Chữ tín trong hoạt động thương mại và giải pháp cho hệ thống ngân hàng hiện nay Chữ tín trong hoạt động thương mại và giải pháp cho hệ thống ngân hàng hiện nay Chữ tín trong hoạt động thương mại và giải pháp cho hệ thống ngân hàng hiện nay
Trang 1KHOA SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN MÔN TRIẾT HỌC NÂNG CAO
Đ T I: CH T N TRONG HOẠT ĐNG THƯƠNG MẠ I V À GII
PHP CHO H Ệ TH NG NGÂN H NG HIÀ ỆN NAY
Giảng viên hướng dẫn : Trần Thị Thu Hường
Sinh viên thực hiện : Trương Bảo Sơn
Lớp : NHB
Mã sinh viên : 23K401102
Hà nội, ngày 24 tháng 07 năm 2021
Trang 2MỞ ĐẦU 1
1 Tính c p thi t cấ ế ủa đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm v nghiên cụ ứu 2
3 Đối tượng và ph m vi nghiên cạ ứu 2
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2
5 nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ L LUẬN 4
1.1 Ch T N trong tri t hế c Phương Đông 4
1.2 M t s ộ ố khá i ni m kh c v ệ á ề ch N 9 T CHƯƠNG II: CH TN TRONG HOẠT ĐNG THƯƠNG MẠI 10
2.1 Đối với việc giao lưu đối tác làm ăn 10
2.2 Đối với việc giao thương buôn bán 10
CHƯƠNG III: GII PHP CHO H Ệ TH NG NGÂN H NG HIÀ ỆN NAY 12
3.1 Th c tr ng ch T N trong h ự ạ ệ thố ng ngân h àng 12 3.2 Gi i ph p nâng cao ch T N cho hả á ệ thố ng ngân h ng và à kh c ph ục nh ng hạn ch 13 ế
K ẾT LUẬ 15 N TÀI LIỆU THAM KHO
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính c p thi t cấ ế ủa đề tài
Nho giáo là m t h c thuy chính trộ ọ ết ị, đạo đức ra đời ở Trung Qu c v ố đ ảnh hưởng đến r t nhiấ ều nước trong khu vực châu Á, Vit Nam l một trong số đ Nho giáo dùng "lễ trị" v "đức trị" để quản lý xã hội Vì vy, Nho giáo đ đưa ra một h thống đạo lý có khả năng điều hòa tốt đẹp sinh hoạt xã h i, cộ n gọi l ngũ thường Ngũ thường chnh l năm đạo lý cơ bản bao gồm: Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín D chữ “Tín” trong ngũ thường được Khổng T đặt sau cng nhưng lại rất quan trọng bởi v trong bốn ch Nhân, ử ữ Nghĩa, Lễ, Tr đều ẩn chứa phạm tr “Tn” trong đ, n chnh là chất keo liên kết làm cho n i dung c a Nhân, Lộ ủ ễ, Nghĩa, Tr sâu sắc hơn Hin nay, trong hoạt động mua b n h ng h a v d ch v , không ít các doanh nghi p không á ị hiểu giá trị to l n c a ch “TN” trong đạo đứớ ủ ữ c kinh doanh hoặc hiểu nhưng không th c hi n theo nh ng chu n m c thang giá trự ữ ẩ ự ị đạo đức cơ bản, c nhiều các thủ đoạn gian d i, xố ảo trá để kiếm l i không gi l i h a, giờ ữ ờ ứ ữ chữ “Tín” trong hoạt động mua b n, không nh t quán trong nói và làm, á ấ chất lượng sản phẩm km hay không đng như quảng c o, hay k c trong hoá ể ả ạt động của các ngân h ng v ấn đề chăm sc kh ch kh ng cá ũng được đánh gi tiêu c c, á ự hay vấn đề ợ ấ Trên cơ sở đ em đ chọn đề i “chữ T N trong ho n x u t ạt động thương mại v giải pháp cho h thống ngân hng hin nay” để lm đề ti cho bi ti u lu n cể ủa mnh
Trong quá trình ho n th nh tiể b i u lu n, v n c n nhi u sai s t nên em kính ề mong nhn được sự gp ý, chỉnh sửa của thầy (cô) giáo để bi viết ny thêm phần hon thin hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 42 Mục đích và nhiệm v nghiên c u ụ ứ
