1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021

90 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Sinh Học Sinh Thái Và Ổ Bọ Gậy Nguồn Của Muỗi Truyền Bệnh Sốt Xuất Huyết Dengue Tại Huyện Ninh Hòa-Khánh Hòa Năm 2021
Tác giả Bùi Thanh Phú
Người hướng dẫn GS.TS. Vũ Sinh Nam, TS.BS. Đỗ Thái Hùng
Trường học Học viện Khoa học và Công nghệ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 6,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-Bùi Thanh Phú

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH THÁI

VÀ Ổ BỌ GẬY NGUỒN CỦA MUỖI TRUYỀN BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI HUYỆN

NINH HÒA-KHÁNH HÒA NĂM 2021

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Hà Nội - 2021

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-Bùi Thanh Phú

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH THÁI

VÀ Ổ BỌ GẬY NGUỒN CỦA MUỖI TRUYỀN BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI HUYỆN

NINH HÒA-KHÁNH HÒA NĂM 2021

Chu n n ành: Sinh học th c n hi m

Mã số: 8420114LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌCNGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCHướng dẫn 1: GS.TS Vũ Sinh Nam

Hướng dẫn 2: TS.BS Đỗ Thái Hùng

H à Nội - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của GS.TS Vũ Sinh Nam và TS.BS Đỗ Thái Hùng và những tài liệu tham khảo đã được công bố trước đó có trích dẫn rõ ràng Các số liệu nêu trong luận văn là kết quả làm việc của tôi trong suốt quá trình thực hiện tại huyện Ninh Hòa – Khánh Hòa và phòng thí nghiệm Khoa Côn trùng – Kiểm dịch Viện Pasteur Nha Trang năm 2021

Hà Nội ngày 30 tháng 11 năm 2021

Tác iả luận văn

Bùi Thanh Phú

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo Viện Pasteur Nha Trang, Trung tâm thị xã Ninh Hòa, các cán bộ trạm Y

tế và chính quyền địa phương xã Ninh Quang, Ninh Phụng và xã Ninh Hiệp

Lời đầu tiên cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS Vũ Sinh Nam và TS.BS Đỗ Thái Hùng đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ,

Phòng đào tạo sau đại học và quý thầy cô giảng dạy các bộ môn, đặc biệt là

cô TS Huỳnh Hoàng Như Khánh đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức, động viên, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập

và hoàn thành luận văn

Tôi luôn biết ơn đến các quý đồng nghiệp của Khoa Côn trùng – Kiểm dịch, Viện Pasteur Nha Trang đã tạo điều kiện, giúp đỡ và hỗ trợ để tôi có thể hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, người thân thân và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Hà Nội ngày 30 tháng 11 năm 2021

Tác iả luận văn

Bùi Thanh Phú

Trang 5

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Chỉ số mật độ muỗiDụng cụ phế thảiChỉ số nhà có muỗiChỉ số nhà có bọ gậy

Hộ gia đìnhLăng quăng bọ gậyChỉ số mật độ bọ gậySốt xuất huyết dengue

Ổ bọ gậy nguồn

World Health Organization(Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Số ca mắc SXHD tại các Quốc gia trên thế giới 9

Bảng 2.1 Hệ số nhân thu mẫu bọ gậy bằng kỹ thuật vợt 5 vòng 32

Bảng 3.1 Thành phần các loài muỗi bắt được tại điểm nghiên cứu 36

Bảng 3.2 Chỉ số mật độ muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus tại huyện Ninh Hoà, Khánh Hoà, 2021 38

Bảng 3.3 Thời gian và chu kỳ sinh thực của muỗi Aedes 47

Bảng 3.4 Tỷ lệ dụng cụ có bọ gậy Aedes trong dụng cụ chứa nước 50

Bảng 3.5 Tỷ lệ dụng cụ chứa nước có bọ gậy trong và ngoài nhà 51

Bảng 3.6 Số lượng bọ gậy, quăng Aedes tại DCCN có bọ gậy 54

Bảng 3.7 Các chỉ số bọ gậy, qăng Aedes 56

Bảng 3.8 Mối liên quan giữa nhà sử dụng hóa chất và nhà có muỗi 65

Bảng 3.9 Mối liên quan giữa nhà có thói quen trữ nước và nhà có bọ gậy 66

Bảng 3.10 Mối liên quan giữa nhà có muỗi và nhà có bọ gậy 66

Bảng 3.11 Mối liên quan giữa nhà vệ sinh thông thoáng và nhà có muỗi 67

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Trang

Hình 1.1 Muỗi Aedes trưởng thành 15

Hình 1.2 Vòng đời của muỗi Aedes Nguồn: Khoa Côn trùng kiểm dịch 16

Viện Pasteur-Nha Trang 16

Hình 1.3 Hình ảnh và điểm phân loại bọ gậy Aedes aegypti và Aedes albopictus Nguồn: Khoa côn trùng-kiểm dịch, Viện Pasteur-NT 18

Hình 1.4 Chu kỳ tiêu sinh máu và phát triển trứng trong cơ thể muỗi 19

Hình 1.5 Chu kỳ và sự lây nhiễm vi rút sốt xuất huyết Dengue 21

Biểu đồ 1.1 Số ca mắc bệnh SXHD cả nước phân theo khu vực năm 2020 10

Biểu đồ 1.2 Tình hình ca mắc SXHD Khu vực miền Trung giai đoạn 2016 - 2020 11

Biểu đồ 1.3 Số ca mắc bệnh SXHD của tỉnh Khánh Hòa năm 2016 – 2020 12 Biểu đồ 1.4 Số ca mắc bệnh SXHD của các xã tại thị xã Ninh Hòa 13

Biểu đồ 3.1 Độ cao trú đậu của muỗi cái Ae Aegypti 40

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ muỗi Aedes thích nghi tại các giá thể 41

