Câu 1. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự thành lập ĐảngCâu 2. Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. So sánh với nội dung Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Trần PhúCâu 3. Trình bày nội dung sự chuyển hướng, chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sản Đông DươngCâu 4. Đường lối bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (2391945 → 1491946) Câu 5. Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Câu 6. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của nghị quyết 15 Câu 7. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước Câu 8. Qúa trình hình thành tư duy của Đảng, mục tiêu, quan điểm, chủ trương đổi mới của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCNCâu 9. Cấu trúc, mục tiêu, quan điểm, chủ trương đổi mới của Đảng về hệ thống chính trị Câu 10. Mục tiêu, quan điểm, chủ trương đổi mới của Đảng về văn hóa Câu 11. Quá trình hình thành tư duy, mục tiêu, quan điểm, chủ trương đổi mới của Đảng về đối ngoại (1996 – 2008)
Trang 1MỤC LỤC
Câu 1 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự
thành lập Đảng 2
Câu 2 Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng So sánh với nội dung Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Trần Phú 4
Câu 3 Trình bày nội dung sự chuyển hướng, chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương 5
Câu 4 Đường lối bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (23/9/1945 → 14/9/1946) 5
Câu 5 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 7
Câu 6 Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của nghị quyết 15 10
Câu 7 Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước 11
Câu 8 Qúa trình hình thành tư duy của Đảng, mục tiêu, quan điểm, chủ trương đổi mới của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN 12
Câu 9 Cấu trúc, mục tiêu, quan điểm, chủ trương đổi mới của Đảng về hệ thống chính trị 15
Câu 10 Mục tiêu, quan điểm, chủ trương đổi mới của Đảng về văn hóa 17
Câu 11 Quá trình hình thành tư duy, mục tiêu, quan điểm, chủ trương đổi mới của Đảng về đối ngoại (1996 – 2008) 20
Trang 2Câu 1 Vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong chuẩn bị tư tưởng, chính trị, tổ chức cho sự thành lập Đảng
Hoàn cảnh thế giới Chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc → tăng cường
tìm kiếm, mở rộng và khai thác nguồn nhân công rẻ mạt, nguyên nhiên vật liệu phong phú ở cácthuộc địa, trong đó có Việt Nam Trong khi đó, mâu thuẫn chủ yếu và cơ bản nhất của một xãhội phong kiến chuyển biến sâu sắc sang xã hội thuộc địa nửa phong kiến như Việt Nam là mâuthuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp → Yêu cầu của lịch sử phải giảiphóng dân tộc, thoát khỏi ách áp bức, bóc lột, nô dịch của chủ nghĩa thực dân
Hoàn cảnh trong nước Phong trào yêu nước theo khuynh hướng tư tưởng phong kiến cuối thế
kỷ XIX(Cần Vương, Văn Thân, Hương Khê, v.v) lần lượt thất bại chứng tỏ sự bất lực, khôngphù hợp của giai cấp và hệ tư tưởng của giai cấp phong kiến trước nhiệm vụ mới của lịch sử đề
ra (Dập dìu trống đánh cờ xiêu/ Phen này ta quyết đánh triều lẫn Tây) Phong trào yêu nướctheo khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX theo tư tưởng dân chủ tư sản của Minh Tân,Lập Hiến, cả khuynh hướng cải cách ôn hòa (chủ trương khai dân trí, chấn dân khí, hậu dânsinh, không khác nào “xin Pháp rủ lòng thương”) của Phan Châu Trinh (Duy tân) lẫn khuynhhướng sử dụng bạo động vũ trang, cầu viện nước ngoài của Phan Bội Châu (Đông du) khôngkhác nào “đuổi hổ cửa trước rước beo của sau”(NAQ) đều thất bại chứng tỏ sự không phù hợp,thiếu kiên định, chưa đúng đắn, thích hợp của giai cấp và hệ tư tưởng dân chủ tư sản của tư sảnđối với cách mạng Việt Nam Năm 1913, khởi nghĩa nông dân Yên Thế của Hoàng Hoa Thámchính thức bị dập tắt hoàn toàn, sau đó năm 1929, khởi nghĩa Yên Bái của Nguyễn Thái Học,Phó Đức Chính, bị thực dân Pháp dìm trong bể máu chứng tỏ sự khủng hoảng đường lối vàgiai cấp lãnh đạo sâu sắc “dường như trong đêm tối không có đường ra”(NAQ) của cách mạngViệt Nam → Yêu cầu tìm ra con đường cứu nước mới
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 →1930 Với lòng yêu nước thương nòi, kế thừa truyền
thống yêu nước, tinh thần bất khuất kiên cường đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc,quê hương Nghệ Tĩnh, ngày 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành rời bến Nhà Rồng lên tàu LatusoTreville bắt đầu hành trình tìm đường cứu nước cứu dân Năm 1917, Cách mạng tháng MườiNga thành công, mở ra một kỷ nguyên mới cho dân tộc Nga và lần đầu tiên trên thế giới ngườidân lao động được làm chủ vận mệnh mình và quyết định vận mệnh cả dân tộc Thắng lợi đó
