Hệ thống ngân hàng câu hỏi học phần nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lênin Hệ thống ngân hàng câu hỏi học phần nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lênin Hệ thống ngân hàng câu hỏi học phần nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác lênin
Trang 1HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CÂU HỔI HỌC PHẦN NGUYÊN LÝ I (Phần trắc nghiệm) [Hệ đại trà] A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (20/180 câu- mỗi câu đúng 0,2 điểm)
Câu 1: Khoanh vào đáp án đúng nhất: Triết học là gì:
c Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới
Câu 2: Khoanh vào đáp án đúng nhất: Triết học ra đời trong điều kiện nào:
a Xã hội phân chia thành giai cấp
b Xuất hiện tầng lớp lao động tri óc
c Năng lực tư duy của con người đã đạt đến trình độ khái quát cao
d Cả 3 phương án trên
Câu 3: Khoanh vào đáp án đúng nhất: Triết học ra đời từ đâu:
a Từ thực tiễn, do nhu cầu tổng kết thực tiễn của thực tiễn
Câu 4: Quan điểm triết học nào cho rằng sự thống nhất của thế giới không phải ở tính tồn tại của
nó mà ở tính vật chất của nó:
c Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 5: Đâu không phải là câu trả lời của chủ nghĩa duy vật biện chứng (CNDVBC) về tính thống nhất vật chất của thế giới?
d Thế giới vật chất bao gồm những bộ phận riêng biệt tách rời nhau
Câu 6: Điều khẳng định sau đây đúng hay sai: Chỉ có chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng mọi
bộ phận của thế giới vật chất đều có mối liên hệ chuyển hóa lẫn nhau một cách khách quan
Câu 9: Đặc điểm chung của quan niêm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại là gì
b Đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính của vật chất
Câu 10: Hạn chế chung của quan niệm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại
Trang 2b Có tính chất duy vật tự phát, là những phỏng đoán cảm tính, chưa có cơ sở khoa học
Câu 11: Đâu là mặt tích cực trong quan điểm duy vật về vật chất ở thời kỳ cổ đại?
a Chống quan điểm máy móc siêu hình.
b Chống quan điểm duy tâm`tôn giáo
c Thúc đẩy sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới
e Gồm a, b và c
Câu 12: Phương pháp tư duy nào chi phối những biểu hiện triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII – XVIII?
c Phương pháp siêu hình, máy móc
Câu 13: Đồng nhất vật chất với khối lượng đó là quan điểm về vật chất của ai và ở thời kỳ nào?
c Các nhà khoa học tự nhiên thế kỷ XVII – XVIII
Câu 14: Quan điểm các triết học thuộc trường phái triết học nào cho rằng: Vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của vận động cơ học
b Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỉ XVII - XVIII
Câu 15: Hiện tượng phóng xạ mà khoa học tự nhiên phát hiện ra chứng minh điều gì?
c Nguyên tử là không bất biến
Câu 16: Phát minh ra hiện tượng phóng xạ và điện tử bác bỏ quan niệm triết học nào về vật chất:
a Quan niệm siêu hình về vật chất
Câu 17: Đồng nhất sự biến đổi của nguyên tử và khối lượng với sự biến mất của vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?
b Chủ nghĩa duy tâm.
Câu 18: Theo V.I.Lênin, những phát minh của khoa học tự nhiên cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
đã làm tiêu tan cái gì
b Tiêu tan giới hạn hiểu biết trước đây về vật chất, quan điểm siêu hình về vật chất
Câu 19: Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?
a Thực tại khách quan độc lập với ý thức của con người
Câu 20: Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
a.Vật chất là cái gây nên cảm giác cho chúng ta
Câu 21: Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: Cái gì cảm giác được là vật chất
d Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Trang 3Câu 22: Trường phái triết học nào cho rằng vận động bao gồm mọi sự biến đổi của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất
b Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 23: Đâu là quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động a Có vật chất không vận động
c Không có vận động thuần túy ngoài vật chất
Câu 24: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động
a.Vận động là sự tự thân vận động của vật chất, không do ai tạo ra và không bao giờ mất
Câu 29: Thế nào là nhị nguyên luận?
b Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào
Câu 30: Thế nào là phương pháp siêu hình?
a Xem xét các sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối
b Xem xét trong trạng thái tĩnh tại, không vận động, phát triển
c Xem xét phát triển thuần túy về lượng, không có thay đổi về chất
d Cả 3 phương án trên
Câu 31: Thế nào là phương pháp biện chứng?
Trang 4a Xem xét sự vật trong mối liên hệ tác động qua lại với nhau
b Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển
b Không gian và thời gian
Câu 34: Thuộc tính chung nhất của vận động là gì? a Thay đổi vị trí trong không gian c Sự biến đổi nói chung
Câu 35: Đứng im có tách rời vận động không?
b.
Có quan hệ với vận động
Câu 36: Triết học ra đời từ thực tiễn, nó có các nguồn gốc:
c.
Nguồn gốc tự nhiên, xã hội và tư duy
Câu 37: Triết học có vai trò là?
b Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận
Câu 38: Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học?
b Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Câu 40: Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm
Trang 5Câu 42: Nên thay bằng một câu cụ thể, rõ ràng hơn Ví dụ: Khi xem xét, đánh giá một sự vật, hiện tượng hay một quá trình nào đó chúng ta phải đặt nó trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng khác là
b Phương pháp biện chứng
Câu 43: Thế nào là phương pháp siêu hình?
a Xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tách rời tuyệt đối
b Xem xét sự vật trong trạng thái tĩnh, không vận động phát triển
c Xem xét sự phát triển chỉ là sự thăng tiến thuần túy về lượng, không có thay đổi về chất d Cả 3 phương án trên
Câu 44: Trường phái triết học nào cho rằng vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối?
b Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 45: Đâu là quan điểm đúng của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a.
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất, không tách rời vật chất.
Câu 46: Trường phái triết học nào đồng nhất ý thức với một dạng vật chất?
b.
Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Câu 47: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thiếu sự tác động của thế giới khách quan vào não người, có hình thành và phát triển được ý thức không?
b Thế giới bên ngoài tác động vào bộ óc
c Lao động của con người
Trang 6Câu 51: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng điều kiện cần và đủ phát triển ý thức
là những điều kiện nào?
a Bộ óc con người và thế giới bên ngoài tác động vào óc con người.
b Lao động và ngôn ngữ của con người
c Tinh thần học tập
d Gồm cả a và b
Câu 52: Nguồn gốc xã hội của ý thức là yếu tố nào?
b Lao động, ngôn ngữ và các quan hệ xã hội của con người
Câu 53: Yếu tố đầu tiên đảm bảo cho sự tồn tại của con người là gì? a Làm khoa học
Câu 56: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc trực tiếp và quan trọng
nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì? b Lao động, thực tiễn xã hội
Câu 57: Đâu là quan điểm của CNDVBC về bản chất của ý thức?
c.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Câu 58: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa DVBC về bản chất của ý thức
a.
Ý thức là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan
Câu 59: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong kết cấu của ý thức yếu tố nào
là cơ bản và cốt lõi nhất?
a Tri thức
Câu 60: Kết cấu theo chiều dọc (chiều sâu) của ý thức gồm những yếu tố nào?
b.
Tri thức; niềm tin; ý chí
Câu 61: Quan điểm siêu hình trả lời cho câu hỏi sau đây như thế nào: Các sự vật trong thế giới có liên quan tới nhau không?
c.
