Câu 1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh? Cơ sở thực tiễn (cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX): Thứ nhất, thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX CNTB trở thành CNĐQ, CNTB xác lập sự thống trị trên phạm vi thế giới. Lúc này không chỉ dừng lại ở sự áp bức giai cấp trong chính quốc mà đã mở rộng ra sự áp bức đối với các dân tộc khác. Vì thế cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc không chỉ còn là hành động riêng lẻ nữa mà trở thành cuộc đấu tranh chung của dân tộc thuộc địa chống đế quốc. Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (ngày 231919). Sự thắng lợi của CMT10 Nga, CNXH trở thành hiện thực trên thế giới, đánh dấu bước chuyển biến lớn của thời đại. Thời đại quá độ lên CNXH và giúp Hồ Chí Minh nhận ra một chân lý của thời đại “Chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”. Thứ hai, thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX Thời kì này đất nước ta đang rơi vào tình trạng bất ổn về chính trị và giặc cỏ xâm lược chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối ngoại, bảo thủ, phản động… không cho Việt Nam cơ hội tiếp xúc và bắt nhịp với sự phát triển của thế giới. Không phát huy được thế mạnh của dân tộc và dất nước, chống lại âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây. Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858), xã hội Việt Nam trở thành xã hội thực dân nửa phong kiến, xuất hiện 2 mâu thuẫn cơ bản: Toàn thể dân tộc Việt Nam >< Thực dân Pháp và tay sai phong kiến (mâu thuẫn dân tộc); Toàn dân Việt Nam (nông dân) >< Địa chủ phong kiến (mâu thuẫn giai cấp). Nhiều phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam đã nổi dậy nhưng đều bị thất bại, như sự thất bại của phong trào Cần Vương theo hệ tư tưởng phong kiến, phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục theo hệ tư tưởng tư sản đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận rõ chỗ hạn chế của các phong trào đó là chưa biết tổ chức, chưa có tổ chức. Vì thế đã thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam.
Trang 1TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH Câu 1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?
Cơ sở thực tiễn (cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX):
Thứ nhất, thực tiễn thế giới cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- CNTB trở thành CNĐQ, CNTB xác lập sự thống trị trên phạm vi thế giới Lúc này không chỉ dừng lại ở sự áp bức giai cấp trong chính quốc mà đã mở rộng ra sự áp bức đối với các dân tộc khác Vì thế cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc không chỉ còn là hành động riêng lẻ nữa mà trở thành cuộc đấu tranh chung của dân tộc thuộc địa chống đế quốc
- Phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ và sự ra đời của Quốc tế Cộng sản (ngày 2/3/1919)
- Sự thắng lợi của CMT10 Nga, CNXH trở thành hiện thực trên thế giới, đánh dấu bước chuyển biến lớn của thời đại Thời đại quá độ lên CNXH và giúp Hồ Chí Minh nhận ra một chân lý của thời đại “Chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các dân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”
Thứ hai, thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
- Thời kì này đất nước ta đang rơi vào tình trạng bất ổn về chính trị và giặc cỏ xâm lược - chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối ngoại, bảo thủ, phản động… không cho Việt Nam cơ hội tiếp xúc và bắt nhịp với sự phát triển của thế giới Không phát huy được thế mạnh của dân tộc và dất nước, chống lại
âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây
- Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858), xã hội Việt Nam trở thành xã hội thực dân nửa phong kiến, xuất hiện 2 mâu thuẫn cơ bản: Toàn thể dân tộc Việt Nam >< Thực dân Pháp và tay sai phong kiến (mâu thuẫn dân tộc); Toàn dân Việt Nam (nông dân) >< Địa chủ phong kiến (mâu thuẫn giai cấp)
- Nhiều phong trào yêu nước của nhân dân Việt Nam đã nổi dậy nhưng đều bị thất bại, như sự thất bại của phong trào Cần Vương theo hệ tư tưởng phong kiến, phong trào Đông Du, Đông Kinh nghĩa thục theo hệ tư tưởng tư sản đã giúp Nguyễn Ái Quốc nhận rõ chỗ hạn chế của các phong trào đó là chưa biết
tổ chức, chưa có tổ chức Vì thế đã thúc đẩy Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước cho dân tộc Việt Nam
Trang 2Cơ sở lý luận:
- Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam
+ Thứ nhất, chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất Trong tác phẩm “Lòng yêu nước của nhân dân ta”, Hồ chủ tịch đã viết: “Dân ta có một lòng nồng nàn
yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước”.
