1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên

84 834 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Tác giả Nguyễn Thị Như Ly
Người hướng dẫn Th.S. Nguyễn Văn Đệ
Trường học Trường Đại học Dân lập Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi Trường và Công Nghệ Sinh Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU1.Đặt vấn đề

Ngày nay đời sống con người ngày càng được nâng cao, nhu cầu vềthực phẩm cũng tăng lên, ngành chăn nuôi cũng phát triển để đáp ứng cho conngười Song, ngoài việc mang lại lợi ích về kinh tế, thoả mãn nhu cầu đời sốngcon người, thì vấn đề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây ra cần được quantâm.Trong đó, đặc biệt là sự ô nhiễm đất, không khí và nguồn nước ngầm, nướcmặt, hệ thống các sông, kênh rạch gần các xí nghiệp, trang trại chăn nuôi do cácchất thải chăn nuôi đã làm ảnh hưởng đáng kể tới hệ sinh thái và sức khoẻ conngười

Ở Việt Nam nói chung và khu vực phía Nam nói riêng, khía cạnh môitrường của ngành chăn nuôi chưa được quan tâm đúng mức Trong quá trình pháttriển sản xuất chăn nuôi với qui mô ngày càng lớn như hiện nay, một lượng chấtthải sinh ra gây tác hại xấu đến môi trường Với mật độ gia súc cao có thể gây ônhiễm không khí bên trong chuồng trại, ô nhiễm từ hệ thống lưu trữ chất thải và ônhiễm từ nguồn nước thải sinh ra trong việc dội chuồng và tắm rửa gia súc thì chỉcó một số ít các cơ sở, xí nghiệp chăn nuôi có trang bị hệ thống xử lý nước thảinhưng hiệu quả xử lý thật sự chưa đảm bảo đối với tiêu chuẩn thảiû ra môi trườngvà hầu hết là thải bỏ ra trực tiếp môi trường Đặc biệt, ô nhiễm môi trường nướcmặt: sông, suối, kênh, rạch…

Vì các giải pháp trên thế giới cũng như Việt Nam ta thường áp dụng cácbiện pháp kỷ thuật, đưa các trang thiết bị vào quá trình xử lý nhằm giữ lại cácchất ô nhiễm hoặc chuyển chúng từ dạng độc sang dạng không độc, thải ra môitrường.Với giải pháp này, đòi hỏi chi phí đầu tư và vận hành lớn mà không phải

Trang 2

cơ sở sản xuất nào cũng thực hiện được Trước tình hình đó, việc tìm ra nhữngphương pháp xử lý mà ít tốn kém và ít sử dụng hoá chất là vấn đề đang được cácnhà nghiên cứu tìm hiểu.

Trong những phương pháp xử lý đang được ứng dụng thì việc tận dụng hệthực vật có sẵn trong những vùng đất ngập tự nhiên để chúng sử dụng những chất

ô nhiễm như chất dinh dưỡng cho chúng và dựa vào khả năng tự làm sạch của đấtngập tự nhiên.Vì vậy, việc sử dụng Đất ngập nước tự nhiên nói chung hay sửdụng thực vật đất ngập nước nói riêng để xử lý nước thải chăn nuôi heo vừa cóthể thay thế và bổ sung những công nghệ xử lý hóa học tuy mang tính công nghệcao nhưng lại tốn kém Xử lý ô nhiễm bằng đất ngập nước vừa ít chi phí và hạnchế các chất ô nhiễm, còn mang lại vẻ đẹp về mặt cảnh quan

Qua đó, chúng ta cũng có thể giúp những người nông dân hiểu được nhữnglợi ích từ hệ thống đất ngập nước tự nhiên để họ tận dụng những điều kiện sẵn cócủa đất ngập nước để cải tạo như một hệ thống xử lý nước thải góp phần làmgiảm số lượng nước thải đổ ra cách bừa bãi gây ô nhiễm hệ thống kênh, rạch,sông, suối

2 Tên đề tài

Khảo sát khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tựnhiên

3 Cơ quan quản lý

Khoa Môi Trường-Công Nghệ Sinh Học thuộc Trường Đại học dân lập KỹThuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh

4 Người thực hiện

Nguyễn Thị Như Ly – MSSV: 103108114 – Lớp 03MT2 – Khoa Môitrường và Công Nghệ Sinh Học – Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phốHồ Chí Minh

Trang 3

5 Giáo viên hướng dẫn

Th.s Nguyễn Văn Đệ

6 Lý do chọn đề tài

Những hoạt động sản xuất nông nghiệp, của con người đã gây những tácđộng xấu đến môi trường, trong đó môi trường đất, nước chịu ảnh hưởng nhiềunhất Trong những hoạt động sản xuất nông nghiệp thì hoạt động chăn nuôi cũnggóp phần không nhỏ ảnh hưởng môi trường

Khác với những công nghệ hóa lý khác thì công nghệ sinh học sử dụng hệthống đất ngập nước để xử lý nước thải chăn nuôi heo có phần ưu thế hơn Bởi vìĐất ngập nước có vai trò xử lý chất ô nhiễm cao mà đặc biệt là ô nhiễm hữu cơnhưng chi phí ít tốn kém hơn nhiều

Trên thế giới, việc sử dụng hệ thống Đất ngập nước để xử lý nước thải đãđược áp dụng và mang lại kết quả tối ưu Ở Việt Nam cũng đã có những ứngdụng nhưng chỉ ở qui mô tự phát Vì vậy, việc đưa ra những thông số cơ bản vềkhả năng xử lý nước chăn nuôi heo và nước thải nói chung của thực vật Đất ngậpnước là cần thiết

7 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là:

 Đất ngập nước và thực vật Đất ngập nước

 Nước thải chăn nuôi heo

8.Mục đích nghiên cứu

Khảo sát khả năng xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng Đất ngập nước tựnhiên

Trang 4

9.Nội dung nghiên cứu

 Thu thập tài liệu về tình hình sản xuất chăn nuôi ; đất ngập nước và thựcvật đất ngập nước

 Tìm hiểu khả năng xử lý nước của một số thực vật đất ngập nước

 Tiến hành thực hiện thí nghiệm nhằm khảo sát khả năng xử lý nước thảichăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên

 Phân tích các thông số đầu vào và đầu ra của nước thải chăn nuôi sau khiqua hệ thống đất ngập nước tự nhiên: pH, EC, COD, N-NO3-, N-NH3, N-

NO2-,P-PO4-

 Quan trắc khoanh vùng để lựa chọn vị trí lấy mẫu ngoài thực địa

10 Phương pháp nghiên cứu

a/ Phương pháp luận

Trước tình hình sông, suối, kênh rạch ngày càng ô nhiễm trầm trọng domột lượng lớn nước thải từ chăn nuôi đã không được xử lý triệt để mà đổ trực tiếp

ra hệ thống sông, kênh, rạch.Vì những phương pháp xử lý nước thải bằng cácphương pháp hoá học rất tốn kém nên những xí nghiệp, cơ sở chăn nuôi khôngmuốn xây dựng, cứ đổ trực tiếp ra sông, suối Nên đã khảo sát về đất ngập nướctự nhiên nhằm:

 Dựa dòng chảy để khảo sát khả năng giảm các chất ô nhiễm của nước thảichăn nuôi heo

 Dựa vào cơ chế xử lý của một số thực vật trong đất ngập nước để khảo sátkhả năng xử lý nước thải chăn nuôi heo

b/ Phương pháp thực tế

 Phương pháp thu thập và khảo sát thực tế

 Phương pháp tổng hợp tài liệu

Trang 5

 Phương pháp kế thừa

 Phương pháp thí nghiệm

 Phương pháp phân tích tính chất lý, hóa, sinh

 Phương pháp thống kê phân loại

11 Phạm vi của đề tài

 Về thời gian: Luận văn được thực hiện trong thời gian 3 tháng từ ngày1/10/2007 đến ngày 25/12/2007

 Về nội dung: Khảo sát khả năng xử lý nước thải chăn nuôi heo đất ngậpnước tự nhiên

 Về địa điểm:Thực hiện tại xã Phước Hiệp huyện Củ Chi

Trang 6

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

1.1 Tổng quan về môi trường tự nhiên huyện Củ Chi

1.1.1 Vị trí địa lý

Củ Chi là một huyện ngoại thành của Thành Phố Hồ Chí Minh có diện tíchtự nhiên 434,50 km2 Huyện Củ Chi cách Thành phố Hồ Chí Minh về phía ĐôngNam 45 km, và có toạ độ địa lý:

- 106021’22’’đến 106039’56’’ kinh độ Đông,

- 10054’28’’ đến 10009’30’’ vĩ độ Bắc

 Ranh giới hành chính của huyện như sau:

 Phía Bắc giáp với huyện Trảng Bàng – tỉnh Tây Ninh

 Đông và Đông Bắc giáp huyện Bến Cát, thị xã Thủ Dầu Một – tỉnhBình Dương

 Tây và Tây Nam giáp huyện Đức Hòa – tỉnh Long An

 Nam giáp huyện Hóc Môn - Thành phố Hồ Chí Minh

(Hình 1.1: vị trí địa lý huyện Củ Chi)

Trang 7

1.1.3 Khí hậu

Củ Chi nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa của đồng bằng Nam Bộnên khí hậu chia theo hai mùa tương phản rõ rệt: mùa mưa từ tháng V – tháng XI,mùa khô từ tháng XII - tháng IV

1.1.4 Tài nguyên đất

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2003, huyện Củ Chi có diện tích

đất tự nhiên là 43.450 ha, diện tích và tỷ lệ đất trên địa bàn được nêu trong bảng.