Biểu đồ 3.3 Màu ưa thích của muỗi Aedes trên các giá thể 43

Biểu đồ 3.4 Muỗi Aedes bắt được trong và ngoài nhà ở các vị trí 44

Biểu đồ 3.5 Thời điểm hoạt động của muỗi Aedes trong ngày 45

Biểu đổ 3.6 Chủng loại dụng cụ chứa nước tại thị xã Ninh Hòa 48

Biểu đồ 3.7 Ổ bọ gậy nguồn tại 3 xã nghiên cứu 58

Biểu đồ 3.8 Ổ bọ gậy nguồn của Aedes albopictus 59

Biểu đồ 3.9 Ổ bọ gậy nguồn Aedes tại thị xã Ninh Hòa 60

Trang 8

1 MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 5

1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 5

2.MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 6

3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6

4.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6

5.CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHÍNH 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8

1.1.TỔNG QUAN VỀ BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE 8

1.1.1.Định nghĩa bệnh sốt xuất huyết Dengue 8

1.1.2.Đặc điểm của bệnh sốt xuất huyết Dengue 8

1.1.3.Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue trên thế giới 8

1.1.4.Tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue tại Việt Nam 10

1.2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH THÁI CỦA MUỖI VÀ BỌ GẬY AEDES 13

1.2.1.Đặc điểm và sự phân bố muỗi Aedes aegypti 13

1.2.2.Muỗi Aedes albopictus 14

1.2.3.Phân loại khoa học của muỗi Aedes trong ngành chân đốt 15

Trang 9

1.2.4.Vòng đời của muỗi Aedes 16

1.2.5.Hoạt động hút máu, trú đậu, tiêu máu, tìm nơi đẻ trứng 18

1.2.6.Sự liên quan giữa tiêu máu và phát triển trứng 20

1.3.KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ TĂNG CƯỜNG TRUYỀN CỦA MUỖI AEDES 21

1.4 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN Ổ BỌ GẬY VÀ MUỖI TRUYỀN BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE 22

1.4.1 Biến đổi khí hậu 22

1.4.2.Môi trường và xã hội hóa các vùng miền 22

1.4.3.Liên quan đến cá nhân và hộ gia đình 23

1.5 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC ĐỀ TÀI 23

1.5.1.Ngoài nước 23

1.5.2 Trongnước 24

1.6.GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 26

1.6.1.Vị trí địa lý 26

1.6.2.Đặc điểm địa hình 26

1.6.3.Khí hậu 26

1.6.4.Hệ thống sông và nguồn nước 26

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 27

2.2 NGUYÊN LIỆU 27

2.2.1 Vật liệu thí nghiệm 27

2.2.2 Phòng thí nghiệm 27

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 28

Trang 10

2.3.2 Thiết kế nghiên cứu 28

2.3.3 Phương pháp chọn mẫu 28

2.3.4.Xác định cỡ mẫu (mục tiêu 1) 29

2.3.5 Xác định cỡ mẫu (mục tiêu 2) 30

2.3.6.Kỹ thuật điều tra bọ gậy và muỗi trưởng thành (theo Quyết định 3711/2014-Bộ Y tế) 31

2.3.7 Thực nghiệm 33

2.3.8 Phương pháp xử lý số liệu 34

2.3.9 Kiểm soát sai số 34

2.3.10 Đạo đức trong nghiên cứu: 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH THÁI CỦA MUỖI TRUYỀN BỆNH SXHD 36

3.1.1 Thành phần muỗi thu được 36

3.1.2 Các chỉ số đánh giá về muỗi Aedes 38

3.1.3 Độ cao trú đậu của muỗi Aedes 40

3.1.4 Giá thể ưa thích trú đậu của muỗi Aedes 41

3.1.5 Màu sắc thích nghi của muỗi Aedes 43

3.1.6 Phạm vi hoạt động của muỗi Aedes 44

3.1.7 Thời gian muỗi Aedes hoạt động trong ngày 45

3.1.8 Chu kỳ sinh thực của muỗi Ae aegypti 46

3.2 XÁC ĐỊNH Ổ BỌ GẬY NGUỒN CỦA MUỖI TRUYỀN BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 48

3.2.1 Phân bố chủng loại dụng cụ chứa nước tại thị xã Ninh Hòa 48

3.2.2 Dụng cụ có bọ gậy Aedes trong dụng cụ chứa nước tại điểm nghiên cứu 50

3.2.3 Dụng cụ chứa nước có bọ gậy Aedes trong và ngoài nhà 51

Trang 11

3.2.4 Số lượng bọ gậy/quăng Ae aegypti so với Ae albopictus 54

3.2.5 Các chỉ số bọ gậy và quăng Aedes 56

3.2.6 Ổ bọ gậy nguồn muỗi Aedes tại 3 điểm nghiên cứu 58

3.2.7 Ổ bọ gậy nguồn tại huyện Ninh Hòa, Khánh Hòa 60

3.3 MỘT SỐ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN MUỖI VÀ BỌ GẬY AEDES TẠI THỊ XÃ NINH HÒA 65

3.3.1 Mối liên quan giữa nhà sử dụng hóa chất và nhà có muỗi Aedes 65

3.3.2 Mối liên quan giữa nhà có thói quen trữ nước và nhà có bọ gậy 66

3.3.4 Mối liên quan giữa nhà có bọ gậy và nhà có muỗi 66

3.3.5 Mối liên quan giữa nhà vệ sinh thông thoáng và nhà có muỗi 67

3.4.ƯU ĐIỂM VÀ HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 68

3.4.1.Ưu điểm 68

3.4.2.Hạn chế đề tài 69

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70

4.1 KẾT LUẬN 70

4.2 KIẾN NGHỊ 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 12

Việt Nam được xác định là một trong 8 nước đứng đầu khu vực Đông Nam châu Á và thế giới về tỷ lệ mắc và chết do bệnh sốt xuất huyết Dengue Bệnh lưu hành rộng rãi ở vùng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long và duyên hải miền Trung, bệnh không chỉ xuất hiện ở các khu đô thị mà cả vùng nông thôn và những năm đây gần đây ca mắc SXHD gia tăng ở các huyện miền núi,

là một trong 10 bệnh truyền nhiễm gây dịch có tỷ lệ mắc cao nhất ở nước ta[1, 2].Tại miền Trung từ Quảng Bình đến Bình Thuận, nhiều năm qua tỉnh có

ca mắc cao nhất khu vực vẫn là Khánh Hòa, trong đó thị xã Ninh Hòa là 1 trong 9 huyện/thị có số mắc cao liên tục của tỉnh trong nhiều năm qua [3]