+ Thứ hai, tinh thần tương ái, lòng nhân nghĩa, ý thức cố kết cộng đồng + Thứ ba, ý chí vươn lên vượt qua mọi khó khăn, thử thách, quý trọng hiền
tài
+ Thứ tư, cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo.
+ Thứ năm, kiêm tốn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn
hóa dân tộc
- Tinh hoa văn hóa nhân loại
+ Thứ nhất, tư tưởng văn hóa phương Đông
* Nho giáo: triết lý hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời, triết
lý nhân sinh; tu thân dưỡng tính; đề cao văn hóa lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học,…
* Phật giáo: tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân; nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm việc thiện,…
* Chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn vì thấy trong đó “những điều thích hợp với điều kiện của nước ta” đó là “dân tộc được độc lập, dân quyền được tự do, dân sinh được hạnh phúc.”
“Chỉ có những người cách mạng chân chính mới thu hái được những hiểu biết quý báu của các đời trước để lại” (Lênin)
+ Thứ hai, tư tưởng văn hóa phương Tây
+ Người trực tiếp đọc và tiếp thu các tư tưởng về tự do, bình đẳng qua các tác phẩm của các nhà khai sáng như Vonte (Voltaire), Rutsxoo (Rousso),
Môngtétxkiơ (montésquieu),
Trang 3+ Người đã trải qua những năm buôn ba ở nước ngoài và từ đó người đã học hỏi được rất nhiều kinh nghiệm quý báu và cả những đặc sắc của văn hóa Phương Tây
+ Ngoài ra Người còn tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền của Đại cách mạng Pháp, các giá trị về quyền sống, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm 1976
Trên hành trình cứu nước, Hồ Chí Minh đã tự biết làm giàu trí tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại, Đông và Tây, vừa tiếp thu, vừa chọn lọc để từ tầm cao tri thức nhân loại mà suy nghĩ, lựa chọn, kế thừa đổi mới, vận dụng và phát triển
Thứ ba, chủ nghĩa Mác-Lênin
- Chủ nghĩa Mác - Lênin: là thế giới quan và phương pháp luận của Hồ Chí Minh
- Bản lĩnh trí tuệ đó đã nâng cao khả năng tư duy độc lập, tự chủ và sáng tạo ở Người khi vận dụng những lý luận cách mạng của thời đại vào hoàn cảnh, điều kiện cụ thể của Việt Nam
- Người đã bắt gặp chủ nghĩa Mác-Lênin và trở thành người Cộng sản Từ đó Người đã rút ra kết luận: Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản Đó là con đường cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới do Đảng tiên phong của giai cấp công nhân lãnh đạo nhằm đánh đổ đế quốc và phong kiến
Nhân tố chủ quan: tức khả năng tư duy, trí tuệ, phẩm chất đạo đức và
năng lực hoạt động thực tiễn của Hồ Chí Minh
- Một là, Hồ Chí Minh có tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, giàu tính phê phán.
- Hai là, có sự khổ công học tập, nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức thời đại và vốn
kinh nghiệm đấu tranh phong kiến của cách mạng thế giới
- Ba là, có tâm hồn của một nhà yêu nước; một chiến sĩ cộng sản nhiệt thành
với cách mạng; một trái tim yêu nước thương dân, yêu thương người cùng khổ; sẳn sàng chịu đựng, hi sinh cao nhất vì độc lập của Tổ quốc vì tự do hạnh phúc của đồng bào
Câu 2 Những luận điểm cơ bản trong tư tưởng Hồ Chí Minh về cách
Trang 4mạng giải phóng dân tộc?
Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm từ sự thất bại của các con đường cứu nước trước đó:
+ Con đường cứu nước theo lập trường phong kiến
+ Con đường cứu nước theo lập trường tư sản
+ Khủng hoảng về đường lối cứu nước
- Cách mạng tư sản là không triệt để:
+ Người đọc Tuyên ngôn độc lập của nuớc Mỹ, tìm hiểu thực tiễn cuộc cách mạng tư sản Mỹ: đọc Tuyên ngôn Dân quyền và Nhân quyền của cách mạng Pháp, tìm hiểu cách mạng tư sản Pháp Người nhận thấy: cách mạng Pháp cũng như cách mạng Mỹ là không triệt để Bởi lẽ đó Người không đi theo con đường cách mạng tư sản
- Con đường giải phóng dân tộc:
+ Hồ Chí Minh thấy được Cách mạng Tháng Mười không chỉ là một cuộc cách mạng vô sản, mà còn là một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Nó nêu tấm gương sáng về sự giải phóng các dân tộc thuộc địa
+ Người “hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế thứ ba” đã “bênh vực cho các dân tộc bị áp bức” Người thấy trong lý luận của Lênin một phương hướng mới
để giải phóng dân tộc: con đường cách mạng vô sản
“Chỉ có giải phóng giai cấp vô sản thì mới giải phóng được dân tộc; cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”,“Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản” (Hồ Chí Minh).
