Có thể tóm tắt các nhược điểm của quá trình xử lý nước thải theo phương pháp đã và đang áp dụng hiện nay không thu hồi biogas như sau: Chi phí vận hành cao Tạo ra khí thải có hại cho m
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG – HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 1 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Cán bộ chấm nhận xét 2 :
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký) Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp HCM ngày tháng … năm 2012 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: (Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ) 1
2
3
4
5
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LuậnVăn và Trưởng Khoa quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã được sửa chữa (nếu có) CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG TRƯỞNG KHOA…………
Trang 3ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
-oOo -Tp HCM, ngày tháng năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: KHỔNG THỊ HUỲNH SON Giới tính: Nữ
Chuyên ngành: Quản Lý Môi Trường
Khoá (Năm trúng tuyển): 2010
1- TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu tiềm năng phát triển giảm phát thải (CERs) từ xử lý nước thải chế biến thuỷ sản thu hồi biogas tại tỉnh An Giang
2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN:
- Tìm hiểu phương pháp tính giảm phát thải (CERs) cho dự án CDM xử lý nước thải quy mô nhỏ
- Tìm hiểu hiện trạng xử lý nước thải ngành chế biến thuỷ sản tỉnh An Giang
và quy hoạch ngành chế biến thuỷ sản đến năm 2020
- Tính CERs tiềm năng khi thực hiện dự án CDM xử lý nước thải chế biến thủy sản thu hồi và sử dụng biogas tại tỉnh An Giang đến năm 2020
- Đề xuất các giải pháp thực hiện dự án CDM xử lý nước thải thuỷ sản thu hồi
và sử dụng biogas quy mô nhỏ tại An Giang
3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: tháng 7/2011
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: tháng 7/2012
5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà
Nội dung và đề cương Luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN
QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Nguyễn Thị Vân Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời tri ơn đến tất cả Quý thầy cô Khoa Môi trường – Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, những người đã dìu dắt, truyền đạt kiến thức và những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian tôi học tập tại Trường
Tôi xin gửi lời tri ơn đến PGS.TS Nguyễn Thị Vân Hà, người Thầy đã hướng dẫn cho tôi rất tận tình trong suốt thời gian nghiên cứu luận văn
Tôi cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Sở Tài nguyên và Môi trường
An Giang, Sở Công Thương An Giang, đặc biệt là các anh chị đang công tác tại Chi Cục Bảo vệ Môi trường An Giang
Tôi cũng chân thành cảm ơn sự hỗ trợ và động viên của gia đình, các bạn đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2012
Học viên Khổng Thị Huỳnh Son
Trang 5Kết quả nghiên cứu cho thấy đến năm 2020 dự án sẽ thu được 28.000 CERs/năm và 20.000 MWh/năm Tuy tiềm năng không lớn nhưng xét về lâu dài dự án có ý nghĩa lớn, đóng góp vào sự phát triển của tỉnh An Giang Với sự quan tâm của địa phương hiện nay về vấn đề này, nếu xây dựng những cơ chế, chính sách phù hợp thì có thể đầu tư dự án theo hình thức một chương trình xử lý nước thải thuỷ sản theo cơ chế phát triển sạch Phương thức này tạo ra cơ hội cho việc mở rộng CDM đến tất cả công trình xử lý nước thải chế biến thuỷ sản phù hợp với tiêu chí của chương trình
ABSTRACT
Wastewater treatment under the Clean Development Mechanism (CDM) was known
as an efficient economics and environmental approach, in order to release conflict between development and environment protection However, it is difficult for small-scale projects to meet its requirements, for example, wastewater treatment from the seafood processing manufacturers in An Giang province To solve these issues, this research has studied on seven seafood processing wastewater treatment plants which recover and utilize the biogas to generate electricity in An Giang The research consits of estimation of CO2 reducing emissions and electricity generation and researches of CDM approach
Results showed that this project could gain about 20.000 MWh/year and 28.000 CERs/year in 2020 Even it is not huge amount this project will have much benefit and environmental significance in long term investment and development of An Giang province If the local goverment has appropriate policies which are combined with pratical supports, the CDM program of seafood processing wastewater treatment will be fruitful Furthermore, it is an opportunity to apply CDM for all seafood processing wastewater treatment plants in future which are conformable to criteria of this program
Trang 6MỤC LỤC
MỤC LỤC V DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU IX
CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Nội dung nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 3
1.5.1 Phương pháp luận 3
1.5.2 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6 Ý nghĩa của đề tài 7
CHƯƠNG 2 – CHỨNG CHỈ GIẢM PHÁT THẢI VÀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THU HỒI VÀ SỬ DỤNG BIOGAS THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH 9
2.1 Tổng quan về chứng chỉ giảm phát thải CERs 9
2.1.1 Nguồn gốc của chứng chỉ giảm phát thải CERs 9
2.1.2 Ý nghĩa của chứng chỉ giảm phát thải CERs 15
2.1.3 Dự án CDM và Thị trường chứng chỉ giảm phát thải 16
2.2 Hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch trên thế giới và Việt Nam 21 2.2.1 Hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch trên thế giới 21
2.2.2 Hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch tại Việt Nam 22
2.3 Tổng quan về biogas 25
2.3.1 Đặc điểm của biogas 25
2.3.2 Quá trình sản sinh biogas khi phân huỷ chất hữu cơ trong nước thải 26
2.3.3 Các quá trình làm sạch biogas trước khi sử dụng 28
2.3.4 Các phương án sử dụng biogas thu được từ hệ thống xử lý nước thải 29
CHƯƠNG 3 – HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI NGÀNH CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TẠI AN GIANG – ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 31
3.1 Hiện trạng phát sinh và xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến thuỷ sản tại An Giang 31
3.1.1 Vị trí của ngành chế biến thuỷ sản trong nền kinh tế tỉnh An Giang 31
3.1.2 Hiện trạng hoạt động sản xuất của các nhà máy chế biến thuỷ sản 34
3.1.3 Hiện trạng phát sinh và xử lý nước thải tại các nhà máy chế biến thuỷ sản tại An Giang 38
3.1.4 Một số quy trình công nghệ xử lý nước thải đang áp dụng tại An Giang 42
Trang 73.2 Dự báo lượng nước thải ngành chế biến thuỷ sản tại An Giang 50
3.2.1 Danh sách nhà máy và công suất tính đến năm 2020 50
3.2.2 Dự báo lượng nước thải phát sinh 52
CHƯƠNG 4 – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THUỶ SẢN THU HỒI BIOGAS 54
4.1 Công nghệ xử lý nước thải chế biến thuỷ sản thu khí biogas 54
4.1.1 Giải pháp công nghệ đề xuất cho các nhà máy đang áp dụng công nghệ hiếu khí 54
4.1.2 Giải pháp công nghệ đề xuất cho các nhà máy đang áp dụng công nghệ kỵ khí 56
4.2 Đánh giá hiệu quả của các quy trình xử lý nước thải có thu khí và chi phí đầu tư 58
4.2.1 Tính hiệu quả 58
4.2.2 Chi phí đầu tư 58
CHƯƠNG 5 – TÍNH TOÁN TIỀM NĂNG CERS TỪ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THU HỒI VÀ SỬ DỤNG BIOGAS TẠI AN GIANG ĐẾN NĂM 2020 61
5.1 Phương pháp luận và phương pháp tính toán 61
5.1.1 Phương pháp luận đường cơ sở 61
5.1.2 Xác định phương pháp và sự phù hợp của phương pháp 61
5.1.3 Các bước tính toán trong quá trình nghiên cứu 63
5.1.4 Các số liệu, hệ số và thông số tính toán 64
5.2 Lượng CERs tiềm năng thu được từ hoạt động xử lý nước thải chế biến thuỷ sản thu hồi và sử dụng khí tại An Giang 65
5.2.1 Tính giảm phát thải cho nhà máy Thuận An I (trường hợp minh hoạ) 65
5.2.2 Tiềm năng CERs và năng lượng tái tạo đến năm 2020 77
5.3 Hiệu quả của dự án xử lý nước thải thu hồi và sử dụng Biogas 80
5.3.1 Hiệu quả kinh tế 80
5.3.2 Hiệu quả môi trường và xã hội 84
