1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHƯƠNG 1. LÝ LUẠN VỀ LUẬN HC (ĐHKT QD) (1)

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 328,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối tượng điều chỉnh và phươ ng pháp điều chỉnh của Luật Hành chính o Phương pháp điều chỉnh o Luật Hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam o Phân biệt sự

Trang 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT NAM

NỘI DUNG

Giới thiệu khái quát về chương:

Quan điểm hệ thống pháp luật gồm tập hợp nhiều ngành luật độc lập đang được nhiều nhà khoa học pháp lý thừa nhận với lý thuyết một ngành luật độc lập là có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng biệt Theo đó Luật Hành chính là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam Nội dung của chương này giới thiếu khái quát lý luận cơ bản về ngành Luật Hành chính Việt Nam, gồm: đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh của Luật Hành chính; phân biệt Luật Hành chính với các ngành luật khác; quy phạm pháp luật hành chính, quan hệ pháp luật hành chính Chương này còn giới thiệu về cấu trúc ngành Luật Hành chính, khoa học Luật hành chính và hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng để nghiên cứu về Luật Hành chính Việt Nam

Đối tượng điều chỉnh và phươ ng pháp điều chỉnh của Luật Hành chính

o Phương pháp điều chỉnh

o Luật Hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam

o Phân biệt sự khác nhau giữa Luật Hành chính với các ngành luật khác

o Mối quan hệ giữa Luật Hành chính với các ngành luật khác

o Quy phạm pháp luật hành chính

o Khái niệm, đặc điểm

o Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính

o Phân loại quy phạm pháp luật hành chính

o Hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính

o Nguồn của Luật Hành chính

o Quan hệ pháp luật hành chính

o Khái niệm, đặc điểm

o Phân loại quan hệ pháp luật hành chính

Trang 2

o Các yếu tố của quan hệ pháp luật hành chính

chính

o Hệ thống luật hành chính và khoa học luật hành chính

o Hệ thống Luật Hành chính

o Khoa học Luật Hành chính MỤC TIÊU NHẬN THỨC

Sau khi học xong, người học hiểu được khái niệm ngành luật Hành chính, phân biệt được ngành luật hành chính với một số ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Xác định được đối tượng điều chỉnh, phương Phương pháp điều chỉnh của ngành luật hành chính

Nhận biết được quy phạm pháp luật Hành chính và xác định được văn bản pháp luật là nguồn của ngành luật Hành chính

Xác định được quan hệ pháp luật Hành chính, hiểu được điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật hành chính

HƯỚNG DẪN HỌC

Để học tốt bài này, sinh viên cần tham khảo các phương pháp học sau:

• Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia thảo luận trên diễn đàn

• Đọc tài liệu: Khoa Luật, Đại học Kinh tế quốc dân, Giáo trình Đại cương về Nhà nước và Pháp luật NXB Đại học Kinh tế quốc dân

• Tham chiếu lý thuyết đã học về qui phạm pháp luaatj hành chính, quan hệ pháp luật hành chính với các tình huống trên thực tế

• Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email

Trang 3

DẪN NHẬP

Một tình huống xảy ra trên thực tế, nhiều quan hệ xã hội được phát sinh Theo

đó, có nhiều qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong tình huống đó Người học luật cần nhận biết mối quan hệ xã hội nào được điều chỉnh bởi pháp luật hành chính, để tư vấn được cách xử sự của các chủ thể phù hợp với pháp luật hiện hành Giải quyết vấn đề này, phải hiểu và trả lời được các câu hỏi sau:

• Đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính là gì

• Quan hệ pháp luật hành chính có điểm đặc trưng như thế nào

• Quan hệ pháp xã hội được điều chỉnh như thế nào là đúng phương pháp của luật hành chính

• Để giải quyết các câu hỏi trên, cần nghiên cứu nôi dung lý luận cơ bản về luật hành chính Việt nam

• Tất cả những vấn đề trên được nghiên cứu trong bài học này

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LUẬT HÀNH CHÍNH VIỆT

NAM

1.1 Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Hành

chính

Đối tượng điều chỉnh của pháp luật luôn là các quan hệ xã hội Tuy nhiên, một ngành luật không thể điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống con người Mỗi ngành luật chỉ điều chỉnh những nhóm quan hệ xã hội nhất định, có đặc tính cơ bản giống nhau Do đó đối tượng điều chỉnh là tiêu chí chủ yếu để phân biệt ngành luật này với ngành luật khác

Đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính Việt Nam là những quan hệ xã hội hình thành trong quá trình quản lí hành chính nhà nước Những quan hệ xã hội này thể hiện bản tính của hoạt động quản hành chính nhà nước là tính chấp hành- điều hành Do đó có thể gọi đối tượng điều chỉnh của luật hành chính là các quan hệ quản lý

Các quan hệ xã hội thuộc phạm vi điều chỉnh của luật hành chính được chia thành

3 nhóm:

Nhóm một: gồm các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các cơ quan hành

chính nhà nước thực hiện hoạt động chấp hành - điều hành trên các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Nhóm quan hệ xã hội này là đối tượng điều chỉnh cơ bản của luật hành chính

Trang 4

Nhóm hai: gồm Các quan hệ quản lí hình thành trong quá trình các cơ quan

nhà nước xây dựng và củng cố chế độ công tác nội bộ của cơ quan, nhằm ổn định

về tổ chức để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình

Nhóm ba: gồm các quan hệ quản lí hình thành trong quá trình các cá nhân, tổ

chức không thuộc hệ thống cơ quan Hành chính nhà nước, thực hiện hoạt động hành chính nhà nước trong một số trường hợp cụ thể do pháp luật quy định

1.1.2 Phương pháp điều chỉnh

Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh được hình thành từ quan hệ “quyền lực - phục tùng” giữa một bên có quyền nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc đối với bên kia là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có nghĩa vụ phục tùng các mệnh lệnh đó Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính xác định chủ thể quản lý hành chính nhà nước phải được trao quyền lực nhà nước trong lĩnh vực hành pháp, Đây chính là điều kiện đảm bảo tiến hành được hoạt động hành chính nhà nước

Phương pháp điều chỉnh của luật hành chính xác nhận sự bất bình đẳng về quyền lực nhà nước giữa chủ thể quản lý hành chính nhà nước và đối tượng quản

lý Tính bất bình đẳng được thể hiện như sau:

- Thứ nhất: Chủ thể quản lý có quyền thay mặt nhà nước áp đặt ý chí quản lý

lên đối tượng quản lí

-Thứ hai: Chủ thể quản lý hành chính nhà nước được đơn phương đưa ra các

quyết định hành chính, nhưng đối tượng quản lý phải phục tùng những quyết định

ấy

- Thứ ba: Quyết định của chủ thể quản lý có hiệu lực bắt buộc thi hành đối với

các bên hữu quan và được nhà nước bảo đảm thi hành

Luật Hành chính được xác định là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam do có đối tượng điều chỉnh và Phương pháp điều chỉnh riêng biệt

Định nghĩa Luật Hành chính:

Luật hành chính là một ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động hành chính nhà nước bằng phương pháp mệnh lệnh – phục tùng

1.2 Luật Hành chính với các ngành luật khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam

Trang 5

1.2.1 Phân biệt Luật Hành chính với các ngành luật khác

Do tính chất đa dạng của đối tượng điều chỉnh mà hầu hết các quốc gia, trong đó có Việt Nam, hệ thống pháp luật không có một văn bản pháp luật riêng mang tên Bộ luật Hành chính hay văn bản Luật hành chính Qui phạm pháp luật thuộc ngành luật hành chính hiện diện trong rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau, như: trong Luật Quốc tịch, luật Hàng hải, Quản lý thuế, luật Căn cước, luật Cư trú, luật Nghĩa vụ quân sự…thậm chí qui phạm pháp luật hành chính còng có rất nhiều trong các văn bản luật mà trong hệ thống pháp luật Việt Nam cũng được xem là một ngành luật độc lập Ví dụ: như Bộ luật lao động thuộc ngành luật Lao động; Luật Ngân sách, luật Ngân hàng thuộc ngành luật Tài chính, Luật Đất đai thuộc ngành luật Đất đai… Việc phân định thành các ngành luật chỉ mang tính tương đối Sự phân biệt ngành luật Hành chính với ngành luật khác cơ bản dựa vào tiêu chí đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh

a Luật hành chính với Luật hiến pháp

Phạm vi điều chỉnh của Luật hiến pháp rộng hơn phạm vi điều chỉnh của luật hành chính Luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, xác định chế

độ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, chính sách đối ngoại và an ninh quốc phòng, địa vị pháp lí của công dân, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước…Trong khi đó, Luật hành chính chỉ điều chỉnh những quan hệ xã hội pháp sinh trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nhà nước