Bảng1.1 Cơ cấu sử dụng đất Huyện Củ Chi

Nguồn: Báo cáo KTXH huyện Củ Chi, năm 2004

Diện tích đất trồng cây nông nghiệp của huyện năm 2003 là: 33.382,9ha.Trong đó:

 Cây lúa: 24.957 ha chiếm 74,76%

 Cây lâu năm: 4.020,8 ha chiếm 12,04%

 Cây hàng năm: 2.767,9 ha chiếm 8,30%

 Hoa màu: 1.637,2 ha chiếm 4,90%

Năm 2000 toàn huyện có 319,240ha đất rừng Trong đó:

 Rừng tự nhiên: 139,266ha, gồm:

 Đất rừng sản xuất: 46,2555 ha

 Đất có rừng phòng hộ: 92,4973ha

Trang 8

 Đất có rừng đặc dụng: 0,5132ha

 Rừng trồng: 179,9743 gồm :

 Đất có rừng sản xuất: 60,5931ha

 Đất có rừng phòng hộ: 66,7861ha

 Đất có rừng đặc dụng: 52,5951ha

 Đất lâm nghiệp trên địa bàn huyện Củ Chi được tập trung ở 4 xã là:

 Xã Phước Vĩnh An: 207,82 ha chiếm 39,34%

 Xã Phạm Văn Cội:46,92 ha chiếm 8,88%

 Xã Phú Mỹ Hưng: 133,75 ha chiếm 25,32%

 Xã Tân An Hội: 139,70 ha chiếm 26,45%

Đến nay toàn huyện Củ Chi đã có diện tích đất lâm nghiệp là: 534,43hatăng 1,17% so với năm 2002 và tăng 40% so với năm 2000

Từ năm 1995 đến năm 2003, diện tích đất chuyên dùng ở huyện Củ Chi là8.386ha giảm còn 4.562 ha Trong đó, đất xây dựng 1835,18 ha (giảm 260 ha), đấtgiao thông 1.151,51 ha (tăng 127,51 ha so năm 1995) và đất an ninh quốc phòng447,04 ha, đất khu di tích lịch sử Địa Đạo 250 ha (tăng 166,7ha so với năm 1995).Nguyên nhân diện tích đất khu di tích lịch sử tăng là do Huyện đang từng bướckhôi phục và trùng tu lại các khu di tích mà trước kia chưa có điều kiện để thựchiện; diện tích đất giao thông cũng tăng là do mở rộng những tuyến đường nhưXuyên Á, mở những tuyến đường liên xã …… Còn đất xây dựng giảm chủ yếu dođất vườn chuyển sang đất công nghiệp, nông nghiệp

Diện tích đất thổ cư huyện Củ Chi tính đến năm 2003 là 2.228 ha (giảm

672 ha so với năm 1995 là: 2.900ha) Diện tích phần giảm chủ yếu từ đất vườnnhà ở chuyển sang làm đất công nghiệp, nông nghiệp, do đó việc giảm diện tíchđất thổ cư là điều hợp lý

Trang 9

1.1.4.5 Đất chưa sử dụng

Đất chưa sử dụng (đất hoang, chua phèn và diện tích sông suối) có diện tích 1.551ha, phân bố phân tán trên toàn diện tích của huyện

1.1.5 Tài nguyên nước mặt và nước ngầm

Củ Chi là huyện có nguồn tài nguyên nước mặt phong phú với hơn 100 kmkênh rạch và lượng mưa lớn 2201 mm/năm

Hiện nay nguồn nước mặt được sử dụng với mục đích cấp nước tưới, tiêuthoát nước, nuôi trồng thủy sản, giao thông vận tải và du lịch giải trí

Năm 2002 toàn huyện phải sử dụng 480 triệu m3/năm để tưới cho khoảng16.500 ha đất nông nghiệp (13.000 ha lúa và 3.500 ha cây hoa màu, cây ăn quả…).Nước tưới chủ yếu được khai thác từ nguồn nước kênh Đông và một phần nước từcác sông rạch, ao hồ hiện có cũng như khai thác nguồn nước ngầm tại chỗ Do cótrữ lượng lớn, nên mặc dù lưu lượng khai thác khá lớn nhưng vẫn không ảnhhưởng đến tiềm năng cấp nước của các nguồn này

Vấn đề của các nguồn nước mặt tại Củ Chi là có dấu hiệu bị ô nhiễm dohoạt động sản xuất Tại Củ Chi nguồn nước mặt là nơi tiếp nhận các loại nướcthải sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi và công nghiệp Cho đến nay, hầu hết cácloại nước thải này đều chưa được xử lý (ngoại trừ một số hộ gia đình tại xã TháiMỹ đã sử dụng hầm biogaz để xử lý nước thải chăn nuôi)

Huyện Củ Chi có mạng lưới sông rạch tương đối nhiều nhưng phân bốkhông đều, chủ yếu tập trung ở phía Đông của huyện (Sông Sài Gòn) và trên cácbưng trũng phía Nam và Tây Nam Sông ngòi trên địa bàn chịu ảnh hưởng củachế độ bán nhật triều

Trang 10

Sông Sài Gòn nằm ở phía Đông Bắc và chạy suốt theo chiều dài giữahuyện Củ Chi và Tỉnh Bình Dương với chiều dài là 54km, lòng sông rộng từ 500mđến 700m, sâu từ 15m đến 30m, hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuống Đông Namvà từ Bắc xuống Nam

Rạch Láng The nằm ở trung tâm huyện với chiều rộng từ 30m đến 50m,sâu từ 3m đến 5m, hướng dòng chảy chính từ Tây Bắc xuống Đông Nam

Kênh Xáng nằm ở phía Tây Nam, hướng dòng chảy từ Tây Bắc xuốngĐông Nam, lòng kênh rộng từ 40m đến 60m, sâu từ 4m đến 6m

Trên địa bàn huyện còn có hệ thống kênh, rạch tự nhiên khác như: rạchTra, rạch Đường Đá, rạch Bến Mương… cũng chịu ảnh hưởng của sông Sài Gòntạo thành một hệ thống đường giao thông thủy, cung cấp, và tiêu thoát nước phụcvụ sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, về hệ thống kênh mương nhân tạo, đáng chú

ý nhất là hệ thống kênh Đông là công trình thủy lợi lớn nhất của các tỉnh phíaNam dẫn nước từ hồ Dầu Tiếng về tưới cho 12.000 – 14.000 ha đất canh tác củaCủ Chi

(Hình 1.3: Hệ thống sông rạch huyện Củ Chi)

• Bên cạnh nguồn nước mặt, tài nguyên nước ngầm cũng khá dồi dào Hiện có 5 tầng chứa nước ngầm, trong đó 3 tầng có giá trị khai thác:

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistoxen (Q 1 )

Tầng chứa nước lộ ra ở phía Bắc, Tây Bắc và trung tâm Huyện dọc theo quốc lộ 22 và một số khối nhỏ ở phía Đông Nam và Tây Nam, hiện phân bố rộng khắp toàn vùng Bề dày tầng từ 17,0 đến 28,0m, trung bình 24,2m Chất lượng nước đạt tiêu chuẩn phục vụ ăn uống, sinh hoạt và sản xuất, tầng chứa nước nằm nông nên dễ khai thác, kinh phí đầu tư không lớn

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Plioxen trên (N 2 2 )

Nằm dưới tầng chứa nước Pleistoxen là tầng chứa nước Plioxen trên

Trang 11

thành phố Hồ Chí Minh xuống Long An, Tiền Giang Bề dày chung của tầngtương đối ổn định, trung bình 82,2m Khả năng chứa nước từ trung bình đến giàu.Nước áp lực, chiều cao cột áp tính đến mái tầng chứa nước trung bình khoảng45,0 m Chất lượng đạt yêu cầu sử dụng phục vụ ăn uống, sinh hoạt và sản xuất.