CHƯƠNG 6 – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CERS VÀ NĂNG LƯỢNG TÁI TẠO TRONG LĨNH VỰC XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THUỶ SẢN TẠI AN GIANG 86
6.1 Cơ sở pháp lý, thể chế và chính sách thực hiện án CDM tại Việt Nam 86
6.1.1 Cơ sở pháp lý 86
6.1.2 Khung thể chế để triển khai dự án CDM tại Việt Nam 87
6.1.3 Cơ chế thực hiện dự án CDM 89
6.1.4 Cơ chế tài chính đối với dự án CDM 92
6.1.5 Hạn chế của công tác quản lý dự án CDM tại Việt Nam 96
6.2 Đề xuất ý tưởng xây dựng dự án 98
6.2.1 Hình thức phát triển dự án 98
Trang 86.2.2 Hình thức đầu tư 100
6.3 Đề xuất Chương trình xử lý nước thải chế biến thuỷ sản theo cơ chế phát triển sạch tại tỉnh An Giang 101
6.4 Đề xuất giải pháp để thực hiện dự án 111
6.4.1 Yêu cầu quản lý, kinh tế, kỹ thuật đối với dự án 111
6.4.2 Giải pháp quản lý 112
6.4.3 Giải pháp kinh tế 115
6.4.4 Giải pháp kỹ thuật 117
6.4.5 Giải pháp giáo dục đào tạo 117
6.5 Các chính sách khuyến khích phát triển CDM 120
6.5.1 Chính sách kinh tế - quản lý 120
6.5.2 Chính sách giáo dục nâng cao nhận thức 121
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
Kết luận 123
Kiến nghị 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AMS Approved Methodology for Small-scale CDM project activities -
Phương pháp tiếp cận cho dự án hoạt động theo cơ chế phát triển sạch với quy mô nhỏ
CDM Clean Development Mechanism - Cơ chế phát triển sạch
CERs Certified Emission Reductions - Chứng chỉ giảm phát thải
COP Conference of the Parties – Hội nghị thượng đỉnh
CPA Clean Development Mechanism Programme Activity - Hoạt động
chương trình theo cơ chế phát triển sạch CPA-DD Clean Development Mechanism Programme Activity Design
Document form - Văn kiện thiết kế Hoạt động chương trình
DOE Designated Operational Entity – Đơn vị Vận hành Chuyên trách hay
Cơ quan tác nghiệp được chỉ định DNA Designated National Authority – Cơ quan thẩm quyền quốc gia về
CDM
IPCC Intergovernmental Panel on Climate Change - Ủy Ban Liên chính
Phủ về Biến Đổi Khí Hậu
ODA Official Development Assistance – Tổ chức hỗ trợ phát triển
PDD Project Design Document - Văn kiện thiết kế dự án theo CDM PIN Project Idea Note - Tài liệu ý tưởng dự án theo CDM
PoA
(PoA-CDM)
Programme of Activities - Chương trình các hoạt động theo CDM
PoA-DD Programme of Activities Design document - Văn kiện thiết kế
Chương trình các hoạt động theo CDM tCO2e Tấn CO2 tương đương
UNFCCC United Nations Framework Convention on Climate Change - Công
ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Trang 10DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU
Hình 1.1: Nguyên lý tính giảm phát thải 4
Hình 2.1: Quy mô các dự án CDM tính đến 25/5/2012 16
Hình 2.2: Tỉ lệ các dự án CDM theo 15 lĩnh vực tính đến 25/5/2012 17
Hình 2.3: Lượng CERs đã giao dịch qua các năm 18
Hình 2.4 : Các quốc gia bán CERs nhiều nhất qua các năm 18
Hình 2.5: Các nước chủ nhà được cấp CERs nhiều nhất tính đến 25/5/2012 18
Hình 2.6: Số lượng và giá CERs giao dịch trên thị trường giai đoạn 2002-2009 20 Hình 2.7: Phân bố của các dự án CDM theo quốc gia đến 25/5/2012 23
Hình 2.8: Sơ đồ chuyển hoá chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí 27
Hình 3.1: Quy trình chế biến cá tra phi lê 36
Hình 3.2: Quy trình chế biến cá tra nguyên con đông lạnh 37
Hình 3.3: Quy trình sản xuất bột cá 38
Hình 3.4: Quy trình xử lý nước thải hiện hữu tại nhà máy Thuận An 1 43
Hình 3.5: Quy trình xử lý nước thải hiện hữu tại nhà máy Nam Việt 45
Hình 3.6: Quy trình xử lý nước thải tại nhà máy chế biến thuỷ sản Bình Long 49
Hình 4.1: Quy trình xử lý nước thải có thiết bị thu khí điển hình đề xuất cho các nhà máy đang áp dụng phương án xử lý hiếu khí 55
Hình 4.2: Quy trình xử lý nước thải có thiết bị thu khí điển hình đề xuất cho các nhà máy đang áp dụng phương án xử lý kỵ khí (UASB hoặc lọc kỵ khí) 57
Hình 5.1: Minh họa các giá trịphát thải tính toán trong trường hợp cơ sở 67
Hình 5.2: Minh hoạ các giá trị phát thải tính toán trong trường hợp dự án 71
Hình 5.3: Tỉ lệ phân bổ CERs giữa hai hoạt động trong dự án 78
Hình 5.4: Tỉ lệ doanh thu của hai sản phẩm trong dự án 80
Hình 5.5: Doanh thu của dự án sau 14 năm trong 2 trường hợp giá cố định và giá theo kỳ 82
Hình 5.6: Doanh thu của dự án sau 7 năm 83
Hình 5.7: Doanh thu của dự án sau 7 năm trong trường hợp có và không có nguồn thu từ CERs 83
Trang 11Hình 5.8: Doanh thu của dự án sau 7 năm trong trường hợp giá CERs là
10USD/CERs 84
Hình 6.1: Cơ chế phê duyệt dự án CDM 87
Hình 6.2: Sơ đồ các bước cấp thư xác nhận tài liệu ý tưởng dự án 90
Hình 6.3: Các bước phê duyệt PDD, PoA-DD tại Việt Nam 91
Hình 6.4: Các bước chính trong chu trình PoA 104
Hình 6.5: Chương trình và các CPA dự kiến 105
Hình 6.6: Cơ cấu thực hiện PoA 106
Hình 6.7: Hệ thống quản lý trong chương trình 113
Hình 6.8: Cơ chế hoạt động và dòng tiền trong dự án 114
Hình 6.9: Mô hình hoạt động của Quỹ tín dụng Cacbon Việt Nam (Đề xuất) 121
-Bảng 2.1: Tóm tắt các cơ chế thực hiện của nghị định thư Kyoto 11
Bảng 2.2: Thành phần khí sinh học 26
Bảng 3.1: Vốn đầu tư phát triển do địa phương quản lý thời kỳ 2000 – 2009 31
Bảng 3.2: Sản lượng các sản phẩm chế biến thuỷ sản của An Giang giai đoạn 2005 - 2010 32
Bảng 3.3: Thứ tự ưu tiên các ngành công nghiệp An Giang đến năm 2020 32
Bảng 3.4: Mục tiêu sản lượng các sản phẩm công nghiệp chế biến thuỷ sản 33
Bảng 3.5: Quy mô sản xuất của một số nhà máy chế biến thuỷ sản tại An Giang 34 Bảng 3.6: Lưu lượng nước thải của các nhà máy chế biến thuỷ sản tại An Giang 38 Bảng 3.7: Định mức phát thải của ngành chế biến thuỷ sản 40
Bảng 3.8: Nước thải chế biến thuỷ sản của nhà máy Thuận An 1 40
Bảng 3.9: Các quá trình xử lý nước thải 41
Bảng 3.10: Danh sách nhà máy hiện hữu và công suất đến năm 2020 50
Bảng 3.11: Danh sách dự án nhà máy chế biến thuỷ sản đến năm 2020 51
Bảng 3.12: Bảng tổng hợp lưu lượng nước thải chế biến thuỷ sản đến năm 2020 53 Bảng 4.1: Ước tính chi phí đầu tư cho các hệ thống xử lý nước thải thu biogas trong nghiên cứu 60
Bảng 5.1: Các bước tính toán giảm phát thải 63
Trang 12Bảng 5.2: Thông số tính phát thải cơ sở của các nhà máy tham gia dự án 64
Bảng 5.3: Thông số tính phát thải trong trường hợp dự án của các nhà máy 65
Bảng 5.4: Giá trị các thông số, hệ số dùng tính phát thải 65
Bảng 5.5: Lượng giảm phát thải của nhà máy Thuận An 1 đến năm 2020 76
Bảng 5.6: Các sản phẩm của dự án (7 nhà máy) 77
Bảng 5.7: Lượng CERs từ việc chuyển đổi hệ thống xử lý nước thải 77
Bảng 5.8: Lượng CERs từ việc sử dụng năng lượng tái tạo 77
Bảng 5.9: Tổng lượng CERs thu được của dự án 78
Bảng 5.10: Tổng lượng CERs cho từng nhà máy 78
Bảng 5.11: Sản lượng điện của từng nhà máy 79
Bảng 5.12: Tổng hợp tiềm năng CERs đến năm 2020 (Trường hợp phát thải cơ sở là sự tiếp tục kịch bản hiện hữu) 79
Bảng 5.13: Tổng hợp tiềm năng CERs đến năm 2020 (Trường hợp 50% nhà máy theo kịch bản đầu tư mới mà không có CDM) 80
Bảng 5.14: Tiềm năng nguồn điện tái tạo vào năm 2020 80
Bảng 5.15: Tiền bán CERs của dự án 7 nhà máy 81
Bảng 5.16: Giá trị kinh tế từ nguồn điện của dự án 7 nhà máy 81
Bảng 5.17: Tổng doanh thu của dự án theo giá điện và giá CERs trong 14 năm 81
Bảng 6.1: Danh sách khách hàng tiềm năng 116
Trang 13CHƯƠNG 1 – MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
An Giang là một trong những tỉnh có tiềm lực kinh tế lớn ở đồng bằng sông Cửu Long Với những yếu tố thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và vị trí phân bố lãnh thổ, An Giang được xem là một trong những địa phương giàu tiềm năng về phát triển kinh tế, đặc biệt là ngành nuôi trồng và chế biến thủy sản Điều này đã tạo ra một động lực lớn để đẩy mạnh tiến trình phát triển kinh tế chung của
cả khu vực đồng bằng sông Cửu Long trong nhiều năm qua Cùng với sự phát triển kinh tế liên tục đó, sức ép lên tài nguyên thiên nhiên và môi trường tại tỉnh An Giang cũng ngày một gia tăng
Một trong những vấn đề chính liên quan đến môi trường và tài nguyên ở tỉnh An Giang đã được nhận dạng có thể kể đến chính là vấn đề nước thải chế biến thủy sản chưa được xử lý triệt để trước khi thải ra môi trường Điều này gây ra những tác động trước mắt và lâu dài đối với môi trường bởi An Giang có hơn 20 nhà máy chế biến thủy sản lớn nhỏ với tổng lượng nước thải hơn 20.000 m3/ngày Với các công nghệ xử lý nước thải truyền thống đang áp dụng đã tiêu tốn một khoản chi phí lớn của doanh nghiệp, nhất là giai đoạn hiện nay chi phí vận hành ngày càng cao vì giá điện năng tăng Lợi ích thu được từ hệ thống xử lý nước thải rất thấp, doanh nghiệp