Các quy phạm luật hiến pháp quy định những vấn đề chung và cơ bản, còn quy phạm luật hành chính cụ thể hoá quy phạm luật hiến pháp để điều chỉnh các quan

hệ xã hội phát sinh trong quá trình hoạt động chấp hành - điều hành của nhà nước

b Luật hành chính với luật dân sự

Luật dân sự quy định nội dung quyền sở hữu, những hình thức chuyển nhượng,

sử dụng, định đoạt tài sản Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự chủ yếu là những quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ và một số quan hệ nhân thân bằng phương pháp thỏa thuận bình đẳng Luật Hành chính điều chỉnh những quan hệ xã hội mà bản chất là quan hệ quản lý với tính chấp hành- điều hành phát sinh trong hoạt động hành chính nhà nước

Trong một số trường hợp, Luật hành chính cũng điều chỉnh những quan hệ tài sản liên quan đến quyền sở hữu nhưng bằng phương pháp mệnh lệnh - phục tùng Nội dung các qui phạm pháp Luật hành chính trong những trường hợp này quy định những vấn đề liên quan đến tài sản nhà nước, như: thẩm quyền, thủ tục cấp phát, thu hồi vốn nhà nước, quản lí tài sản nhà nước nhà nước; xử lý tài sản, tiền phạt sung công quĩ nhà nước…

Trang 6

Trong những trường hợp đối tượng điều chỉnh là những quan hệ tài sản liên quan

đế quyến sở hữu hoặc một số quyền nhân thân mà luật hành chính và luật dân sự có

sự đan xen cùng điều chỉnh, thì việc phân biệt hai ngành luật này chủ yếu dựa vào phương pháp điều chỉnh

c Luật hành chính với luật hình sự

Luật hình sự có chức năng cơ bản bào bảo vệ pháp luât Do đó nội dung cơ bản của pháp luật hình sự là mô tả các hành vi bị coi là tội phạm và các chế tài trừng phạt Luật hành chính hướng đến chức năng chủ yếu là điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động hành chính nhà nước Tuy nhiên, luật Hành chính cũng có chế định quy định hành vi vi phạm pháp luật bị coi là vi phạm hành chính

và các hình thức xử lí đối với người vi phạm Nhưng nội dung này chỉ chiếm một phần nhỏ thuộc nội dung của pháp luật Hành chính

d Luật hành chính với luật lao động

Luật lao động điều chỉnh các vấn đề có liên quan trực tiếp tới quyền và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động theo hợp đồng dựa trên nguyên tắc thỏa thuận, như: quyền được nghỉ ngơi, quyền được trả lương, được hưởng các chế

độ bảo hiểm xã hội và bảo hộ lao động v.v

Luật hành chính xác định thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước trong lĩnh vực lao động đồng thời điều chỉnh những quan hệ liên quan đến việc

tổ chức quá trình lao động và quy chế công vụ, quy định thủ tục tuyển dụng, cho thôi việc, khen thưởng, kỉ luật v.v đối với cán bộ, công chức, viên chức

g Luật hành chính với luật tố tụng hành chính

Luật hành chính hành chính điều chỉnh những quan hệ xã hội phát sịnh trong hoạt động hành chính nhà nước

Luật tố tụng hành chính điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sing trong quá trình giải quyết các vụ án hành chính

1.1.2 Mối quan hệ giữa Luật Hành chính với các ngành luật khác

Với một số ngành luật khác, Luật hành chính có vai trò như luật hình thức để thực hiện các quyền, nghĩa vụ của các chủ thể do luật nội dung do các luật đất đai, luật tài chính, luật môi trường qui định… Sự phân biệt giữa luật hành chính với các ngành luật này chỉ mang tính tương đối

Ví dụ, các quy phạm của luật hành chính quy định thẩm quyền của bộ máy quản lí, cơ cấu tổ chức cũng như trình tự, thủ tục hoạt động của bộ máy đó và thủ tục tiến hành các quan hệ đất đai, tài chính, môi trường Như vậy, các quan hệ xã hội phát sinh giữa nhà nước với các cá nhân, tổ chức thực hiện các quyền nghĩa vụ

Trang 7

về đất đai, tài chính, môi trường… thì đồng thời có sự tác động điều chỉnh của qui phạm pháp luật hành chính và qui phạm pháp luật của một ngành luật nội dung cụ thể

1.3 Quy phạm pháp luật hành chính

1.3.1 Khái niệm, đặc điểm

Quy phạm pháp luật hành chính là các qui tắc xử sự chung do nhà nước ban hành

để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động quản lí hành chính nhà nước theo phương pháp mệnh lệnh - đơn phương

* Chủ thể ban hành qui phạm pháp luật hành chính gồm Cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền theo qui định của Luật Ban hành văn bản Qui phạm pháp luật

2015 (Điều 15 -> Đ30.)