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Plioxen dưới (N 2 1 )

Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Plioxen dưới (N21) có diện tíchphân bố rộng khắp vùng, không chỉ trong huyện Củ Chi mà còn phát triển ở khắpthành phố Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Bình Dương, Long An tới Tiền Giang Máicủa tầng thường gặp ở độ sâu 82,0 m Chiều dày tầng từ 65,4 m đến 94,0, trungbình của tầng 84,3 m, chiều dày khá ổn định suốt từ Bắc xuống Nam và từ đôngBắc xuống Tây Nam Tầng chứa nước Plioxen dưới là đối tượng để khai thácnước tập trung phục vụ sinh hoạt, sản xuất

1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội huyện Củ Chi

1.2.1 Dân số và đơn vị hành chính

Huyện Củ Chi có diện tích đất tự nhiên là 43.450,2 ha, với số dân là:264.951 người (tháng 6/2003), trong đó khu vực đô thị: 12.170 người (chiếm4,6%), còn lại là khu vực nông thôn: 252.781 người (chiếm 95,4%)

Mật độ trung bình toàn huyện khoảng 600 người/km2 (bình quân dao độngtừ 350 – 500 người/km2) Riêng các xã và thị trấn gần trung tâm và đường quốc lộcó số dân rất cao 900 – 1.200 người/km2, tại thị trấn Củ Chi mật độ dân khá caogần 3.000 người/km2

Huyện có 20 xã và 01 thị trấn Diện tích, dân số và đơn vị hành chánhhuyện Củ Chi được thể hiện qua

Trang 12

Bảng1.2: Diện tích, dân số và đơn vị hành chánh huyện Củ Chi

Mật độ dân số(người/km2)

Nguồn: UBND huyện Củ Chi 2004

1.2.2 Cơ sở hạ tầng

1.2.2.1 Hệ thống giao thông

Huyện Củ Chi có thế mạnh là tuyến quốc lộ 22 chạy dọc suốt chiều dài của huyện hiện nay đã được nâng cấp (Đường Xuyên Á) đạt tiêu chuẩn, nên việc lưu thông với các tỉnh và thành phố rất thuận tiện Song song đó, địa phương cũngđã và đang triển khai thực hiện nâng cấp Liên tỉnh lộ 15; tỉnh lộ 6, 7, 8, 9, đường

Trang 13

dọc sông nối liền Liên tỉnh lộ 15 đoạn thị tứ Hòa Phú Đông tạo đường dọc sông Sài gòn khép kín dài 3km.

Tập trung hoàn thành chương trình nâng cấp bê tông nhựa nóng các tuyến đường giao thông nông thôn Đã triển khai thi công 240 tuyến đường với chiều dài 243km, đến nay hoàn thành 227 tuyến với chiều dài 221km, tiếp tục thi công

13 tuyến còn lại với chiều dài 22,024km

Các công trình đã thực hiện là cải thiện điện 1 pha lên 3 pha ở các địa điểm như: Thị Trấn Củ Chi, Tân An Hội, Phước Vĩnh An, Tân Thạnh Tây, Trung

An với 17,8km tổng công suất 2.125 KVA, kéo mới và cải tạo 8,2 km hạ thế

Hoàn thiện và phát triển lưới, trạm hạ thế: đường dây trung thế: 5,830 km; trạm biến thế: 1.250 KVA; đường dây hạ thế: 18,030 km

Đến nay Huyện đã mắc hầu hết đèn chiếu sáng trên các con đường chính của các xã với số lượng là 2.064 bóng đèn

Hiện nay mạng lưới cấp nước chưa được phát triển, đến nay mới chỉ cótrạm cấp nước của Công ty Công ích Huyện cung cấp được cho 600 hộ dân thuộckhu vực thị trấn Củ Chi, chiếm tỷ lệ 1,5% Nguồn nước này được lấy từ các giếngkhoan bơm trực tiếp đến đối tượng sử dụng mà không qua trạm xử lý nên chấtlượng nước chưa đạt tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt, hàm lượng sắt trong nước cònrất cao

Các hộ dân còn lại sử dụng nước giếng đào, giếng khoan hộ gia đình vàgiếng khoan bán công nghiệp của UNICEF

Hiện nay Củ Chi mới chỉ đầu tư xây dựng được hệ thống thoát nước chocác khu trung tâm thị trấn thị tứ Toàn huyện chỉ có 3.829 m cống bê tông và

Trang 14

mương hở, dọc theo 04 tuyến (không kể QL 22 và tỉnh lộ 8) là: tuyến cống hở khuvực thị tứ – Tân Thông Hội và hệ thống cống hộp cuối đường Lê Vĩnh Huy Trênđịa bàn Huyện chưa có công trình xử lý tập trung các loại nước thải nhiễm bẩn.

Hệ thống thủy lợi đáng kể và quan trọng nhất của huyện Củ Chi là côngtrình kênh Đông dẫn nước từ hồ Dầu Tiếng Ngoài ra là tuyến bờ bao cho vùngtrũng dọc sông Sài Gòn nhằm tưới tiêu cho 6.500 ha đất canh tác Cho đến nay,mạng lưới kênh mương thủy lợi của Củ Chi đã cơ bản ổn định, đáp ứng được nhucầu về tưới tiêu, thau chua, rửa mặn cho huyện Củ Chi

Theo số liệu của Chi nhánh Điện thoại Củ Chi thì hiện nay trên toàn huyệncó 09 đài, trạm là: Trạm Củ Chi, Tân Phú Trung, Phước Thạnh, Trung LậpThượng, An Nhơn Tây, Phú Mỹ Hưng, Phạm Văn Cội, Tân Trung và trạm BìnhMỹ Các trạm trên được phân bổ nhằm đảm bảo 100% xã trên địa bàn đều cómạng lưới thông tin liên lạc

Năm 2003 huyện Củ Chi trung bình 8,2 máy/100 dân Hệ thống điện thoại diđộng được phủ sống tất cả các trung tâm thị trấn thị tứ và các tuyến đường giaothông đi qua

1.2.3 Hoạt động kinh tế

Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2003 (có tính các doanh nghiệp thuộc Thành phố quản lý) là 2.280.749.000.000 đồng, trong đó doanh nghiệp do Thành phố quản lý là: 1.754.605.000.000 đồng

Trang 15

Bảng1 3 Các cơ sở và giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện Củ

- Doanh nghiệp nhà nước Cổ phần 1 10.761

- Doanh nghiệp ngoài nhà nước 136 357.983

- Doanh nghiệp Thành phố quản lý 1.754.605

Nguồn: Thống kê huyện Củ Chi - 2004

Bảng 1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp biến động qua các năm

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003Giá trị sản xuất Triệu đồng 180.159 279.306 395.851 526.144

Nguồn: Viện KTNĐ&BVMT tổng hợp

Ngoài ra, đến giữa năm 2003 riêng KCN Tây Bắc Củ Chi đã có 41 dự ánđầu tư và đăng ký vào KCN Nhu cầu thuê đất trong KCN còn khá lớn nhưng diệntích đất cho thuê giai đoạn 1 cơ bản đã lấp kín, do đó UBND huyện đã kiến nghịthành phố mở rộng quy mô đầu tư giai đoạn 2 thêm 120 ha

Ngoài các KCN tập trung của Huyện, thành phố đã quy hoạch KCN TâyBắc Thành phố (Tân Phú Trung) với diện tích 6.000 ha chạy dọc kênh Thầy Caitừ huyện Hốc Môn – huyện Củ Chi (trong đó huyện Củ Chi trên 5.200 ha) Trong

Trang 16

năm 2003 đã triển khai đầu tư ngay 610 ha khu vực Tân Phú Trung để di dời xínghiệp ô nhiễm trong nội thành ra ngoại thành

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm (giai đoạn 2000 – 2003) là 2,59% Riêng năm 2003 giá trị sản xuất nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản thực hiện 592.148 triệu đồng đạt 100,12% kế hoạch năm và tăng 3,88% so với cùng kỳ Giátrị sản xuất qua các năm thể hiện qua

Bảng 1.5 Giá trị sản xuất nông nghiệp qua các năm (giá cố định 1994)