Các sự vật tồn tại trong sự liên hệ nhau
Trang 7Câu 62: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng từ đâu?
b Do tính thống nhất vật chất của thế giới
Câu 63: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật có tính chất gì?
b Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng.
Câu 64: Đòi hỏi của quan điểm toàn diện như thế nào?
b Phải xem xét tất cả các mối liên hệ, phân loại được vị trí, vai trò của các mối liên hệ?
Câu 65: Trong những luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của quan điểm siêu hình về sự phát triển?
a Xem xét sự phát triển chỉ là sự tăng, hay giảm đơn thuần về lượng
Câu 66: Để phòng ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí cần thực hiện những nguyên tắc nhận thức và hành động sau đây Hãy chỉ ra một nguyên tắc không phù hợp
d.
Lấy ý kiến của lãnh đạo
Câu 67: Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Phát triển là quá trình chuyển
hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại” a Quan điểm duy vật biện chứng
Câu 68: Quan điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Phát triển là quá trình vân động tiến lên theo con đường xoáy ốc”
d.
Quan điểm duy vật biện chứng
Câu 69: Luận điểm sau đây về nguồn gốc của sự phát triển thuộc lập trường triết học nào: “Phát triển là do sự sắp đặt của thượng đế và thần thánh”
a.
Chủ nghĩa duy tâm có tính chất tôn giáo
Câu 70: Trong các luận điểm sau đây, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng? a.
Phát triển của các sự vật do sự tác động lẫn nhau của các mặt đối lập của bản thân sự vật quyết định
Câu 71: Trong những luận điểm sau, đâu là định nghĩa về sự phát triển quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Trang 8a Phát triển bao quát toàn bộ sự vận động nói chung
Câu 73: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
a Phát triển là xu hướng chung của sự vận động của thế giới vật chất
Câu 74: Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào
c.
Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác dân chủ văn minh hơn
Câu 75: Chọn phương án đúng nhất, theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự phát triển có mấy tính chất?
a Quan điểm duy vật biện chứng
Câu 77: Quan điểm triết học nào cho rằng các phạm trù hoàn toàn tách rời nhau, không vận động, phát triển
b.
Quan điểm siêu hình
Câu 78: Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để có được khái niệm về cái chung:
“Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ ,được lặp lại trong nhiều sự vật hay quá trình riêng lẻ”
c.
Những mặt, những thuộc tính
Câu 79: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và
cái riêng? a Cái riêng và cái chung đều tồn tại khách quan và không tách rời nhau
Câu 80: Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng?
b Cái chung tồn tại thông qua cái riêng
Câu 81: Trong những luận điểm sau, đâu là những luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
b Mỗi con người vừa là cái riêng, đồng thời có nhiều cái chung với người khác
Trang 9Câu 82: Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Không có cái chung tồn tại thuần túy bên ngoài cái riêng Không có cái riêng tồn tại không liên quan với cái chung”
b Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 83: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm sau đây đúng hay sai:
“Muốn nhận thức được cái chung phải xuất phát từ cái riêng”
a Đúng
Câu 84: Trong những luận điểm sau, đâu là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a Kết quả do nguyên nhân quyết định, nhưng kết quả lại tác động trở lại nguyên nhân
Câu 85: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng luận điểm nào sau đây đúng
b Những hiện tượng chưa nhận thức được nguyên nhân là cái ngẫu nhiên
Câu 86: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
b Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của cái tất nhiên
Câu 87: Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: “Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại khách quan nhưng tách rời nhau, không có gì liên quan tới nhau
b Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Câu 88: Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào cái tất nhiên hay ngẫu nhiên là chính?
b Dựa vào tất nhiên
Câu 89: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai? d.
Một hình thức có thể chứa đựng nhiều nội dung
Câu 90: Trong các luận điểm sau, đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về quan điểm giữa nội dung và hình thức?
a Nội dung quyết định hình thức trong sự phát triển của sự vật
Câu 91: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong các luận điểm sau đây, luận điểm nào sai?
b Hình thức hoàn toàn không phụ thuộc vào nội dung
Câu 92: Luận điểm nào sau đây là luận điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
c Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật
Câu 93: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
d Bản chất thay đổi, hiện tượng biểu hiện nó cũng thay đổi
Câu 94: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
Trang 10Chỉ có hiện thực tồn tại khách quan, khả năng chỉ là cảm giác của con người
Câu 95: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
d Khả năng chỉ tồn tại trong ý niệm, không tồn tại trong hiện thực
Câu 96: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
b Một sự vật trong những điều kiện nhất định chỉ tồn tại một khả năng
Câu 97: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
b Trong hoạt động thực tiễn phải dựa vào hiện thực, đồng thời phải tính đến khả năng
Câu 98: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
c Chất đồng nhất với thuộc tính
Câu 99: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai
d Thuộc tính của sự vật không phải là cái vốn có của sự vật
Câu 100: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a.
Chất tồn tại khách quan bên ngoài sự vật
Câu 101: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
c Lượng phụ thuộc vào quan niệm của con người.
Câu 102:Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
c Sự phân biệt giữa chất và lượng phụ thuộc vào ý chí con người
Câu 103: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
c Tính quy định về chất không có tính ổn định.
Câu 104: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
c Độ là phạm trù chỉ sự biến đổi của chất
Câu 105:Giới hạn từ 00C đến 99,90C được gọi là gì trong quy luật lượng – chất?
Trang 11Câu 108: Tính quy định nói lên sự vật trong một mối quan hệ nhất định đó, gọi là gì?
c Mọi sự thay đổi của lượng đều đưa đến sự thay đổi về chất của sự vật.
Câu 112: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là đúng?
b Sự phát triển của sự vật là quá trình chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn tới sự thay đổi về chất và ngược lại
Câu 113: Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
a.
Quy luật lượng – chất
Câu 114: Trong hoạt động thực tiễn sai lầm của trì trệ, bảo thủ là do không tôn trọng quy luật nào của phép biện chứng duy vật?
b.
Quy luật mâu thuẫn
Câu 115: Theo V.I.Lênin, quy luật mâu thuẫn có vị trí như thế nào trong phép biện chứng duy
vật? a Vạch ra nguồn gốc bên trong của sự vận động và phát triển của sự vật
Câu 116: Trong lý luận về mâu thuẫn, người ta gọi hai cực dương và âm của thanh nam châm là gì?
Mặt đối lập không nhất thiết phải gắn liền với sự vật
Câu 119: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng các mặt đối lập do đâu mà có.
b Vốn có của thế giới vật chất, không do ai sinh ra
Câu 120: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
b Không phải lúc nào các mặt đối lập cũng liên hệ với nhau .
Trang 12Câu 121: Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tạo tiền đề tồn tại cho nhau, triết học gọi là gì?
b Sự thống nhất của hai mặt đối lập d Sự gia tăng của các mặt đối lập
Câu 122: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất của hai mặt đối lập
có những biểu hiện gì?
a Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau, sự tác động ngang bằng nhau
b Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập
c Sự bài trừ, phủ định nhau
e Gồm a,b và c
Câu 123: Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: “Sự thống nhất của các mặt đối lập, loại trừ sự đấu tranh của các mặt đối lập”
a Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Câu 124: Sự tác động theo xu hướng nào thì được gọi là sự đấu tranh của các mặt đối lập?
b Phủ định, bài trừ nhau
Câu 125: Quan điểm nào sau đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng, trong mọi lĩnh vực.