Các chỉ số muỗi và bọ gậy truyền bệnh SXHD ở đây luôn luôn ở mức báo động, mặc dù đã triển khai nhiều biện pháp can thiệp như: phóng thả tác nhân sinh học cá bảy màu, chế phẩm Abate/Sumilarv, phun chủ động và các chiến dịch diệt lăng quăng thường xuyên… nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả theo mongmuốn trong việc làm giảm số lượng ca bệnh và quần thể véc tơ truyền bệnh

Việc nghiên cứu tìm các giải pháp nhằm kiểm soát các dụng cụ chứa nước có lăng quăng/bọ gậy và muỗi trưởng thành đang hoạt động mang vi rúttrong cơ thể của chúng ở những địa phương là rất cần thiết để ngăn chặn các

vụ dịch sốt xuất huyết Dengue hiện nay Tuy nhiên, công tác phòng chốngdịch bệnh vẫn còn nhiều tồn tại liên quan đến nhiều vấn đề như: biến đổi khí

Trang 24

lần đẻ khoảng 50-100 trứng và gặp điều kiện thích hợp thì khoảng 2-3 ngày là

chúng nnỏ ra bọ gậy Trứng muỗi Aedes có tính kháng cao và có thể tồn tại

trong tự nhiên từ 2-3 năm và có thể sống sót từ mùa khô đến mùa mưa và chỉ cần có ít nước, trứng có thể nở thành bọ gậy, sau đó phát triển thành quăng rồi muỗi trưởng thành trong một thời gian ngắn [26]

Giai đoạn bọ gậy: Giai đoạn này, bọ gậy trải qua 4 lần lột xác từ tuổi 1

đến tuổi 4 và thời gian kéo dài 4 - 8 ngày, sau mỗi lần lột xác bọ gậy phát triển lớn dần lên Từ tuổi 1 đến tuổi 3 bọ gậy hoạt động liên tục để tìm kiếm thức ăn như những sinh vật: vi tảo, đơn bào và một số chất hữu cơ… Chúng hô hấp bằng cách di chuyển lên mặt nước để lấy ôxi Đối với môi trường nhiều chất hữu cơ như nước cống thì hoàn toàn không thích hợp với chúng, chúng ưa thích loại nước có độ pH hơi acid, thích nhất là nước mưa, nước máy, nước giếng Bọ gậy không thể sống ở nhiệt độ dưới 10O

C hay trên 45O

C [21]

Giai đoạn quăng/nhộng: trong lần lột xác thứ 4 bọ gậy phát triển tiếp qua giai đoạn nhộng/quăng Nhộng có hình dấu phẩy, thường nỗi lên trên mặt nước xung quanh thành vật chứa và di chuyển nhanh xuống đáy mỗi khi có tiếng động nhẹ Thời gian phát triển của quăng khoảng 2 - 3 ngày

Giai đoạn muỗi trưởng thành: muỗi trưởng thành sẽ chui ra khỏi xác nhộng từ một vết nứt ở dọc lưng và chúng đậu trên xác quăng từ 1-2h Muỗi đực

và muỗi cái có nhiều điểm khác nhau, râu muỗi đực rậm, râu muỗi cái thưa hơn Muỗi cái thường chỉ giao phối một lần nhưng đẻ trứng suốt đời, để thực hiện được chức năng này muỗi cái cần phải đốt máu nhiều lần Sau khi muỗi cái hút máu và hoàn thành giai đoạn tiêu máu thì muỗi cái tìm nơi thích hợp để đẻ trứng Sau khi đẻ trứng, muỗi lại bay đi tìm mồi hút máu và hình thành chu kỳ mới, trong thời gian trú đậu và tiêu sinh máu được gọi là chu kỳ sinh thực

Trong điều kiện bình thường, muỗi cái sống khoảng 2 tháng chúng đẻ trung bình khoảng 6 đến 8 lần và tỷ lệ sống sót của muỗi khoảng 50% Trong phòng thí nghiệm, muỗi sống lâu hơn, có thể tới 3 tháng Muỗi đực sau khi giao phối chúng sống được một thời gian khoảng 10 đến 15 ngày Như vậy muỗi cái sống lâu hơn muỗi đực và nguy cơ nhiễm bệnh và truyền bệnh sẽ cao hơn [21]

Trang 25

Hình 1.3 Hình ảnh và điểm phân loại bọ gậy Aedes aegypti và Aedes

albopictus Nguồn: Khoa côn trùng-kiểm dịch, Viện Pasteur-NT

1.2.5. Hoạt độn hút máu, trú đậu, ti u máu, tìm nơi đẻ trứn

Thời kỳ tìm mồi hút máu: Thường vào buổi sáng sớm hoặc sẩm tối thì muỗi tìm mồi hút máu, muỗi có thể đi kiếm ăn xa hơn 200 m và thường bay ngược chiều gió Muỗi nhận biết vật chủ bằng mắt hoặc bằng khứu giác, nó bay tới đậu và cắm vòi sâu khoảng 0,4mm Ở nhiệt độ khoảng 200

C thì muỗi đốt no máu trong khoảng 2 phút, nếu nhiệt độ lạnh thì thời gian đốt kéo dài hơn, trong quá trình đốt máu nếu thấy có sự động tĩnh nó bay lên và thực hiện lại nhiều lần cho đến khi no máu, muỗi thường thích đốt máu trẻ em nhiều hơn là người già [17]

Trú đậu, tiêu máu và phát triển trứng (chu kỳ sinh thực): Sau khi hút máu

no muỗi tìm nơi trú đậu và tiêu sinh máu, muỗi thường trú ở nhiệt đổ ẩm và ánh sáng thích hợp, tùy vào loài ưu thích ở trong hoặc ngoài nhà Chu kỳ tiêu sinh được nhiều tác giả nghiên cứu về thời gian tiêu sinh phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường và thời gian ngắn nhất của chu kỳ là 3, 4 ngày ở 810