Mc đch nghiên cứu của đề tài là phân tch v lun gi i ph m tr T N ả ạ trong hoạt động thương mạ đưa ra giải v i ph p cho há thống ngân hng hin nay V t m để đạ c đch đ đề tài sẽ giải quy t nh ng n i dung: ế ữ ộ
Thứ nhất, nh b y n i dung l thuytr ộ ý ết cơ bản về chữ T N trong tri ết học Phương Đông
Thứ hai, nêu th c tr ng phạm tr T N trong hoự ạ ạt động thương mại v đưa ra giải pháp cho h thống ngân h ng hi n nay
3 Đối tượng và ph m vi nghiên c u ạ ứ
Đối tượng nghiên cứu: đề ti nghiên cứu chữ TN trong hoạt động thương mại
Phạm vi nghiên cứu: Chữ T N trong hoạt động thương mại v giải pháp cho h thống ngân h ng hi n nay
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Đề ti d a trên cự ơ sở lý lun của chủ nghĩa Mác – Lênin, đặc bit l trên cơ sở vn d ng nh ng nguyên l c a ch ngh a duy v t bi n ch ng v ữ ý ủ ủ ĩ ứ chủ nghĩa duy v t l ch s ị ử
Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dng phương pháp phân tích t i li u, c thể l sưu tầm, phân t ch, t ng h p, khái quát hóa và h ổ ợ thống hóa những l ý thuyết cũng như các công trnh đ đăng tải trên sách, báo hay t p ch ạ
5 nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
nghĩa lý lu n: Đề ti lm r hơn một số n i dung về ch TN trong ho t ộ ữ ạ động thương mại, những ảnh hưởng của n trong h thống ngân hng hin nay
nghĩa th c tiễn: Chỉ ra được th c trạng v nh ng bi u hi n của ch T N ự ự ữ ể ữ trong hoạt động thương mại, sự ảnh hưởng c a nủ đến h thống ngân h ng v
Trang 5c thể đưa ra được những giải ph p nh m nâng cao ch T N á ữ đối v i ngân ớ hng v đưa ra những bi n ph p kh c ph c nh ng h n ch khi ngân h ng g á ắ ữ ạ ế ặp phải nh ngữ trường hợp vi ph m ch T N ạ ữ
Trang 6CHƯƠNG I: CƠ SỞ L LUẬN 1.1 Ch T N trong tri t hế c Phương Đông
Nho gia l h c thuy t ch nh tr x h ọ ế ị ội, theo khuynh hướng nh p th ể, chứa đựng nhiều tư tưởng triết học sâu sắc Ra đời vo cuối thời Xuân Thu (giữa th kế VI TCN) v nhanh ch ng trở thnh h c thuy t cọ ế ảnh hưởng lớn nhất ở Trung Qu c Tố ừ thời nh Hán đến nhà Thanh, Nho giáo trở thành h tư tưởng gi ữ địa vị thống trị trong xã hội
Người sáng l p ra Nho giáo là Kh ng T ổ ử Người k t c xu t s c cế ấ ắ ủa Khổng T là M nh T và Tuân Tử ạ ử ử Ba nh tư tưởng ny l đại biểu tiêu bi u ể của Nho giáo th i kì Xuân Thu - Chi n Qu c (Nho giáo tiên T n, hay Nho ờ ế ố ầ giáo nguyên thu ) Nho giáo có 6 b sách l n là Kinh D ch, Kinh Thi, Kinh ộ ớ ị Thư,Kinh Lễ, Kinh Nhạc v Kinh Xuân Thu Đến thời nhà Tần, bộ Kinh Nhạc bị thất truy n, ch còn lề ỉ ại Ngũ Kinh Về sau các h c trò c a Kh ng T ọ ủ ổ ử căn cứ vào Lc Kinh và những lời của Khổng Tử dạy cho học trò, những lời đm thoại của Khổng Tử với những người khác, viết thêm được các bộ sách nữa là Lu n ng , M nh T (do M nh T ữ ạ ử ạ ử viết), Đạ ọc (do Tăng Sâm viếi h t), Trung Dung (do T ử Tư viết)
Khổng T (551- 479 TCN) tên là Khâu, t là Tr ng Ni, vử ự ọ ốn l người Tống, sinh ra ở nước L (nay thu c huy n Khác Ph , tỗ ộ ỉnh Sơn Đông) Ông l nhà chính tr , nhà tri t h c, nhà giáo dị ế ọ c vĩ đại trong l ch s Trung Quị ử ốc