Câu 126: Trong mâu thuẫn biện chứng, các mặt đối lập quan hệ với nhau như thế nào?
b Vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau
Câu 127: Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập, xu hướng nào quy định sự ổn định
tương đối của sự vật? a Thống nhất của các mặt đối lập
Câu 128: Trong hai xu hướng tác động của các mặt đối lập, xu hướng nào quy định sự biến đổi thường xuyên của sự vật?
c Xâm nhập, chuyển hóa của các mặt đối lập
b Đấu tranh của các mặt đối lập
d Cả b và c
Câu 129: Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, thay đổi cùng với sự thay đổi căn bản về chất của sự vật, được gọi là mâu thuẫn gì?
c Mâu thuẫn cơ bản
Câu 130: Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?
Trang 13Mâu thuẫn chủ yếu
Câu 131: Mâu thuẫn đối kháng tồn tại ở đâu?
b.
Trong xã hội có giai cấp đối kháng
Câu 132: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
c.
Phủ định biện chứng phụ thuộc vào ý thức con người
Câu 133: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai? a Phủ định biện chứng xóa bỏ cái cũ hoàn toàn
Câu 134: Luận điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: “Cái mới ra đời trên cơ sở giữ nguyên cái cũ” a Quan điểm siêu hình
Câu 135: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
b Phủ định của phủ định hoàn toàn lập lại cái ban đầu
Câu 136: Con đường phát triển của sự vật mà quy luật phủ định của phủ định vạch ra là con đường nào?
c Đường xoáy ốc đi lên
Câu 137: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
b Phủ định của phủ định kết thúc phát triển của sự vật
Câu 138: Vị trí của quy luật phủ định của phủ định trong phép biện chứng duy vật?
d Chỉ ra xu hướng của sự phát triển
Câu 139: Trường phái triết học nào cho rằng thực tiễn là cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức?
d.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 140: Thêm cụm từ để hoàn thiện định nghĩa: “Thực tiễn là toàn bộ những… của con người nhăm cải tự nhiên và xã hội”
b Hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử – xã hội
Câu 141: Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản nhất quy định các hình thức hoạt động khác là
hình thức nào sau đây: a Hoạt động sản xuất vật chất
Câu 142: Chọn câu trả lời đúng Triết học Mác là triết học:
b Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn
Câu 143: Chân lý là những tri thức phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan, được thực tiễn kiểm nghiệm Vì vậy, có thể áp dụng chân lý đó vào mọi nơi, mọi lúc, mọi việc đều đúng Quan niệm trên thuộc trường triết học nào ? Chọn câu trả lời đúng:
Trang 14Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 144: Không lý luận thì hoạt động thực tiễn của con người mò mẫm mất phương hướng Lý luận không phục vụ cho thực tiễn, trở thành lý luận suông, giáo điều Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào? chọn câu trả lời đúng:
d.Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 145: Mỗi chân lý khoa học, dù là có tính tương đối vẫn chứa đựng một yếu tố của chân lý tuyệt đối Quan niệm trên thuộc lập trường triết học nào? Chọn câu trả lời đúng:
d Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 146: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn của chân lý là gì?
c Được lãnh đạo phán quyết
Câu 147: Đâu là quan điểm của CNDVBC về tiêu chuẩn chân lý?
c Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính tương đối vừa có tính tuyệt đối Câu 148: Nhận thức cảm tính được thực hiện dưới các hình thức nào? D Cảm giác, tri giác và phán đoán
Câu 149: Nhận thức lý tính được thực hiện dưới hình thức nào?
d.
Khái niệm, phán đoán, suy lý
Câu 150: Khái niệm là hình thức nhận thức của giai đoạn nào?
b.
Nhận thức lý tính
Câu 151: Luận điểm sau đây là của ai và thuộc trường phái triết học nào: “Từ trực quan sinh động và đến tư duy trìu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức thực tại khách quan
d Lênin; chủ nghĩa duy vật biện chứng
Câu 152: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
c.
Lý luận có thể phát triển không cần thực tiễn
Câu 153: Theo quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
c Chân lý có tính trừu tượng
Câu 154: Nếu trong hoạt động thực tiễn mà không coi trọng lý luận thì sẽ thế nào?
b Sẽ rơi vào chủ nghĩa kinh nghiệm hẹp hòi
Câu 155: Trình độ lực lượng sản xuất thể hiện ở?
Trang 15a Trình độ công cụ lao động và con người lao động
b Trình độ tổ chức và phân công lao động xã hội
c Trình độ ứng dụng khoa học vào sản xuất
b Công cụ sản xuất
Câu 158: Yếu tố nào giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển xã hội?
c.
Phương thức sản xuất
Câu 159: Yếu tố nào là yếu tố cơ bản nhất quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội?
a Sản xuất ra của cải vật chất
Câu 160: Tư liệu sản xuất bao gồm: c Đối tượng lao động và tư liệu lao động
Câu 161: Tiêu chuẩn khách quan để phân biệt các chế độ xã hội trong lịch sử? a Quan hệ sản xuất đặc trưng
Câu 162: Yếu tố cách mạng nhất trong lịch sử sản xuất:
b Sự biến đổi, phát triển của lực lượng sản xuất
Câu 165: Thực chất của quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
b Quan hệ giữa kinh tế và chính trị
Câu 166: Phạm trù hình thái kinh tế - xã hội là phạm trù được áp dụng:
a Cho mọi xã hội trong lịch sử
Câu 167: Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt cơ bản sau đây Hãy chỉ ra một yếu tố viết sai
b Quan hệ mua bán
Trang 16Câu 168: Sự hình thành, biến đổi và phát triển của quan hệ sản xuất được quyết định bởi……… Luận điểm này bị viết thiếu 4 từ cuối cùng Hãy lựa chọn cụm từ đúng nhất cho chỗ viết thiếu
đó c Lực lượng sản
Câu 169: Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với trình độ sản xuất và tính chất của lực lượng sản xuất là quy luật………của sự phát triển xã hội Luận điểm này bị viết thiếu hai
từ Hãy chọn ra cụm từ đúng nhất cho chỗ viết thiếu đó: d Chung nhất
Câu 170: Theo C.Mác và Ph Ăngghen thì quá trình thay thế các hình thức sở hữu tư liệu sản
xuất phụ thuộc vào: d Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Câu 171: Bản chất của cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là gì?
b Cải biến về chất các lực lượng sản xuất hiện có trên cơ sở biến khoa học thành lực lượng sản xuất trực tiếp
Câu 172: Cơ sở hạ tầng của xã hội là: b Tổng hợp các quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của một xã hội nhất định
Câu 173: Kiến trúc thượng tầng của xã hội bao gồm:
c Toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, và những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái chính trị,…được hình thành trên cở sở hạ tầng nhất định
Câu 174: Trong 3 đặc trưng của giai cấp thì đặc trưng nào giữ vai trò chi phối các đặc trưng
khác: b Khác nhau về quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất xã hội
Câu 175: Sự phân chia giai cấp trong xã hội bắt đầu từ hình thái kinh tế - xã hội nào?
b Chiếm hữu nô lệ
Câu 176: Đấu tranh giai cấp, xét đến cùng là nhằm: a Phát triển sản xuất
Câu 177: Mâu thuẫn đối kháng giữa các giai cấp là do:
b Sự đối lập về lợi ích cơ bản – lợi ích kinh tế
a Các mối quan hệ xã hội
Câu 178: Bản chất con người được quyết định bởi:
Câu 179: Lực lượng quyết định sự phát triển của lịch sử là: b Quần chúng nhân
Câu 180: Trong xã hội có giai cấp, ý thức xã hội mang tính giai cấp xét đến cùng là do:
c Điều kiện sinh hoạt vật chất, địa vị và lợi ích của các giai cấp khác nhau quy định
Trang 17I TỰ LUẬN
CÂU 1: Anh (chị) cho biết chủ nghĩa Mác – Lênin là gì? Chủ nghĩa Mác – Lênin được cấu thành từ những bộ phận lý luận cơ bản nào?