“như ánh mặt trời soi sáng khắp năm châu”cho phong trào giải phóng dân tộc của các nướcthuộc địa trên thế giới, trong đó có tác động sâu sắc đến Việt Nam, đến Nguyễn Ái Quốc Ngườikết luận “Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mạng Nga đã thành công và thành công đến nơi,nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh phúc, tự do, bình đẳng thực sự” Tháng 6/1920,Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo luận cương lần thứ nhất về các vấn đề dân tộc và thuộc địacủa Lenin đăng trên báo Nhân đạo của Đảng Xã hội Pháp Lệ Bác Hồ rơi trên chữ Lênin Bácreo lên một mình như nói cùng dân tộc: "Cơm áo là đây! Hạnh phúc đây rồi!" Tháng 12/1920,tại ĐH XVIII Đảng Xã hội Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế cộngsản và tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, chuyển mình từ người chí sĩ yêu nước trở thành
Trang 3người chiến sĩ cộng sản mà theo lời Người “Lúc đầu chính chủ nghĩa yêu nước chứ không phảichủ nghĩa cộng sản đã làm tôi tin theo Lênin, tin theo Quốc tế thứ Ba.” Từ đó, Người xác địnhcon đường cứu nước, giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi ách thống trị của thực dân Pháp khôngthể là con đường nào khác ngoài con đường cách mạng giải phóng dân tộc theo khuynh hướng
vô sản Đây là một bước ngoặt to lớn đánh dấu sự bắt đầu khảo nghiệm, tiếp cận lý luận và tựlao động đi sâu tìm kiếm, nghiên cứu, tham gia viết báo tuyên truyền về vấn đề dân tộc và thuộc
địa và cách mạng thuộc địa Về chính trị, Năm 1917 Người sáng lập Hội Những người Việt
Nam yêu nước Người làm chủ bút kiêm chủ nhiệm báo Người cùng khổ Năm 1923, Nguyễn
Ái Quốc dự Hội nghị Quốc tế cộng sản học tập nghiên cứu cách mạng tháng Mười và chủ nghĩa
Mác Lenin Về tổ chức, Năm 1924, Người đến Quảng Châu, Trung Quốc, cùng các nhà hoạt
động cách mạng Triều Tiên, Trung Quốc, Ấn Độ thành lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức.Tháng 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên Từ 1925 → 1927, Người
mở nhiều lớp huấn luyện chính trị tại Quảng Châu đào tạo đội ngũ cán bộ cho cách mạng ViệtNam “Tổ chức! Hãy cho tôi một tổ chức! Tôi sẽ làm thay đổi cả thế giới này!” (Lenin) Nhữngbài giảng của Người được tập hợp thành tác phẩm Đường Kách mệnh và xuất bản bởi Bộ Tuyên
truyền thuộc địa năm 1927 Về tư tưởng Thể hiện chủ yếu qua tác phẩm Đường Kách mệnh và
tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp Đường Kách mệnh
Nêu rõ tính chất, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giải phóng dân tộc mở đườngtiến lên chủ nghĩa xã hội Lực lượng cách mạng là toàn dân do “cách mạng là sự nghiệp củaquần chúng, không phải việc của một hai người”, nhưng trong đó lấy công nông làm cốt, là chủcách mệnh, là gốc cách mệnh Muốn thắng lợi, cách mạng phải do một đảng lãnh đạo Đảngmuốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt mà bấy giờ chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất,cách mạng nhất là chủ nghĩa Mác Lenin Về đoàn kết quốc tế, Người xác định cách mạng AnNam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới nên ai làm cách mệnh trên thế giới cũngđều là đồng chí của nhân dân An Nam Về phương pháp cách mạng, tổ chức giác ngộ quầnchúng, biết đồng tâm hiệp lực đánh đổ áp bức, biết làm cách mạng có mưu chước, có như thếmới đảm bảo thành công cho một cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân Hệ thống tư tưởng lý luận
về cách mạng giải phóng dân tộc của NAQ trong tác phẩm Đường Kách mệnh đã đề cập nhữngvấn đề cơ bản nhất của một cương lĩnh chuẩn bị về tư tưởng chính trị cho việc thành lập ĐảngCộng sản, trở thành ngọn đèn pha tư tưởng hướng đạo soi đường,dẫn lối cho phong trào cáchmạng Việt Nam phát triển đi dần vào quỹ đạo theo khuynh hướng cách mạng vô sản, tạo điềukiện cho làn sóng cách mạng dâng cao dẫn đến sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở 3 kỳ liên tiếpvào năm 1929 Bản án chế độ thực dân Pháp
Vạch trần tội ác của chủ nghĩa thực dân và khẳng định chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù
Đến năm 1929, sự ra đời của ba tổ chức cộng sản cùng giương cao ngọn cờ chống đế quốcphong kiến nhưng lại hoạt động phân tán, riêng rẽ ảnh hưởng xấu đến phong trào cách mạngViệt Nam Vì vậy, cần phải khắc phục những khó khăn trên là nhiệm vụ cấp bách của tất cảnhững người cộng sản Việt Nam 27/10/1929, Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản
Trang 4Đông Dương về tài liệu thành lập một đảng cộng sản ở Đông Dương Nguyễn Ái Quốc rờiXiêm đến Trung Quốc chủ trì hội nghị thành lập Đảng từ 6/1 → 7/2/1930 thành lập một chínhđảng duy nhất của cách mạng Việt Nam Hội nghị thông qua các văn kiện Chính cương vắn tắt,Sách lược vắn tắt, Điều lệ vắn tắt do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo được xem như là Cương lĩnhchính trị đầu tiên của Đảng, trong đó lấy độc lập tự do dân tộc làm tư tưởng cốt lõi Vì vậy
Nguyễn Ái Quốc là người sáng lập Đảng Cộng sản Việt Nam Kết luận, ý nghĩa Như vậy, Đảng
ra đời là kết quả của quá trình chuẩn bị công phu, khoa học của Nguyễn Ái Quốc về chính trị, tưtưởng, tổ chức Đảng ra đời đã chấm dứt sự khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo sâu sắc,đưa nước ta sang giai đoạn mới, đi dần vào quỹ đạo theo khuynh hướng cách mạng vô sản.Cách mạng Việt Nam trở nên thống nhất về mặt tổ chức lãnh đạo trên cả nước Lần đầu tiên,cách mạng Việt Nam có một cương lĩnh chính trị tuy ngắn gọn nhưng đã phản ánh tương đốiđầy đủ và đáp ứng được yêu cầu cơ bản của nhân dân đồng thời phù hợp với xu thế phát triểncủa thời đại mới; trở thành vũ khí chiến đấu sắc bén của những người cộng sản Việt Nam trướcmọi kẻ thù, làm cơ sở cho những chủ trương, đường lối của cách mạng Việt Nam trong hơn 80năm qua, là nhân tố quan trọng nhất soi đường cho cách mạng Việt Nam
Câu 2 Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng So sánh với nội dung Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 của Trần Phú
Văn kiện Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Luận cương chính trị tháng 10/1930 Nhiệm vụ cách mạng Làm tư sản dân quyền cách mạng
và thổ địa cách mạng tiến lên xã hội cộng sản chủ nghĩa → thực hiện song hành Lập chính phủcông nông binh, quân đội công nông, tịch thu sản nghiệp của đế quốc, Viêt gian chia cho dâncày nghèo, thực hiện khẩu hiệu Người cày có ruộng Trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ tư sản dânquyền cách mạng, đánh đổ đế quốc, giải phóng dân tộc Giải quyết vấn đề dân tộc theo quanđiểm giai cấp Giải quyết vấn đề giai cấp trong khuôn khổ vấn đề dân tộc
→ Đáp ứng được nguyện vọng, nhu cầu của nhân dân, dân tộc là giương cao ngọn cờ giảiphóng dân tộc nhưng vẫn không quên nhiệm vụ dân chủ
Làm cách mạng tư sản dân quyền thành công sẽ bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa tiến thẳngđến xã hội chủ nghĩa Giải quyết vấn đề dân tộc sau khi hoàn tất vấn đề giai cấp thực hiện kếtiếp nhau Lập chính phủ xô viết, quân đội công nông Trong đó nhấn mạnh nhiệm vụ đánhphong kiến, thực hiện cách mạng ruộng đất triệt để, làm cơ sở cho TSDQ cách mạng → chưanhận thức đúng mâu thuẫn cơ bản nhất, hàng đầu của 1 xã hội thuộc địa nửa phong kiến nhưViệt Nam, còn nặng về đấu tranh giai cấp, ảnh hưởng nặng xu hướng tả khuynh của 1 bộ phận
trong Quốc tế cộng sản Lực lượng cách mạng Toàn dân, hễ ai có lòng yêu nước Trí phú địa hào, đào tận gốc, trốc tận rễ Đối với phú nông, trung – tiểu địa chủ thì phải lợi dụng rồi từ từ trung lập
Trang 5→ Chưa nhận thức đúng đắn hoặc lôi kéo họ bởi vì họ cũng ít nhiều được tinh thần đấu tranhcủa bị thực dân, tư sản mại bản chèn ép, trí thức, tiểu tư sản, tự sản dân bóc lột nên cũng có ítnhiều tinh thần tộc dân tộc
→ Chưa thấy được hết khả năng → Phát huy được khối đại đoàn kết toàn dân tộc, sức mạnh của
cả dân tộc chống phong kiến – đế quốc của tư sản dân tộc, khả năng
Thể hiện tư tưởng đại đoàn kết toàn dâncách mạng của trung – tiểu địa dân tộc xuyên suốt tiếntrình cách chủ, phú nông cũng là một bộ mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh phận cómâu thuẫn lợi ích, bị bóc lột, chèn ép với thực dân
Động lực cách mạng Công nông – trí thức tiểu tư sản Công nông là gốc của cách mạng, nắm
quyền làm chủ cách mạng
Đoàn kết quốc tế Cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít, gắn bó mật thiết, chặt chẽ
của cách mạng thế giới, đặc biệt là cách mạng vô sản giải phóng dân tộc trên thế giới
Cách mạng Đông Dương là một phân bộ gắn bó chặt chẽ với cách mạng thế giới, đặc biệt làcách mạng Trung Quốc, cách mạng Pháp
Ưu / khuyết điểm Là cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng lấy độc lập tự do dân tộc làm tư
tưởng cốt lõi Là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn, thấm nhuần chủ nghĩa Mác Lenin,sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tiễn, hoàn cảnh cụ thể của cách mạng Việt Nam
Là luận cương xác định đáp ứng được nhiều nguyện vọng, yêu cầu của nhân dân, dân tộc Đềcao được vai trò lãnh đạo của Đảng, nhưng còn nhiều hạn chế dù sau này đã được khắc phục,sửa chữa qua thực tiễn đấu tranh của cách mạng Việt Nam vẫn để lại nhiều tổn thất, thiệt hạicho cách mạng nước ta
Câu 3 Trình bày nội dung sự chuyển hướng, chỉ đạo chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương
Hoàn cảnh lịch sử Tháng 9/1939, thế chiến II bùng nổ đã chi phối điều kiện kinh tế chính trị
-xã hội của tất cả các nước liên quan, tạo điều kiện cho phong trào cách mạng thế giới dâng cao.Tại Việt Nam, chính quyền thực dân Pháp mới lên thay Mặt trận Bình dân đã thủ tiêu mọiquyền tự do cơ bản của nhân dân thuộc địa, đặt Đảng Cộng sản ngoài vòng pháp luật, thi hànhchính sách kinh tế chỉ huy thời chiến và tăng cường áp bức bóc lột khai thác thuộc địa phục vụcho chiến tranh ở chính quốc Tháng 9/1940, Nhật tiến vào Hà Nội, Pháp chống cự yếu ớt rồinhanh chóng đầu hàng, bắt tay với Nhật cùng thống tri nước ta Dân ta rơi vào cảnh 1 cổ 2tròng→ mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với bè lũ thực dân Pháp – phát xít Nhật xâm lượccàng dâng cao hơn bao giờ hết Nước ta rơi vào cảnh bần cùng về kinh tế, ngột ngạt về chính trịsâu sắc hơn bao giờ hết
Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược Hội nghị TW 6 (Tháng 11/1939)
Đặt nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dân tộc lên hàng đầu Tạm gác khẩu hiệu Cách mạngruộng đất, thay bằng “Tịch thu ruộng đất của địa chủ phản cách mạng và đế quốc chia cho dân
Trang 6cày nghèo” Thành lập Mặt trận thống nhất Dân tộc phản đế Đông Dương và các hội Phản đếkhác
Hội nghị TW 7 (Tháng11/1940)
Quyết định duy trì lực lượng vũ trang của đội khởi nghĩa Bắc Sơn Tạm hoãn khởi nghĩa Nam
Kỳ vì nhận thấy thời cơ chưa chín muồi Đưa vấn đề đấu tranh vũ trang và khởi nghĩa vũ trangvào chương trình nghị sự của hội nghị Hội nghị TW 8 (Tháng 5/1941)
“ Trong lúc này, nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng, không đòi được độc lập
tự do dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp trâu ngựa mà quyềnlợi của giai cấp đến ngàn vạn năm cũng không đòi lại được” Chống đế quốc giành độc lập dântộc trở thành nhiệm vụ, trách nhiệm cao nhất của mọi tầng lớp nhân dân Thành lập Mặt trậnViệt Minh của tất cả các tầng lớp nhân dân Việt Nam không phân biệt thành phần giai cấp, lứatuổi, tổ chức tôn giáo Xây dựng các tổ chức Hội Cứu quốc tập hợp tất cả mọi người Việt Namyêu nước tham gia đóng góp sức mình vào công cuộc giải phóng dân tộc Chủ trương giải quyếtvấn đề giải phóng dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước nhằm phát huy cao nhất sức mạnh dân tộc,tính dân tộc, sáng tạo của mỗi nước, đồng thời tôn trọng quyền dân tộc tự quyết của mỗi dântộc
Nhận xét Tất cả chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược nhằm giải quyết mục tiêu số một
của cách mạng là độc lập dân tộc Sự điều chỉnh này là sự kế thừa và phát triển hơn nữa tưtưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc chứng tỏ sự trưởng thành hơn nữacủa Đảng về lãnh đạo chính trị Chính những chủ trương phát huy động lực dân tộc, giương caonhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu đã trở thành ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta tiếnlên giành thắng lợi trong Tổng khởi nghĩa tháng 8/1945
Câu 4 Đường lối bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (23/9/1945 → 14/9/1946)
Hoàn cảnh lịch sử Thế giới
Thuận lợi Ảnh hưởng của Liên Xô trong cuộc CTTG 2 ngày càng sâu rộng, tạo điều kiện cho
phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới phát triển mạnh mẽ, góp phần làm lung lay hệ thống
thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc trên toàn thế giới Khó khăn Tuyên bố tại Hội nghị Pốt đam
quyết định những phần lãnh thổ còn lại (Tây Á, Tây Nam Á, Đông Nam Á, Châu Phi) thuộc vềnhững nước đế quốc phương Tây truyền thống → Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc Việt Nam, 20 vạnquân Tưởng và từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam là 14 vạn quân Anh hậu thuẫn theo sau là thực dânPháp ồ ạt tràn vào nước ta cùng với 6 vạn quân Nhật trên cả nước chờ quân đội Anh, Tưởng đếnvới danh nghĩa Đồng minh giải giáp khí giới của quân đội Nhật Mỹ nhờ lợi dụng buôn bán vũkhí cho các nước trong CTTG 2 làm giàu nên đã trở thành nước giàu mạnh nhất hệ thống cácnước tư bản chủ nghĩa đã quyết định bao vây kinh tế, cô lập chính trị và cấm vận Liên Xô –thành trì vững chắc của hệ thống các nước XHCN trên thế giới
→ Kết luận: Tất cả đã tác động trực tiếp không nhỏ đến cách mạng Việt Nam Trong nước
Trang 7Thuận lợi Chính quyền dân chủ nhân dân do Hồ Chủ tịch đứng đầu được thiết lập, được nhân
dân tin tưởng và ủng hộ vô cùng Nhân dân lần đầu tiên được làm chủ vận mệnh bản thân vàquyết định vận mệnh dân tộc nên vô cùng hứng khởi hết lòng đi theo và phục vụ sự nghiệp cáchmạng của dân tộc Hệ thống chính trị từ Trung ương tới địa phương đã được xây dựng và bước
đầu vận hành Khó khăn Bọn Việt gian chống phá chính quyền cách mạng, bắt tay với thực dân
Anh, xúi giục một bộ phận quân Nhật đứng lên đấu tranh hòng giúp Pháp tách Nam Bộ ra khỏiViệt Nam, âm mưu xóa bỏ nền độc lập non trẻ của nước ta Nạn đói nặng nề sau năm 1944 vẫncòn để lại hậu quả chưa thể khắc phục triệt để, lũ lụt ở 8 tỉnh đồng bằng Bắc Bộ và mất mùa,hạn hán làm đình trệ sản xuất, kinh tế nông nghiệp càng khủng hoảng trầm trọng hơn Nạn dốt
do tàn dư của chế độ phong kiến nửa thuộc địa khiến 90% dân số nước ta mù chữ Tệ nạn xãhội, mê tín dị đoan hoành hành nghiêm trọng, Về kinh tế: Ngân khố quốc gia gần như trốngrỗng, chỉ còn 1,2 triệu đồng Đông Dương, trong đó hơn một nửa rách nát, không sử dụng được.Chính phủ lại chưa thể kiểm soát được Ngân hàng Đông Dương Chưa kể, quân Trung Hoa Dânquốc tràn sang, mang theo cả những đồng tiên Quan kim, Quốc tệ đã mất giá ở Trung Quốc, bắtdân ta sử dụng, làm cho tình hình thị trường càng rối ren, phức tạp hơn Về chính trị, nước ta lạichưa được quốc gia nào trên thế giới công nhận và đặt quan hệ ngoại giao Ngày 2/9/1945 thựcdân Pháp dưới sự hậu thuẫn giúp sức của thực dân Anh đã nổ sung vào đoàn người tham giangày Tết Độc lập ở Sài Gòn, làm 47 người bị thương Nhân dân Nam Bộ bắt đầu đối đầu với
cuộc xâm lược mới của thực dân Pháp Ngày 23/9/1945, Nam Bộ Kháng chiến bùng nổ Kết
luận: Vận mệnh dân tộc đứng trước tình thế như “ngàn cân treo sợi tóc”
Nội dung đường lối bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ Trước tình hình đó, trên cơ sở
phân tích tình hình cách mạng thế giới, Đảng và Hồ Chủ tịch đã vạch ra chủ trương và giải phápđấu tranh giành và giữ chính quyền, nền độc lập, tự do dân tộc, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
Việt Nam Mục tiêu của cách mạng Việt Nam không còn là giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc
mà là khẩu hiệu “Dân tộc trên hết, Tổ quốc trên hết” “Giành chính quyền đã khó, giữ chínhquyền lại càng khó hơn”(Lenin) Kẻ thù trực tiếp của cách mạng Việt Nam lúc này là thực dân
Pháp xâm lược, phải tập trung ngọn lửa đấu tranh vào chúng; thu hút mọi tầng lớp nhân dân; mở
rộng mặt trận Việt Minh, thành lập mặt trận Việt – Miên – Lào Bốn nhiệm vụ cấp bách và cần
thiết được đề ra là
Củng cố chính quyền
Chống thực dân Pháp xâm lược Bài trừ nội phản Cải thiện đời sống nhân dân Chủ trương đối
ngoại của Đảng là kiên trì 2 nguyên tắc “Thêm bạn bớt thù”&”Bình đẳng tương trợ” Thực hiện
“Hoa – Việt thân thiện”với Tưởng & “Độc lập về chính trị, nhượng bộ về kinh tế” với Pháp
Kết quả thực hiện đường lối bảo vệ chính quyền cách mạng non
trẻ Về chính trị:
Xây dựng được nền móng vững chắc của chế độ mới Thành lập Quốc hội, Hội đồng Nhân dâncác cấp từ trung ương tới địa phương thông qua phổ thông bầu cử Hiến pháp dân chủ nhân dânđược thông qua và ban hành Bộ máy chính quyền, cơ quan tư pháp, các công cụ vũ trang
Trang 8chuyên chính được thiết lập và tăng cường Các đoàn thể nhân dân được xây dựng và mở rộng.Đảng dân chủ và Đảng Xã hội được thành lập
đêm” Về văn hóa
Bước đầu xóa bỏ được tệ nạn xã hội, hủ tục lạc hậu Mở cuộc vận động xây dựng nền văn hóa mới Mở thêm trường lớp đại học Khai giảng năm học mới Sau một năm thực hiện, phong tràoBình dân học vụ đã giúp thêm 2,5 triệu người thoát mù chữ, biết đọc biết viết
Về đối ngoại,
Đã thực hiện sách lược nhân nhượng với Trung Hoa Dân quốc để giữ chính quyền và tập trunglực lượng chống Pháp ở Nam Bộ Trước hiệp ước Trùng Khánh(28/2/1946) giữa Pháp vàTưởng, ta nhanh chóng kịp thời chọn giải pháp hòa với Pháp để mượn tay Pháp đuổi Tưởng vềnước Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946), hội nghị trù bị Đà Lạt, cuộc đàm phán Fontainebleu, Tạmước (14/9/1946) đã tạo điều kiện cho quân dân cả nước có thêm thời gian chuẩn bị cho cuộcchiến đâu mới
Ý nghĩa lịch sử của đường lối bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945 – 1946)
Đưa nước ta thoát khỏi tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” Giữ vững được chính quyền cách mạngnon trẻ, thành quả của cách mạng tháng Tám, nền độc lập tự do, chủ quyền thống nhất toàn vẹnlãnh thổ của dân tộc
Tạo dựng được nền móng ban đầu cho chế độ dân chủ nhân dân mới Chuẩn bị mọi điều kiệncần thiết cho công cuộc tiến hành toàn quốc kháng chiến vệ quốc lâu dài sau đó
Bài học kinh nghiệm từ đường lối bảo vệ chính quyền cách mạng non trẻ (1945 – 1946)
Kiên trì con đường thương lượng, hòa bình Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ của kẻthù Tận dụng những khả năng hòa hoãn nhiều nhất có thể để dựa vào nhân dân xây dựng bảo
vệ và củng cố chính quyền cách mạng, chuẩn bị đối phó sẵn sàng với mọi tình huống xấu nhấtkhi kẻ thù bội ước Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc để tập trung chĩa mũi nhọn vào
kẻ thù chính trong hoàn cảnh cụ thể “ Dễ trăm lần không dân cũng chịu/ Khó vạn lần dân liệucũng xong”
Câu 5 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Hoàn cảnh lịch sử Tháng 11/1946, Pháp tấn công Hải Phòng, đổ bộ Đà Nẵng, gây khiêu
khích, tàn sát đẫm máu ở Hà Nội Trước tình hình đó, Đảng chỉ đạo liên lạc giải quyết bằngđàm phán với Pháp nhưng đều bị né tránh Ngày 19/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu tatước khí giới của tự vệ thành Hà Nội, giao cho chúng kiểm soát trật tự trị an Hà Nội, nếu không
Trang 9ngày 21/12/1946 chúng sẽ hành động Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng tại Vạn Phúc, HàĐông, Hà Nội dưới sự chủ trì của Hồ Chí Minh:
Hoạch định đối phó với hành động cố ý muốn cướp nước ta lần nữa của thực dân Pháp Nhậnđịnh khả năng hòa hoãn không còn nữa, tiếp tục chỉ dẫn đến họa mất nước Chủ trương phátđộng kháng chiến trong cả nước trước khi thực dân Pháp thực hiện màn kịch đảo chính tại Hà
Nội Thuận lợi Đó là cuộc kháng chiến mang tính chính nghĩa bảo vệ độc lập dân tộc nên có
nhiều khả năng thu hút sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân yêu chuộng hòa bình thế giới đánhthắng quân xâm lược về lâu dài Qúa trình chuẩn bị lâu dài về mọi mặt + thực tiễn đấu tranh, chỉđạo Nam Bộ Kháng chiến Thực dân Pháp gặp khó khăn về chính trị và kinh tế do tổn thất sau
Chiến tranh thế giới thứ 2 Khó khăn Tương quan lực lượng quân sự của ta yếu hơn địch
Ta bị bao vây, cô lập bốn phía về chính trị, ngoại giao Lực lượng quân sự tinh nhuệ, nhà nghề,dày dạn kinh nghiệm chiến đấu của Pháp chiếm đóng ở khắp miền Nam Việt Nam, Lào vàCampuchia→ thế gọng kìm như muốn nuốt chửng nhà nước VNDCCH non trẻ
Quá trình hình thành đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
19/10/1946, Hội nghị quân sự Toàn quốc lần thứ nhất dưới sự chủy trì của Tổng bí thư TrườngChinh nhận định “Không sớm thì muộn, Pháp sẽ đánh mình, mình cũng nhất định phải đánhPháp” 5/11/1946, Hồ Chí Minh ban hành chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ” nêu lên nhữngcông việc chiến lược, toàn diện khi bước vào cuộc kháng chiến cũng như niềm tin tất thắng vàothắng lợi cuối cùng
Ngày 19/12/1946, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh đượcphát đi trên làn sóng phát thanh Đài tiếng nói Việt Nam từ chùa Trầm, Hà Đông, Hà Nội
Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp xâm lược Được thể hiện tập trung trong ba văn
kiện lớn của Đảng là Chỉ thị Toàn dân kháng chiến(12/12/1946) của Ban chấp hành TW Đảng.Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946)của Hồ Chí Minh và tác phẩm Kháng chiến
nhất định thắng lợi (1947) của Trường Chinh Mục đích kháng chiến: tiếp tục kế thừa và phát
triển sự nghiệp thành quả của cách mạng tháng Tám “đánh đuổi thực dân xâm lược, giành độclập dân tộc, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ”
Tính chất kháng chiến: Trường kỳ, chính nghĩa, tiến bộ, vì độc lập tự do dân chủ hòa bình.
Mang đậm tính dân tộc giải phóng và tính dân chủ sâu sắc
Chính sách kháng chiến: Liên hiệp nhân dân Pháp chống chính quyền thực dân phản động.
Đoàn kết với nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới Thực hiện rộng rãi đại đoàn kết toàndân tộc
Nhiệm vụ kháng chiến: Động viên nhân – tài – vật lực, thực hiện toàn dân kháng chiến Thực
hiện tăng gia sản xuất phát triển kinh tế Giành độc lập chủ quyền thống nhất toàn vẹn lãnh thổ,củng cố chế độ dân chủ nhân dân
Phương châm kháng chiến: “Toàn dân, toàn diện, trường kỳ, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng
hộ của quốc tế” Giải thích Kháng chiến toàn dân: Thực hiện “ Mỗi người dân là một chiến sĩ,
mỗi làng xóm là một pháo đài”, “Bất kỳ đàn ông, đàn bà, không chia đảng phái, dân tộc, người
Trang 10già, người trẻ Hễ là người Việt Nam có lòng yêu nước đều đứng lên tham gia kháng chiến,đánh đuổi thực dân Pháp” “Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng” (Lenin), tương quan lựclượng giữa ta và địch lại thiên về bất lợi cho ta, vì vậy phải huy động sức mạnh, lực lượng toàndân tộc để góp phần vào bảo đảm cơ sở vật chất – tinh thần, nhu cầu nhân – tài – vật lực chocuộc kháng chiến lâu dài, gian khổ, ác liệt của dân tộc “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết/Thànhcông thành công, đại thành công.” Kháng chiến toàn diện Do thực dân Pháp không chỉ đánh ta
trên mặt trận quân sự mà còn trên cả hàng loạt các mặt trận khác như chính trị, kinh tế, ngoạigiao, văn hóa xã hội, v.v nên buộc ta cũng phải sẵn sàng chiến đấu, đối phó với chúng trên đềutất cả các mặt trận, tuy nhiên chủ yếu vẫn là trên mặt trận quân sự kết hợp ngoại giao
Về quân sự, thực hiện “triệt để dùng du kích, bảo toàn thực lực, vừa đánh vừa vũ trang thêm,vừa đánh vừa đào tạo thêm”
Về chính trị, thực hiện tăng cường củng cố tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân
Về đối ngoại: thực hiện “thêm bạn bớt thù”, đoàn kết với các dân tộc yêu chuộng hòa bình tự dotrên thế giới; Sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận Việt Nam là một nước độc lập
Về kinh tế, thực hiện “tiêu thổ kháng chiến”, tập trung phát triển nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp, công nghiệp quốc phòng Về văn hóa: xây dựng nền văn hóa mới “dân tộc – khoa học –
đại chúng.” Kháng chiến trường kỳ Do tương quan lực lượng thiên về bất lợi cho ta, phải đánh
với một đội quân nhà nghề, tinh nhuệ, dày dạn kinh nghiệm chiến đấu, nên ta không thể đánhcông kiên với địch, phải thực hiện phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của địch bằngmọi giá, kìm chân địch rồi từ từ kết hợp với củng cố làm chuyển hóa tương quan lực lượng, pháthuy những lợi thế đánh lâu dài của ta, đồng thời làm suy sụp tinh thần, sức khỏe, quân – nhuyếu phẩm, hao tổn tiềm lực kinh tế và quân sự vốn đang gặp khó khăn của địch Từ đó dần dần
tạo thế chủ động, phát triển thế và lực, tạo thời cơ giành thắng lợi quyết định Kháng chiến tự
lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế Không ngừng bồi dưỡng sức dân, thực hiện
“Giúp bạn là tự cứu mình”, “tự cấp – tự túc mọi mặt”, phát huy sức mạnh lòng dân, thế trậnnhân dân, huy động lực lượng đại đoàn kết toàn dân tộc để dựa vào dân tổ chức kháng chiến
“chiến tranh nhân dân” Vận dụng vào công cuộc đổi mới : + Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ
nghĩa , thực hiện đại đoàn kết toàn dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận thống nhất + Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân + Đảng
đã xác định sự nghiệp công nghiệp hóa là sự nghiệp toàn dân, sức mạnh của đổi mới là sức mạnh của nhân dân, việc tăng cường đổi mới chính là tăng cường sức dân, trong đó công nông
là gốc + Về chính trị, kiên quyết xây dựng nhà nước dân chủ pháp quyền vững mạnh bằng cách minh bạch hóa việc bổ nhiệm các chức vụ cao cấp, thực hiện tuyên truyền, tuyển chọn công chức theo quy trình khách quan dựa trên khả năng, cải cách chế độ, tiền lương hợp lý, tiếp thu các tư tưởng tiến bộ nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh + Về kinh tế , phát triển kinh tế bền vững theo hướng tạo nhiều công ăn việc làm và nhanh chóng cải cách việc điều hành doanh nghiệp quốc doanh + Về văn hóa, ngăn chặn sự xuống cấp của văn hóa, đạo đức và xã hội + Về ngoại giao, triển khai một đường lối ngoại giao
Trang 11độc lập dựa trên một thể chế dân chủ, chú trọng hơn đến quan hệ chiến lược với Mỹ và quan hệ hữu nghị bình đẳng với Trung Quốc
Với quan điểm kháng chiến tích cực và sự vận dụng sáng suốt trong công cuộc đổi mới ngày nay, Đảng và nhà nước ta đang dần tiến bước đưa đất nước phát triển, vươn xa ra tầm thế giới và quốc tế Triển vọng kháng chiến
Mặc dù gian khổ, lâu dài, khó khăn nhưng nhất định thắng lợi
Ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
Đường lối kháng chiến chống Pháp đã kế thừa được những kinh nghiệm chiến đấu, tổ chức củaông cha, vận dụng đúng đắn và sáng tạo phù hợp chủ nghĩa Mác Lenin vào điều kiện, hoàn cảnh
cụ thể của nước ta
Góp phần đưa cuộc kháng chiến của nhân dân ta dần đi vào ổn định, từng bước phát triển và điđến đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa của thực dân Pháp với sự giúp sức cao độ củacan thiệp Mỹ, buộc chúng phải thừa nhận độc lập – chủ quyền thống nhất – toàn vẹn lãnh thổcủa cả 3 nước Đông Dương, kết thúc chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương
Câu 6 Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa lịch sử của nghị quyết 15
Hoàn cảnh lịch sử ra đời nghị quyết 15
Về phía ta Nghiêm chỉnh thực hiện chủ trương thống nhất nước nhà bằng con đường ngoại giao
hòa bình Về phía địch Thi hành hàng loạt chính sách phát xít tàn bạo Trắng trợn xé bỏ hiệp
định Giơ ne vơ Tổ chức tổng tuyển cử riêng rẽ Đàn áp, khủng bố dã man phong trào yêu nướccủa đồng bào miền
Nam Ban hành luật 10/59 đặt Đảng cộng sản ngoài vòng pháp luật Tiến hành công khai chiếnlược Chiến tranh Đơn phương chống lại nhân dân Việt Nam → Con đường, phương pháp, hìnhthức đấu tranh nào để giành thắng lợi trở thành vấn đề cấp bách của cách mạng miền Nam
“Nam Bộ là máu của Việt Nam, là thịt của Việt Nam/ Sông có thể cạn, núi có thể mòn, songchân lý ấy không bao giờ thay đổi” → Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng tại Hà Nội lần thứ 15khóa 2 ra Nghị quyết về đường lối cách mạng miền Nam
Nội dung nghị quyết 15
Mâu thuẫn cơ bản của XHVN:
Một là, giữa đế quốc Mỹ, địa chủ phong kiến & tư sản mại bản tay sai đế quốc thống trị ở miềnNam với toàn thể nhân dân Việt Nam Hai là, giữa con đường tiến lên XHCN và con đường tiếnlên TBCN ở miền Bắc → Hai mâu thuẫn mang tính chất khác nhau, song có quan hệ hữu cơ,biện chứng, tác động chặt chẽ với nhau
Nhiệm vụ cơ bản của CMVN:
Tăng cường đoàn kết toàn dân Kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa bình, thực hiện thống nhấtnước nhà Ra sức củng cố đưa miền Bắc tiến lên CNXH Đánh đổ chế độ thống trị Mỹ - Diệm,giải phóng miền Nam vì “lợi ích và yêu cầu chung của nhân dân cả nước” Xây dựng một ViệtNam độc lập, thống nhất, dân chủ, hòa bình Góp phần bảo vệ hòa bình ĐNÁ và thế giới
Trang 12Mâu thuẫn cơ bản của CMMN:
Một là, giữa nhân dân miền Nam với đế quốc Mỹ xâm lược Hai là, giữa nông dân với địa chủphong kiến Trong đó, mâu thuẫn thứ nhất là mâu thuẫn chủ yếu trong giai đoạn cách mạng này
Nhiệm vụ cơ bản của CMsMN:
Đánh đổ đế quốc Mỹ và tập đoàn thống trị tay sai Ngô Đình Diệm Đoàn kết toàn dân, thiết lậpchính quyền liên hiệp dân tộc dân chủ ở VN Thực hiện các quyền tự do, dân chủ, cải thiện đờisống nhân dân Giữ vững hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập dân chủ
Lực lượng cách mạng
Công - nông – tiểu tư sản – tư sản dân tộc Trong đó, động lực cách mạng là công – nông – tiểu
tư sản Liên minh công nông làm cơ sở Chủ trương thành lập 1 mặt trận dân tộc thống nhấtriêng ở miền Nam, có cương lĩnh phù hợp với tính chất – nhiệm vụ - thành phần để tập hợprộng rãi tất cả các lực lượng yêu nước và tiến bộ chống đế quốc và tay sai phản cách mạng
Phương pháp cách mạng của cách mạng miền Nam
Ngoài con đường bạo lực cách mạng, nhân dân miền Nam không còn con đường nào khác để tựgiải phóng xiềng xích nô lệ
Phương hướng phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam
Chuẩn bị tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân Dựa vào lực lượng chính trịcủa quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang đánh đổ ách thống trị của đế quốc vàphong kiến, dựng lên chính quyền cách mạng của nhân dân
Khả năng phát triển của cách mạng miền Nam
Mỹ là tên đế quốc hiếu chiến nên trong điều kiện nào đó cuộc khởi nghĩa của nhân dân miềnNam vẫn có khả năng chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang trường kỳ Thắng lợi cuối cùngnhất định sẽ về tay nhân dân ta
Công tác xây dựng và vai trò của Đảng bộ cách mạng ở miền Nam
Sự tồn tại và trưởng thành của Đảng bộ ở miền Nam là yếu tố quyết định thắng lợi của phongtrào cách mạng miền Nam →PHẢI Hết sức đề cao phương châm bí mật, nhỏ gọn trong xâydựng và củng cố Đảng bộ vững mạnh để: giữ gìn lực lượng của Đảng; che giấu tốt lực lượngcán bộ cách mạng cần xây dựng ở địa phương
Ý nghĩa lịch sử của nghị quyết 15
Có ý nghĩa quan trọng to lớn đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam Phản ánh đúng vàkịp thời yêu cầu của cách mạng miền Nam Đánh dấu bước trưởng thành của Đảng trong vậndụng lý luận cách mạng không ngừng của chủ nghĩa Mác Lenin vào điều kiện cụ thể của cáchmạng miền Nam Thể hiện bản lĩnh tinh thần độc lập, tự chủ, năng động, sáng tạo của Đảng
Mở đường cho cách mạng miền Nam tiến lên→ làm xoay chuyển tình thế cách mạng miền Namtrong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước Là tiền đề quan trọng dẫn đếnthắng lợi hoàn toàn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước của nhân dân ta
Bài học kinh nghiệm từ nghị quyết 15
Trang 13Đấu tranh bạo lực cách mạng khi tình thế cách mạng đã chín muồi là đúng đắn, phù hợp với kẻthù đã sử dụng bạo lực phản cách mạng thẳng tay giết hại cán bộ và nhân dân ta
Câu 7 Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Sau thất bại của chiến lược Chiến tranh đặc biệt, Mỹ đề ra chiến lược Chiến tranh cục bộ vớiquy mô lớn, dùng không quân – hải quân phá hoại miền Bắc nhằm ngăn chặn chi viện với miềnNam và phá hoại công cuộc xây dựng CNXH của miền Bắc Sự bất đồng ngày càng gay gắtgiữa Liên Xô – Trung Quốc gây bất lợi cho cách mạng Việt Nam Mỹ ồ ạt đưa quân Mỹ vàquân chư hầu vào Việt Nam khiến tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta →Trung ươngĐảng quyết định phát động kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên phạm vi cả nước, xác định và
đề ra đường lối kháng chiến đánh thắng giặc
Mỹ trên cả nước, giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
Nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước
Mục tiêu chiến lược:
“Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong mọi tình huống nhằmbảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng DTDCND trong cả nước, tiếntới thống nhất nước nhà”
Phương châm chỉ đạo chiến lược
Tiếp tục đẩy mạnh chiến tranh nhân dân chống Chiến tranh cục bộ ở miền Nam và chiến tranhphá hoại ở miền Bắc của Mỹ Thực hiện đánh trường kỳ, tự lực cánh sinh, càng đánh càngmạnh, tập trung lực lượng cả 2 miền để tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thờigian ngắn trên chiến trường miền Nam
Tư tưởng chỉ đạo với miền Nam
Tiếp tục kiên trì “kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, triệt để thực hiện 3 mũi giáp công,đánh địch trên cả 3 vùng chiến lược Trong đó, đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trựctiếp và giữ vị trí vô cùng quan trọng”
Tư tưởng chỉ đạo với miền Bắc
Phải đánh bại chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, Bảo vệ vững chắc sự nghiệp xây dựngCNXH ở miền Bắc Tích cực chuẩn bị đề phòng, đánh bại địch khi chúng liều lĩnh mở rộngchiến tranh ra cả nước Thực hiện chuyển hướng xây dựng kinh tế phù hợp với thời chiến Tiếptục xây dựng miền Bắc vững mạnh về mọi mặt, động viên nhân – tài – vật lực mức độ cao nhất
để chi viện cho chiến tranh giải phóng miền Nam
Mối quan hệ cách mạng 2 miền
Một là, Bảo vệ miền Bắc XHCN làm hậu phương lớn vững chắc trong cuộc đấu tranh chống đếquốc Mỹ là nhiệm vụ của cả nước Hai là, Ra sức tăng cường lực lượng về mọi mặt đánh bạichiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ sẽ đảm bảo chi viện cho tiền tuyến lớn miềnNam đắc lực nhất, càng đánh càng mạnh →Hai nhiệm vụ gắn bó mật thiết với nhau