V b n thề ả ể lun, Kh ng Tổ ử đề c p nhiều đến vấn đề “trời”, “đạo trời”,
“mnh trời” Quan nim về “trời” của Khổng Tử bao hm hai nghĩa: “Trời” được hi u là quy lu t, tr t t vể ự ốn có của t nhiên Trong Lu n ngự ữ, Dương Hoá 18, Kh ng Tổ ử ni: “Thiên h ngôn tai, tứ thời hành yên, v n v t sinh ạ yên, thiên hngôn tai” (Trời c ni g đâu! Bốn mùa vn vn hành, vạn vt vn sinh hoá mãi!Trời c ni g đâu) Ở đây, ông bộ ộ p trườc l l ng duy vt chất phác
Trang 7“Trời” được hiểu như l một thực thể có ý chí Ý trời l “thiên mnh” không thể ci được m nh tr i Kh ng T ờ ổ ử ni: “Than ôi! Trời làm mất đạo ta”,
“mắc tội với tr i không cờ ầu đâu m thoát được” ch của trời là ở
“thiênmnh” được hiểu như mộ ực lượt l ng khách quan th n bí chi phầ ối mọi mặt đờ ống con người như sối s ng chết, giàu nghèo, sang hèn v,v Trong ba điều “sợ” của người quân tử (sợ mnh trời, sợ lời nói của thánh nhân, sợ kẻ đại nhân) th điều sợ đầu tiên là sợ mnh trời (“uý thiên mnh”) Mặt khác, trong quan nim “thin mnh” của Khổng Tử, quyền năng của ý trời đ bị hạn chế m t phộ ần do vai tr v năng lực ch quan củ ủa con người Ông cho r ng, qu thần là do khí thiêng trong trời đấ ạt t o thành, tuy nhìn mà không th y, ấ lắng mà không nghe, th nghi m m i v t mà không b sót, v i quể ọ ỏ ớ thần mọi người đều phải cung kính, qu thần có ở mọi nơi Mặt khác, ông cũng cho rng, “knh nhi viễn chi” đối với qu thần Đến các thế h học trò của ông, trừ Tuân Tử, tư tưởng “thiên mnh” được khẳng định nhất quán hơn v l một trong những tư tưởng cơ bản c a Nho giáo, chi ph i, ủ ố ảnh hưởng nhiều đến các
tư tưởng khác
V chính tr - xã h i, thề ị ộ ời đạ ủi c a Kh ng T là thổ ử ời đại “Bá đạo” nổi lên lấn át “Vương đạo” của nhà Chu, tr t t l ự ễ pháp cũ của nhà Chu bị đảo lộn Đại din cho giới quý tộc cũ, Khổng Tử rất đau xt trước thực trạng xã hội đương thời, ông chủ trương lp lại pháp chế, kỉ cương của nhà Chu, kế thừ ựa s nghi p của Văn Vương, Chu Công trước đây Khổng Tử mong có một
“x hội ho” Chủ trương của ông l “Lễ chi dng, hoà vị quý” (tác dng của
lễ là l y hoàlàm quý) Ông mong muấ ốn noi theo đạo của tiên vương: “Tiên vương tri đạo tư vị mĩ”, coi đạo của vua trước l điều hoà tốt đẹp Một “x hội ho” theo quan nim của Khổng Tử là xã hội không có sự phản kháng, không
có sự đấu tranh l n nhau, xã h i không có b o l ộ ạ ực, xung đột, tranh giành lợi ích Theo Kh ng Tổ ừ “háo dũng tt b n loẩ ạn d” (ưa dng vũ lực, chán ghét cảnh nghèo là m m m ng c a loầ ố ủ ạn); “Quân tử vô sở tranh” (người quân t ử không c g đáng phảitranh ginh), cn người nghèo thuộc tầng lớp dưới thì
Trang 8an ph n, không oán trách, l ấy nghèo lm vui, “Bần nhi VÔ oán”, “An bần nhi lạc” Các quan h trong xã hội điều hoà, tốt đẹp theo nguyên tắc hai chiều, người dướ ần c thái đội c an phn, kính trọng những người c địa vị thuộc tầng l p trên, còớ n người trên đối với người dưới thì ph i tôn trả ọng (bước ra cửa lc no cũng phải chỉnh tề như gặp khách quý, sai khiến dân vic g cũng phải th n tr ng) M ọ ọi người, m i giai c p, t ng l p trong xã h i ph i có s ọ ấ ầ ớ ộ ả ự hoà h p vợ ới nhau “Ho l cái gốc c a nhủ ạc” Trong các m i quan h c a con ố ủ người, ông coi quan h chính trị, đạo đức là những quan h cơ bản Ông đề cao vai trò c a nh ng quan hủ ữ đ v thâu tm vo ba mối quan h mà ông coi