F, hoặc có có thể ngắn hơn ở 73 và 840

F Một số muỗi cái Aedes aegypti và Aedes albopictus có

thể hút máu nhiều lần trong một chu kỳ tiêu sinh [2], [17] Số lượng trứng đẻ của

Trang 26

muỗi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hút chưa đủ lượng máu, độ trưởng thành

của cơ thể [17] Một số nghiên cứu cho thấy Aedes aegypti chỉ có thể đẻ trứng

nếu hút được 0,82mg máu lần đầu và 0,5mg ở những chu kỳ sau và trọng lượng

cơ thể ảnh hưởng đến số lượng trứng đẻ, đặc biệt đối với muỗi nở ra từ bọ gậy đói [27] Mỗi chu kỳ sinh thực gồm 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Muỗi đói tìm vật chủ

+ Giai đoạn 2: Tiêu máu và phát triển trứng

+ Giai đoạn 3: Muỗi đi đẻ

Chu kỳ tiêu sinh gồm 7 giai đoạn (gọi là 7 sella)

Thời kỳ đẻ trứng: Khi trứng chín muỗi bay đi tìm chỗ đẻ, nó có thể bay vài chục mét đến vài trăm mét và tìm chỗ thích hợp để đẻ trứng Trước khi đẻ muỗi có tập tính cho chân và vòi xuống nước để thăm dò nhiệt độ, độ

ẩm của nước và nồng độ muối, độ chảy của nước, các thực vật thủy sinh hay các chất hữu cơ trong nước Khi chọn được dụng cụ thích hợp muỗi bay lên lao xuống bám sát vào thành dụng cụ và bắt đầu thực hiện chu trình đẻ trứng Nhiều tác giả khác quan tâm tới nơi con cái đẻ trứng, thấy rằng con cái có sự lựa chọn màu sắc và chủng loại dụng cụ chứa nước, chất lượng nước, độ chiếu sáng và thành phần hóa học hòa tan trong nước [26]

Hình 1.4 Chu kỳ tiêu sinh máu và phát triển trứng trong cơ thể muỗi

(nguồn: Tài liệu tập huấn Khoa Côn trùng-Kiểm dịch, Viện Pasteur Nha Trang)

Trang 27

1.2.6. S li n quan iữa ti u máu và phát triển trứn

Quá trình phát triển của trứng: theo hệ Christopher-Mer [6]

Christopher 1: Các tế bào của mầm trứng chƣa phát triển, có màu trongChristopher 2: Các tế bào trứng phát triển chất cấu tạo trứng và chiếm gần nửa trứng

Christopher 3: Chất cấu tạo trứng chiếm quá nửa bao trứng

Christopher 4: Chất cấu tạo trứng chiếm gần hết bao trứng

Christopher 5: Trứng hoàn chỉnh, sẵn sàng để có thể đi đẻ

Chu kỳ ti u sinh hòa hợp:

Sella 1 ứng với Christopher 1

Sella 2 ứng với Christopher 2

Sella 3 ứng với Christopher 3

Sella 4 ứng với Christopher 4

Sella 5 ứng với Christopher 4

Sella 6 ứng với Christopher 5

Sella 7 ứng với Christopher 5

Tính chu kỳ sinh thực bằng công thức sau:

Thời gian tiêu máu và phát triển trứng

M: là thời gian tiêu máu và phát triển trứng

t: Thời gia trung bình suốt thời gian tiêu máu

37: Tổng nhiệt lƣợng cần thiết

9: Nhiệt độ tối thiểu để tiêu máu và phát triển trứng

Trang 28

1.3.K HẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ TĂNG CƯỜNG TRUYỀN CỦA

MUỖI AEDES

Hình 1.5 Chu kỳ và sự lây nhiễm vi rút sốt xuất huyết Dengue

(nguồn Viện sốt rét KST-CT TP Hồ chí Minh)

Muỗi Aedes rất nhanh và rất nhạy cảm, có thể ngừng hút máu khi nhận

thấy một chuyển động nhỏ và sau đó trở lại để tiếp tục hút máu con người, chính hành vi này khiến một con muỗi vằn cái có thể đốt nhiều người trong một lần hút máu và truyền vi rút Dengue cho nhiều người trong một khoảng thời gian ngắn, ngay cả khi muỗi mới chỉ cắm vòi vào da và chưa kịp hút máu Khi đốt người bị bệnh sốt xuất huyết Dengue, vi rút Dengue sẽ nhiễm vào tế bào muỗi Trong thời gian ủ bệnh từ 5-10 ngày, vi rút Dengue nhân lên trong cơ thể muỗi và chúng có khả năng truyền sang rất nhiều người khác trong cộng đồng thông qua vết đốt tiếp theo Khi đó, vi rút Dengue sẽ truyền

từ cơ thể muỗi qua tuyến nước bọt của muỗi vào máu của người bị đốt So

sánh với Aedes aegypti thì khả năng Aedes albopictus sống lâu hơn, bán kính bay lớn hơn và có thể hoạt động cả ngày lẫn đêm, mặt khác Aedes albopictus lại tăng sức đề kháng tốt hơn Aedes aegypti Đối với muỗi Aedes aegypti không có khả năng truyền vi rút cho trứng trong khi muỗi Aedes albopictusthì có khả năng này [28]

Trang 29

TRUYỀN BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE

1.4.1 Biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là sự nóng lên toàn cầu dẫn đến sự thay đổi các miền

và các đới khí hậu, đồng thời ảnh hưởng đến độ ẩm, nhiệt độ trung bình năm, lượng mưa tại tất cả các nơi trên thế giới Những yếu tố quan trong này là nguyên nhân làm ảnh hưởng đến sự phát triển của quần thể muỗi truyền bệnh

sốt xuất huyết Dengue, chính là muỗi Aedes aegypti và Aedes albopictus Các

nhà nghiên cứu dự đoán rằng với mật độ sinh sản của véc tơ hiện nay, phạm

vi và số lượng các vụ dịch sốt xuất huyết sẽ gia tăng trên toàn cầu, đặc biệt là các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới Biến đổi khí hậu sẽ làm gia tăng hiện tượng hạn hán, nắng nóng ở nhiều nơi và sau đó thường xảy ra các vụ dịch sốt xuất huyết sẽ bùng phát mạnh hơn, có thể giải thích hiện tượng này là do sau hạn hán miễn dịch của con người với sốt xuất huyết bị suy giảm nên dễ nhiễm bệnh hơn, đồng thời sau hạn hán sẽ có mưa ẩm tăng lên, thói quen tích trữ nước trong bể, chum/vại của người dân ở nhiều vùng làm gia tăng mật độ

muỗi Aedes truyền bệnh [1, 29] Điển hình năm 2016 dịch sốt xuất huyết bùng

phát mạnh tại miền Nam và Tây Nguyên, nơi chịu ảnh hưởng lớn của El Nino

và miền Bắc năm 2017 tại thủ đô Hà Nội [13]