Tổng giá trị sản xuất 539.346 547.055 570.033 592.148

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo KTXH của huyện qua các năm

Bảng 1.6 Tổng hợp tình hình trồng trọt qua các năm

TT Loại cây trồng Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003

Diệntích (ha)

Sảnlượng(tấn)

Diệntích (ha)

Sảnlượng(tấn)

Diệntích (ha)

Sảnlượng(tấn)

Trang 17

6 Rau ăn lá 146,0 4.540 130,0 3.815,0 180,3 4.582,0

7 Cây ăn quả 2.532,0 36.515,6 2.526,5 37.027,0 2.452,7 35.639,6

8 Cây ăn củ 62,5 2.700,0 45,0 2.340,0 51,3 2.658,5

nhuận cao nhất trong ngành nông nghiệp Chính vì thế nên hộ chăn nuôi gia đình tăng quy mô đàn và nhiều trang trại hình thành với quy mô khá lớn

Bảng 1.7 Diễn biến của ngành chăn nuôi qua các năm

Heo (con) Bò sữa

2003 vẫn không tăng về số lượng Tuy nhiên đến cuối năm 2003 do ảnh hưởng chung của cơn sốt dịch cúm gia cầm, Củ Chi cũng bị ảnh hưởng chung và phải tiêu hủy tất cả số gia cầm hiện có theo chủ trương chung của thành phố

1.2.3.3 Thương mại - dịch vụ - xuất nhập khẩu

Trang 18

So với các năm trước ngành thương mại, dịch vụ có những bước phát triển,ước tính năm 2003 đạt được trên 905.147 triệu đồng, diễn biến cụ thể qua cácnăm như sau:

Bảng 1.8 Tổng doanh thu ngành thương mại, dịch vụ qua các năm

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003Tổng doanh số Triệu

đồng

788.261 701.021 888.092 905.147

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo KTXH của huyện qua các nămTổng kim ngạch xuất khẩu của huyện Củ Chi trong 6 tháng đầu năm170.651 triệu đồng đạt 6% kế hoạch năm, giảm 15,72% so cùng kỳ Hoạt độngxuất nhập khẩu gặp nhiều khó khăn, do không chủ động được nguồn hàng nôngsản xuất khẩu, bên cạnh đó chất lượng mặt hàng không đủ sức cạnh tranh ngoàithị trường vì thiết bị sản xuất còn lạc hậu chính vì thế nên không thể đứng vữngtrong thị trường Đây là nguyên nhân làm giảm kim ngạch xuất nhập khẩu, môhình xuất nhập khẩu ở huyện Củ Chi theo dạng ủy thác (chiếm 75% tổng kimngạch xuất nhập khẩu)

1.2.4 Văn hóa - Xã hội

Toàn huyện hiện có 29 ấp, khu hóa văn hóa được thành phố công nhận, tăng 10 ấp, khu phố văn hóa so với cùng kỳ, có 39 khu dân cư xuất sắc, 77 khu dân cư tiên tiến, 34.862 hộ đạt chuẩn gia đình văn hóa, 50 đơn vị đạt chuẩn công sở văn minh - sạch đẹp - an toàn, tăng 10 đơn vị so với cùng kỳ

Hoạt động văn hóa, văn nghệ được tổ chức với nhiều hình thức đa dạng, phong phú nhằm phục vụ nhu cầu vui chơi, giải trí trong nhân dân, đặc biệt trong những ngày lễ tết đã tổ chức các chương trình lễ hội gắn kết với tuyên truyền, cổ động Hiện nay toàn Huyện có 46 đội văn nghệ quần chúng ở các xã, thị trấn với

446 thành viên tham gia

Trang 19

Toàn huyện có 365ha đất phục vụ các công trình thể dục thể thao và có 205

ha quy hoạch xây dựng các công trình thể dục thể thao Huyện tiến hành từng bước nâng cấp cơ sở vật chất ngành Thể dục Thể thao từ nay đến năm 2020

1.2.4.2 Giáo dục - đào tạo

Công tác giáo dục của huyện có nhiều bước tiến vượt bậc, tiếp tục thực hiện

công tác đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục kết quả đạt được trong năm 2002-2003:

- Huyện có 55 học sinh giỏi cấp thành phố, 162 học sinh giỏi cấp huyện

- Tốt nghiệp các cấp: tiểu học đạt 99,98% trong đó loại khá giỏi chiếm 91,79%; Trung học cơ sở đạt 98,85% trong đó loại khá giỏi chiếm 61,21%; trung học phổ thông đạt 94,50%; trung tâm giáo dục thường xuyên có 84,02% thí sinh đậu tốt nghiệp bổ túc trung học phổ thông

Hiện cơ sở trường lớp đủ đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh Toàn huyện có:

 29 trường mầm non

 37 trường tiểu học

 20 trường trung học cơ sở

 7 trường trung học phổ thông

 1 trung tâm giáo dục thường xuyên

 1 trường dạy nghề

Tất cả các trường học trên đã phục vụ cho 60.000 người theo học

Trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ được nâng cao Huyện đã đầu tưnâng cấp mở rộng bệnh viện trung tâm và được thành phố chấp nhận tăng qui môtrung tâm y tế từ 180 giường lên 300 giường bệnh Đầu tư thiết bị chuyên dùng

Trang 20

trên 3 tỉ đồng Tổ chức mạng lưới cấp cứu ở các trạm y tế, phòng khám khu vực,các cơ quan, xí nghiệp và 365 chốt cấp cứu

Tính đến nay toàn huyện có:

 02 bệnh viện

 100% phường xã đều có trạm y tế (21 trạm y tế),

 Phòng khám do nhà nước quản lý: 02 cơ sở

 Phòng khám tư nhân: 30 cơ sở

CHƯƠNG II

SẢN XUẤT CHĂN NUÔI VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA

NGÀNH CHĂN NUÔI

2.1 Tổng quan về ngành chăn nuôi

2.1.1 Sự phân bố đàn vật nuôi

Số lượng gia súc, gia cầm của cả nước phân bố tuỳ theo qui mô chăn nuôi.Nhưng sự phân bố này không đồng đều ở các địa phương, sự phân bố lượng vậtnuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí địa lý, vốn đầu tư, diện tích đất, điềukiện cung cấp thức ăn Hiện nay ngành chăn nuôi đang chuyển dịch cơ cấu pháttriển theo hướng tăng cường chất lượng đàn giống và nâng cao năng suất, chuyểndần phương thức chăn nuôi nhỏ thành chăn nuôi tập trung, thâm canh có trình độchuyên môn hoá cao Nhưng nhìn chung, ngành chăn nuôi nước ta phân bố rãi

Trang 21

khắp từ Bắc vào Nam, tại các tỉnh Đông Nam Bộ (Đồng Nai, Bình Dương, BàRịa…) Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho ngành chăn nuôi phát triển mạnh.Tuy nhiên, mặt trái của nó là dịch bệnh dễ dàng lan tràn, chất thải chăn nuôi lantruyền, phát tán gây ô nhiễm trên diện rộng, khó kiểm soát.

2.1.2 Qui mô chăn nuôi

Hiện nay ngành chăn nuôi nước ta phát triển theo 3 loại qui mô đó là qui môlớn, vừa và nhỏ tồn tại trong 3 loại hình chăn nuôi là quốc doanh, tư nhân và hộ giađình

 Chăn nuôi quốc doanh và tư nhân quy mô lớn là nguồn cung cấp con giốngquan trọng cho các hộ chăn nuôi và là nơi áp dụng những tiến bộ khoa học kỹthuật để nâng cao chất lượng giống gia súc, gia cầm Trong khi đó, chăn nuôi hộgia đình có tỷ lệ tăng dần, đây là nguồn cung cấp thực phẩm quan trọng cho cảnước Hai loại hình chăn nuôi này đang hỗ trợ lẫn nhau trong việc phát triểnngành chăn nuôi Mặc dù số lượng heo ở các cơ sở chăn nuôi quốc doanh chỉchiếm tỷ lệ thấp và có xu hướng ngày càng giảm, nhưng hình thức này vẫn giữvai trò quan trọng trong việc duy trì và phát triển con giống, cung cấp giống chocác hộ chăn nuôi trong khu vực Chăn nuôi quốc doanh không đóng vai trò quantrọng trong cung cấp thực phẩm cho người tiêu dùng nhưng lại có ưu điểm là nơicó điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào chăn nuôi, đồng thời đượcnhà nước hỗ trợ nên có thể có điều kiện đầu tư vào hệ thống xử lý chất thải nên ít

ô nhiễm môi trường hơn chăn nuôi gia đình Tuy nhiên, quy mô càng lớn mức độtập trung chất thải càng cao, mức độ tác hại đến sức khoẻ con người và môi

trường càng lớn.