là chủ đạo, rường c t là: vua tôi, cha con,ch ng vộ ồ ợ (tam cương) Từ ba quan h cơ bản đ m mở rộng ra vi c gi i quy ả ết nh ng mữ ối quan h xã h i khác ộ Khổng Tử đặc bit đề cao tư tưởng “thân thân” (coi trọng người thân) v “thượng hiền” (coi trọng kẻ hiền tài) Xã hội ho theo quan điểm của Khổng T còn là một xã hội có cu c sốngử ộ thanh bình, trẻ ỏ được chăm sc, nh người gi được hưởng cuộc sống thanh nhn (“lo giả an chi”); khoảng cách giữa người giu v người nghèo không quá đối lp, cách bit cho dù hin tượng phân bi t sang, hèn trong xã h i là khó tránh kh ộ ỏi “Không sợ thiếu, ch ỉ
sợ không đều, không sợ nghèo, chỉ sợ bất an” Đ l một xã hội trong đ mọi người có s yêu thương, gần gũi, tôn trọự ng ln nhau Đường lối chính trị để thực hin mc tiêu ấy, theo Kh ng Tổ ử cần phải “chnh danh”
Tư tưởng chnh danh của Khổng Tử là một nội dung quan trọng trong học thuyết về chính trị - xã hội Từ điều “l” của vũ tr, trời đất l “vạn vt các đắc kì sở”, nghĩa l sở dĩ mọi vt tồn tại l v chng đều có vai trò, nhim v riêng Cho nên, n u biế ết dng đng lc, đng chỗ (tức là n u th c hiế ự n
“chnh danh”) th sẽ trở nên hữu ích Khổng Tử đi hỏi trong xã hội cũng phải c chnh danh “Danh” l tên gọi chỉ vai tr, địa vị của từng người trong nấc thang tr t t xã h ự ội “Thực” l phn s c a tự ủ ừng người bao g m cồ ả nghĩa v, trách nhi m và q uyề ợi ứn l ng v i danh c a h Danh và Th c ph i phù h p, ớ ủ ọ ự ả ợ
Trang 9thống nhất Danh và Th c không phù h p v i nhau gự ợ ớ ọi l “loạn danh”, Thời
đạ ủi c a Khổng T là thử ời đại mà ông gọi l “danh v thực oán trách nhau” Khổng T cho rng, cần ph i th c hin “chnh danh” để cho “vua ra vua, tôi ử ả ự
ra tôi” “Chnh danh” l điều căn bản của vic làm chính trị để đưa x hội
“loạn” trở ại “trị” Danh ph l n của mỗi người, trước hết do các quan h xã hội quy định Trong xã hội, có các mối quan h cơ bản, đ l quân - thần (vua - tôi), ph - t (cha - con), phu - ử ph (ch ng - v ), huynh - (anh - em), bồ ợ đ ng
- h u (bữ ạn - bè) Trong các m i quan hố đ, Khổng Tử đặc bi t nh n m nh ba ấ ạ mối quan h đầu, coi đ l rường cột trong xã hội Để chính danh, có th dùng ể pháp trị (theo Bá đạo) và c tr - đứ ị nhân chnh (Vương đạo) Kh ng T không ổ ử muốn dùng pháp tr , vì theo ông, dùng pháp tr là dùng hị ị thống lu t pháp cưỡng bức người ta phải th c hi n, dự n đến tâm lý chống đối, cưỡng l i, tạ ừ đ