- Khái niệm: Chủ nghĩa Mác-Lênin “là hệ thống quan điểm và học thuyết”
khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin; là sự kếthừa và phát triển những giá trị của lịch sử tư tưởng nhân loại, trên cơ sởthực tiễn của thời đại; là khoa học về sự nghiệp giải phóng giai cấp vô sản,giải phóng nhân dân lao động và giải phóng con người; là thế giới quan vàphương pháp luận phổ biến của nhận thức khoa học và hoạt động thực tiễn
- Những bộ phận nguyên lý cơ bản hình thành nên chủ nghĩa Mác – Lênin được biểu thị qua biểu đồ sau
Trang 19CÂU 2: Anh (chị) cho biết mục đích của học tập, nghiên cứu những
nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác -Lênin là gì?
- Học tập, nghiên cứu chủ nghĩa Mác – Lênin giúp chúng ta từng bước xây dựng
và hình thành thế giới quan khoa học, có phương pháp tiếp thu một cách hiệu quả
lý luận mới, những thành tựu khoa học – công nghệ của nhân loại, có niềm tin vào
sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, có cơ sở khoa học chống lại tư tưởng lạc hậu, phản động
- Hiểu và nắm vững chủ nghĩa Mác – Lênin, mỗi người có điều kiện hiểu rõ mụcđích, con đường, lực lượng, cách thức bước đi của sự nghiệp giải phóng con người,không sa vào tình trạng mò mẫm, mất phương hướng, chủ quan, duy ý chí Có cáchnhìn xa trông rộng, chủ động sáng tạo trong công việc, khắc phục chủ nghĩa giáo điều, máy móc, tư tưởng nôn nóng đốt cháy giai đoạn và các sai lầm khác
- Học tập các nguyên lý của chủ nghĩa Mác – Lênin giúp học sinh trung cấp chuyên nghiệp có động cơ học tập đúng đắn, thái độ nghiêm túc trong rèn luyện đạo đức công dân, ý thức nghề nghiệp của người lao động tương lai Để đạt được mục đích đó người học cần chú ý liên hệ từng nguyên lý, có ý thức trách nhiệm trong học tập, rèn luyện, từng bước vận dụng vào đời sống, xây dựng tập thể, góp phần lớn nhất vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
CÂU 3: Anh (chị) cho biết thế giới quan, phương pháp luận là gì?
- Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
- Phương pháp luận là lý luận về phương pháp, là hệ thống quan điểm, các nguyên tắc chỉ đạo con người tìm tòi, xây dựng, lựa chọn và vận dụng các phương pháp trong nhận thức và thực tiễn
- Thế giới quan và phương pháp luận triết học là lý luận nền tảng của chủ nghĩa Mác – Lênin; là sự kế thừa phát triển tinh hoa chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng trong lịch sử tư tưởng nhân loại
CÂU 4: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa triết học và triết lý Cho ví dụ minh họa?
- Định nghĩa: Triết học là một trong
những hình thái ý thức xã hội, là học
thuyết về những nguyên tắc chung nhất
của tồn tại và nhận thức, của thái độ
- Định nghĩa: Triết lý là tư duy của
con người về một đối tượng nào đó ( lí lẽ)
Trang 20con người đối với thế giới; là khoa học
về những quy luật chung nhất của tự
nhiên, xã hội và tư duy
- Triết học là một trong những hình
thái ý thức xã hội, xét cho cùng, đều bị
các quan hệ kinh tế của xã hội quy
định Dù ở xã hội nào, triết học bao giờ
cùng gồm hai yếu tố:
+ Yếu tố nhận thức – sự hiểu biết về
thế giới xung quanh, trong đó có con
người;
+ Yếu tố nhận định – đánh giá về mặt
đạo lý
- Triết học xuất hiện khi lao động trí
óc được tách khỏi lao động chân tay và
có nhận thức xã hội phù hợp, đạt tới
trình độ khái quát cao
- Triết học là cái chung, có tính khoa
học tổng hợp tri thức loài người về thế
giới xung quanh và bản than mình; là
cái chỉnh thể, thống nhất
- Triết học thiên về chức năng nhận
thức luận
- Triết học chỉ có một Đó là triết học
Mác-Lênin - chân lý thời đại, vũ khí lý
luận vô địch của giai cấp vô sản thế
giới
- Không dễ áp đặt triết lý của mình
cho đối tượng khác Trong lịch sử, sự
áp đặt triết lý tôn giáo (kể cả việc gọi tôn giáo khác là “tà đạo”) đã gây đau khổ, đổ máu không ít
- Triết lí được rút ra từ kinh nghiệm
sống của mỗi cá nhân Vì vậy, triết lí rất đơn giản, dễ hiểu, hiếm khi cao siêu, mù mờ
- Triết lí là cái riêng, phong phú và
biến đổi nhanh hơn triết học; là bộ phậncái yếu tố
- Triết lí thiên về chức năng cải tạo.
thức , kinh nghiệm qua đó tích lũy dần
về chất để thay đổi về lượng khiến bản
thân có kĩ năng
Việc học để phủ định bản thân, phát
triển cho bản thân gia đình và xã hội
Ví Dụ Triết lý: Cùng một thực tiễn, mỗinhóm lại có triết lý riêng Khi xã hộilâm vào tình huống (nhân tạo) khiếnthanh thiếu niên chỉ có một ngõ hẹp đểtiến thân: thi đại học (quá ít trường dạynghề), tất nhiên họ và phụ huynh sớmmuộn sẽ nảy ra triết lý “học để thi’(không học thêm, đố qua được cửa ải).Thầy cô coi “dạy thêm” là đáp ứng nhu
Trang 21cầu, và là cách làm ăn lương thiện Cấpquản lý đối phó bằng hai biện pháp: 1)Cho đề thi thật khó vì thí sinh quá đông
- để phân loại “giỏi - dốt” chính xác;
2) Ban hành quy định“cấmdạy thêm để giải tỏa bức xúc xã hội…
CÂU 5: Anh (chị) cho biết Triết học là gì? Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nào? Vị trí của vấn đề đó đối với sự phân định các trường phái triết học trong lịch sử?
- Triết học được hiểu theo hàm nghĩa chung là hình thức cao nhất của tri thức, là
sự thông tuệ ra đời từ rất sớm (khoảng thế kỉ VIII đến thế kỉ VI trước Côngnguyên) ở cả phương Đông và phương Tây, tại một số trung tâm văn minh cổ đạicủa nhận lại như: Hy Lạp, Trung Quốc, Ấn Độ, Có thể hiểu rằng, triết học là mộttrong những hình thái ý thức xã hội, là học thuyết về những nguyên tắc chung nhấtcủa tồn tại và nhận thức, của thái độ con người đối với thế giới; là khoa học vềnhững quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
- Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề giữa tư duy và tồn tại.