 Chăn nuôi hộ gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩmcho thành phố nói chung và các khu vực khác nói riêng Ngoài việc cung cấp thựcphẩm cho đời sống con người, chăn nuôi hộ gia đình cũng góp phần cải thiện kinh tế

Trang 22

người dân Trong đó, các hộ chăn nuôi tập trung vào chăn nuôi heo là chủ yếu, vì đâylà loại gia súc dễ nuôi, có thể tận dụng được lượng thức ăn thừa từ nhà bếp Bên cạnhđó do tập quán dùng thịt heo và giá thực phẩm nhu cầu thịt heo trong cuộc sống caohơn các loại thịt gia súc, gia cầm khác, nên sản phẩm từ chăn nuôi heo dễ dàng tiêuthụ và ổn định hơn Đối với chăn nuôi gia cầm, vốn đầu tư cho gia cầm tương đốithấp hơn so với chăn nuôi bò, heo mà thời gian thu hoạch nhanh, thị trường tiêu thụlớn (trong giai đoạn 1995-2000) nên nhiều hộ chăn nuôi đầu tư vào chủng loại này.Đặc biệt từ năm 2002-2005 do dịch cúm gia cầm nên số lượng đàn gia cầm bị giảm.

Năng suất sản phẩm chăn nuôi một số thực vật trong trong quá trình giết

mổ vật nuôi, chất thải sinh ra chưa được xử lý hoặc chưa được xử lý triệt để gâylan truyền dịch bệnh và gây ô nhiễm môi trường

Theo thống kê của Lê Hồng Mận, năm 2001 tổng đàn lợn cả nước đạt đến21.1 triệu con, lợn nái 2.8 triệu con (13.20% tổng đàn), sản lượng thịt lợn 544.6nghìn tấn, chiếm 70-80% tổng sản lượng thịt các loại, có số lượng lớn phân hữu cơcho đồng ruộng Song song đó, ngành chăn nuôi gia cầm nước ta đã có nhữngthành tựu phát triển khá, với tốc độ tăng trưởng đầu con hàng năm 5.66%, sảnlượng thịt 5.7%, đặc biệt sản lượng trứng tăng nhanh hơn đến 3.8 tỷ quả, bìnhquân xấp xỉ 50 quả/người, trong đó chủ yếu là trứng gà

2.1.3 Cơ sở vật chất

Nước ta có nền nông nghiệp lâu đời đã tạo cho ngành chăn nuôi cơ sở vậtchất có tiềm năng lớn, nhiều giống loài có ưu thế riêng, hệ thống chuồng trại đadạng, công việc thu gom xử lý thủ công theo kinh nghiệm của các nông hộ Bêncạnh đó, cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi luôn được củng cố và phát triển vớiquy mô ngày càng lớn, đáp ứng phần nào xu thế phát triển chăn nuôi hiện nay

Trang 23

Chăn nuôi phát triển giải quyết số lượng lớn công lao động nhà nông, tăngnguồn thu nhập quan trọng trong gia đình.Vì vậy nhiều vùng chăn nuôi gia đìnhđã chuyển dần phương thức chăn nuôi truyền thống, tự cung, tự cấp sang chănnuôi sản xuất hàng hoá nhất là các vùng chăn nuôi trọng điểm.

2.1.4 Vai trò của ngành chăn nuôi

Trong nông nghiệp, chăn nuôi được khẳng định là một ngành kinh tế quantrọng trong nền kinh tế quốc dân, nó cung cấp một lượng thịt khá lớn cho conngười, đó là loại thức ăn giàu chất đạm không thể thiếu trong khẩu phần ăn củangười dân Vào năm 1995, lượng thịt tiêu thụ bình quân của một người dânTPHCM là 21kg/năm, trong đó lượng thịt heo chiếm 70% Như vậy, lợi nhuận từchăn nuôi heo có thể đạt đến 15-20% của đồng vốn đầu tư Trong những năm gầnđây, nhiều giống heo đã được tạo giống, du nhập từ nước ngoài để tăng năng suấtthịt và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người dân.[6]

Chăn nuôi heo là một trong những ngành quan trọng của Thành Phố HồChí Minh Nhiều cơ sở chăn nuôi heo trước đây nằm ở các huyện ngoại thành dân

cư thưa thớt nay đã trở thành những khu đông dân cư thuộc nội thành như XíNghiệp chăn nuôi 19/5 nằm tại phường Linh Xuân quận Thủ Đức, Xí Nghiệpchăn nuôi heo Gò Sao thuộc ấp 7 Thạnh Xuân quận 12, Xí Nghiệp chăn nuôi heo

3 tháng 2 nằm tại phường Linh Xuân quận Thủ Đức, Xí Nghiệp chăn nuôi heo giacông quận Phú Nhuận, xí nghiệp chăn nuôi Đồng Hiệp nằm tại quận Thủ Đức.Mỗi xí nghiệp đều nuôi trên 2.000 heo, mỗi ngày thải ra từ 100 đến 300 m3 nướcthải Trong những năm tới để phát triển bền vững sản xuất và không làm ô nhiễmmôi trường, Thành Phố Hồ Chí Minh đã có chủ trương đưa các cơ sở chăn nuôihiện nay ra các huyện Củ Chi, Hốc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ

Bên cạnh đó, chăn nuôi được khuyến khích phát triển và tạo điều kiệnnâng cao tỉ trọng chăn nuôi công nghiệp, thực hiện tốt di dời các cơ sở chăn nuôi

Trang 24

gây ô nhiễm, kết hợp với bố trí lại, di chuyển các trại chăn nuôi ra vùng nôngnghiệp ổn định lâu dài, kết hợp với công nghiệp hoá, hiện đại hoá các khâu sảnxuất giống, chuồng trại, thức ăn gia súc, xử lý nước thải…

Sau năm 2000, các cơ sở chăn nuôi công nghiệp được xây dựng chủ yếu ởCủ Chi và một số vùng nông thôn ở Hóc Môn, Bình Chánh, Thủ Đức, Nhà Bè,Cần Giơ …(tuỳ đối tượng nuôi và hạn chế tối đa ở các khu dân cư tập trung, vùngđô thị hoá) và đạt mục tiêu phấn đấu giai đoạn 2000-2010 sẽ cung cấp sản phẩmchăn nuôi cho khoảng 6 triệu người (hiện ngành chăn nuôi chỉ đáp ứng được 21-37% nhu cầu thịt cho thành phố)

2.2 Ô nhiễm môi trường do ngành chăn nuôi

2.2.1 Nguồn phát thải ô nhiễm

Khối lượng chất thải chăn nuôi: Chất thải sinh ra do hoạt động chăn nuôi

bao gồm chất thải ở dạng lỏng như phân, thức ăn, ổ lót, xác gia súc, gia cầm chết,vỏ bao bì thuốc thú y, nước tiểu, nước rửa chuồng…và khí thải chăn nuôi

Khối lượng chất thải sinh ra từ vật nuôi phụ thuộc vào chủng loại, giống,giai đoạn sinh trưởng, chế độ dinh dưỡng và phương thức vệ sinh chuồng trại

Số lượng gia súc, gia cầm như hiện nay thì khối lượng chất thải hàng ngày

do ngành chăn nuôi tại Thành Phố Hồ Chí Minh thải ra đến vài trăm ngàn tấndưới nhiều dạng rắn, lỏng, khí

Thành phần chất thải

Chất thải chăn nuôi heo bao gồm chất thải rắn, lỏng và khí thải

Bảng 2.1:Lượng phân gia súc, gia cầm thải ra hằng ngày tính trên phần trăm

trọng lượng cơ thể

Trang 25

Loại Gia Súc Khối lượng phân (%/trọng lượng)

2.2.2 Thành phần chất thải rắn

Xác gia súc

Chúng có đặc tính phân huỷ sinh học, bốc mùi hôi thối lan nhanh trongkhông khí và cũng như tác nhân truyền cho người và vật nuôi.Thường heo chếtsau 2 ngày là mùi sinh rất khó chịu, nếu xử lý không kịp để lâu sẽ gây tác hại rấtnghiêm trọng đến môi trường

Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác

Chăn nuôi dùng ổ lót như rơm rạ, vải,…sau một thời gian sử dụng thì phảithải bỏ, những chất thải này có thể mang theo phân, nước tiểu và vi sinh vật gâybệnh nên cần phải xử lý không được để ngoài môi trường

Thức ăn thừa, thức ăn bị rơi vãi từ chăn nuôi cũng góp phần gây ô nhiễmmôi trường Thành phần của chúng hầu hết là các chất hữu cơ dễ phân huỷ nhưcám, ngũ cốc, bột cá, tôm, vỏ sò, khoáng chất,… Trong tự nhiên chất thải này bịphân huỷ sinh ra mùi khó chịu, ảnh hưởng đến môi trường xung quanh

Trang 26

Bảng 2.2:Thành phần hoá học của phân heo 70-100kg

(Nguồn : Trương Thanh Cảnh & Ctv, 1997, 1998)Phân là phần thức ăn không được gia súc hấp thu, bị bài tiết ra ngoài baogồm: các thức ăn mà cơ thể vật nuôi không thể không hấp thu được hay các chấtkhông được các men tiêu hoá hay các vi sinh tiêu hoá (như chất xơ, prôtêin, chấtbéo…), các thức ăn bổ sung (thuốc kích thích tăng trưởng, dư lượng kháng sinh,…),các men tiêu hoá sau khi sử dụng bị mất hoạt tính, các mô tróc ra từ niêm mạcống tiêu hoá và chất nhờn,.…Ngoài ra thành phần của phân còn phụ thuộc vào chếđộ dinh dưỡng và tuỳ từng giai đoạn phát triển của gia súc, gia cầm mà nhu cầu

Trang 27

dinh dưỡng có sự khác nhau, vì vậy thành phần và khối lượng của phân cũng khácnhau.

Do đó, phân là chất thải rắn thường xuyên sinh ra trong trại chăn nuôi heo.Trong phân gia súc, gia cầm chứa các chất dinh dưỡng có thể hỗ trợ cho trồng trọtvà làm tăng độ màu mỡ của đất

Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (1997, 1998) thì Ntổng trong phânheo 70-100kg chiếm từ 7.99-9.32kg Đây là nguồn dinh dưỡng có giá trị, câytrồng dễ hấp thu và góp phần cải tạo đất nếu sử dụng hợp lý

Bảng2.3: Thành phần hóa học của phân gia súc

Các axit béo mạch ngắn 3,83 – 4,47 g/kg

(Nguồn: Trương Thanh Cảnh & cộng tác viên, 1997-1998)

Ngoài ra trong phân gia súc còn chứa rất nhiều virus, vi trùng, ấu trùng,trứng giun sán … có hại cho sức khỏe của con người và gia súc Các loại này cóthể tồn tại từ vài ngày đến vài tháng trong phân, trong nước thải và trong đất

Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y

Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị bỏ lại như bao bì, kim tiêm, chai lọđựng thức ăn, thuốc thú y,…cũng là một nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm môitrường Đặc biệt các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc có thể

Trang 28

xếp vào loại các chất thải nguy hại, cần phải có biện pháp xử lý như chất thảinguy hại.

2.2.3 Thành phần chất thải lỏng

Nước tiểu

Thành phần nước tiểu chủ yếu là nước (chiếm trên 90% tổng khối lượngnước tiểu) Ngoài ra, nước tiểu còn chứa một lượng lớn nitơ (phần lớn dưới dạngurê) và phốtpho Urê trong nước tiểu dễ phân huỷ trong điều kiện có oxy tạothành khí ammoniac Do đó, khi động vật bài tiết ra bên ngoài chúng dễ dàngphân huỷ tạo thành amoniac gây mùi hôi Nhưng nếu sử dụng bón cho cây trồngthì đây là nguồn phân bón giàu nitơ, phốt pho và kali Thành phần nước tiểu thayđổi tuỳ thuộc loại gia súc, gia cầm, tuổi, chế độ dinh dưỡng và điều kiện khí hậu

Bảng 2.4: Thành phần hoá học của nước tiểu heo có trọng lượng từ 70-100kg

Trang 29

là vi sinh vật gây bệnh Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải phụ thuộc vàolượng thức ăn rơi vãi, mức độ thu gom, phương thức thu gom chất thải trongchuồng trại hoặc lượng nước dùng tắm rửa gia súc và vệ sinh chuồng trại.

Thành phần hoá học của nước thải thay đổi một cách nhanh chóng trongquá trình dự trữ Trong quá trình đó, một lượng lớn các chất khí được tạo ra bởihoạt động của các vi sinh vật như là SO2, NH3, CO2, H2S, CH4 … và các vi sinh vậtcó hại như Enterobacteriacea, Ecoli, Salmonella, Shigella, Proteus, Klebsiella,…cóthể làm nhiễm độc không khí và nguồn nước ngầm

Bảng 2.5: Tính chất nước thải chăn nuôi heo

(Nguồn: Trương Thanh Cảnh, 1997-1998)

2.2.4 Thành phần chất thải khí

Trang 30

Theo Trương Thanh Cảnh (1999), quá trình phân giải chất khí thải gia súc,gia cầm do vi sinh vật như sau:

NH3Indol, Schatol, PhenolPrôtêin

H2SAxit hữu cơ mạch ngắn

Sơ đồ 2.1: Các sản phẩm từ quá trình phân huỷ kỵ khí các chất thải chăn nuôi

Trong hoạt động chăn nuôi, khí thải sinh ra bao gồm bụi lơ lửng và các hợpchất hữu cơ gây mùi Các hợp chất hữu cơ này là sản phẩm của quá trình phângiải chất thải gia súc như đạm, hydrocacbon và các khoáng vi lượng khác nhau cótác hại kích thích mạnh lên cơ thể vật nuôi và con người

Bảng 2.6: Kết quả phân tích mẫu khí ở một số trại chăn nuôi gia đình

Kết quả phân tích (mg/l) 0.45-0.58 1.3-1.55 0.045-0.06

Trang 31

Các sản phẩm khí như NH3, H2S, Indol, Phenol, Schatole,…sinh ra có thểgây kích thích mạnh hệ hô hấp và ô nhiễm môi trường Theo tác giả TrươngThanh Cảnh (1999), các khí sinh ra từ chăn nuôi được chia ra các nhóm sau :

Nhóm 1: Các khí kích thích

Những khí này có tác dụng gây tổn thương đường hô hấp và phổi, đặc biệtlà gây tổn thương niêm mạc của đường hô hấp Nhất là NH3 gây nên hiện tượngkích thích thị giác, làm giảm thị lực

Nhóm 2 : Các khí gây ngạt

 Các chất khí gây ngạt đơn giản (CO2 và CH4): những khí này trơ vềmặt sinh lý Đối với thực vật, CO2 có ảnh hưởng tốt, tăng cường khảnăng quang hợp Nồng độ CH4 trong không khí từ 45% trở lên gâyngạt thở do thiếu oxi Khi hít phải khí này có thể gặp các triệuchứng nhiễm độc như say, co giật, ngạt và viêm phổi

 Các chất gây ngạt hóa học (CO): là những chất khí gây ngạt bởichúng liên kết với Hemoglobin của hồng cầu máu làm ngăn cản quátrình thu nhận hoặc quá trình sử dụng oxy của các mô bào

Nhóm 3: Các khí gây mê

Những chất khí (Hydrocacbon) có ảnh hưởng nhỏ hoặc không gây ảnhhưởng tới phổi nhưng khi được hấp thu vào máu thì có tác dụng như dược phẩmgây mê

Nhóm 4 : Các chất khác

Những chất khí này bao gồm các nguyên tố và chất độc dễ bay hơi Chúngcó nhiều tác dụng gây độc khác nhau khi hấp thụ vào cơ thể chẳng hạn như khíphenol ở nồng độ cấp tính

Trang 32

2.3 Ảnh hưởng môi trường của chất thải chăn nuôi

Đặc thù của ngành chăn nuôi là hàm lượng chất thải sinh ra nhiều, tuỳhứng của con vật với thành phần chất hữu cơ cao dễ phân huỷ sinh học, khả nănglan truyền ô nhiễm cao Việc kiểm soát chất thải của con vật là rất khó khăn, ảnhhuởng lớn đến các thành phần môi trường như đất, nước, không khí Cho nên hoạtđộng chăn nuôi luôn mang mầm bệnh nguy hiểm cho cây trồng, vật nuôi và conngười trong khu vực chăn nuôi nếu không có giải pháp xử lý hoàn chỉnh