- Cách mạng vô sản:
+ Mục tiêu: tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc và dần dần từng bước “đi
tới xã hội cộng sản”
+ Giai cấp lãnh đạo: giai cấp công nhân mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản + Lực lượng: khối đoàn kết toàn dân, nòng cốt là liên minh công - nông và lao
Trang 5động trí óc.
+ Quan hệ quốc tế: cách mạng Việt Nam là bộ phận khắng khít của cách mạng
thế giới
Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
- Cách mạng trước hết phải có Đảng Trong tác phẩm “Đường Cách mệnh” Hồ
Chí Minh chỉ rõ: “Cách mạng trước hết phải có cái gì? Trước hết phải có đảng
cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp ở mọi nơi Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”.
- Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo duy nhất
+ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời năm 1930, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin “làm cốt”, có tổ chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh và liên hệ mật thiết với quần chúng
+ Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam
+ Ngay từ khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt Nam đã nắm được ngọn cờ lãnh đạo cách mạng Việt Nam
Cách mạng giải phóng dân tộc phải dựa trên lực lượng đại đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công - nông làm nền tảng.
- Cách mạng là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức
+ Theo Hồ Chí Minh: “cách mệnh là việc chung cả dân chúng chứ không
phải việc một hai người”.
+ Những câu nói như: “Có dân là có tất cả”, “Dễ trăm lần không dân cũng
chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”, “Dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi”,…
- Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc
+ Bao gồm toàn dân tộc tham gia trong đó:
* Công - nông là gốc cách mạng, là động lực cách mạng
* Học trò, nhà buôn nhỏ,…là bầu bạn cách mạng của công - nông
Trang 6* Tiểu tư sản, tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của cách mạng
Cách mạng giải phóng dân tộc cần chủ động sáng tạo, có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc.
- Quan điểm của Quốc tế Cộng sản: cách mạng thuộc địa chưa thể nổ ra được
- Quan điểm của Hồ Chí Minh:
+ Cách mạng thuộc địa có thể nổ ra trước và thắng lợi trước cách mạng chính quốc
+ Cách mạng thuộc địa cần chủ động, sáng tạo
+ Cách mạng thuộc địa khi chiến thắng có thể giúp đỡ cuộc cách mạng vô sản chính quốc
- Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo
+ Sức sống của chủ nghĩa tư bản tập trung ở các thuộc địa
+ Khả năng cách mạng to lớn của nhân dân các dân tộc thuộc địa
+ Chủ nghĩa dân tộc là một động lực lớn ở các nước đang đấu tranh giành độc lập
- Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa với cách mạng vô sản ở chính quốc
+ Cùng chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc
+ Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có quan hệ mật thiết với cách mạng vô sản ở chính quốc
+ Cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng
vô sản ở chính quốc, nó có thể giành thắng lợi trước cách mạng ở chính quốc
Cách mạng giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng phương pháp bạo lực cách mạng.
- Tính tất yếu của bạo lực cách mạng: Các thế lực đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa, đàn áp dã man các phong trào yêu nước Vì thế, con đường để giành và giữ độc lập dân tộc chỉ có thể là con đường cách mạng bạo lực Đánh giá đúng bản chất cực kỳ phản động của bọn đế quốc và tay sai, Hồ Chí Minh vạch rõ tính tất yếu của bạo lực cách mạng Quán triệt
Trang 7quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin Coi sự nghiệp cách mạng là sự nghiệp của quần chúng Hồ Chí Minh cho rằng bạo lực cách mạng là bạo lực của quần chúng
- Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh
vũ trang, nhưng phải tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình thức đấu tranh cách mạng thích hợp Sử dụng đúng và khéo léo kết hợp các hình thức đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị để giành thắng lợi cho cách mạng
- Tư tưởng bạo lực cách mạng gắn bó hữu cơ với tư tưởng nhân đạo hòa bình
Hồ Chí Minh chủ trương:
+ Tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình
+ Tiến hành chiến tranh - chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng
+ Khi tiến hành chiến tranh, vẫn tìm mọi cách vãn hồi hòa bình
Câu 3 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tính tất yếu, mục tiêu, động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam?
