NGÂM
TRONG NƯỚC ẤM 3 GIỜ
I Đối tượng, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm
Lần 2: Tiếp tục lấy số hạt đậu và bắp đã ngâm (2 giờ), mỗi loại cân khoảng 2,000g và đem đi sấy đo độ ẩm Số hạt còn lại tiếp tục ngâm thêm một giờ
Lần 3: Lấy số hạt đã ngâm trong 3 giờ, đem cân khoảng 2,000g mỗi loại
và đem đi sấy đo độ ẩm
Trang 16III Số liệu thu được và nhận xét
1 Đo độ ẩm và khối lượng hạt
Đậu
lượng(g) Độ ẩm/1g hạt
Thời gian ngâm
- Qua đó cho thấy khả năng hút nước của đậu cao hơn bắp
- Giải thích: vì trong phôi của đậu có chứa nhiều protein, giúp đậu có khả năng thấm hút và dự trữ nhiều nước trong tế bào hơn
Trang 172 Khả năng nảy mầm của đậu và bắp
Thời gian nảy mầm trung bình (D) 1.286 (ngày)
Biến lượng thời gian nảy mầm 0.298 (ngày2)
Thời gian nảy mầm trung bình (D) 3.124 (ngày)
Trang 19 Hình ảnh quá trình nảy mầm của đậu đen và bắp (Số thứ tự các
nghiệm thức từ trái qua phải: 1, 2, 3)
Ngày 17/05/2020
Ngày 18/05/2020
Trang 20Ngày 18/05/2020
Ngày 18/05/2020
Trang 212 Đo chiều cao và khối lượng của đậu và bắp
Trang 22 Nhận xét
- Qua số liệu thu được, đậu sinh trưởng phát triển nhanh hơn hạt bắp
Chiều cao trung bình: đậu (6.178) lớn hơn bắp (3.844)
Khối lượng trung bình: đậu lớn hơn bắp (0.574 > 0.119)
- Hạt đậu do có hàm lượng protein trong phôi cao nên khả năng hút nước cao từ đó kích thích hạt nhanh nảy mầm cây phát triển sớm hơn cây bắp khi gieo
cùng thời điểm
Trang 23 KNO3 liều lượng 0.95g/500ml
MgSO4 liều lượng 0.185g/500ml
Vitamin, khoáng vi lượng:
MSD+E: 0.5ml/500ml
MSC: 5ml/500ml
Trang 24bình định mức 500ml, sau đó thì châm nước cất từ từ cho đến vạch định mức thì ngừng lại
Bình 2: chuẩn bị dung dịch Aginat natri (3%): 1,5g/50ml (chuẩn bị riêng từng nhóm)
Lấy cốc đong 50ml nước cất, đổ vào đó 1.5g Aginat natri đã chuẩn bị sẵn, khuấy đều sau đó bỏ lên máy khuấy từ gia nhiệt hoặc trong lo vi sóng, cho đến khi tan hết, sau đó đem ra để nguội
Bình 3: chuẩn bị dung dịch CaCl 2 :1,47g/100ml (từng nhóm chuẩn bị riêng)
Lấy bình tam giác 50ml có chuẩn bị 50ml nước cất sẵn, đổ 1.47g CaCl2
đã chuẩn bị sẵn, khuấy đều cho đến khi tan hết, sau đó đổ vào bình định mức 100ml, lấy 20ml nước cất tráng bình tam giác sau đó đổ vào bình định mức, tiếp tục châm nước cất cho đến vạch định mức thì dừng lại
Bước 2:
Chuẩn bị nguyên liệu: phôi cây cúc, phần chồi nách của cây cúc
Dùng dao để tách chiết chồi ở nách của mỗi cây cúc
Cắt pipet để tạo dụng cụ lấy chồi cúc để làm hạt nhân tạo
Bước 3:
Lấy cốc đong, đong 50ml dung dịch ở bình 1, 50ml dung dịch bình 2 đổ vào bình tam giác 200ml để tạo môi trường, sau khi đổ chung vào chúng ta tiếp tục lấy chồi cúc đã chuẩn bị sẵn ở bước 2 bỏ vào môi trường chúng ta đã chuẩn
bị
Sau đó dùng pipet đã cắt, hút chồi cúc một cách nhẹ nhàng , không tạo bọt khí, hút chồi cúc ở giữ pipet đã cắt, mỗi lần hút 1 chồi và dung dịch môi trường kèm theo, sau đó đưa pipet có chứa dung dịch môi trường và chồi cúc đã hút trước đó đưa vào bình 3 để tạo vỏ nhân tạo, bảo vê phần phôi bên trong của
Trang 25III Kết quả và nhận xét
Nhận xét
Cấu tạo hạt gồm
Phôi - khoáng đa lượng, khoáng vi lượng, vitamin
Nội nhũ – chồi nách cây cúc
Vỏ - Aginatcanxi (sự trao đổi ion của aginat natri và CaCl2)