2.3.1 Môi trường nước

Chất thải chăn nuôi không được xử lý hợp lý, lại thải trực tiếp vào môitrường nước sẽ làm suy giảm lượng oxy hoà tan trong nước Thêm vào đó, chấtthải có chứa hàm lượng nitơ, phosphor cao nên dễ dàng tạo điều kiện cho tảo pháttriển, gây hiện tượng phú dưỡng hoá nguồn nước mặt Hơn thế nữa, nước thảithấm vào mạch nước ngầm gây ô nhiễm trầm trọng

Ảnh hưởng của một số chất ô nhiễm chính đến môi trường nước

Chất hữu cơ: Trong thức ăn, một số chất chưa được đồng hóa và hấp

thụ bài tiết ra ngoài theo phân, nước tiểu cùng các sản phẩm trao đổi chất Ngoài

ra, các chất hữu cơ từ nguồn khác như thức ăn thừa, ổ lót, xác chết gia súc khôngđược xử lý Sự phân huỷ này trải qua nhiều giai đoạn, tạo ra các hợp chất nhưaxitamin, axit béo, các khí gây mùi hôi khó chịu và độc hại

Ngoài ra, sự phân huỷ các chất béo trong nước còn làm thay đổi pH củanước, gây điều kiện bất lợi cho hoạt động phân huỷ các chất ô nhiễm

Một số hợp chất cacbohydrat, chất béo trong nước thải có phân tử lớn nênkhông thể thấm qua màng vi sinh vật Để chuyển hóa các phân tử này, trước tiênphải có quá trình thuỷ phân các chất phức tạp thành các chất đơn giản (đường

Trang 33

đơn, axit amin, axit béo mạch ngắn) Quá trình này tạo các sản phẩm trung giangây độc cho thuỷ sinh vật.

Nitơ, Phosphor

Khả năng hấp thụ nitơ, phosphor của gia súc tương đối thấp nên phần lớnbài tiết ra ngoài Do đó, hàm lượng nitơ, phosphor trong chất thải chăn nuôi tươngđối cao, nếu không xử lý sẽ gây hiện tượng phú dưỡng hóa nguồn nước, ảnhhưởng đến hệ sinh thái nước, tuỳ theo thời gian và sự có mặt của oxy mà nitơtrong nước tồn tại ở các dạng khác nhau : NH4+, NO2-, NO3-.NH3 là sản phẩm củasự chuyển hoá urê trong nước tiểu gia súc, gây mùi hôi khó chịu

Hàm lượng nitrat cao trong nước sẽ gây độc hại cho con người Do tronghệ tiêu hoá, ở điều kiện thích hợp, nitrat sẽ chuyển thành nitrit, có thể hấp thụvào máu kết hợp với hồng cầu, ức chế khả năng vận chuyển oxi của hồng cầu

Vi sinh vật

Trong phân chứa nhiều loại vi trùng, virus, trứng giun sán gây bệnh Chúnglan truyền qua nguồn nước mặt, nước ngầm, đất hay rau quả nếu sử dụng nước ônhiễm vi sinh vật để tưới tiêu Vi sinh vật từ chăn nuôi cũng có thể thấm vào đấtảnh hưởng đến mạch nước ngầm nông

Ô nhiễm nước ngầm

Khảo sát mức độ ô nhiễm nước ngầm tại Tp Hồ Chí Minh cho kết quảđáng lo ngại Tất cả các mẫu đều có pH thấp, không thích hợp để sử dụng ănuống, cần được xử lý nâng cao pH lên Kết quả phân tích mẫu nước giếng tại cáchộ chăn nuôi với các độ sâu và khoảng cách tới chuồng trại khác nhau đều chothấy độ nhiễm vi sinh ở các giếng khá cao, không thể sử dụng trực tiếp để ănuống

Trang 34

Như vậy nguồn nước ngầm dùng cho chăn nuôi hiện nay không đảm bảovệ sinh Tuỳ theo độ sâu khai thác, nước ngầm đã bị ô nhiễm ở các mức độ khácnhau Nguyên nhân quan trọng nhất là do hiện nay thiếu hệ thống xử lý chất thảihoàn chỉnh, các chất thải không được quản lý, xử lý đúng mức.

Bảng 2.7: Kết quả phân tích vi sinh mẫu nước giếng tại các hộ gia đình

Giếng lấy mẫu E.Coli (Mpn/100ml) Feacal Coliform

(Mpn/100ml)

2.3.2 Môi trường không khí

Môi trường không khí xung quanh khu vực chăn nuôi heo có đặc trưng làmùi hôi thối của phân và nước tiểu phát tán nhanh, rộng theo gió Vấn đề ônhiễm môi trường không khí gây khó khăn không kém gì ô nhiễm môi trườngnước, bởi khả năng tác động đến sức khoẻ con người và vật nuôi một cách nhanhchóng nhất, dễ dàng nhất Các chất khí thường gặp trong chăn nuôi là CO2, CH4,

H2S, NH3,…Những khí này có tính chất gây mùi và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng,kháng bệnh của cơ thể Những khí này có thể được tạo ra với số lượng tương đốilớn và có độc hại đặc biệt là ở những cơ sở chuồng trại kín hoặc là thiếu thôngthoáng

Ảnh hưởng của các chất ô nhiễm không khí

Trang 35

Khí H2S là sản phẩm của quá trình phân huỷ chất hữu cơ có mùi rất khóchịu, gây độc rất cao Chúng có thể gây cho cơ thể ức chế toàn thân, tăng vậnđộng của đường hô hấp Do dễ hoà tan trong nước nên H2S có thể thấm vào niêmmạc mắt mũi, niêm mạc đường hô hấp gây kích thích và dị ứng.

Bảng 2.8: Ảnh hưởng của H 2 S đến sức khoẻ người và gia súc

trong hơn 20 phút

Ngứa mắt, mũi, họng

50-100 ppm Nôn mửa, ỉa chảy

200 ppm/giờ Chóng váng thần kinh suy nhược, dễ gây viêm

200 ppm Có thể sinh chứng thuỷ thủng ở phổi nên khó

thở và có thể trở nên bất tỉnh, chết

(Nguồn : Barker và cộng tác viên,1996)Theo đường hô hấp vào máu, H2S được giải phóng lên não gây phù hoặcphá hoại các tế bào thần kinh, làm tê liệt trung khu hô hấp, trung khu vận mạch,tác động đến vùng cảm giác, vùng sinh phản xạ của các thần kinh, làm suy sụphệ thần kinh trung ương Ngoài ra nó còn rối loạn hoạt động một số men vậnchuyển điện tử trong chuỗi hô hấp mô bào gây rối loạn hô hấp mô bào H2S cònchuyển hoá Hemoglobin làm mất khả năng vận chuyển oxy của nó Tiếp xúc với

H2S ở nồng độ 500 ppm trong khoảng 15-20 phút sẽ sinh bệnh tiêu chảy và viêmcuống phổi

Trang 36

Ảnh hưởng của CH 4

Khí mêtan cũng là sản phẩm của quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong quátrình phân huỷ sinh học Có ảnh hưởng không nhỏ đến sức khoẻ con người và vậtnuôi Nồng độ khí CH4 trong không khí từ 45% trở lên gây ngạt thở do thiếu oxy.Khi hít phải khí này có thể gặp những triệu chứng nhiễm độc như say, co giật,ngạt, viêm phổi Khi hít thở không khí có nồng độ CH4 cao sẽ dẫn đến tai biếncấp tính biểu hiện bởi các triệu chứng như tức ngực, chóng mặt, rối loạn giácquan, tâm thần nhứt đầu, buồn nôn, say sẫm Khi hít thở nồng độ CH4 lên đến 60

000 mg/m3 sẽ dẫn đến hiện tượng co giật, rối loạn tim và hô hấp, thậm chí gây tửvong

Ảnh hưởng của khí NH 3

Trong chăn nuôi heo, lượng nước tiểu sinh ra hằng ngày rất nhiều vớithành phần khí NH3 là chủ yếu Chất khí này có nồng độ cao kích thích mạnhniêm mạc, mắt, mũi, đường hô hấp dễ dị ứng tăng tiết dịch, hay gây bỏng do phảnứng kiểm hoá kèm theo toả nhiệt, gây co thắt khí quản và gây ho Nếu nồng độkhí NH3 cao gây huỷ hoại đường hô hấp, NH3 từ phổi vào máu, lên não gây nhứtđầu và có thể dẫn đến hôn mê Trong máu NH3 bị oxy hoá thành tạo thành NO2-làm hồng cầu trong máu chuyển động hỗn loạn, ức chế chức năng vận chuyểnoxy đến các cơ quan của hồng cầu và gây bệnh xanh xao ở trẻ nhỏ, trường hợpnặng có thể gây thiếu oxy ở não dẫn đến nhứt đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí cóthể gây tử vong