+ Mặt thứ nhất: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước? cái nào có sau? cái nào quyết định cái nào?
+ Mặt thứ hai: con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
- Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học là cơ sở để phân chia, xác định các trường phái triết học trong lịch sử là duy vật hay duy tâm
+ Triết học duy vật là: trào lưu triết học cho rằng vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau, vật chất quyết định ý thức Người ta chia triết học duy vật thành nhiều trường phái khác nhau ( duy vật thời kỳ cổ đại, duy vật siêu hình thế kỉ XVII-XVIII, duy vật nhân bản, duy vật biện chứng, duy vật kinh tế, duy vật lịch sử, )
+ Triết học duy tâm: là trào lưu triết học cho rằng ý thức là cái có trước, ý thức
là cái có sau, ý thức quyết định vật chất Người ta chia triết học duy tâm thành hai trường phái khác nhau: duy tâm khách quan và duy tâm chủ quan
Và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Câu 6: : Anh (chị) nêu định nghĩa vật chất của Lênin Từ đó, rút ra
ý nghĩa của việc nghiên cứu định nghĩa?
Trang 22"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đemlại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu định nghĩa:
- Góp phần xác lập cho chúng ta một thế giới quan, giải quyết một cách khoahọc vấn đề
- Định hướng đúng đắn trong nhận thứ thế giới và cải tao thế giới
- Giúp chúng ta có cơ sơ khoa học để phê phán nhận thức sai lầm của tôngiáo, của chủ nghĩa duy tâm và khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật cũ,chủ nghĩa duy vật trước chủ nghĩa Mác
Câu 7: Anh (chị) phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức
Ý nghĩa phương pháp luận rút ra trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?
* PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VẬT CHẤT VÀ Ý THỨCa) Định nghĩa :
-Vật chất: Vật chất, theo Lênin “là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan, được đem lại cho con người trong cảm giác,được cảm giác của chúng
ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác” Vật chất tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động để thể hiện sự tồn tại của mình.Không thể có vật chất không vận động và không có vận động ở ngoài vật chất.Đồng thời vật chất vận động trong không gian và thời gian.Không gian và thờigian là hình thức tồn tại của vật chất,là thuộc tính chung vốn có của các dạng vật chất cụ thể
.- Ý thức: Ý thức lẩn phẩm của quá trình phát triển của tự nhiên và lịch sử - xã hội.Bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan,là sự phản ánh tích cực,tự giác,chủ động,sáng tạo thế giới khách quan và bộ não người thông qua hoạt động thực tiễn.Chính vì vậy,không thể xem xét hai phạm trù này tách rời,cứng nhác, càng không thể coi ý thức (bao gồm cảm xúc,ý chí,tri thức,….) là cái có trước ,cái sinh ra và quyết định sự tồn tại ,phát triển của thế giới vật chất
b) Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức :
Vật chất quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức.Vật chất là cái có trước,nó sinh ra và quyết định ý thức:
Trang 23Nguồn gốc của ý thức chính là vật chất : bộ não ngưòi – cơ quan phản ánh thế giơíxung quanh,sự tác động của thế giới vật chất vào bộ não ngưòi,tạo thành nguồn gốc tự nhiên
Lao động và ngôn ngữ(tiếng nói,chữ viết )trong hoạt động thực tiễn cùng với nguồn gốc tự nhiên quyết định sự hình thành,tồn tại và phát triển của ý thức Mặt khác,ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.Vật chất là đối
tượng,khách thể của ý thức,nó quy định nội dung,hình thức,khả năng và quá trình vận động của ý thức
-Tác động trở lại của ý thức Ý thức do vật chất sinh ra và quy định,nhưng ý thức lại có tính độc lập tương đối của nó.Hơn nữa,sự phản ánh của ý thức đối với vật chất là sự phản ánh tinh thần,phản ánh sáng tạo và chủ động chứ không thụ động,máy móc,nguyên si thế giới vật chất,vì vậy nó có tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Dựa trên các tri thức về quy luật khách quan,con người đề ra mục tiêu,phương hướng,xác định phương pháp,dùng ý chí để thực hiện mục tiêu ấy.Vì vậy,ý thức tácđộng đến vật chất theo hai hướng chủ yếu :Nếu ý thức phản ánh đúng đắn điều kiện vật chất,hoàn cảnh khách quan thì sẽ thúc đẩy tạo sự thuận lợi cho sự phát triển của đối tượng vật chất.Ngược lại,nếu ý thức phản ánh sai lệch hiện thực sẽ làm cho hoạt động của con người không phù hợp với quy luật khách quan,do đó:sẽ kìm hãm sự phát triển của vật chất
Tuy vậy,sự tác động của ý thức đối với vật chất cũng chỉ với một mức độ nhất định chứ nó không thể sinh ra hoă •c tiêu diệt các quy luật vận động của vật chất được.Và suy cho cùng,dù ở mức độ nào nó vẫn phải dựa trên cơ sở sự phản ánh thếgiới vật chất Biểu hiện ở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong đời sống xã hội là quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội,trong đó tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội,đồng thời ý thức xã hội có tính độc lập tương đối và tác động trởlại tồn tại xã hội Ngoài ra, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức còn là cơ sở để nghiên cứu,xem xét các mối quan hệ khác như: lý luận và thực tiễn,khách thể và chủ thể,vấn đề chân lý
c) Ý nghĩa và phương pháp luận:
Do vật chất là nguồn gốc và là cái quyết định đối với ý thức, cho nên để nhận thức cái đúng đắn sự vật, hiện tượng, trước hết phải xem xét nguyên nhân vật chất, tồn tại xã hội_ để giải quyết tận gốc vấn đề chứ không phải tìm nguồn gốc, nguyên nhân từ những nguyên nhân tinh thần nào.“tính khách quan của sự xem xét” chính
là ở chỗ đó
Trang 24Mặt khác, ý thức có tính độc lập tương đối, tác động trở lại đối với vật chất, cho nên trong nhận thức phải có tính toàn diện, phải xem xét đến vai trò của nhân tố tinh thần.
Trong hoạt động thực tiễn, phải xuất phát từ những điều kiện khách quan và giải quyết những nhiệm vụ của thực tiễn đặt ra trên cơ sở tôn trọng sự thật Đồng thời cũng phải nâng cao nhận thức, sử dụng và phát huy vai trò năng động của các nhân
tố tinh thần,tạo thành sức mạnh tổng hợp giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao
Không chỉ có vậy, việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ trên khắc phục thái độ tiêu cực thụ động, chờ đợi, bó tay trước hoàn cảnh hoặc chủ quan, duy ý chí do tách rời và thổi từng vai trò của từng yếu tố vật chất hoặc ý thức
*Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP RÚT RA TRONG NHẬN THỨC VÀ HOẠT ĐỘNGTHỰC TIỄN :
-Do vật chất là nguồn gốc và là cái quyết định dối với ý thức, cho nên để nhạn thứcđúng dẫn đến sự vật , hiện tượng, trước hết phải xem xét nguyên nhân vật chất , tồn tại xã hội để giải quyết tận gốc , nguyên nhân từ những nguyên nhân tinh thần nào đấy : ‘ Tính khách quan của sự xem xét ‘ chính là ở chỗ đó Đồng thời hoạt động của con người phải dựa vào vật chất với những biểu hiện cụ thể ở các lĩnh vực khác nhau
- Mặt khác, ý thức có tính độc lập tương đối , tác động trở lại đối với vật chất , chonên trong nhận thức phải có tính toàn diện , phải xét đến các vai trò của nhân tố tinh thần
- Trong hoạt động thực tiễn, phải xuất phát từ những điều kiện khách quan và giải quyết những nhiệm vụ của thực tiễn đặt ra trên cơ sở tôn trọng sự thật Đồng thời cũng phải nâng cao nhận thức , sử dụng và phát huy vai trò năng động của các nhân tố tinh thần, tạo thành sức mạnh tổng hợp giúp cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao
- Không chỉ có vậy , việc giải quyết đúng đắn mối quan hệ trên khắc phục thái độ tiêu cực thụ động, chờ đợi, bó tay trước hoàn cảnh hoặc chủ quan, duy ý chí do tách rời và thổi phồng vai trò của từng yếu tố vật chất hoặc ý thức Tùy theo điều kiện cụ thể phải vận dụng đúng đắn , không được tuyệt đối hóa vật chất hoặc ý thức
Trang 25Câu 8 : Phân biệt sự khác nhau giữa vật chất và vật thể theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng? Cho ví dụ minh họa?
- Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Vật thể là chỉ rõ một khối lượng vật chất có thể đo được, nhìn được
Có ý thức ,tư duy, sáng tạo nhờ quá
trình lao động để hoàn thiện cơ thể
Không có tư duy sáng tạo thực hiện hành động theo bản năng
Con người thì có mục đích , động cơ để
đưa ra quyết định về hành động sẽ làm Con vật thì không chỉ thực hiện theo những kỹ năng kỹ xảo từ thế hệ này sang thế hệ
khác theo danh sách hàng ngày
Trang 26Quá trình học hỏi ở con người là quá
trình lĩnh hội kinh nghiệm XH-LS Con vật không có
Con người học hỏi hành động là dựa trên
bộ não : tư duy , chú ý,sáng tạo Con vật thì phản xạ có điều kiện khi đưa ra hành động
Sử dụng ngôn ngữ làm công cụ trong
quá trình giao tiếp trong hoạt động hằng
ngày
Con vật con có ngôn ngữ riêng nhưng nó chỉ là ngôn ngữ bậc thấp như hú, gào
Con người là động vật duy nhất có sự
phát triển về mặt : con người truyền tư
tưởng , những truyền thống văn hóa từ
thế hệ này sang thế hệ khác
Nó lý giải lịch sử loài người
Con vật thì không có bởi chúng thay đổi về hình dạng qua hàng trăm ngàn thế hệ nhưng khi thay đổi đó hoàn toàn do kết quả của những yếu tố di truyền vốn là thứ duy nhất được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 27VD :con người khi xây dựng nhà hay
làm bất kỳ việc gì cũng luôn sáng tạo và
tuyển chọn để đạt được kết quả tốt nhất
(con người luôn luôn cải tạo sáng chế
máy moc để nâng cao năng suất lao
động)
Vd:con ong hay bất kỳ con vật nào khi xây
tổ thì chúng đều làm theo bản năng nên những chiếc tổ được làm ra đều giống nhau
và giống với thế hệ trước đó
Câu 10: Anh (chị) trình bày khái quát nội dung cơ bản của quan niệm duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng, bản chất của thế giới là vật chất và thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó Điều này được thể hiện ở những điểm cơbản sau đây:
- Chỉ có thế giới duy nhất là thế giới vật chất, bản chất của thế gưới là vật chất và thế giới thống nhất ở tính vật chất của nó Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và không phụ thuộc vào ý thức con người
- Thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận,vô hạn, không được sinh ra và không bịmất đi
- Mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ khách quan, thống nhất với nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất,là những kết cấu của vật chất hoặc cùng có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu
sự chi phối của các quy luật khác quan của thế giới vật chất Trong thế giới không
có gì khác ngoài những quá trình vật chất đang biến đổi và chuyển hóa lẫn nhau, chúng là nguồn gốc, nguyên nhân và kết quả của nhau
Câu 11: Phân biệt giữa vận động và phát triển theo quan điểm duy vật biện chứng.Cho ví dụ minh họa? (2đ)
Phân biệt giữa vận động và phát triển:
- Vận động:
Trang 28+ Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất.
+ Vật chất tồn tại khách quan nên vận động cũng tồn tại khách quan và vận động của vật chất là tự thân vận động
+ Vận động có 5 hình thức cơ bản:
Vận động cơ học (sự di chuyển vị trí của các vật thể trong không
gian);
Vận động vật lý (vận động của các phân tử, điện tử, các hạt cơ bản,
các quá trình nhiệt, điện , v.v);
Vận động hóa học (sự biến đổi các chất vô cơ, hữu cơ trong quá
trình hóa hợp và phân giải);
Vận động sinh học (sự biến đổi của các cơ thể sống, biến thái cấu
trúc gen, v.v);
Vận động xã hội (sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị,
văn hóa,v.v của đời sống xã hội)
+ Vận động là tuyệt đối, vĩnh viễn
+ Vận động có trạng thái đặc biệt là đứng im, đó là vận động trong thế cân bằng và đứng im là hiện tượng tương đối, tạm thời
+ Các quá trình phát triển đều có tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú
+ Là quá trình thống nhất giữa phủ định các nhân tố tiêu cực và kế thừa, nâng cao nhân tố tích cực từ sự vật, hiện tượng cũ trong hình thái của sự vật hiện tượng mới
+Ví dụ:
Sự biến hóa của sinh vật từ đơn bào đến đa bào
Quá trình biến đổi của các giống loài từ bậc thấp lên bậc cao
Câu 12 Anh (chị) cho biết thế giới quan là gì? Có mấy hình thức :
phát triển của thế giới quan trong lịch sử tư tưởng nhân loại? Cho ví
dụ về thế giới quan triết học (2đ)
Trang 29 Thế giới quan là gì?:
- Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
Các hình thức phát triển của thế giới quan trong lịch sử tư tưởng nhân loại:
- Thế giới quan huyền thoại:
+ Là thế giới quan có nội dung kết hợp một cách tự nhiên (không tự giác)giữa thực và ảo
+ Thể hiện: chủ yếu qua các câu chuyện thần thoại, phán ánh nhận thức của con người trong xã hội công xã nguyên thủy
+ Tính chất: Nội dung có sự pha trộn giữa yếu tố người và thần, thật và
ảo, trật tự thời gian, không gian bị đảo lộn Những câu chuyện lưu thông bằng cách truyền miệng từ đời này đến đời khác nên thường thiếu chính xác, pha lẫn tình cảm, suy nghĩ của người kể vào câu chuyện
+ Trình độ nhận thức: thể hiện trình độ nhận thức thấp, chủ yếu ở mức độnhận thức cảm tính nên những gì trừu tượng được con người hình dung dưới dạng những sự vật hữu hình cụ thể
- Thế giới quan tôn giáo:
+ Là thế giới quan có niềm tin mãnh liệt vào sức mạnh của lực lượng siêunhiên đối với thế giới, đối với con người, được thể hiện thông qua hoạt động có tổ chức để suy tôn, sùng bái các lực lượng siêu nhiên
+ Tính chất: niềm tin cao hơn lý trí, trong đó niềm tin vào một thế giới
“siêu trần thế” hoàn thiện, tuyệt đối hóa thần thánh, vai trò của con người
bị hạ thấp
+ Trình độ nhận thức: thế giới quan tôn giáo ra đời khi trình độ nhận thức
và khả năng hoạt động thực tiễn của con người rất thấp Con người sợ hãi, bất lực trước các hiện tượng tự nhiên dẫn đến thần thánh hóa các hiện tượng tự nhiên coi đó là sức mạnh siêu nhiên và tôn thờ
- Thế giới quan triết học:
+ Là hệ thống những quan điểm có tính khái quát về thế giới về vai trò của con người đối với thế giới thông qua hệ thống các khái niệm, phạm trù, quy luật Nó không chỉ nêu ra các quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và về bản thân con người, mà còn chứng minh qua các quan điểm, quan niệm đó bằng lý luận
+ Tính chất: đề cao vai trò của trí tuệ Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan, là bộ phận quan trọng nhất chi phối quan điểm, quan niệm còn lại của thế giới quan như đạo đức, thẩm mỹ kinh tế chính trị, văn hóa
+ Trình độ nhận thức: hình thành khi nhận thức của con người đạt đến trình độ cao của sự khái quát, trừu tượng hóa và khi các lực lượng xã hội
Trang 30đã ý thức được sự cần thiết phải có định hướng về tư tưởng để chỉ đạo cuộc sống.