1.4.2. Môi trườn và xã hội hóa các vùn miền

Yếu tố ảnh hưởng tới sự khác biệt về ổ bọ gậy nguồn là tập quán tích trữ nước của người dân và tình trạng cung cấp nước sạch ở các vùng khác nhau Qua nghiên cứu nhiều tác giả cũng cho thấy ổ bọ gậy nguồn sẽ thay đổi

do tác động của hoạt động phòng chống SXHD, của ngành y tế và chính quyền địa phương [30] Tại thành phố, đô thị mật độ dân cư cao, nhà cửa chật hẹp và liền kề nhau sẽ tạo các ngóc ngách cho muỗi trú đậu, sinh sôi phát triển Các vùng ở nông thôn hoặc thành thị nhiều nơi tình trạng môi trường thiếu vệ sinh, việc sử dụng các vật chứa dưới dạng phế thải không phân hủy như (chai/lọ, lốp xe cũ, lọ hoa, đồ mỹ nghệ…) cho phép sự tích tụ của nước được tồn tại thường xuyên hơn Những thân, hóc cây lớn, bể xi măng và một

Trang 30

số nhà máy thường xuyên hoạt động cũng tạo nên mạch nước lưu trữ hàng

ngày và đây là môi trường thuận lợi cho muỗi Aedes sinh sản Ở nhiều nơi, hệ

thống y tế chưa phát triển, khả năng tuyên truyền cảnh báo, phòng trừ dịch bệnh không hiệu quả cũng là một nguyên nhân khiến tỷ lệ mắc sốt xuất huyết Dengue không thể giảm xuống Các phương tiện vận chuyển nhanh chóng cho con người và hàng hóa đã đóng vai trò quan trọng trong quá trình gây ra dịch trên thế giới Việc khách du lịch quốc tế từ nơi này sang nơi khác có thể tạo thuận lợi cho việc lây lan dịch bệnh đến các khu vực mới [31]

1.4.3. Li n quan đến cá nhân và hộ ia đình

Các nghiên cứu về ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh SXHD cho thấy, các yếu tố liên quan đến quần thể bọ gậy và muỗi muỗi truyền bệnh SXHD là vệ sinh trong nhà, vệ sinh ngoại cảnh tại hộ gia đình, cấu trúc nhà ở, kiến thức và thực hành của người dân về phòng chống bệnh SXHD Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Nhật Cảm (2001) đã kết luận; việc vệ sinh trong gia đình và vệ sinh ngoại cảnh có mối liên quan chặt chẽ với tình trạng nhà có bọ gậy Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra, vệ sinh trong nhà đạt, không có

bọ gậy là 85% Gia đình có vệ sinh trong nhà đạt thì cơ hội không có bọ gậy cao hơn những gia đình có vệ sinh trong nhà không đạt Vệ sinh ngoại cảnh cũng cho kết quả tương tự như vệ sinh trong nhà Gia đình có vệ sinh ngoại cảnh đạt thì cơ hội không có bọ gậy cao hơn những gia đình có vệ sinh ngoại cảnh không đạt [32]

1.5 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC THUỘC LĨNH VỰC ĐỀ TÀI

1.5.1. N oài nước

Rất nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng muỗi Aedes aegypti là

loại muỗi có hoạt động gần gũi với con người, đồng thời là véc tơ chính của bệnh sốt xuất huyết Dengue Năm 1986, Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra 17

loại dụng cụ chứa nước có thể là nơi đẻ của muỗi Ae aegypti, trong đó bể

cảnh chiếm tỷ lệ cao nhất [6] Các nghiên cứu ở Bangladesh năm 2015 và Malaysia năm (2016) đã tìm thấy lốp xe và thùng nhựa nhỏ là loại vật chứa

Trang 31

chủ yếu cho muỗi Ae aegypti phát triển [33, 34] Trong khi ở Brazil đã tìm

thấy những chậu hoa và các vật chứa bằng đất nung khác là môi trường sống thuận lợi của bọ gậy muỗi vằn [35] Tại Mexico, lốp xe và chai là loại vật

dụng quan trọng nhất đối với sự sinh sản của muỗi Ae aegypti [36].

Tại Đông Nam Á, các nghiên cứu cho thấy Ae aegypti hầu như chỉ đẻ

trứng ở các dụng cụ chứa nước do con người tạo ra Ở những vùng nóng và khô, các bể treo, bể nước ngầm, bể đựng chất thải có thể là những ổ bọ gậy chính Còn ở những khu vực thiếu nước thì các dụng cụ chứa nước sinh hoạttrong các hộ gia đình là những ổ bọ gậy phổ biến [35] Tác giả Linda S Lloyd (2003) đã chỉ ra các thành tố chính cho chương trình kiểm soát và phòng chống sốt xuất huyết bao gồm giám sát dịch tễ học và côn trùng học; phối hợp

và thực hiện các hành động liên ngành; quản lý môi trường và giải quyết các dịch vụ cơ bản như cấp nước, xử lý nước đã qua sử dụng, quản lý chất thải rắn, xử lý lốp xe đã qua sử dụng [36]

1.5.2 Trongnước

Nhiều nghiên cứu ở Việt Nam cho thấy nơi sinh sản của muỗi Aedes rất

đa dạng và phong phú về dụng cụ chứa nước Theo nghiên cứu của Vũ Sinh Nam vào năm (1995), ổ bọ gậy nguồn có thể xếp thành 5 loại chính là bể xây, phuy sắt, chum vại sành, xô chậu và các đồ phế thải [2] Trần Vũ Phong và cộng sự (2012-2014) nghiên cứu về quần thể véc tơ tại một số địa phương có biên giới với Lào và Campuchia, cho thấy các dung cụ làm tăng khả năng có

bọ gậy Ae aegypti là; bể cá cảnh, lu/vại, lốp xe, thùng phi và dụng cụ có bọ gậy Ae albopictus chủ yếu là phế thải, lu/vại, lốp xe, bể cá [37] Trần Đắc