Bảng 2.9: Ảnh hưởng của NH 3 lên người và heo Đối

Tượng Nồng Độ Tiếp Xúc Tác Hại Hay Triệu Chứng

6ppm đến 20 ppm trở lên Ngứa mắt, khó chịu ở đường hô hấp

100 ppm trong 1 giờ Ngứa ở bề mặt niêm mạc

Trang 37

người

400 ppm trong 1 giờ Ngứa ở mặt, mũi và cổ họng

1720 ppm (dưới 30 phút) Ho, co giật dẫn đến tử vong

700 ppm (dưới 60 phút) Lập tức ngứa ở mắt, mũi và cổ họng

5000 ppm-10 000 ppm

(vài phút)

Gây khó thở và mau chóng ngẹt thở

Co thắt do phản xạ họng, xuất huyết phổi, ngất do ngạt, có thể tử vong

10 000 ppm trở lên Tử vong

Với heo

50 ppm Năng suất và sức khoẻ giảm, nếu hít

thở lâu sẽ sinh ra chứng viêm phổi và các bệnh khác về đường hô hấp

100 ppm Hắt hơi, chảy nước bọt, ăn không

ngon

300 ppm trở lên Lập tức ngứa mũi miệng, tiếp xúc

lâu dài sinh hiện tượng thở gấp

(Nguồn : Baker và Ctv ,1996)

Ảnh hưởng của CO 2

Khí CO2 không gây độc mạnh bằng hai khí trên nhưng ảnh hưởng cũng lớnđến sức khỏe con người và vật nuôi Khi con người tiếp xúc lâu với khí này cũngcó những biểu hiện như nôn, chóng mặt Nếu tiếp xúc với nồng độ cao thì hô hấpvà nhịp tim chậm lại do tác dụng của CO2 thấp gây ra trầm uất, tức giận, ù tai, cóthể ngất, da xanh tím

Ảnh hưởng mùi: Mùi hôi thối sinh ra trong hoạt động chăn nuôi heo là

sản phẩm của quá trình phân huỷ các chất thải Mùi phụ thuộc vào khẩu phầnthức ăn và quá trình lưu trữ hay xử lý chất thải Tuy nhiên sự thối rữa của phânkhông phải là nguồn gốc duy nhất của mùi, thức ăn thừa thối rữa, phụ phẩm củachế biến thực phẩm dùng cho gia súc ăn cũng gây mùi khó chịu

Ngoài ra, mùi còn phát sinh từ xác động vật chết không chôn ngay hoặcmùi do phun thuốc khử trùng chuồng trại hay nơi chứa phân Các sản phẩm tạo

Trang 38

mùi là do quá trình lên men chiếm số lượng lớn, một số sản phẩm ở dạng vết Cónhiều sản phẩm tạo mùi, trong số đó khí ảnh hưởng đến sức khoẻ con người vàđộng vật các khí cacbonic, monocacbon oxit, metan, ammoniac, hydrosulfual,indol, Schatole và phenol Các chất khí này thường là sản phẩm của quá trìnhphân huỷ kỵ khí phân, đã qua phân huỷ bởi vi sinh vật không sử dụng oxy Chonên chúng ảnh hưởng rất mạnh đến khứu giác của con người Những người dân đãsống xung quanh có khả năng mắc các chứng bệnh về đường hô hấp rất cao.

Ảnh hưởng của bụi

Bụi từ thức ăn, lông thú hay phân là những hạt mang vi sinh vật gây bệnh,hấp phụ các khí độc, các chất hoá học đi vào đường hô hấp và gây dị ứng, gâyxáo trộn hô hấp

2.3.3 Môi trường đất

Trong chất thải gia súc, gia cầm có rất nhiều chất dinh dưỡng nếu bón vàođất sẽ làm tăng độ phì nhiêu cho đất Tuy nhiên do chứa nhiều chất hữu cơ, hợpchất nitơ, phosphor Nếu thải vào đất không hợp lý hoặc sử dụng phân tươi để bóncho cây trồng, cây sử dụng không hết sẽ có tác dụng ngược lại Lượng lớn nito,phospho sẽ gây hiện tượng phú dưỡng hoá thành nitrat làm cho cây trồng Lượng

vi sinh vật chuyển hoá nito và phosphor sẽ làm hạn chế số chủng loại vi sinh vậtkhác trong đất, gây mất cân bằng hệ sinh thái đất hiện tại trong trung tâm Thêmvào đó, trong đất có nitrat cao khi trời mưa xuống sẽ thấm theo mạch nước ngầmgây ô nhiễm nước ngầm

2.4 Chăn nuôi và vấn đề chăn nuôi của huyện Củ Chi

2.4.1 Hiện trạng chất lượng nguồn nước mặt

Để đánh giá chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Củ Chi, Viện

Trang 39

hóa lý thông thường tại một số điểm trên sông, rạch chính Kết quả phân tíchtrong và có thể nhận xét chung như sau:

- pH: pH tại các điểm lấy mẫu trên kênh Thầy Cai đều rất thấp, dao động

từ 3,1 - 3,8 thấp hơn tiêu chuẩn cho phép của nguồn loại B, tương tự tại 2 điểmtrên rạch Tra, pH cũng thấp hơn tiêu chuẩn 5/10 điểm còn lại đều nằm trong tiêuchuẩn cho phép nguồn loại B (TCVN 5942-1995)

- Độ đục, SS và COD: Tại kênh Đức Lập, cầu Láng The và cầu Bến Nẩy

nước có độ đục và SS cao hơn các điểm khác, tuy nhiên hàm lượng chất rắn lơlửng vẫn còn trong tiêu chuẩn cho phép của nguồn loại B (TCVN 5942-1995).Hàm lượng COD dao động trong khoảng từ 10 đến 20 mg/l, đây là các giá trịtrung bình thể hiện mức độ ô nhiễm qua nhu cầu ô xy hóa học

- Coliform: coliform tại cầu Rạch Tra và Rạch Tra đoạn gần sông Sài Gòn

có giá trị cao nhất và vượt cả tiêu chuẩn cho phép của nguồn loại B (TCVN 1995) Ngoài ra 2 điểm tại cầu Láng The và cầu Bến Nẩy cũng vượt tiêu chuẩnnguồn loại B, các điểm còn lại đều có giá trị thấp hơn tiêu chuẩn

Trang 40

5942-Bảng 2 10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt

Thông số PH Đ.Đục

(NTU)

N-NO2(mg)

N-NO3(mg)

N-NH4(mg)

P-PO4(mg)

COD(mg) Σ

Fe(mg)

SS(mg)

DO(mg)

ColiformMNP/100ml

Ngày đăng: 27/04/2013, 23:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4  Giá trị sản xuất công nghiệp biến động qua các năm - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Bảng 1.4 Giá trị sản xuất công nghiệp biến động qua các năm (Trang 15)
Bảng 1.7  Diễn biến của ngành chăn nuôi qua các năm - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Bảng 1.7 Diễn biến của ngành chăn nuôi qua các năm (Trang 17)
Bảng 2.2:Thành phần hoá học của phân heo 70-100kg - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Bảng 2.2 Thành phần hoá học của phân heo 70-100kg (Trang 26)
Bảng 2.4: Thành phần hoá học của nước tiểu heo có trọng lượng từ 70-100kg - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Bảng 2.4 Thành phần hoá học của nước tiểu heo có trọng lượng từ 70-100kg (Trang 28)
Sơ đồ 2.1: Các sản phẩm từ quá trình phân huỷ kỵ khí các chất thải chăn nuôi - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Sơ đồ 2.1 Các sản phẩm từ quá trình phân huỷ kỵ khí các chất thải chăn nuôi (Trang 30)
Bảng 2.7: Kết quả phân tích vi sinh mẫu nước giếng tại các hộ gia đình - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Bảng 2.7 Kết quả phân tích vi sinh mẫu nước giếng tại các hộ gia đình (Trang 34)
Bảng 2.8: Ảnh hưởng của H 2 S đến sức khoẻ người và gia súc Đối - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của H 2 S đến sức khoẻ người và gia súc Đối (Trang 35)
Bảng 2..10  Kết quả phân tích chất lượng nước mặt - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Bảng 2..10 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt (Trang 40)
Bảng 5.2: Mối quan hệ các chất ô nhiễm trong đất ngập nước - khả năng tự xử lý nước thải chăn nuôi heo bằng đất ngập nước tự nhiên
Bảng 5.2 Mối quan hệ các chất ô nhiễm trong đất ngập nước (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w