Câu 13: Anh(chị) cho biết thế giới quan là gì? Cho ví dụ minh họa Nêu các chức năng của thế giới quan? (2đ)
Thế giới quan là gì?:
- Thế giới quan là toàn bộ những quan điểm, quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó
Ví dụ:
- Nhìn thấy một cánh rừng bát ngát trên màn hình vô tuyến, kẻ lâm tặc lập tức nảy sinh ý nghĩ làm thế nào để chặt trộm được gốc quý trong rừng đem đi bán lấy tiền Còn người yêu thiên nhiên và quan tâm đến môi trường sinh thái lại lo lắng làm sao để bảo vệ được cánh rừng ấy
Các chức năng của thế giới quan:
- Thế giới quan cung cấp cho con người một bức tranh tổng thể về thế giới,
vì thế giới bao gồm toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới,
về tất cả các mặt trong đời sống
- Thế giới quan định hướng cho hoạt động nhận thức hoạt động thực tiễn của con người Nó được ví như một thấu kính qua đó con người soi chiếucác sự vật , hiện tượng từ đó đưa ra những hành động, mục tiêu phù hợp
- => Trong cuộc sống của con ngời và xã hội loài người, thế giới quan đóng vai trò đặc biệt quan trọng Bằng một hệ thống quan niệm về thế giới, con người tìm cách khám phá những bí mật của giới tự nhiên Có thể ví thế giới quan như một thấu kính, qua đó con ngời nhìn nhận, xét đoán mọi sự vật, hiện tượng của thế giới xung quanh và tự xem xét chính mình Từ đó, xác định thái độ, cách thức hoạt động, sinh sống của chính mình Thế giới quan đúng đắn là tiền đề để xác lập nhân sinh quan tích cực
Câu 14: Phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình Cho ví dụ minh họa? (2đ)
Phân biệt sự khác nhau giữa phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình:
- Phương pháp biện chứng:
Trang 31+ Là phương pháp xem xét sự vật trong mối liên hệ phổ biến, trong sự vận động biến đổi không ngừng
+ Vừa thấy sự tồn tại, phát triển và tiêu vong
+ Xem xét sự vật ở cả trạng thái tĩnh và trạng thái động
+ Vừa thấy cây vừa thấy rừng, vừa thấy bộ phận vừa thấy toàn thể + Vừa thấy sự riêng biệt vừa thấy có mối liên hệ qua lại
- Phương pháp siêu hình:
+ Là phương pháp xem xét sự vật một cách cô lập tách rời
+ Chỉ thấy tồn tại mà không thấy phát triển và tiêu vong
+ Chỉ thấy trạng thái tĩnh mà không thấy trạng thái động
+ Chỉ thấy cây không thấy rừng, chỉ thấy bộ phận mà không thấy toàn thể + Chỉ thấy sự riêng biệt không có mối quan hệ qua lại
Ví dụ:
- Một viên phấn:
+ Theo phương pháp biện chứng: dưới tác dụng lực cơ học thì sau khi viết viên phấn sẽ bị mài mòn đi không còn hình dạng như trước nữa Dưới tác dụng của hóa học sẽ bị ăn mòn dần nên theo thời gian viên phấn sẽ không còn như trước nữa
+ Theo phương pháp siêu hình: thì dù bao lâu đi nữa viên phấn vẫn luôn tồn tại như thế không thay đổi
Câu 15: Anh (chị) cho biết Phép biện chứng là gì? Phép biện chứng duy vật do ai sang lập và phát triển, gồm những nguyên lý, quy luật, phạm trù cơ bản nào Hãy kể tên? (2đ)
Phép biện chứng là gì?:
- Phép biện chứng là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn
Người sáng lập:
- Phép biện chứng duy vật do C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập , V.I.Lênin phát triển
Những nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật:
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
- Nguyên lý về sự phát triển
Các cặp phạm trù cơ bản: Có 6 cặp phạm trù cơ bản:
- Cái riêng, cái chung
Trang 32- Nguyên nhân, kết quả
- Tất nhiên, ngẫu nhiên
- Nội dung, hình thức
- Bản chất, hiện tượng
- Khả năng, hiện thực
Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật:
- Căn cứ vào mức độ của tính phổ biến:
+ Những quy luật riêng
+ Những quy luật chung
+ Những quy luật phổ biến
- Căn cứ vào lĩnh vực tác động:
+ Những quy luật của tự nhiên
+ Những quy luật của xã hội
+ Những quy luật của tư duy
Câu 16: Anh (chị) cho biết vì sao khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, chúng ta phải xem xét trên quan điểm: Toàn diện, lịch sử - cụ thể Ý nghĩa của việc nắm vững vấn đề này?
Quan điểm toàn diện là quan điểm khi xem xét và nghiên cứu sự vật phải nghiên cứu tất cả mặt, các yếu tố kể cả các khâu trung gian, gián tiếp có liên quan Mà bản thân các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan không tồn tại cô lập, tách rời, mà tồn tại trong mối liên hệ hữu cơ với nhau Hơn nữa, những mối liên hệ ấy lại vô cùng phong phú,
đa dạng và hết sức phức tạp Vì thế khi nhận thức thế giới khách quan phải tuân thủ nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc lịch sự cụ thể chỉ cho người học thấy rằng, khi xem xét các
sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu nó trong điều kiện thời gian và không gian nhất định, phải nghiên cứu quá trình vận động của nó trong quá khứ, hiện tại và dự kiến tương lai Mà sự vật nào cũng có quá trình hình thành, tồn tại, biến đổi và phát triển Mỗi giai đoạn phát triển lại có những đặc trưng riêng cho nên khi xem xét sự vật phải xem xét quá trình phát triển của sự vật trong từng điều kiện cụ thể mới hiểu được bản chất của sự vật.
Trang 33Câu 17 : Anh (chị) cho biết vì sao khi xem xét các sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, chúng ta phải xem xét trên quan điểm phát triển Ý nghĩa của việc nắm vững vấn đề này?