Quan điểm của Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội
- Trong các tác phẩm của mình, Hồ Chí Minh không để lại một định nghĩa cố định về chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa xã hội được Người tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau bằng cách chỉ ra các đặc trưng tiêu biểu của từng lĩnh vực như kinh
tế, chính trị, văn hóa, khoa học - kỹ thuật,… Nhưng chung quy lại nó vẫn
hướng đến mục tiêu cơ bản nhất, mà theo Hồ Chí Minh là: “Nói một cách tóm
tắc, mộc mạc, chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng, làm cho mọi người có công ăn việc làm, được ấm no và sống một đời hạnh phúc”, “là làm sao cho dân giàu, nước mạnh” Hồ Chí
Minh còn cho rằng: “Chủ nghĩa xã hội là xã hội ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa
cộng sản Mặc dù còn tồn đọng tàn dư của xã hội cũ nhưng chủ nghĩa xã hội không còn áp bức, bóc lột, xã hội do nhân dân lao động làm chủ, trong đó con người sống ấm no, tự do, hạnh phúc, quyền lợi của cá nhân và tập thể vừa thống nhất, vừa gắn bó chặt chẽ với nhau”.
Tiến lên chủ nghĩa xã hội là một tất yếu khách quan
- Chủ nghĩa xã hội là bước phát triển tất yếu sau khi nhà nước giành được độc lập theo con đường cách mạng vô sản
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội là để nhằm tiếp tục sự nghiệp giải phóng giai cấp,
Trang 8giải phóng con người, đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho nhân dân và chỉ
có chủ nghĩa xã hội mới đem lại cho nhân loại sự tự do, bình đẳng, đoàn kết, bác ái
- Độc lập dân tộc là tiền đề, là điều kiện để xây dựng chủ nghĩa xã hội, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội là cơ sở vững chắc để bảo vệ nền độc lập dân tộc
Mục tiêu chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Mục tiêu chung:
+ Đó là độc lập, tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân,… xã hội ngày càng tiến, vật chất ngày càng tăng, tinh thần ngày càng tốt,…
+ Đó là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, trước hết là nhân dân lao động
- Mục tiêu cụ thể:
+ Về chế độ chính trị: phải xây dựng được chế độ dân chủ
* Khi nói về chế độ dân chủ trong mục tiêu của chủ nghĩa xã hội ở Việt
Nam, Hồ Chí Minh đã khẳng định và giải thích như sau: “Chế độ ta là chế độ
dân chủ Tức là nhân dân làm chủ”, “Nước ta là nước dân chủ, địa vị cao nhất
là dân, vì dân làm chủ”.
* Khi nói về quyền lợi và quyền hạn, trách nhiệm và địa vị của nhân dân
Người chỉ rõ: Tất cả lợi ích đều vì dân, tất cả quyền hạn đều của dân, công cuộc đổi mới là trách nhiệm của dân, sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước là
công việc của dân, các cấp chính quyền do dân cử ra, các tổ chức đoàn thể do dân tổ chức nên Nói tóm lại, quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân.
+ Về kinh tế: phải xây dựng được nền kinh tế phát triển cao gắn bó mật thiết với mục tiêu về chính trị
* Khi nói về mục tiêu kinh tế của xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Hồ Chí Minh xác định: Đây là phải là nền kinh tế phát triển cao “với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại, khoa học kỹ thuật tiên tiến”, ngoài ra còn là “một nền kinh tế thuần nhất, dựa trên chế độ sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể
* Mục tiêu trên còn phải gắn bó chặt chẽ với mục tiêu về chính trị, vì:
“Chế độ kinh tế và xã hội của chúng ta nhằm thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân trên cơ sở kinh tế xã hội chủ nghĩa thì ngày càng phát triển”
Trang 9+ Về văn hóa: phải xây dựng nền văn hóa mang tính dân tộc, khoa học, đại chúng và tiếp thu tinh hoa văn hóa của nhân loại
* Hồ Chí Minh cho rằng: mối quan hệ giữa văn hóa với chính trị và kinh tế
là quan hệ biện chứng Chế độ chính trị và kinh tế là nền tảng và nó quyết định tính chất của văn hóa, còn văn hóa góp phần thực hiện mục tiêu của chính trị và kinh tế
* Về vai trò của văn hóa, Người khẳng định: “Trình độ văn hóa của nhân dân được nâng cao sẽ góp phần phát triển dân chủ, góp phần xây dựng nước ta thành nhà nước hòa bình, thống nhất độc lập, dân chủ và giàu mạnh”, “Nền văn hóa phát triển là điều kiện cho nhân dân tiến bộ”