Phu và cộng sự (2001) chứng minh ổ bọ gậy nguồn cho cả vùng thành thị và nông thôn là các bể xây, chum vại, giếng và dụng cụ phế thải, trong đó đã

phát hiện ra giếng là ổ bọ gậy của Ae aegypti và cung cấp thêm vào danh

sách chủng loại dụng cụ chứa nước cần giám sát ở các tỉnh phía Bắc [38] Tác giả Trần Công Tú nghiên cứu tại khu du lịch Cát Bà, Hải Phòng năm (2013)

cho thấy bọ gậy Ae aegypti tập trung chủ yếu là lu, phuy nhựa 200 lít và bễ

<1000 lít [39] Theo Lê Trung Kiên tại Diên Khánh, Khánh Hòa 2020, cho thấy muỗi Ae aegypti trú đậu trong nhà 92,2% và muỗi Ae albopictus trú đậu

Trang 32

xuất hiện của hai loài muỗi Ae aegypti và Ae albopictus, trong đó Ae aegypti

chiếm tỷ lệ 99,78% [41] Nghiên cứu của Bùi Ngọc Lân năm (2014) về đặc điểm dịch tễ học bệnh SXHD tỉnh Bình Định, kết quả ổ bọ gậy nguồn phổ biến nhất ở Bình Định là dụng cụ phế thải, xô/thùng và chum chứa nước sinh hoạt dưới 100 lít [42] Tại Khánh Hòa nghiên cứu của tác giả Trịnh Công

Thức, Viện Pasteur Nha Trang (2015) cho thấy muỗi Ae albopictus chiếm tỷ

lệ 5,3% và Ae aegypti chiếm tỷ lệ 94,7% [43] Năm 2018 - 2019, kết quả giám sát đã mô tả muỗi Ae aegypti chiếm tỷ lệ cao nhất 51,1%, muỗi Culex quinquefasciatus 46,8%, muỗi Ae albopictus chiếm 0,3% và muỗi khác là

1,8% [44] Nghiên cứu của Bùi Thanh Phú, Viện Pasteur Nha Trang 2018), tại xã Diên An, huyện Diên Khánh đã phát hiện ổ bọ gậy nguồn chủ yếu ở lọ hoa, lốp xe và chậu cây cảnh [45] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hải Bình, năm 2019 cho thấy kết quả thu thập muỗi tại các ổ dịch SXHD ở khu vực

miền Trung là: Aedes sp có tỷ lệ là (67,3%), Culex sp (23,9%), Armigeres

sp (0,9%), Anopheles sp (8%) Giống muỗi Aedes, Ae albopitus chiếm tỷ lệ 6,7% và Ae aegypti (93,3%) [46] Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Hữu Tài,

Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh hòa cho thấy tỷ lệ tập trung bọ gậy

Ae agypti ở lọ hoa (32,4%), chậu lau nhà (15,9%), vật phế thải (14,1%), chum vại (10,9%), phuy 8,9%, bể dội cầu (5,62%) [47]

Ở miền Nam, nghiên cứu của Đặng Ngọc Chánh và cộng sự (2011), Mối liên quan giữa véc tơ sốt xuất huyết và biến đổi khí hậu tại 4 xã ven biển tỉnh Bến Tre, Viện Vệ sinh Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh, cho thấy bọ gậy

Ae.aegypti có trong 6 loại dụng cụ chứa nước, tập trung ở các kiệu lớn có dung tích trên 200 lít, lu nhỏ và khạp [48] Nghiên cứu của tác giả Trần Văn

Hai tại tỉnh Đồng Tháp năm (2006) có tỷ lệ tập trung bọ gậy Aedes ở các dụng

cụ chứa nước: vật phế thải, bể nước, hòn non bộ, lu, phuy, chum, bát kê chống kiến, lọ cắm hoa [49]

Trang 33

261.6.GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.6.1. Vị trí địa lý

Thị xã Ninh Hoà là vùng đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ, thuộc tỉnh Khánh Hoà, nằm về phía Đông vòng cung Bắc Nam của dải Trường Sơn trên toạ độ từ 120

20’ - 120

45’ độ Vĩ Bắc và từ 105o

52’ - 109o

20’ độ Kinh Đông phía Đông giáp Biển; phía Tây giáp huyện M’Đrắk, tỉnh Đắk Lắk; Tây Nam giáp huyện Khánh Vĩnh, phía Nam giáp huyện Diên Khánh và thành phố Nha Trang, phía Bắc giáp huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa [50]

1.6.2. Đặc điểm địa hình

Ninh Hòa có tổng diện tích đất tự nhiên là 119.777 ha, có trên 70% là núi rừng, 0,44% là động cát ven biển Thị xã Ninh Hòa bị chia cắt nhiều bởi núi cao, nhiều dốc và đèo hiểm trở Bờ biển Ninh Hoà có nhiều nơi lồi lõm,

khúc khuỷu, có nhiều cửa sông, cửa lạch nằm sâu trong đất liền [50].

1.6.3. Khí hậu

Mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng của khí hậu đại dương nên quanh năm khí hậu ôn hoà Khí hậu có hai mùa, mùa mưa và mùa nắng, Mùa mưa từ tháng 10- tháng 11, còn lại là nắng quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng năm là 310

C [50]

1.6.4. H thốn sôn và n uồn nước

Hệ thống sông suối tương đối dày, nhưng phân bố không đều Thị xã Ninh Hòa có hai dạng nước ngầm chính gồm: dạng nước ngầm tồn tại trong trầm tích sông suối, tập trung ở các xã phía Tây và Tây Bắc và dạng nước ngầm tồn tại trong trầm tích sông biển và biển, tập trung ở các xã phía Đông

và Đông Nam của thị xã [50]

Những đặc điểm về địa hình và khí hậu của thị xã Ninh Hòa cho thấy

nơi đây rất phù hợp cho quần thể muỗi Aedes thích nghi và phát triển Chính

vì vậy ca mắc sốt xuất huyết Dengue thường xuyên tăng cao trong những năm gần đây Tuy nhiên, những số liệu báo cáo côn trùng của Trung tâm Y tế thị

xã Ninh Hòa gửi về Viện Pasteur hàng tháng cho thấy các chỉ số tương đối

thấp chưa phát hiện muỗi và bọ gậy Aedes albopictus.