- Sự phát triển thừa nhận tính phức tạp của quá trình phát triển Khi nhìn nhận sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan, thì sự phát triển không phải lúc nào cũngtheo đường thẳng, mà diễn ra quanh co, phức tạp, thậm chí có thể có những bước lùi tạm thời Và đôi khi sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy lốc phát triển mang tính khách quan, là quá trình khách quan, độc lập với ý thức con người Phát triển mang tính phổ biến Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới mang tính đa dạng và phong phú Phát triển mang tính thừa kế Vì vậy mà qua cách nhìn nhận về sự phat triển ta thấy nó đã chỉ rõ rằng, mọi vật, hiện tượng trong thế giới đều vận động, biến đổi, chuyển hóa lẫn nhau
Ý nghĩa :
- Quan điểm phát triển là phương pháp lhoa học giúp cta hiểu đc bản chất thực sựcủa sự vật, từ đó ta tìm được biện pháp cải tọa sự vật theo đúng quy luật phát triển của chúng
- Giúp ta tránh đc tư tưởng hoang mang, dao động bi quan trc những bước thụt lùi tạm thời đi xuống của sự vật, xây dựng niềm tin vào cái mới nhất định thắng lơi
- Tránh tư tượng ảo tưởng ( vì sự phát triển của sư vật, rất phức tạp ), tránh tư tưởng bi quan chán nản vì cái mới họp quy luật thắng lợi lầ tất yếu, cái cũ, cái lạc hậu tồn tại chỉ là tạm thời, nó nhất định sẽ mất đi
Câu 18: Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa tăng trưởng và phát triển theo quan điểm triết học duy vật biện chứng? Cho ví dụ minh họa?
Khác nhau cơ bản:
-Trong phép duy vậ tbiện chứng, khái niệm phát triển dung để chỉ quá trình vận động theo chiều hướng đi lên của sự vật: từ trình độ thấp lên trìnhđộ cao hơn, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện
+Vídụ: Quá trình thay thế lẫn nhau của các hình thức tổ chức xã hội loài người: từ hình thức tổ chức xã hội thị tộc, bộ lạc còn sơ khai thời nguyên thủy lên các hình thức xã hội cao hơn là hình thức tổ chức bộ tộc, dân tộc,
Trang 34-Khái niệm tăng trưởng dùng để chỉ quá trình biến đổi theo chiều hướng tăng lên đơn thuần về lượng của sự vật; nó không phản ánh quá trình thay đổi theo
chiềuhướng nâng cao vềchất lượng của sự vật
+VD: Quá trình biến đổi về chiều cao của 1 cơ thể con ngườ itừ thấp đến cao, thể trọng từ nhẹ đến nặng
Câu 19: Anh (chị) cho biết quy luật là gì? Cho ví dụ minh họa Cơ sở nào để phân loại quy luật?
- Qui luật là những mối liên hệ khách quan, bản chất, tất nhiên, phổ biến và lặp lại giữa các mặt, các yếu tố, các thuộc tính bên tiếng mỗi một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau
- Ví dụ: Qui luật chuyển hoá từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại, quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập, quyluật phủ định của phủ định, quy luật của tự nhiên, quy luật của xã hội, quy luật chung và quy luật riêng, quy luật của tư duy,
- Cơ sở để phân loại quy luật: Trong thế giới tồn tại nhiều quy luật, chúng khác nhau về mức độ phổ biến, về phạm vi bao quát, về tính chất, về vai trò của chúng đối với quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng trong giới tự nhiên,
xã hội và tư duy Do vậy, việc phân loại quy luật là cần thiết để nhận thức và vận dụng có hiệu quả các quy luật vào hoạt động thực tiễn của con người
Câu 20: Phân biệt sự khác nhau cơ bản cái riêng, cái chung và cái đơn nhất theo quan điểm triết học duy vật biện chứng? Cho ví dụ minh họa?
Cái riêng dùng để chỉ mỗi sự vật, mỗi hiện tượng, mỗi quá trình….xác định, tồn
tại tương đối độc lập so với các sự vật, hiện tượng, quá trình khác
Cái chung dùng để chỉ mỗi thuộc tính, tính chất, lặp lại ở nhiều cái riêng Cái đơn nhất dùng để chỉ thuộc tính, tính chất cỉ tồn tại ở một cái riêng nhất định
Ví dụ: Mỗi con người là một cái riêng, những thuộc tính tự nhiên và xã hội khiến cho con người khác với động vật, giữ vái trò là cái chung của tất cả mọi người với
tư cách người, nhưng mặt khác ở mỗi con người lại có những thuộc tính trong lặp lại ở nhau như: cấu tạo gen, nhân cách, năng lực cụ thể khác nhau
Trang 35Câu 21: Phân biệt biệt sự khác nhau cơ bản giữa nguyên nhân, nguyên cơ và điều kiện theo quan điểm triết học duy vật biện chứng Cho ví dụ minh họa?
Trả lời:
- Nguyên nhân : là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một
sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
Ví dụ: Dòng điện tương tác với dây dẫn, đốt nóng dây tóc bóng đèn là nguyên nhân làm bóng đèn sáng
- Nguyên cớ : là một sự kiện nào đó trực tiếp xảy ra trước kết quả, có liên hệ
với kết quả nhưng chỉ là liên hệ bên ngoài không bản chất
Ví dụ: Mỹ muốn dùng máy bay đánh phá miền Bắc Việt Nam Nguyên nhân là do bản chất đế quốc nhưng phải tạo cớ để hành động là gây sự kiện Vịnh Bắc Bộ tháng 8/1964
- Điều kiện : là tổng hợp những hiện tượng không phụ thuộc vào nguyên nhân
nhưng lại có tác dụng biến khả năng chứa đựng trong nguyên nhân thành kếtquả, thành hiện thực Vì vậy, điều kiện là cái không thể thiếu được cho sự xuất hiện kết quả
Ví dụ: Nguyên nhân của các phản ứng hóa học là sự tương tác, phản ứngcủa các chất tham gia để hình thành nên chất mới Nhưng để được kết quả như vậy phải cần có các điều kiện là các xúc tác về nhiệt độ, áp suất, môi trường
Câu 22: Thế nào là chân lý? Cho ví dụ minh họa? Chỉ ra sự khác nhau cơ bản giữa chân lý tương đối và chân lý tuyệt đối?
Trang 36+ Chân lý tương đối: là tính chất phù hợp nhưng chưa hoàn toàn, chưa đầy đủ giữa nội dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan.
+ Chân lý tuyệt đối: là tính chất phù hợp hoàn toàn và đầy đủ giữa nội dung phản ánh của tri thức với hiện thực khách quan
Câu 23: Phân biệt sự khách nhau cơ bản giữa thực tiễn và thực tế theo quan điểm duy vật biện chứng Cho ví dụ minh họa?
- Thực tiễn: là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đich của con người
- Thực tế: là kết quả của hoạt động đó
-Thực tiễn: thông thường nói vụ việc, sự vật nào đó xảy ra, sẽ xảy ra , vừa mới xảy ra,hệ quả chưa cần chú ý đến lắm, chú ý đến mặt kết quả nhiều hơn là chú ý đến hành động làm gì đó
Ví dụ: chúng tôi hôm nay đi thực tiễn
-Thực tế chú ý nhiều đến kết quả xảy ra hơn
Ví dụ: đị thực tiễn về rồi , thực tế cho thấy kế quả làm việc của cá nhân ử đó rất tốt Thực tế chú trọng về kết quả hành động nhiều hơn