sẽ n y sinh m m oán h n, ph n lo n, không b n v ng Kh ng Tả ầ ả ạ ề ữ ổ ử chủ trương dng đức trị, tức là dựa vo đạo đức để cảm hoá, giáo dc, thuyết phc mọi ngườ ựi t giác th c hin chính danh Nhự ững người cầm đầu xã hội phải là những tấm gương mu mực về đạo đức để thần dân noi theo Giáo d c dù có tốt đến mấy đi nữa, nhưng vua, quan vô đạo thì xã hội không thể có chính danh được Theo Lun ngữ, Ung đ 28, trong h thống các tiêu chuẩn c năm tiêu chuẩn đạo đức được đề cao l Nhân, Nghĩa, Lễ, Tr v Dũng (sau ny, Đổng Trọng Thư bỏ “Dũng” thêm “Tn” hnh thnh 5 tiêu chuẩn đạo đức là Nhân, Nghĩa, Lễ, Tr, Tn (Ngũ thường)
Nhân là trung tâm trong h c thuy t chính tr c a Kh ng T Nhân bao ọ ế ị ủ ổ ử hàm nhi u nề ội dung, nhưng nội dung cơ bản của Nhân l “ái nhân” (lng yêu thương con người) Từ “ái nhân” đi đến hai nguyên tắc l “kỉ s b t dở ấ c vt thi c ử nhân” (điều gì mình không muốn th cũng đừng đem áp dng cho người khác) v “kỉ dc lp nhi lp nhân, kỉ lc đạt nhi đạt nhân” (mnh muốn lp thân th cũng gip người khác lp thân, mình muốn thnh đạt th cũng gip người khác thành đạt) Nhân cn được thể hin ra ở nhi u tiêu chuẩn đạo đức ề khác nữa như: trung, hiếu, tiết nghĩa, cung, knh, khoan ho, cần mn, chính
Trang 10đáng, tht thà, khiêm nhường, dũng cảm, trách mnh hơn l trách người, thn trọng, biết yêu người đáng yêu, biết ghét người đáng ght v.v
Khổng T gử ọi người c nhân l người quân tử, trượng phu để đố p i l với k ẻ tiểu nhân Nhưng trong Lun ngữ, Hiến vn 7, Khổng Tử nói, có thể có người quân t bất nhân, nhưng ta chưa hề thấy có kử ẻ tiểu nhân có nhân bao giờ Kh ng T còn cho rổ ử ng, thi hnh điều nhân ph i có s phân biả ự t thân sơ, trên dưới Tư tưởng của Khổng Tử về luân l, đạo đức có sự phân bit đẳng cấp Như vy, “nhân” của Khổng Tử chnh l đạo l lm người, vừa thương người đái nhân) vừa phải gip người (cứu nhân), mà c u nhân là quan trứ ọng hơn cả Vì vy, một người dù quán trit nhiều tiêu chuẩn đạo đức Nho giáo, nhưng không đảm bảo được hai mặt ái nhân và cứu nhân th cũng chưa được coi l người có nhân Phạm tr “Nhân” trong học thuyết chính trị - xã hội của Khổng T có quan h v i các phử ớ ạm tr khác như Lễ, Tr, Dũng
L v a là cách th c th cúng (l bái) trễ ừ ứ ờ ễ ời đất, qu thần, v a là nhừ ững quy định có tính lut pháp, thể hin tôn ti trt tự xã hội, lại vừa là những phong t c, t p quán, quy t ắc ứng x vv mà m i ng i, tử ọ ườ ừ vua quan cho đến
thần dânph i tuân theo Th c chất lễ là một th kỉ t tinh thả ự ứ lu ần để điều chỉnh hành vi của con người cho đng với nhân (kh c kắ ỉ ph ễ vi nhân) Như vc l y,
lễ là sự biểu hi n c ủa nhân, đồng thời l điều kin để đạ ới điềt t u nhân Trí là tri thức, con người ph i có tri th c m i thả ứ ớ ực hnh được điều nhân một cách trit để Muốn có tri thức thì phải học tp Học để tu thân - tề gia - trị quốc - bình thiên hạ Dũng l dũng cảm, dám v nghĩa quên mnh, không sợ cường quyền b o lạ ực, c như v y m i th c hiớ ự n được c u nhân Tuy Kh ng Tứ ổ ử ít ni đến chữ Tn, nhưng ông khẳng định “Tn” l lời nói và vic làm phải thống nhất v i nhau Kh ng T coi tr ng chớ ổ ử ọ ữ Tn Để giữ ữ v ng tr t t xã h i, ự ộ theo Kh ng Tổ ử, điều kin cơ bản, c ý nghĩa quyết định là dân tin vào chính quyền Sau ny, Đổng Trọng Thư đ xuất phát từ tư tưởng của Khổng Tử về tầm quan tr ng c a ch ọ ủ ữ Tn để xây dựng tư tưởng về “Ngũ thường”