xử lý nước thải chỉ có đầu tư mà không có cơ hội thu hồi vốn đầu tư và chi phí vận hành Có thể tóm tắt các nhược điểm của quá trình xử lý nước thải theo phương pháp đã và đang áp dụng hiện nay (không thu hồi biogas) như sau:
Chi phí vận hành cao
Tạo ra khí thải có hại cho môi trường (các khí nhà kính sinh ra từ quá trình phân huỷ sinh học chất hữu cơ)
Tạo ra lượng bùn lớn và đòi hỏi chi phí cho việc xử lý thải bỏ bùn
Không tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế
Việc tận dụng bùn (nếu có) mang lại giá trị kinh tế thấp
Do đó, việc nghiên cứu xây dựng đề tài “Nghiên cứu tiềm năng phát triển chứng chỉ giảm phát thải (CERs) từ xử lý nước thải chế biến thủy sản thu hồi biogas tại tỉnh An Giang” nhằm mang đến một giải pháp xử lý nước thải thủy sản cho tỉnh An Giang vừa đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vừa đáp ứng về mặt kinh tế cho doanh nghiệp Việc xử lý nước thải thu hồi biogas sẽ không chỉ mang lại lợi ích về viêc giảm khí nhà kính phát thải vào môi trường mà còn tạo ra cơ hội tái tạo điện năng quay lại sản xuất và đem lại một nguồn thu ngoại tệ cho nhà đầu tư nếu thực hiện theo cơ chế phát triển sạch – đăng ký và được cấp chứng nhận giảm phát thải
Trang 14CERs bằng cách quy đổi lượng khí metan thu được thành lượng CO2 giảm phát thải
ra môi trường CERs có thể bán cho các nước có nhu cầu cắt giảm khí nhà kính theo Nghị Định thư Kyoto Việc thu hồi biogas giúp hoàn thiện công nghệ xử lý nước thải ở các điểm sau:
Giảm lượng khí nhà kính thải vào môi trường
Giảm lượng bùn thải
Tạo ra sản phẩm có giá trị kinh tế: điện năng, chứng chỉ giảm phát thải
Giúp giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch
Như vậy đề tài thật sự cần thiết trong việc giải quyết vấn đề xử lý nước thải cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản tỉnh An Giang nói riêng và ngành công nghiệp chế biến thủy sản nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có hai mục tiêu chính:
Đánh giá tiềm năng phát triển chứng chỉ giảm phát thải (CERs) từ các hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản thu hồi Biogas tại tỉnh An Giang nhằm phục vụ phát triển bền vững ngành chế biến thủy sản An Giang
Đề xuất các chính sách phù hợp để xây dựng và phát triển mô hình CERs cho
7 hệ thống xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy sản tại An Giang, mở rộng cho toàn ngành
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nước thải và các hệ thống xử lý nước thải tập trung của nhà máy chế biến thủy sản tại tỉnh An Giang hiện hữu, phương thức thu hồi và sử dụng khí biogas để phát điện Loại khí nhà kính nghiên cứu: CH4
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Tại tỉnh An Giang
Phạm vi hệ thống: từ đầu vào hệ thống xử lý nước thải đến khâu xử lý cuối cùng trước khi thải ra môi trường
Hệ thống gồm hai hoạt động: Một là thu hồi khí, hai là sử dụng khí phát điện
Các chính sách nghiên cứu trong luận văn nhằm thực hiện việc xây dựng và phát triển dự án gồm các dự án CDM quy mô nhỏ trên lĩnh vực xử lý nước thải chế biến thủy sản tại An Giang, do đó chỉ giới hạn các chính sách trong mối tương quan với dự án: chủ đầu tư, nhà tài trợ, cơ quan quản lý, cơ quan phê duyệt, vốn đầu tư, thị trường CERs, chính sách năng lượng tái tạo,
Trang 151.4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tìm hiểu phương pháp tính CERs cho dự án CDM quy mô nhỏ
Phương pháp tính CERs
Phương pháp tính lượng biogas và điện tái tạo
Nội dung 2: Tìm hiểu hiện trạng và quy hoạch phát triển ngành chế biến thủy sản tại tỉnh An Giang
Vị trí của ngành chế biến thủy sản tại tỉnh An Giang và hiện trạng hoạt động
Quy hoạch phát triển ngành chế biến thủy sản tỉnh An Giang đến năm 2020
Nội dung 3: Đề xuất giải pháp công nghệ cho các hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy sản thu hồi khí biogas tại An Giang
Tổng quan công nghệ xử lý nước thải chế biến thủy sản và công nghệ xử lý nước thải hiện hữu tại các nhà máy chế biến thủy sản tại An Giang
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải thu hồi biogas (có thể cải tạo hoặc xây mới)
Nội dung 4: Tính CERs tiềm năng khi thực hiện dự án CDM xử lý nước thải chế biến thủy sản thu hồi và sử dụng biogas tại tỉnh An Giang
CERs thu được từ 7 nhà máy trong nghiên cứu
CERs ước tính từ các nhà máy chế biến thủy sản theo quy hoạch ngành chế biến thủy sản tỉnh An Giang đến năm 2020
Đánh giá tiềm năng năng lượng tái tạo từ các hệ thống này
Nội dung 5: Đề xuất các giải pháp thực hiện chương trình phát triển CERs từ những dự án quy mô nhỏ
Giải pháp thực hiện chương trình
Giải pháp khuyến khích phát triển các dự án CDM quy mô nhỏ
1.5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp luận
Dựa trên phương pháp đường cơ sở để tính giá trị giảm phát thải thu được từ việc chuyển đổi hệ thống xử lý nước thải hiện tại (không có thu khí) sang hệ thống xử lý nước thải có trang bị các phương tiện thu và sử dụng khí
Nguyên lý cơ bản của phương pháp này là tính lượng phát thải khi không thực hiện
dự án trừ cho lượng phát thải của dự án theo CDM sẽ thu được giá trị giảm phát
Trang 16thải, tất cả đều quy đổi thành lượng CO2 tương đương 1 tấn CO2 giảm phát thải ra môi trường được quy ước là 1 CERs
Trong dự án CDM, các phát thải và giảm phát thải được quy về khối lượng CO2tương đương Các dự án CDM áp dụng phương pháp đường cơ sở để tính giảm phát thải thu được Đường cơ sở thể hiện giá trị CO2 phát thải của hoạt động khi không thực hiện CDM Chênh lệch giữa đường phát thải cơ sở và lượng khí nhà kính phát thải khi thực hiện dự án theo cơ chế CDM chính là lượng giảm phát thải đạt được của dự án
Hình 1.1: Nguyên lý tính giảm phát thải
Các bước tính giảm phát thải như sau:
Tính toán lượng khí phát sinh khi áp dụng phương thức xử lý truyền thống (Đường phát thải cơ sở)
Tính toán lượng khí phát sinh khi thực hiện thu hồi biogas theo cơ chế CDM (Đường phát thải của dự án)
Tính chênh lệch lượng khí phát sinh khi không áp dụng và khi có áp dụng thu hồi biogas theo cơ chế CDM (chính là lượng giảm phát thải thu được)
Với dự án thu hồi khí từ quá trình xử lý nước thải thì áp dụng phương pháp tính theo hướng dẫn AMS-III.H của công ước Khung về biến đổi khí hậu của Liên hiệp Quốc Đối với quá trình sử dụng khí thì áp dụng AMS-I.F Lượng phát thải giảm được của
dự án là tổng lượng phát thải giảm được từ hai quá trình thu hồi và sử dụng biogas
Trang 171.5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tổng quan tài liệu
Trong quá trình thực hiện luận văn, phương pháp tổng quan tài liệu được áp dụng để thực hiện các nội dung nghiên cứu: Nội dung 1, nội dung 3 và 5 Việc tổng quan tài liệu giúp tiết kiệm thời gian nghiên cứu tính toán nhờ kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã được công nhận
Trong luận văn này, người nghiên cứu đã kế thừa được một số kết quả tính toán, nghiên cứu liên quan như:
- Hệ số phát thải của nguồn điện Việt Nam (tấn CO2/MWh) do Cục Khí tượng thuỷ văn và biến đổi khí hậu tính toán và công bố
- Hệ số phát điện của biogas (kWh/m3 biogas) dựa trên các nghiên cứu được công bố trong và ngoài nước
- Hệ số phát thải của ngành chế biến thuỷ sản tại Việt Nam và trên thế giới
- Nghiên cứu xử lý nước thải chế biến thuỷ sản
- Nghiên cứu thu hồi khí từ các hệ thống xử lý nước thải
- Nghiên cứu thiết bị biogas quy mô lớn
Tổng quan thông tin về hiện trạng và các mục tiêu quản lý và phát triển liên quan đến môi trường địa phương trong đó có các vấn đề liên quan như:
- Quản lý chất thải và xử lý nước thải ngành chế biến thuỷ sản
- Phát triển năng lượng tái tạo từ các công trình xử lý nước thải và chất thải
- Các chương trình hoặc dự án dự kiến phát triển tại An Giang trong tương lai Việc tìm hiểu và có đầy đủ những thông tin liên quan giúp cho người nghiên cứu dễ dàng lựa chọn giá trị thông số, hệ số, với phương pháp tính đơn giản hoặc không quá phức tạp, hạn chế chọn giá trị mặc định bất lợi (vì có thể giá trị đó không phản ánh đúng thực tế trong trường hợp cụ thể của luận văn) đồng thời có nhiều phương
án đề xuất phù hợp với điều kiện và mục tiêu phát triển của địa phương
Phương pháp khảo sát, thu thập thông tin
Phương pháp này được áp dụng để thu thập các thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu, bao gồm thu thập thông tin từ các ngành chức năng quản lý môi trường,
về lĩnh vực chế biến thủy sản, từ các nhà máy chế biến thủy sản và các chuyên gia
xử lý nước thải, … chủ yếu phục vụ cho nội dung nghiên cứu thứ 2 và thứ 3
Phương pháp thực hiện:
Trang 18- Thu thập số liệu, tài liệu có liên quan từ Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công Thương An Giang Đây là các số liệu về quy mô hoạt động sản xuất, sản phẩm, hoạt động bảo vệ môi trường, báo cáo môi trường định kỳ, số liệu kiểm tra đột xuất và định kỳ chất lượng nước thải trong năm 2011 của các nhà máy
- Khảo sát và lấy thông tin trực tiếp tại nhà máy qua phiếu khảo sát (Xem thêm tại Phụ lục 1)
Việc thu thập thông tin đem về những số liệu, dữ liệu quan trọng cho quá trình nghiên cứu như:
Thông tin về các nhà máy chế biến thuỷ sản tại An Giang:
- Quy mô hoạt động của nhà máy (tấn sản phẩm/năm hoặc tấn nguyên liệu/ngày)
- Lưu lượng nước thải sau khi chế biến một tấn nguyên liệu hoặc một tấn sản phẩm
- Công suất thiết kế của hệ thống xử lý nước thải
- Tổng công suất của ngành chế biến thuỷ sản đến năm 2020
- Số lượng nhà máy mới dự kiến đầu tư
- Loại hình nhà máy
- Vị trí quy hoạch nhà máy
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu
Phương pháp xử lý số liệu chính được áp dụng là ứng dụng Excel, chủ yếu phục vụ cho việc lưu trữ số liệu thu thập và tính toán trong nội dung 4 của nghiên cứu Sau khi thu thập, các thông tin sẽ được nhập vào bảng excel để lưu trữ, chọn lọc, phân tích, so sánh và tiến hành các bước tính toán Sau cùng, kết quả nghiên cứu sẽ được
Trang 19biểu diễn ở dạng bảng biểu, đồ thị Đây là phần mềm tính toán đơn giản, dễ sử dụng
và đầy đủ công cụ tính toán đáp ứng được yêu cầu của nghiên cứu Hầu hết các nghiên cứu tương tự tại Việt nam và trên thế giới đều sử dụng công cụ này để tính phát thải và giảm phát thải
Phương pháp đánh giá nhanh của WHO
Đánh giá nhanh (Phần 1) cung cấp các thông số phát thải điển hình cho các lĩnh vực chế biến thuỷ sản được chấp nhận để ước tính mức độ ô nhiễm Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để xác định được một cách tổng quan mức độ ô nhiễm và có thể sử dụng để tính toán dự báo…
Một số thông số phát thải trong ngành chế biến thuỷ sản được tham khảo từ đánh giá nhanh (Phần 1, trang 4-12 mục 3114) Đối với sản phẩm cá chế biến đông lạnh:
- Định mức nước thải trên tấn sản phẩm
- Tải lượng BOD5 trên tấn sản phẩm
Trong luận văn này người nghiên cứu sử dụng các giá trị từ đánh giá nhanh nhằm mục đính tham khảo, so sánh hoặc sử dụng khi không đủ điều kiện thực tế để tính toán, chủ yếu phục vụ cho nội dung đánh giá hiện trạng và tính toán lượng nước thải thuỷ sản tại An Giang
1.6 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa trong việc hoàn thiện công nghệ xử lý nước thải theo hướng giảm thiểu chất thải thải ra môi trường, tái tạo năng lượng từ chất thải, góp phần vào mục tiêu phát triển bền vững
Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài không chỉ góp phần cải thiện chất lượng môi trường tại nơi thực hiện dự
án mà còn tham gia vào tiến trình chung của toàn cầu trong việc giảm phát thải khí
nhà kính Chính vì thế đề tài cũng đáp ứng nhu cầu thực tiễn về giảm phát thải
khí nhà kính theo Nghị Định Thư Kyoto
Việc thu hồi khí biogas để phát điện còn mang lại hiệu quả tiết kiệm tài nguyên
không tái tạo vì phần lớn nguồn năng lượng sử dụng hiện nay đều được sản xuất từ
việc đốt than đá, dầu mỏ, làm giảm một lượng khí nhà kính đáng kể từ việc sản xuất điện
Xử lý nước thải thu hồi khí Biogas là dự án đầu tư xử lý nước thải mang lại lợi nhuận Lợi nhuận đó thu về từ hai nguồn chính: một là từ việc phát điện và hai là từ
việc bán chứng chỉ giảm thiểu phát thải (đây lại là một nguồn thu ngoại tệ) Theo
Trang 20phương thức xử lý nước thải truyền thống, việc đầu tư một hệ thống xử lý nước thải luôn luôn làm tăng chi phí của nhà máy từ khâu đầu tư xây dựng, vận hành, bảo trì, duy tu, cải tạo gia tăng công suất, cải tạo để đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn mới Khi chi phí tăng đồng nghĩa với việc lợi nhuận sẽ giảm nếu giữ nguyên giá sản phẩm, hoặc nếu tăng giá sản phẩm theo chi phí thì sẽ làm giảm tính cạnh tranh trên thị trường trong khi quá trình hội nhập và toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng khốc liệt, việc phải đầu tư và duy trì xử lý nước thải không thu lợi nhuận là một gánh nặng lớn mà không doanh nghiệp nào mong muốn
Do đó phát triển chứng chỉ giảm phát thải (CERs) từ các hệ thống xử lý nước
thải thu hồi khí biogas tái tạo năng lượng sẽ tạo ra một động lực mới trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo nâng cấp hệ thống cũ, vừa đáp ứng yêu cầu của pháp luật vừa tạo ra cơ hội thu hồi chi phí đầu
tư, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, giảm nhẹ những áp lực về pháp luật môi trường, cải thiện hình ảnh doanh nghiệp khi giảm ô nhiễm môi trường, tạo điều kiện thuận lợi hơn để doanh nghiệp đạt được các chứng nhận quốc tế về Quản lý môi trường như ISO 14001, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đối tác nước ngoài khi nhập khẩu hàng thủy sản của An Giang
Kết quả nghiên cứu của đề tài là điều kiện nền tảng để tiếp tục nghiên cứu phát triển các dự án xử lý nước thải chế biến thủy sản tại các địa phương khác, đồng thời còn cung cấp dữ liệu có ý nghĩa cho các nghiên cứu, quy hoạch ngành thủy sản, quy hoạch năng lượng tái tạo tại địa phương nói riêng và cả nước nói chung
Về mặt xã hội, nghiên cứu giúp nâng cao nhận thức và sự ủng hộ của cộng đồng về hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch vì lợi ích chung của cộng đồng
Trang 21CHƯƠNG 2 – CHỨNG CHỈ GIẢM PHÁT THẢI VÀ HOẠT ĐỘNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI THU HỒI VÀ SỬ DỤNG BIOGAS THEO CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH
2.1 Tổng quan về chứng chỉ giảm phát thải CERs
2.1.1 Nguồn gốc của chứng chỉ giảm phát thải CERs
a) Nguồn gốc
UNFCCC là tên viết tắt của cụm từ tiếng Anh “United Nations Framework Convention on Climate Change”, được dịch ra tiếng Việt là Công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu Trước những hiểm họa và thách thức lớn đối với toàn nhân loại, Liên hợp quốc đã tập hợp nhiều nhà khoa học, chuyên gia trên thế giới bàn bạc và đi đến nhất trí, cần có một Công ước Quốc tế về khí hậu và coi đó là
cơ sở pháp lý để tập trung cộng đồng thế giới đối phó với những diễn biến tiêu cực của biến đổi khí hậu Và công ước khung của Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu đã được chấp nhận vào 9/5/1992 tại trụ sở của Liên hợp quốc ở New York Đã có 155 lãnh đạo nhà nước trên thế giới ký Công ước này tại Hội nghị Môi trường và phát triển ở Rio de Janeiro, Brazil vào tháng 6/1992, trong đó có Chính phủ Việt Nam Mục tiêu cuối cùng của UNFCCC là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển
ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người đối với hệ thống khí hậu Các nước trên thế giới được UNFCCC phân chia thành 2 nhóm nước: Nhóm 1: Thuộc Phụ lục 1, gồm các nước phát triển với lượng phát thải khí nhà kính rất lớn Nhóm 2: Không thuộc Phụ lục 1, trong đó có Việt Nam, thuộc các nước đang phát triển
Nghị định thư Kyoto của UNFCCC là văn bản pháp lýđể thực hiện Công ước Đây
là một thoảthuận ràng buộc quốc tếcó tính pháp lýđểgiảm thiểu khí nhà kính phát thải gây biến đổi khí hậu, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/2/2005
Nội dung quan trọng của Nghịđịnh thưKyoto làđưa ra chỉ tiêu giảm phát thải khí nhà kính có tính ràng buộc pháp lýđối với các nước phát triển và cơchế giúp các nướcđang phát triển đạtđược sự phát triển kinh tế, xã hội một cách bền vững Theo đó, các nước công nghiệp hóa cam kết giảm 5% phát thải 6 loại khí nhà kính vào nằm 2012 Cụ thể hơn, nghị định thư còn đặt ra một mục tiêu cụ thể cho mỗi loại khí, các mục tiêu tổng thể đối với tất cả 6 loại khí sẽ được qui đổi "tương đương với CO2" để chỉ còn một số liệu 6 loại khí nhà kính phải kiểm soát mà nghị định đã phê duyệt là CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs, SF6
Với cam kết này, tất cả các bên ký kết vào Nghị định thư phải tuân thủ một số bước bao gồm:
Trang 22Thiết kếvà triển khai các chương trình giảm thiểu và thích nghi với sựthay đổi khí hậu
Chuẩn bịmột sốliệu thống kê quốc gia vềloại bỏcác phát thải bằng cách giảm cacbon
Khuyến khích chuyển giao công nghệthân thiện môi trường
Thúcđẩy sựhợp tác trong nghiên cứu và quan sát thayđổi khí hậu, các tác động và các chiến lượcđối phó
Đối với các nướcđang phát triển, nghị định vẫn chưa có ràng buộc pháp lýđối với những mục tiêu giảm phát thải, vì các quốc gia này chỉchịu trách nhiệm một phần nhỏcủa phát thải khí nhà kính trong quá khứ Tuy nhiên, Nghị định thư cũng đề ra mục tiêu nhằm phát triển bền vững các nước đang phát triển thông qua cơ chế phát triển sạch
Một số yêu cầu giảm phát thải để đạt được mục tiêu giảm 5% lượng khí nhà kính như:
Cắt giảm 8% phát thải của các nước Thụy Sĩ, phần lớn các quốc gia Trung và Ðông Âu, và EU (sẽđạt mục tiêu của nó bằng cách phân bổcác mứcđộcắt giảm khác nhau trong sốcác nước thành viên);
Giảm 7% phát thải của Mỹ
Giảm 6% phát thải của Canada, Hungary, Nhật và Ba lan
Nga, New Zealand và Ukrainaổnđịnh mức phát thải của mình
Na Uy có thểtăng phát thải thêm 1%
Úc có thểtăng mức phát thải thêm 8%
Iceland có thểtăng phát thải lên 10%
Theo nghị định, để thực hiện mục tiêu cắt giảm phát thải khí nhà kính, có 3 cơ chế được thông qua là: Cơ chế phát triển sạch, cơ chế đồng thực hiện và cơ chế mua bán phát thải, được xem là những cơ chế mềm dẻo giúp các nước thuộc phụ lục 1 đạt được mục tiêu cắt giảm khí nhà kính đã ký kết Trong đó CDM là cơ chế quan trọng nhất, Cơ chế đồng thực hiện và cơ chế mua bán phát thải là những cơ chế hỗ trợ không thể tách rời khi thực hiện dự án CDM
Cơ chế CDM cho phép các nước thuộc phụ lục 1 đầu tư các dự án giảm phát thải khí nhà kính tại các nước không thuộc phụ lục 1 để thu giá trị giảm phát thải, qui đổi thành CO2 tương đương và được UNFCCC cấp chứng nhận gọi tắt là CERs (Certified Emission Reductions) Như vậy, thông qua dự án CDM, các nước thuộc phụ lục 1 sẽ thu về chứng chỉ CERs tương đương với lượng CO2 giảm phát thải
Trang 23nhằm đạt được thỏa thuận đã ký kết Trong dự án này, các nước không thuộc phụ lục 1 được tiếp cận và chuyển giao công nghệ thân thiện môi trường, thu ngoại tệ từ việc bán CERs cho các nước thuộc phụ lục 1
Bảng 2.1: Tóm tắt các cơ chế thực hiện của nghị định thư Kyoto
Cơ chế phát triển
sạch (CDM)
CDM cho phép các dự án giảm phát thải hỗ trợ phát triển bền vững ở các nước đang phát triển tạo ra “giảm phát thải được chứng nhận” mà các nhà đầu tư có thể sử dụng
Cơ chế đồng thực
hiện
Cơ chế đồng thực hiện cho phép các nước nhận chứng chỉ giảm phát thải tạo ra được từ việc đầu tư vào các nước công nghiệp khác từ đó dẫn đến việc chuyển giao các “đơn vị giảm phát thải” tương ứng giữa các quốc gia
Để được chứng nhận CERs, dự án CDM phải đăng ký, thực hiện đúng quy trình và được kiểm soát bởi Điều hành CDM của UNFCCC đảm bảo yêu cầu nhất định theo hướng dẫn chung cho từng lĩnh vực
Việt Nam đã phê chuẩn Công ước khí hậu và Nghị định thư Kyoto nên được hưởng những quyền lợi dành cho các nước đang phát triển trong việc tiếp nhận hỗ trợ tài chính và chuyển giao công nghệ mới từ các nước phát triển thông qua các dự án CDM
b) Điều kiện để được cấp CERs
b1 Điều kiện đối với Các bên tham gia dự án CDM
Hai bên thực hiện dự án CDM phải tự nguyện tham gia và tuân thủ đúng quy trình phê duyệt dự án của chính phủ hai nước
Bên thuộc phụ lục 1 khi được cấp kinh phí cho dự án CDM không được làm sai lệch mục tiêu viện trợ của tổ chức hỗ trợ phát triển (vốn ODA)
Trang 24Bên thuộc phụ lục 1 không được sử dụng các đơn vị CERs tạo ra từ các cơ sở hạt nhân để đáp ứng các cam kết của họ
b2 Yêu cầu của dự án CDM
CDM được giám sát bởi Ban Điều hành CDM (Executive Board – viết tắt là EB) và chịu sự chỉ đạo của Hội nghị Các bên thuộc UNFCCC Ở cấp độ quốc gia, mỗi nước tham gia CDM đều có Cơ quan Thẩm quyền Quốc gia (Designated National Authority – viết tắt là DNA) chịu trách nhiệm phê duyệt các dự án ở cấp địa phương sau khi những dự án này đã đáp ứng được những tiêu chí về phát triển bền vững ở cấp độ quốc gia Ở Việt Nam, Bộ Tài nguyên và Môi trường là Cơ quan Thẩm quyền quốc gia về CDM
Những yêu cầu quan trọng nhất đối với một dự án CDM là:
Giảm được lượng phát thải mà lẽ ra đã có thêm nếu như không có hoạt động
Nhà đầu tư xây dựng và thực hiện dự án trên cơ sở tự nguyện, tuân thủ pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia;
Bảo đảm tính khả thi với công nghệ tiên tiến và nguồn tài chính phù hợp; không sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc vốn đầu
tư từ ngân sách nhà nước để thu được CERs chuyển cho nhà đầu tư dự án CDM từ nước ngoài;
Giảm phát thải khí nhà kính với lượng giảm là có thực, mang tính bổ sung, được tính toán và kiểm tra, giám sát theo kế hoạch cụ thể;
Có báo cáo đánh giá tác động môi trường;
Thực hiện đăng ký với Ban chấp hành quốc tế về CDM và được Ban chấp hành quốc tế về CDM chấp thuận;
Quá trình thực hiện dự án không làm phát sinh bất kỳ trách nhiệm mới nào cho Chính phủ Việt Nam so với nội dung đã được quy định trong Nghị định thư Kyoto;
Xây dựng theo đúng trình tự, thủ tục quy định đối với dự án CDM, được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Thư xác nhận, hoặc Thư phê duyệt
Trang 25Để được chứng nhận là một dự án CDM, thì dự án đầu tư đó phải có được sự công nhận rằng, nó sẽ đóng góp vào sự phát triển bền vững của quốc gia đang phát triển chủ trì dự án (thông qua DNA) Sau đó, bằng việc sử dụng các phương pháp đã được Ban điều hành CDM thông qua, bên đăng ký dự án phải chứng minh được rằng dự án này lẽ ra đã không diễn ra (xác định tính bổ sung) và phải đưa ra được cơ
sở để ước tính lượng phát thải tương lai nếu như dự án không được đăng ký thực hiện Trường hợp này được chứng thực bởi một cơ quan thuộc bên thứ ba là Đơn vị Vận hành Chuyên trách (Designated Operational Entity – viết tắt là DOE) để bảo đảm rằng kết quả dự án sẽ là giảm phát thải một cách có thực, có thể định lượng và
có tính lâu dài Sau đó, Ban điều hành CDM sẽ quyết định có đăng ký dự án hay không
Khi dự án được đăng ký và thực hiện thì Ban điều hành CDM sẽ trao chứng nhận, được gọi là Chứng nhận Giảm Phát thải (CERs) cho các bên tham gia dự án căn cứ vào mức chênh lệch quan sát được giữa số liệu cơ sở và số liệu phát thải thực mà Đơn vị Vận hành Chuyên trách xác nhận Chu kỳ của toàn bộ dự án thường giao động từ 6 đến 20 tháng tuỳ thuộc vào thông tin sẵn có và thời gian dự án
Bước 2: Thiết kế văn kiện dự án
Văn kiện dự án được xây dựng theo mẫu quy định bao gồm những nội dung: đề cương dự án, xây dựng đường cơ sở và ước tính lượng khí giảm phát thải theo các
phương pháp và hướng dẫn đã được Ban điều hành CDM thông qua
Văn kiện này sẽ được trình đến Cơ quan Thẩm quyền Quốc gia chịu trách nhiệm phê duyệt các dự án ở cấp địa phương sau khi những dự án này đã đáp ứng được những tiêu chí về phát triển bền vững ở cấp độ quốc gia xem xét và phê duyệt
Bước 3: Phê duyệt
Dự án tham gia CDM phải có thư chấp nhận của DNA của các bên tham gia dự án
Đó phải là quốc gia đã phê duyệt Công ước khung về biến đổi khí hậu và nghị định thư Kyoto, đồng thời phải tự nguyện tham gia dự án Bên phía chủ nhà dự án phải
Trang 26công nhận rằng dự án đó sẽ đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững cho quốc gia của họ
Bước 4: Đánh giá độc lập
Văn kiện dự án phải được đánh giá bởi một bên thứ ba được chỉ định là Đơn vị Vận hành Chuyên trách để bảo đảm rằng việc giảm phát thải là có thực, có thể định lượng giảm phát thải trong thời gian dài xác định Sau đó Ban điều hành sẽ quyết định có đăng ký dự án hay không
Bước 5: Đăng ký
Dự án hợp lệ sẽ được DOE gửi yêu cầu đăng ký đến Ban điều hành CDM Đăng ký
là điều kiện tiên quyết cho việc chứng nhận, kiểm chứng và cấp CERs liên quan đến
hoạt động của dự án đó
Bước 6: Theo dõi/giám sát
Bên tham gia dự án chịu trách nhiệm theo dõi lượng khí thực tế sinh ra và giảm phát thải theo phương pháp đã được phê duyệt
Bước 7: Kiểm chứng và chứng nhận
Đây là giai đoạn kiểm tra bởi DOE để xác minh việc giảm phát thải đã điễn ra thực
sự và kế hoạch giám sát của dự án được chấp nhận Chứng nhận là sự đảm bảo bằng văn bản của DOE rằng dự án đã đạt được cắt giảm phát thải trong suốt thời gian xác định
Bước 8: Cấp chứng chỉ CERs
Ban thư ký và ban điều hành hành CDM sẽ rà soát và kiểm tra các văn kiện chứng nhận trước khi cấp CERs Nếu dự án chưa được cấp CERs thì sẽ có yêu cầu xem xét lại
b4 Thực hiện đúng hướng dẫn theo từng lĩnh vực và đúng quy mô dự án
Việc xác định quy mô dự án là cần thiết cho việc chọn phương pháp tính toán Quy
mô dự án dược xác định dựa vào đặc điểm của từng loại dự án như sau:
Đối với dự án CDM tái tạo năng lượng (loại I): năng lượng thu được nhỏ hơn bằng 15MW thì được xếp vào dự án vừa và nhỏ
Đối với dự án CDM giảm tiêu thụ năng lượng và hiệu quả năng lượng (loại II): năng lượng tiêu thụ của dự án nhỏ hơn hoặc bằng 60 GWh/năm thì gọi là
dự án nhỏ
Đối với các dự án CDM khác (loại III): việc xác định quy mô dựa vào lượng
CO2 giảm phát thải hằng năm nhỏ hơn hoặc bằng 60.000 tCO2
Trang 27Các dự án ngoài giới hạn trên là dự án quy mô lớn
Các phương pháp tính toán của dự án CDM phân chia theo quy mô như sau:
Quy mô lớn: Nhóm phương pháp AM (Approved Methodology), AR-AM (Aforestation and Reforestation Approved Methodologies)
Quy mô nhỏ: Nhóm phương pháp AMS (Approved Methodology for Small Scale Projects), AR-AMS (Aforestation and Reforestation Approved Methodology for Small Scale Projects)
Đối với dự án CDM xử lý nước thải thu hồi khí tại An Giang, quy mô dự án sẽ được xác định dựa vào lượng CO2 giảm phát thải hằng năm
Nếu lượng CO2 giảm phát thải hằng năm nhỏ hơn hoặc bằng 60,000 tCO2 thì xếp vào loại quy mô nhỏ
Phương pháp tính toán sẽ thực hiện theo hướng dẫn AMS-III.H cho dự án thu hồi khí metan từ xử lý nước thải với quy mô nhỏ
Đối với hoạt động sử dụng khí sau khi thu hồi được xếp vào loại I:
Nếu năng lượng thu được nhỏ hơn bằng 15MW thì được xếp vào dự án vừa
và nhỏ
Phương pháp tính toán sẽ thực hiện theo hướng dẫn AMS-I.F cho dự án phát điện sử dụng (hoặc AMS.I.D cho dự án phát điện và bán điện cho lưới điện)
2.1.2 Ý nghĩa của chứng chỉ giảm phát thải CERs
Theo định nghĩa tại điều 12 của Nghị Định Thư Kyoto, dự án CDM mang lại lợi ích
to lớn cả về mặt môi trường, kinh tế và xã hội đối với các bên tham gia Cụ thể như sau:
Đối với nước chủ nhà được đầu tư dự án CDM:
Đạt được mục tiêu phát triển bền vững nhờ kiểm soát ô nhiễm tốt hơn, tăng cường năng lượng tái tạo
Góp phần vào mục tiêu cắt giảm khí nhà kính
Được tiếp cận và chuyển giao công nghệ mới, an toàn phù hợp và thân thiện với môi trường hơn
Cơ hội phát triển nguồn nhân lực trên các lĩnh vực xây dựng dự án CDM
Cơ hội phát triển các dự án lớn với nguồn tài chính đảm bảo của các bên tham gia vào dự án
Thu ngoại tệ từ việc bán CERs
Trang 28Đối với nước đầu tư:
Thu về CERs nhằm đạt được mục tiêu cắt giảm khí nhà kính đã ký kết
Cơ hội phát triển nguồn nhân lực trên các lĩnh vực xây dựng dự án CDM
Cơ hội thương mại hóa CERs
Như vậy, việc xây dựng và phát triển CERs đã tạo điều kiện để cộng đồng quốc tế thực hiện nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính, chống lại biến đổi khí hậu toàn cầu, đồng thời cụ thể hoá, toàn cầu hoá và thương mại hoá giá trị giảm phát thải thu được
2.1.3 Dự án CDM và Thị trường chứng chỉ giảm phát thải
a) Dự án CDM trên thế giới
Tính đến 25/5/2012, trang web của UNFCCC đã công bố 4.172 dự án được chấp nhận đăng ký Phân loại theo quy mô, dự án CDM chia làm hai loại: quy mô lớn và quy mô nhỏ Trong 4.172 dự án, có 1.759 dự án quy mô nhỏ, chiếm 42,16%, còn lại
là dự án quy mô lớn
Phân loại theo lĩnh vực thì dự án CDM chia theo 15 nhóm lĩnh vực, trong đó lĩnh vực xử lý nước thải thuộc nhóm 13 – xử lý và thải bỏ chất thải Dự án CDM phát triển nhiều nhất là lĩnh vực năng lượng với 3.361 dự án (gần 70%), kế đến là lĩnh vực xử lý và thải bỏ chất thải (trong đó có hoạt động xử lý nước thải) với 639 dự án (chiếm 13%) Điều này cho thấy, xử lý chất thải nói chung hay xử lý nước thải nói riêng theo cơ chế phát triển sạch đang được cộng đồng quốc tế quan tâm và đầu tư Đặc biệt, tại các nước đang phát triển việc phát triển theo hướng này mang lại rất nhiều lợi ích về công nghệ, ngoại tệ, cải thiện môi trường và sức khoẻ cộng đồng Phân loại theo hình thức, hiện nay có hai hình thức dự án CDM Một là dự án CDM đơn lẻ đã và đang phát triển mạnh mẽ ở khắp nơi trên thế giới; hai là dự án CDM theo hình thức chương trình (PoA-CDM) bắt đầu từ năm 2007 Đến nay PoA-CDM trở thành xu hướng phát triển chung nhằm giải quyết những khó khăn cho dự án có quy mô nhỏ và rất nhỏ
Hình 2.1: Quy mô các dự án CDM tính đến 25/5/2012
Trang 29b) Sự phân bổ và giao dịch CERs trên thị trường
Hiện nay, các dự án CDM được cấp CERs ngày càng nhiều do yêu cầu cắt giảm khí nhà kính theo cam kết giảm phát thải đã ký kết và sự phát triển mạnh mẽ của thị trường CERs Tổng lượng CERs đã được cấp tính đến 25/5/2012 là 940.222.148 CERs với 4.172 dự án
Theo ngân hàng thế giới, lượng CERs giao dịch tăng liên tục từ năm 2002 đến năm
2008 Từ năm 2009 đến nay, lượng CERs biến động và có xu hướng giảm do nhu cầu CERs đến 2012 đã gần đủ (so với mục tiêu cắt giảm)
(01) Công nghiệp năng lượng (69,34%)
(nhiên liệu rắn, dầu, khí)
(3,69%)
(9) Sản xuất kim loại (0,19%)
(8)Khai mỏ/khai khoáng (1,18%)
(7) Giao thông (0,31%)
(6) Xây dựng (0,00%) (5) Công nghiệp hoá chất (1,61%)
(4) Công nghiệp chế tạo (5,01%)
(3) Sử dụng năng lượng (0,97%)
(2)Truyền tải năng lượng (0,00%)
Trang 30Hình 2.3: Lượng CERs đã giao dịch qua các năm
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2010)
Hình 2.4 : Các quốc gia bán CERs nhiều nhất qua các năm
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2010)
Hình 2.5: Các nước chủ nhà được cấp CERs nhiều nhất tính đến 25/5/2012
(Nguồn: http://cdm.unfccc.int)
Các nước khác Anh và Bắc Ireland
Hà Lan và các nước châu Âu khác Đức, Thuỵ Điển và các nước biển Baltic Tây-Bồ và Italy Nhật Bản
Các nước khác Châu Phi
Mỹ Latin Châu Á khác
Trung Quốc
Trang 31Theo thống kê mới nhất tính đến 25/5/2012 từ trang web của UNFCCC, quốc gia được cấp CERs nhiều nhất là Trung Quốc, kế đến là Ấn Độ Các nước đầu tư dự án CDM thu CERs nhiều nhất là Anh và Bắc Ireland, Thụy Sĩ, Nhật và Hà Lan vì đây
là những quốc gia đã cam kết cắt giảm 8% lượng khí nhà kính trong kỳ đầu tiên từ 2008-2012, riêng Nhật là 6%
Bên mua CERs có thể là Tổ chức trực tiếp sử dụng hoặc là Tổ chức có nhu cầu sử dụng đồng thời có kế hoạch kinh doanh CERs hoặc là Nhà đầu tư CERs Bên mua phải thỏa mãn điều kiện là có đăng ký hoạt động tại một quốc gia thuộc Phụ lục I
Sự trao đổi CERs giữa Chủ dự án với Bên mua tạo ra thị trường CERs sơ cấp Sự trao đổi giữa các Bên mua với nhau là thị trường CERs thứ cấp CERs đã được thừa nhận là một loại hàng hóa, giá CERs sẽ khác nhau tuỳ theo thị trường sơ cấp hay thứ cấp
Thị trường CERs được tạo lập là nhằm mục đích thiết lập sự hài hòa lợi ích của các Chủ dự án CDM nói riêng và các nước đang phát triển nói chung với lợi ích của các Nhà đầu tư CERs về lợi nhuận đầu tư và với lợi ích của Người sử dụng CERs Đối với các nước đang phát triển, nhu cầu bổ sung tài chính cho hoạt động dự án CDM thông qua thị trường CERs sẽ được đáp ứng hợp lý nhất có thể Bởi vì để phát triển một dự án CDM từ khi có ý tưởng cho đến khi nhận được CERs sẽ cần có các chi phí cho việc thực hiện nghiên cứu khả thi về CDM, xây dựng văn kiện thiết kế dự
án, thẩm định quốc gia, quốc tế, lệ phí đăng ký CDM, chi phí tư vấn,… Quá trình này luôn kèm theo rủi ro vì diễn ra trước khi dự án được đăng ký thành công là dự
án CDM
Vì vậy nếu không được chi trả hoặc hỗ trợ từ một nguồn quỹ khuyến khích CDM thích hợp của chính phủ thì các Chủ dự án có thể tìm được sự hỗ trợ từ Bên mua CERs dựa trên thoả thuận về hợp đồng mua CERs tương lai hoặc Nhà tư vấn phát triển CDM dựa trên các thỏa thuận hợp tác phát triển CDM Hình thức này là phổ biến và các chi phí sẽ được khấu trừ vào nguồn thu từ CERs sau này
c) Giá bán CERs trên thị trường
Giá bán CERs trên thị trường biến động theo tiến trình của nghị định thư Kyoto (xác định nhu cầu CERs của các quốc gia tham gia cam kết), nguồn cung CERs và nền kinh tế thế giới Những thoả thuận đạt được và việc đi đến cam kết cắt giảm trung bình 5% lượng khí nhà kính đến năm 2012 đã thúc đẩy thị trường CERs phát triển mạnh Trong giai đoạn đầu sau nghị định thư, giá CERs tăng liên tục từ 7 USD/CERs vào năm 2005 lên 16 USD/CERs năm 2008
Trang 32Hình 2.6: Số lượng và giá CERs giao dịch trên thị trường giai đoạn 2002-2009
(Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2010)
Từ năm 2009 đến nay, giá CER có xu hướng giảm và biến động mạnh do nhu cầu CERs tính đến 2012 của các nước đã gần đủ, trong khi nguồn cung CERs ngày càng dồi dào Sự biến động giá CERs lớn nhất là giai giai đoạn cuối năm 2011, đầu năm
2012 khi chưa có những thoả thuận mới mang tính ràng buộc toàn cầu về khí hậu sau khi cam kết giảm phát thải kỳ đầu tiên kết thúc vào cuối năm 2012
Mục tiêu cắt giảm khí nhà kính trong giai đoạn tiếp theo chưa được ký kết trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế thế giới từ năm 2009 còn kéo dài làm cho các nước đều thận trọng trong việc đầu tư các dự án giảm phát thải mới
Dự báo xu hướng giá CERs đến năm 2020
Nguồn CERs từ nay đến 2020 khá dồi dào trong khi nhu cầu CERs sẽ giảm đi vì kỳ cam kết giảm phát thải tiếp theo chưa đi đến ký kết Như vậy giá CERs trong giai đoạn từ nay đến 2015 sẽ có xu hướng giảm xuống tới mức giá của những năm 2005 trở về trước Dự đoán sau năm 2015 thị trường CERs mới phát triển trở lại Giá CERs sẽ tăng dần lên và tăng bao nhiêu sẽ còn phụ thuộc rất nhiều vào kết quả của các kỳ hội nghị thượng đỉnh của Liên hiệp quốc về biến đổi khí hậu có đi đến ký kết giai đoạn cam kết giảm phát thải mới hay không Do đó, việc đầu tư dự án CDM trong giai đoạn này sẽ rất khó khăn để tìm được bên mua CERs
Trang 332.2 Hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch trên thế giới
Hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch được xếp vào nhóm 13 – xử
lý và thải bỏ chất thải Hoạt động phát điện từ biogas (thu được từ hệ thống xử lý nước thải) được xếp vào nhóm 1 – Công nghiệp năng lượng
Một dự án theo cơ chế phát triển sạch phải thực hiện theo hướng dẫn của UNFCCC như đã nêu ở mục 2.1.1 Những dự án vừa thu khí và sử dụng khí thì sẽ kết hợp hai phương pháp, giảm phát thải được tính là tổng giảm phát thải thu được từ hai hoạt động Hầu hết các dự án xử lý nước thải đều kết hợp với hoạt động tái tạo năng lượng Một số dự án CDM trên thế giới thực hiện thu hồi và sử dụng biogas như:
Dự án nhà máy năng lượng khí sinh học từ xử lý nước thải nhà máy dầu cọ tại Guatemala do Anh và Bắc Ireland đầu tư, tháng 4/2008 (Dự án số 1509) Đây là dự án có quy mô nhỏ, lượng khí CO2 giảm phát thải trung bình hằng năm 30.333 tCO2/năm
Dự án thu hồi và đốt metan từ hệ thống xử lý nước thải nhà máy dầu cọ tại Perak, Malaysia, tháng 6/2008, do Thụy Sĩ và Hà Lan đầu tư (Dự án số 1616) Khí CO2 phát thải theo đường cơ sở được tính toán khoảng 67.287 tCO2/năm, lượng CO2 phát thải ra môi trường chỉ còn khoảng 10.193 tCO2/năm Như vậy, khí CO2 giảm phát thải trung bình hằng năm 57.094 tCO2/năm Trong vòng 7 năm, dự án giúp giảm được 399.655 tCO2 Lượng khí thu hồi phát điện đáp ứng được 10% nhu cầu điện năng của nhà máy
Dự án thu hồi khí metan từ hệ thống xử lý nước thải nhà máy dầu cọ ở Sumatera Utara Indonesia, tháng 11/2009, do Thụy Sĩ và Hà Lan đầu tư (Dự
án số 2621) Đây là dự án với quy mô nhỏ, khí CO2 giảm phát thải trung bình hằng năm 31.757 tCO2/năm, điện năng thu được trung bình 169.663 kWh/năm
Dự án thu hồi và sử dụng khí metan từ hệ thống xử lý nước thải có thành phần hữu cơ cao tại Malaysia, do Nhật và Thụy Điển đầu tư, tháng 2/2009 (Dự án số 2313) Đây là dự án với quy mô nhỏ, lưu lượng nước thải của nhà máy sản xuất dầu thô từ dầu cọ trung bình 1.000 m3/ngày, COD đầu vào là 5.000 mg/l, lượng khí CO2 giảm phát thải trung bình của dự án là 43.152
tCO2/năm
Dự án thu hồi khí metan từ hệ thống xử lý nước thải nhà máy rượu Fuyu Huihai Alcohol Co., Ltd tại Trung Quốc, do Nhật Bản đầu tư, tháng 01/2010
Trang 34(Dự án số 2647) Đây là dự án quy mô nhỏ, lượng nước thải khoảng 1.875
m3/ngày, COD đầu vào 35.000 mg/l, lượng điện thu được là 9.100 MWh/năm, với công nghệ phân hũy kỵ khí thu hồi biogas, lượng CO2 giảm phát thải vào khí quyển trong 10 năm (2009-2019) là 682.880 tCO2
Dự án thu hồi khí metan từ hệ thống xử lý nước thải tại Jambi, Indonesia, do
Hà Lan và Thụy Sĩ đầu tư, tháng 2/2010 (Dự án số 2662) Đây là dự án quy
mô nhỏ, trong vòng 7 năm (2009-2016) dự án giảm được 110.200 tCO2
Dự án thu hồi khí metan từ hệ thống xử lý nước thải công nghiệp chế biến đường tại công ty Dwarikesh Sugar Industries Ltd, Ấn Độ, do Anh và Bắc Ireland đầu tư, tháng 4/2010 (Dự án số 3191) Đây là dự án quy mô nhỏ, lưu lượng nước thải trung bình của nhà máy là 49.749 m3/năm, trong vòng 7 năm (2010-2016) dự án giảm được 65.857 tCO2
Xu hướng phát triển chung trên lĩnh vực CDM nước thải hiện nay là tập trung phát triển các dự án trên lĩnh vực gây ô nhiễm hữu cơ cao Các ngành sản xuất gây ô nhiễm cao như nước thải sản xuất giấy, dầu cọ, đường, rượu, tinh bột…
Đối với nước thải ngành chế biến thuỷ sản vẫn chưa có nhiều dự án bởi vì nồng độ chất hữu cơ ở mức trung bình thấp, nước thải từ phân xưởng chế biến có COD trung bình khoảng vài 3.000 – 10.000 mg/l tuỳ loại hình sản xuất… Hơn nữa, quy mô sản xuất thường nhỏ nên lượng CERs hằng năm thấp và khó bán chứng chỉ
Hiện nay chỉ có một dự án xử lý nước thải thuỷ sản đã đăng ký thực hiện theo cơ chế phát triển sạch được công bố trên trang web chính thức của UNFCCC:
Dự án thu hồi khí từ hệ thống xử lý nước thải ngành công nghiệp thuỷ sản tại Maharashtra Ấn Độ Dự án thu khí để chạy nồi hơi công suất 2TPH thay cho nguyên liệu dầu Đây là dự án quy mô nhỏ, lưu lượng nước thải trung bình của nhà máy là 2.000 m3/ngày, COD vào bể UASB là 13.000 mg/l, giảm phát thải thu được hàng năm là 13.521 CERs
2.2.2 Hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch tại Việt Nam 1) Tình hình phát triển CDM tại Việt Nam
Việt Nam được xếp vào một trong những quốc gia có nhiều dự án CDM được chấp nhận Từ năm 2004 đến nay, đã có trên 200 dự án có thư phê duyệt của DNA Việt Nam, chủ yếu trên lĩnh vực: năng lượng, thủy điện, xử lý chất thải, nước thải Trong
đó có 117 dự án được Ban điều hành CDM của UNFCCC chấp nhận đăng ký, đưa Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng quốc gia có số dự án CDM nhiều nhất, chiếm 2,8% tổng số dự án toàn thế giới, lượng CERs được cấp hơn 6,77 triệu CERs
Trang 35Tuy nhiên, cũng giống với hầu hết các nước đang phát triển khác việc áp dụng CDM tại Việt Nam vẫn còn một số khó khăn về: cơ chế tài chính cho CDM, các biện pháp chính sách khuyến khích dự án CDM, kỹ năng xây dựng phát triển dự án, nhận thức chưa toàn diện về CDM… Những điểm yếu này cần phải khắc phục, nếu không sẽ trở thành những rào cản (Xem thêm các thể chế, cơ chế, chính sách đối với dự án CDM tại chương 6 mục 6.1 và phụ lục 3)
Hình 2.7: Phân bố của các dự án CDM theo quốc gia đến 25/5/2012
(Nguồn: http://cdm.unfccc.int)
2) Tình hình phát triển CDM trên lĩnh vực xử lý nước thải tại Việt Nam
Hoạt động xử lý nước thải theo cơ chế CDM tại Việt Nam hiện nay đang được quan tâm ngày càng nhiều hơn Việt Nam có 14 dự án xử lý nước thải đăng ký, trong đó 2
dự án đã hết hạn thẩm định nên đã chấm dứt Còn lại 12 dự án hầu hết là lĩnh vực xử
lý nước thải tinh bột sắn Các nhà máy tinh bột tại Việt Nam có quy mô lớn phát sinh hàng ngàn khối nước thải hằng ngày với COD vài chục ngàn mg/l đã trở thành các dự án tiềm năng nhất thu hút nhà đầu tư
Một số dự án đã được triển khai:
Thu hồi và sử dụng biogas từ xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại Nghệ
An của chi nhánh công ty xuất nhập khẩu Intimex, do Thụy Sĩ và Hà Lan đầu
tư, tháng 11/2009 (Dự án số 2636) Đây là dự án quy mô nhỏ, với lưu lượng nước thải khoảng 3.000 m3/ngày, COD trên 7.000 mg/l, lượng khí CO2 giảm phát thải trung bình của dự án là 51.460 tCO2/năm
Thu hồi và sử dụng biogas từ xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại Nghệ
An của công ty máy động lực và nông nghiệp Việt Nam, do Thụy Sĩ và Hà Lan đầu tư, tháng 11/2009 (Dự án số 2637) Đây là dự án quy mô nhỏ, với lưu lượng nước thải khoảng 2.400 m3/ngày, lượng khí CO2 giảm phát thải trung bình của dự án là 31.011 tCO2/năm
Thu hồi và sử dụng biogas từ xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại Lào Cai của công ty TNHH một thành viên chế biến nông sản thực phẩm Hiếu
Trang 36Hùng, do Thụy Sĩ và Hà Lan đầu tư, tháng 11/2009 (Dự án số 2639) Đây là
dự án quy mô nhỏ, lượng khí CO2 giảm phát thải trung bình của dự án là 45.353 tCO2/năm
Thu hồi và sử dụng biogas từ xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại Hướng Hóa - Quảng Trị của công ty TNHH một thành viên Thương mại Quảng Trị,
do Thụy Sĩ và Hà Lan đầu tư, tháng 11/2009 (Dự án số 2640) Đây là dự án quy mô nhỏ, lượng khí CO2 giảm phát thải trung bình của dự án là 40.824 tCO2/năm
Thu hồi và sử dụng biogas từ xử lý nước thải chế biến tinh bột sắn tại Yên Bái của công ty TNHH thương mại đầu tư Yên Bình, do Thụy Sĩ và Hà Lan đầu tư, tháng 11/2009 (Dự án số 2638) Đây là dự án quy mô nhỏ, lượng khí
CO2 giảm phát thải trung bình của dự án là 39.618 tCO2/năm
Dự án xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Trường Thịnh – Tây Ninh, do Nhật đầu tư, tháng 10/2009 (Dự án số 2571) Đây là dự án quy mô nhỏ, lượng khí CO2 giảm phát thải trung bình của dự án là 42.389 tCO2/năm
Dự án xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí tại nhà máy chế biến tinh bột sắn Việt Mã –Tây Ninh, do Nhật đầu tư, tháng 10/2009 (Dự án số 2572) Đây
là dự án quy mô nhỏ, lượng khí CO2 giảm phát thải trung bình của dự án là 39.14 tCO2/năm
Nhìn chung, các dự án này hoạt động theo loại hình CDM đơn lẻ, lưu lượng nước thải và COD đầu vào lớn Công nghệ áp dụng chủ yếu là UASB và hồ sinh học kỵ khí
3) Tình hình phát triển CDM trên lĩnh vực xử lý nước thải chế biến thuỷ sản tại Việt Nam và An Giang
Các dự án xử lý nước thải chế biến thuỷ sản theo cơ chế CDM ở Việt Nam hiện chưa được quan tâm bởi vì các lý do sau:
- Nước thải thuỷ sản có hàm lượng COD thuộc loại trung bình thấp khoảng 1.800 – 4.000 mg/l
- Lưu lượng nước thải của nhà máy thấp: Quy mô nhà máy trung bình khoảng
100 tấn nguyên liệu/ngày thì lưu lượng nước thải của nhà máy khoảng 1.000
m3/ngày
Chính vì nhà máy chế biến thuỷ sản ở Việt Nam với quy mô nhỏ, nằm rải rác nên việc đầu tư dự án CDM sẽ rất tốn kém, lượng CERs nhỏ khó tìm nhà đầu tư, chậm
Trang 37thu hồi vốn Hơn nữa chính sách hỗ trợ cho dự án CDM tại Việt Nam còn hạn chế nên nhà đầu tư trong nước chưa thể tiếp cận và thực hiện được các dự án nhỏ Nếu các dự án xử lý nước thải theo cơ chế CDM chỉ dừng lại ở việc thu hồi khí và bán chứng chỉ thì sẽ khó có thể thu hồi vốn Thực tế cho thấy, hầu hết các dự án CDM đều thực hiện chuyển đổi từ hệ thống xử lý không thu khí sang hệ thống có kết hợp thu khí, đồng thời sử dụng khí (phát điện bán hoặc sử dụng, làm nhiên liệu đốt nồi hơi, làm nhiêu liệu đun nấu cho bếp ăn công nhân…) Như vậy, doanh thu của dự án sẽ bao gồm tiền bán CERs thu được từ việc chuyển đổi hệ thống xử lý nước thải, CERs từ việc sử dụng khí và tiền bán điện (hoặc tiền tiết kiệm được nhờ nguồn điện tự phát) Trong trường hợp dự án thu được CERs và năng lượng quá nhỏ thì khó có thể đầu tư được
Do đó vấn đề đặt ra là cần xem xét tiềm năng, tính khả thi của các dự án này và nếu khả thi thì làm thế nào để nhà đầu tư mạnh dạng tiến hành các dự án CDM với quy
mô nhỏ trên các hệ thống xử lý nước thải chế biến thuỷ sản
Với các dự án CDM đã thực hiện, đạt được hiệu quả và được cấp CERs, có thể nói các dự án này đã hội tụ đầy đủ các yếu tố khả thi nên hai bên tham gia dự án dễ dàng đạt được thoả thuận về vốn đầu tư và giá bán CERs Các yếu tố khả thi bao gồm: Khả thi công nghệ, khả thi mặt kinh tế, khả thi pháp lý, khả thi vận hành, khả thi tiến độ Qua các dự án đã thực hiện tại Việt Nam cho thấy với các dự án đơn lẻ quy mô lớn thì tính khả thi cao, các dự án nhỏ thường không khả thi về kinh tế Trường hợp các trạm xử lý nước thải chế biến thuỷ sản tại An Giang được xếp vào nhóm dự án CDM quy mô nhỏ Nếu tiến hành đơn lẻ một trạm xử lý nước thải theo
cơ chế phát triển sạch thì lượng CERs thu được rất thấp, ước tính khoảng vài nghìn CERs/trạm mỗi năm, khả năng bán CERs rất khó
Riêng tại An Giang hiện nay, việc xử lý nước thải theo cơ chế phát triển sạch đang được các nhà đầu tư tư nhân quan tâm, tuy nhiên các dự án đang nghiên cứu vẫn chưa tiếp cận thành công theo CDM
2.3 Tổng quan về biogas
2.3.1 Đặc điểm của biogas
Khí sinh học có thành phần chính là mê tan có lẫn một số khí khác với thành phần thấp hơn trong đó đáng kể nhất là khí cacbonic Thành phần metan tuỳ thuộc vào quá trình phân huỷ sinh học, loại hoặc nguồn gốc chất hữu cơ phân huỷ
Giá trị của biogas nằm ở thành phần cháy được, khi đốt tạo ra nhiệt trị khá cao Mê tan có nhiệt trị gần 9.000 kcal/m3 Do đó, nhiệt trị của Biogas khoảng 4.500 ÷ 6.500 kcal/m3, tùy thuộc vào phần trăm của mê tan hiện diện trong Biogas
Trang 38Khí CO2 tuy không gây ăn mòn như H2S, nhưng sự hiện diện của nó với hàm lượng lớn làm giảm nhiệt trị của biogas Thành phần hơi nước cũng gây ảnh hưởng tương
tự như CO2
2.3.2 Quá trình sản sinh biogas khi phân huỷ chất hữu cơ trong nước thải
Các hệ thống yếm khí ứng dụng khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật trong điều kiện không có oxy Quá trình phân hủy kỵ khí chất hữu cơ rất phức tạp liên quan đến nhiều phản ứng và sản phẩm trung gian Tuy nhiên người ta thường đơn giản hóa chúng bằng phương trình sau đây:
Giai đoạn 1: Thuỷ phân lên men
Trang 39Giai đoạn 2: Tạo nên các axid acetic, H2
Giai đoạn 3: Tạo mê tan
Hình 2.8 thể hiện sơ đồ chuyển hoá chất hữu cơ và các sản phẩm trong quá trình chuyển hoá qua 3 giai đoạn
Hình 2.8: Sơ đồ chuyển hoá chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí
Có 4 nhóm vi sinh vật khác nhau tham gia vào quá trình chuyển hoá này, gồm:
Nhóm vi khuẩn thuỷ phân:
Có vai trò phân huỷ các chất hữu cơ phức tạp (protein, lipids, cellulose, …) thành những đơn phân tử hoà tan (acid amin, acid béo, glucose, glycerol) nhờ các aenzyme ngoại bào tương ứng Các đơn phân tử này sẽ được các vi khuẩn lên men acid trực tiếp sử dụng ngay
Nhóm vi khuẩn lên men acid:
Nhóm này có vai trò chuyển hoá acid amin, acid béo, glucose, glycerol tạo thành các acid hữu cơ (acetic, propionic, formic, lactic,…), các alcol (ethanol, methanol, glycerol), ketons, acetat, CO2, H2
Nhóm vi khuẩn acetic
Nhóm này đóng vai trò chuyển hoá các acid béo, các alcol thành acetat, H2 và CO2
để cho vi khuẩn mê tan sử dụng Sự tạo thành acetat cần điều kiện thế H2 thấp Trong trường hợp ngược lại sự tạo thành acetat sẽ giảm đi và sẽ tạo nên các acid hữu cơ và ethanol hơn là mê tan Trong quá trình này, vi khuẩn mê tan giúp đạt được thế H2 thấp mà vi khuẩn acetic cần
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Trang 40Nhóm vi khuẩn mê tan
Nhóm này gồm hai nhóm nhỏ có vai trò riêng Một nhóm sẽ chuyển hoá acetat thành mê tan và CO2 và một nhóm sẽ tổng hợp CO2 và H2 thành khí mê tan và nước Trong đó mê tan sinh ra chủ yếu từ sự chuyển hoá acetat (70%), còn lại là từ
H2,do đó, để điều khiển quá trình này ở giai đoạn 2 cần giám sát nồng độ H2 để điều khiển sự tạo thành acetat hợp lý, vừa thu được lượng khí biogas với thành phần mê tan cao, vừa không làm mất cân bằng vi sinh trong bể
Các yếu tố kiểm soát quá trình sinh khí mê tan
pH
pH tối ưu cho quá trình là 7.0 – 7.2
Vi khuẩn mê tan hoạt động ở pH 6.7 – 7.4 Tuy nhiên quá trình phân huỷ tạo ra acid làm giảm pH trong bể làm ức chế sự phát triển của vi khuẩn mê tan
Tỉ lệ chất dinh dưỡng
Tỉ lệ C/N là nhân tố quyết định quá trình sinh khí mê tan Vì vi khuẩn sử dụng cacbon nhanh hơn sử dụng nitơ nên tỉ số C/N cần kiểm soát là 25/1 – 30/1 bằng cách đưa nguyên liệu nạp vào bể
Thời gian lưu
Tuỳ vào từng loại nước thải và nồng độ chất hữu cơ, phải tính toán thời gian lưu phù hợp để đạt được hiệu quả xử lý mong muốn
Các yếu tố gây độc
Oxy, amonia, hidrocacbon chứa clo, hợp chất có vòng benzen, tannin, sulfide, độ mặn…
2.3.3 Các quá trình làm sạch biogas trước khi sử dụng
Tuỳ theo mục đích sử dụng biogas mà tiến hành các biện pháp làm sạch phù hợp
Để dùng biogas phát điện, cần làm sạch CO2, hơi nước và khí H2S