Trang 34

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Thời gian: Từ tháng 03 đến tháng 09 năm 2021

-Muỗi và bọ gậy thu thập ở các hộ gia đình từ thực địa nghiên cứu

- Mẫu điều tra: Dựa trên mẫu 5D quy định “Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh SXHD” theo quyết định 3711/2014 của Bộ y Tế và có chỉnh sửa để phù hợp trong nghiên cứu (phụ lục 2)

- Ống nghiệm (tuýp bắt muỗi) kích thước 2cm x 20cm, máy bắt muỗi bằng tay có động cơ, đèn pin

-Hóa chất gây mê muỗi: Ete và Clorofor

-Vợt có cán lưu động dài 1m và kích thước mắt lưới 2,0-2,5mm

-Pipet (ống hút có đầu bóp), khay men trắng, dụng cụ đựng bọ gậy

-Kính lúp soi nổi, kính hiển vi, lam kính, lam men, kẹp đầu nhọn

- Khóa định loại bọ gậy/muỗi của Chester J Stojanovich và Harold Georye Scott

2.2.2 Phòn thí n hi m

-Tại phòng thí nghiệm duy trì nhiệt độ từ 25 – 280

C và ẩm độ 75-80%, giúp muỗi và bọ gậy phát triển trong điều kiện tốt nhất

- Bọ gậy, quăng sau khi nỡ thành muỗi trưởng thành được nuôi bằngnước đường (10%) tẩm vào bông gòn

Trang 35

282.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các dụng cụ lật úp được che đậy, nằm dưới mái hiên, trong nhà hoặc đã được thu gom

Dụng cụ có đáy bị chọc thủng, hoặc các dụng cụ không có khả năng trữ nước

2.3.2 Thiết kế n hi n cứu

Sử dụng thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.3.3.Phươn pháp chọn mẫu

Bước 1: Chọn 3 xã có bệnh SXHD lưu hành và ca mắc trong vòng 5 năm trở lại đây, có điều kiện cho muỗi phát triển (có các dụng cụ chưa nước trong và xung quanh nhà) bao gồm xã Ninh Phụng, Ninh Quang và xã Ninh Hiệp huyện Ninh Hòa, Khánh Hòa

Bước 2: Lập danh sách toàn bộ hộ gia đình tại 3 xã được chọn (mỗi xã chọn 3 thôn)

Trang 36

Trong đó: n = Cỡ mẫu tối thiểu (số hộ gia đình cần điều tra muỗi).

α = 0,05, với độ tin cậy 95%, vậy Z (1- α/2) = 1,96

P = 0,27 (tỷ lệ hộ gia đình có muỗi là 27%, theo kết quả điều tra muỗi truyền bệnh SXHD tại huyện Ninh Hòa, Viện Pasteur Nha Trang phối hợp cùng Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Khánh Hòa thực hiện với sự hỗ trợ kỹ thuật và tài chính của Tổ chức Y tế thế giới trong Dự

án xây dựng hệ thống dự báo SXHD tháng 11/2020)

(1-p) = 1 – 0,27 = 0,73

Độ chính xác mong muốn d = 0,05.

Áp dụng công thức tính đƣợc cỡ mẫu n = 303 Vậy số hộ gia đình cần

điều tra muỗi Aedes là 101 hộ gia đình cho mỗi xã trong mỗi đợt nghiên cứu

+ Các chỉ số đánh giá và phân tích muỗi Aedes (theo WHO và Quyết định 3711/2014 - Bộ Y Tế) [5]

Chỉ số mật độ muỗi (DI) là số muỗi cái Aedes trung bình trong một gia

Trang 37

α = 0,05, với độ tin cậy 95%, vậy Z (1- α/2) = 1,96.

P = 0,22 (tỷ lệ hộ gia đình có bọ gậy là 22%, theo kết quả điều tra ổ

bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh SXHD tại huyện Ninh Hòa, Viện Pasteur Nha Trang phối hợp cùng CDC Khánh Hòa thực hiện với sự hỗ trợ kỹ thuật

và tài chính của Tổ chức Y tế thế giới trong Dự án xây dựng hệ thống dự báo SXHD tháng 11/2020)

Chỉ số nhà có bọ gậy (HIL%) (CSNCBG) là tỷ lệ phần trăm nhà có bọ

gậy Aedes/Số nhà điều tra.

HIL% =

Số nhà có LQBG Aedes

x 100

Số nhà điều tra

Chỉ số dụng cụ chứa nước có bọ gậy (CI%) (CSDCBG) là tỷ lệ phần

trăm số DCCN có bọ gậy Aedes/tổng số DCCN:

CI % =

Số DCCN có LQBG Aedes

x 100Tổng số DCCN điều tra

Chỉ số Breteau (BI) là số DCCN có bọ gậy Aedes trong 100 nhà điều

tra Tối thiểu điều tra 30 nhà, vì vậy BI được tính như sau [5]

Trang 38

+ Kỹ thuật điều tra muỗi

Mỗi nhóm gồm 3 người (1 điều tra muỗi, 1 điều tra bọ gậy và cán bộ dẫn đường và ghi chép số liệu) Điều tra muỗi trưởng thành bằng phương pháp soi bắt muỗi đậu nghỉ trong nhà bằng máy hút cầm tay Cán bộ điều tra vào nhà đi lần lượt từ phòng khách, phòng thờ, phòng ngủ, phòng bếp…một tay cầm đèn pin, tay kia cầm máy hút, quan sát tất cả các giá thể ở trong phòng bao gồm: bàn, ghế, kệ tivi, chăn/mền, áo, quần, võng, mũ, cây thần tài

ở lọ hoa…Khi phát hiện có muỗi, đưa nhẹ nhàng đầu ống lên và hút muỗi vào Ghi chú nhãn riêng rẽ từng con: vị trí, độ cao, giá thể vào mẫu điều tra Mỗi nhà thực hiện bắt muỗi đậu nghỉ 15 phút [5]

+ Kỹ thuật điều tra bọ gậy

Kỹ thuật điều tra bọ gậy tiến hành song song cùng với điều tra muỗi trong hộ gia đình Điều tra lăng quăng/bọ gậy bằng quan sát, thu thập, ghi nhận ở toàn bộ dụng cụ chứa nước trong và quanh nhà

Giám sát ổ lăng quăng/bọ gậy nguồn: Phương pháp này dựa vào kết

quả đếm toàn bộ số lượng lăng quăng/bọ gậy Aedes trong các chủng loại dụng

cụ chứa nước khác nhau để xác định nguồn phát sinh chủ yếu và độ tập trung của lăng quăng/bọ gậy đối với từng địa phương theo mùa trong năm hoặc theo từng giai đoạn để điều chỉnh, bổ sung các biện pháp tuyên truyền và phòng chống véc tơ thích hợp [5]

Trang 39

Để xác định ổ bọ gậy nguồn đối với các chủng loại dụng cụ chứa nước khác nhau cần tiến hành các phương pháp thu thập và tính toán khác nhau cụ thể là: Đối với Hồ/bể, bi, phuy, chum…có thể tích > 200l: thu thập bằng vợt theo phương pháp vợt vòng quanh thành dụng cụ chứa nước từ trên xuống dưới khoảng 5 vòng, sau đó vợt tiếp một vợt ở giữa Sau khi bắt được bọ gậy/lăng quăng, lộn trái vợt, nhúng đáy vợt vào cốc thủy tinh có nước, đổ cốc

ra khay và đếm số lượng bọ gậy bằng pipet rồi cho tất cả vào lọ Nếu dụng cụ chứa nước lớn mà khả năng không bắt hết được bọ gậy thì sử dụng phương pháp vợt 5 vòng quanh thành dụng cụ và số lượng bọ gậy được tính toán và nhân hệ số theo Tessa Knox (2008), một nghiên cứu của nhà côn trùng học người Úc đã nghiên cứu trong 4 năm (2005-2008) và phát triển thành công kỹ thuật điều tra ổ bọ gậy tại Việt Nam với độ chính xác lên đến 90%, phương pháp này có tên là “Kỹ thuật vợt 5 vòng” và đã được WHO chính thức công nhận [51]

Bản 2.1 Hệ số nhân thu mẫu bọ gậy bằng kỹ thuật vợt 5 vòng [51]

cụ thu thập)

Các mẫu được bảo quản và vận chuyển về phòng thí nghiệm Khoa côn

trùng-Kiểm dịch, Viện Pasteur để định loại Aedes aegypti hay Aedes albopitus

Trang 40

2.3.7 Th c nghi m

Tất cả các mẫu bọ gậy ở tuổi 1-2 dùng pipet hút riêng ra và cho vào dụng cụ nuôi để tiếp tục nuôi cho đến khi bọ gậy phát triển lên tuổi 3-4 mới định loại chính xác Thức ăn cho bọ gậy ở tuổi 1-2 cần bổ sung vitamin như bột đậu xanh và thay nước hàng ngày, đảm bảo môi trường nước sạch và thức

ăn không được dư thừa Đối với mẫu bọ gậy có quăng cần phải hút quăng cho vào đĩa petri thủy tinh, sau đó đưa vào lồng nuôi muỗi cho đến khi quăng phát triển thành muỗi trưởng thành để định loại chúng

+ Định loại bọ gậy Aedes.

Tại Phòng thí nghiệm côn trùng, bọ gậy được soi dưới kính hiển vi để xác định thành phần loài thông qua số lượng và sự sắp xếp của các lông và gai trên thân và các bộ phận cơ thể bọ gậy theo các bước sau

Bước 1: Giết bọ gậy bằng nước ấm 700

Choặc cồn 70-80%

Bước 2: Dùng kẹp gắp khoảng 8 – 10 con bọ gậy lên lam kính sau đó đặt dưới kính hiển vi, sử dụng vật kính x5 để xác định gống bọ gậy và sử

dụng vật kính x40 để xác định loài Ae epypti và Ae albopictus Sử dụng khóa

định loại muỗi và bọ gậy ở Việt Nam của Chester J Stojanovich và Harold Georye Scott

Bước 3: Ghi kết quả định loại vào mẫu điều tra phù hợp với dụng cụ chứa nước theo hộ gia đình

+ Định loại muỗi và xác định chu kỳ tiêu sinh máu:

Tất cả các loài muỗi bắt được đều đưa về phòng thí nghiệm và tiến hành các bước sau:

Ngày đăng: 11/03/2022, 14:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 . Hình ảnh và điểm phân loại bọ gậy  Aedes aegypti và Aedes  albopictus. N guồn : Khoa côn trùng - kiểm dịch, Viện Pasteur -NT - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021
Hình 1.3 Hình ảnh và điểm phân loại bọ gậy Aedes aegypti và Aedes albopictus. N guồn : Khoa côn trùng - kiểm dịch, Viện Pasteur -NT (Trang 25)
Hình 1.4 . Chu kỳ tiêu sinh máu và phát triển trứng trong cơ thể muỗi (nguồn: Tài liệu tập huấn Khoa Côn trùng - Kiểm dịch, Viện Pasteur Nha Trang) - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021
Hình 1.4 Chu kỳ tiêu sinh máu và phát triển trứng trong cơ thể muỗi (nguồn: Tài liệu tập huấn Khoa Côn trùng - Kiểm dịch, Viện Pasteur Nha Trang) (Trang 26)
Hình 1.5 .  Chu kỳ và sự lây nhiễm vi rút sốt xuất huyết Dengue - (Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học sinh thái và ổ bọ gậy nguồn của muỗi truyền bệnh sốt xuất huyết Dengue tại huyện Ninh HòaKhánh Hòa năm 2021
Hình 1.5 Chu kỳ và sự lây nhiễm vi rút sốt xuất huyết Dengue (Trang 28)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w