* “Phải triệt để thanh trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh hưởng nô dịch của văn hóa đế quốc Đồng thời, phát triển những truyền thống tốt đẹp của văn hóa dân tộc và hấp thụ những cái mới của văn hóa tiến bộ thế giới, để xây dựng một nền văn hóa Việt Nam có tính dân tộc, khoa học và đại chúng”
+ Về xã hội: phải đảm bảo dân chủ, công bằng, văn minh
* Theo Hồ Chí Minh: với tư cách làm chủ, là chủ của đất nước, nhân dân phải làm tròn nhiệm vụ của người làm chủ để xây dựng chủ nghĩa xã hội Trong đó, mọi người có quyền làm việc, có quyền nghỉ ngơi, có quyền học tập,
có quyền tự do thân thể, có quyền tự do ngôn luận, báo chí, hội họp, lập hội, biểu tình, có quyền tự do tín ngưỡng, có quyền bầu cử, ứng cử Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật Nhà nước bảo đảm quyền dân chủ cho nhân dân, nhưng nghiêm cấm lợi dụng các quyền tự do dân chủ ấy để xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, của nhân dân
→ Để hoàn thành mục tiêu của chủ nghĩa xã hội, Hồ Chí Minh đặt lên hàng đầu nhiệm vụ đào tạo, xây dựng con người - bởi con người là mục tiêu cao nhất và
là động lực quyết định nhất của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Động lực của chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
- Theo Hồ Chí Minh, những động lực biểu hiện ở các phương diện: vật chất và tinh thần; nội sinh và ngoại sinh, động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là nhân dân lao động Hồ Chí Minh thường xuyên quan tâm đến lợi ích chính đáng, thiết thân của họ; đồng thời chăm lo bồi dưỡng sức dân Đó là lợi
- Nói con người là động lực của chủ nghĩa xã hội, hơn nữa là động lực quan trọng nhất Hồ Chí Minh đã nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá
Trang 10nhân với xã hội Người cho rằng, không có chế độ xã hội nào coi trọng lợi ích chính đáng của cá nhân con người bằng chế độ xã hội chủ nghĩa Truyền thống yêu nước của dân tộc, sự đoàn kết cộng đồng, sức lao động sáng tạo của nhân dân, đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của chủ nghĩa xã hội
- Nhà nước đại diện cho ý chí và quyền lực của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện chức năng quản lý xã hội, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa
xã hội đến thắng lợi Người đặc biệt quan tâm đến hiệu lực của tổ chức, bộ máy, tính nghiêm minh của kỷ luật, pháp luật, sự trong sạch, liêm khiết của đội ngũ cán bộ, công chức các cấp từ Trung ương tới địa phương
- Hồ Chí Minh rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kinh tế, sản xuất, kinh doanh, làm cho mọi người, mọi nhà trở nên giàu có, ích quốc lợi dân, gắn liền kinh tế với kỹ thuật, kinh tế với xã hội Cùng với động lực kinh tế Hồ Chí Minh cũng quan tâm tới văn hóa, khoa học, giáo dục, coi đó là động lực tinh thần không thể thiếu của chủ nghĩa xã hội
- Ngoài các động lực bên trong, theo Hồ Chí Minh, phải kết hợp được với sức mạnh thời đại, tăng cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước phải gắn liền với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân, phải sử dụng tốt những thành quả khoa học - kỹ thuật thế giới…
Câu 4 Tư tưởng Hồ Chí Minh về tính tất yếu và vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Trong tác phẩm Đường cách mệnh, Hồ Chí Minh khẳng định: “Cách mạng
trước hết phải có “Đảng cách mệnh”, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp ở mọi nơi, Đảng có vững, cách mạng mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy”.
Tính tất yếu:
- Sự thâm nhập của chủ nghĩa Mác vào phong trào công nhân dẫn đến sự hình thành chính đảng của giai cấp công nhân Lênin chỉ ra rằng: Đảng Cộng sản là sản phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân
- Nhưng trong mỗi nước, sự kết hợp ấy là sản phẩm của lịch sử lại được thực hiện bằng những con đường đặc biệt, tùy theo điều kiện không gian và thời gian Ở nhiều nước thuộc địa, nửa thuộc địa thì Đảng Cộng sản ra đời là kết quả của sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước