Tính lượng phèn nhôm cần sử dụng theo Al2SO43.18H2O, lượng NaOH cần bổ sung để bù lượng kiềm tiêu thụ và lượng cặn tạo thành trong ngày.. Tính lượng kết tủa FeOH3 tạo thành và lượng kiềm
Trang 1BÀI TẬP
Bài 3 Nhà máy nước công suất 15.000 m3/ng sử dụng phèn nhôm làm chất keo tụ với lượng 30 mg/L Tính lượng phèn nhôm cần sử dụng theo Al2(SO4)3.18H2O, lượng NaOH cần bổ sung để bù lượng kiềm tiêu thụ và lượng cặn tạo thành trong ngày.
- Khối lượng phèn nhôm cần sử dụng:
27x2+96x3+18x18=666
27x2+96x3=342
Tỉ lệ 666/342=1,95
mAl2(SO4)3 18H2O = 30 (g/m3) * 15.000 (m3/ngày)*1,95 = 877.500 (g/ngày) =
… (kg/ ngày)
Mol phèn = 877.500/666=1317 mol/ngày
Al2(SO4)3 18H2O + 6H2O=>2Al(OH)3+ 6H+ +3SO42-+18H2O
H2SO4+2NaOH=>Na2SO4+2H2O
1
Mol NaOH= 1317*3*2= 7902 mol/ngày
KL NaOH=7902 mol/ngày*40g/mol/1000g/kg=316kg/ngày
- Lượng cặn tạo thành:
Al(OH)3 = 2 x 1317 x 78 (mol/g) = 7,03 (g/m3)
Lượng cặn tạo thành trong ngày: 7,03 (g/m3) x 15.000 (m3/ngày) = 105.450(g/ngày) = 105.5 (kg/ ngày)
Bài 4 Tính lượng kết tủa Fe(OH)3 tạo thành và lượng kiềm tiêu thụ (theo CaCO3) nếu sử dụng FeCl3.6H2O làm chất keo tụ với liều lượng 60 mg/L giả sử lượng kiềm của nước đủ.
- Khối lượng phèn nhôm cần sử dụng:
mFeCl3.6H2O = 60 (g/m3) * 15.000 (m3/ngày) = 900.000 (g/ngày) = 900 (kg/ ngày)
- Lượng CaCO3 cần bổ sung để bù lượng kiềm tiêu thụ:
FeCl3.6H2O -> Fe(OH)3(s) + 3H+ +3Cl- + 3H2O
Trang 256+35,5*3=162,5 g/mol
Mol FeCl3= 60 g/m3/162,5 g/mol=0,37 mol/m3
M Fe(OH)3=0,37 mol/m3*(56+17*3)g/mol=39.6 g/m3
Phản ứng trung hòa: H++OH-=>H2O (OH là kiềm)
Nếu tính 1 mol kiềm theo NaOH= 23+17 =40 g
Nếu tính 1 mol kiềm theo CaCO3= 40+12+16*3 =100 g
2FeCl3.6H2O + 3Ca(OH)2 -> 2Fe(OH)3(s) + 3CaCl2 + 6H2O
Kiềm = 60 (g/m3) / 270,5 (mol/g) *3* 50 (mol/g) = 33.3 (g/m3)
Lượng kiềm bố sung trong ngày: 33.3 (g/m3) x 15.000 (m3/ngày) = 499.500 (g/ngày) = 499.5 (kg/ ngày)
- Lượng cặn tạo thành:
Al(OH)3 = 60 (g/m3) / 270.5 (mol/g) * 107 (mol/g) = 23,7 (g/m3)
Lượng cặn tạo thành trong ngày: 23,7 (g/m3) x 15.000 (m3/ngày) = 355.500(g/ngày) = 355.5 (kg/ ngày)