TIẾP CẬN AN TOÀNKÍCH THÍCH “Cháu có làm sao không?” Gọi người hỗ trợ Nhìn, nghe, cảm nhận Mở thông đường thở Thổi ngạt 5 lần Kiểm tra mạch 10s CRP 15:2 Gọi dịch vụ cấp cứu A B C CẤP CỨU
Trang 1CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN Ở TRẺ EM
Trịnh Thị Ngọc – BV Đa khoa Vĩnh Lộc-02/2022
Trang 2TIẾP CẬN AN TOÀN
KÍCH THÍCH
“Cháu có làm sao không?”
Gọi người hỗ trợ
Nhìn, nghe, cảm nhận
Mở thông đường thở
Thổi ngạt 5 lần Kiểm tra mạch (10s)
CRP (15:2)
Gọi dịch vụ cấp cứu
A
B
C
CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN
CƠ BẢN
(Basic Life Support)
1 phút
Trang 3Các bước tiến hành
Bước 1: Tiếp cận an toàn
Trang 4Bước 2: Đánh giá các đáp ứng
– Đặt nạn nhân trên nền cứng
– Gọi hỏi để đánh giá sự đáp ứng của nạn nhân Hỏi: “Cháu
có bị làm sao không?” và lay nhẹ vai trẻ
– Kích thích đau
Trường hợp chấn thương
Bước 3: Gọi người hỗ trợ
Trang 5Bước 4: Mở thông và đánh giá đường thở
Nâng cằm ở trẻ nhũ
nhi
Nâng cằm ở trẻ lớn
Trang 6Mở thông đường thở
Ấn hàm
Trang 7Đánh giá đường thở: Nhìn – Nghe – Cảm nhận (10s)
Trang 8Bước 5: Thổi ngạt 5 lần
•Miệng – miệng
•Miệng – mũi miệng
Nhịp thở hiệu quả:
– Nhìn thấy lồng ngực di động khi thổi ngạt – Áp lực thổi có thể cao hơn bình thường – Thổi chậm để tránh khí vào dạ dày
– Ấn nhẹ tay vào sụn nhẫn để giảm khí đi vào dạ dày
Trang 9Bước 6: Đánh giá tuần hoàn và tiến hành CPR
•Trong 10 giây
•Ép tim nếu:
– Vô mạch
– Mạch < 60 l/ph
Trang 10Hồi sinh tim phổi - CPR
Trẻ nhũ nhi
Trang 11Hồi sinh tim phổi - CPR
Trẻ lớn
Trang 12• Ép tim với tần số khoảng 100-120 chu kỳ / phút
• Tỷ lệ ép tim và thổi ngạt 15:2
• Vị trí: ½ dưới xương ức/ 1 khoát ngón tay trên mũi ức
• Độ sâu: 1/3 bề dày lồng ngực
Hồi sinh tim phổi - CPR
Trang 13Bước 7: Gọi dịch vụ cấp cứu
-Sau 1 phút CPR phải gọi dịch vụ cấp cứu -Tiếp tục CPR
Trang 14TIẾP CẬN AN TOÀN
KÍCH THÍCH
“Cháu có làm sao không?”
Gọi người hỗ trợ
Nhìn, nghe, cảm nhận
Mở thông đường thở
5 nhịp thở Kiểm tra mạch (10s)
CRP (15:2)
Đánh giá nhịp
A
B
C
CẤP CỨU NGỪNG TUẦN HOÀN
NÂNG CAO
(Advanced Life Support)
Sốc điện Vô tâm thu Không sốc điện
Mất mạch còn điện tim
Rung thất Nhịp nhanh thất mất mạch
Trang 15Đánh giá nhịp
tim
Tiếp tục hồi sinh tim phổi ( Cân nhắc 4H và 4T)
Điều trị sau ngừng tim
Oxy lưu lượng cao Thiết lập IV/IO Nếu có thể đặt NKQ
Adrenalin ngay lập
tức và sau mỗi 4 phút
10 µg/kg IV/IO
(0,1 ml/kg)
2 phút CRP
Tuần hoàn trở lại
Adrenalin sau lần sốc điện thứ 3 và sau mỗi chu kì sốc điện
10 µg/kg IV/IO (0,1 ml/kg) Amiodaron sau lần sốc điện thứ 3 và 5
5 mg/kg IV/IO
Vô tâm thu/ Mất mạch
Trang 16Thông khí với bóng và Mask
1 Đặt mask lên mặt Ngón cái và ngón trỏ đặt trên cùng của mask, ngón 3,4 thực hiện nâng cằm, ngón 5 ấn góc hàm Cằm và góc hàm kéo về phia mask, không
ấn mask xuống mặt
2 Bóp bóng và quan sát di động lồng ngực Nếu không thấy di dộng, điều chỉnh lại tư thế, dùng dụng cụ hỗ trợ đường thở (canuyl) hoặc tực hiện lỹ thuật 2 người
3 Tiến hành thông khí 20 nhịp/phút Hoặc tỷ lệ thông khí/ép tim 15/2
4 Bóng nối với oxy lưu lượng 10-15 lít/phút
5 Đánh giá liên tục hiệu quả thông khí và oxy
HỖ TRỢ ĐƯỜNG THỞ VÀ THỞ
Trang 17
- Chọn kích thước mask không phù hợp
- Sai kỹ thuật: tư thế bóp bóng
-Thông khí nhiệt tình quá mức (đưa nhiều khí vào dạ
dày => chướng =>hạn chế thông khí và trào ngược)
-Bóp bóng không hiệu quả
-Không nối nguồn oxy
Lỗi thường gặp
Trang 18Thông khí qua Nội khí quản
1 Tần số thông khí 10-12 lần/phút
2 Tần số ép tim 100-120 lần/phút
(Không cần dừng ép tim để bóp bóng qua NKQ)
HỖ TRỢ ĐƯỜNG THỞ VÀ THỞ
Chọn ống NKQ
Cỡ ống Chiều dài
Sơ sinh 3-3,5
Ngoài sơ sinh Tuổi (năm)/4 + 4 D *3