* Nội dung của Qui phạm pháp luật hành chính rất đa dạng, nhưng nội dung chủ

yếu gồm các vấn đề sau:

+ Quy định các quyền và nghĩa vụ pháp lý hành chính của các chủ thể trong quản lí hành chính nhà nước

+ Quy định cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các cơ quan, tổ chức,

cá nhân trong quá trình quản lý hành chính nhà nước

+ Quy định thủ tục hành chính, vi phạm hành chính, các biện pháp khen thưởng và cưỡng chế hành chính

Quy phạm pháp luật hành chính có đầy đủ các đặc điểm chung của quy phạm pháp luật như: Là quy tắc xử sự chung thể hiện ý chí của nhà nước; Do nhà nước ban hành và được nhà nước bảo đảm thực hiện; là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người về tính hợp pháp Dựa vào các đặc điểm chung để

có thể phân biệt qui phạm pháp luật hành chính với các loại qui phạm khác, như qui phạm đạo đức, tôn giáo, phong tục tập quán… Bên cạnh đó, quy phạm pháp luật hành chính cũng có những đặc điểm riêng, cho phép phân biệt qui phạm pháp luật hành chính với các qui phạm của ngành luật khác, như sau:

Thứ nhất: Qui phạm pháp luật hành chính luôn điều chỉnh quan hệ quản lý phát

sinh trong hoạt động hành chính nhà nước Đây là đặc điểm cơ bản nhất phản ánh đặc tính của qui phạm pháp luật hành chính Do đặc tính này, qui phạm pháp luật hành chính luôn xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể trong hoạt động hành chính nhà nước, khi tác động đến các quan hệ xã hội phát sinh trong hoạt động

Trang 8

quản lý hành chính nhà nước, sẽ tạo nên sự bất bình đẳng vốn có về quyền lực giữa các bên chủ thể tham gia quan hệ xã hội đó, tạo điều kiện để tiến hành hoạt động quản lý hành chính nhà nước

Thứ hai: Qui phạm pháp luật hành chính điều chỉnh quan hệ quản lý bằng phương

pháp mệnh lệnh-phục tùng Đặc điểm này thể hiện rõ nét tính quyền lực nhà nước trong quản lý hành chính nhà nước Do đó, qui phạm pháp luật hành chính luôn thể hiện dưới dạng qui phạm thành văn để bảo đảm chính xác, rõ ràng chí chí, quyền lực của nhà nước trong hoạt động quản lý

Với tính chất đa dạng và thường xuyên thay đổi của các quan hệ xã hội do qui phạm pháp luật hành chính điều chỉnh, mà hệ thống qui phạm pháp luật hành chính có những đặc điểm sau:

Thứ nhất: Quy phạm pháp luật hành chính do nhiều chủ thể có thẩm quyền ban

hành (Điều 15 đến Điều 30, Luật Ban hành văn bản qui phạm, 2015),

Thứ hai, Quy phạm pháp luật hành chính có số lượng lớn và có hiệu lực pháp lí

khác nhau

Thứ ba: Các quy phạm pháp luật hành chính hợp thành một hệ thống trên cơ sở

nguyên tắc pháp lí chung, như: các quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan nhà nước cấp dưới ban hành phải phù hợp với nội dung và mục đích của quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành; Các quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính nhà nước, Chủ tịch nước, toà án nhân dân, viện kiểm sát nhân dân ban hành phải phù hợp với nội dung và mục đích của quy phạm pháp luật do Quốc hội ban hành ban hành Các quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn ban hành phải phù hợp với nội dung và mục đích của quy phạm pháp luật do cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung cùng cấp ban hành…

1.3.2 Cơ cấu của quy phạm pháp luật hành chính

Qui phạm pháp luật hành chính được nhà nước ban hành để thiết lập, duy trì

và bảo vệ các trật tự trong hoạt động hành chính nhà nước Cơ cấu của qui phạm pháp luật hành chính bao gồm các bộ phận giả định, qui định, chế tài để đảm bảo mục đích điều chỉnh các qun hệ quản lý và tổ chức đời sống cộng đồng

Giả định của qui phạm pháp luật hành chính dự liệu chung các điều, kiện hoàn cảnh trong quản lý hành chính nhà nước, khi chúng xảy ra trong thực tế thì các cá nhân, tổ chức phải thực hiện theo qui định của pháp luật hành chính

Phần qui định của qui phạm pháp luật hành chính xác định quyền, nghĩa vụ của các chủ thể trong quá trình quản lý hành chính nhà nước thể hiện dưới dạng

Trang 9

xác đinh thẩm quyền, thủ tục, qui trình… tiến hành hoặc tham gia vào quá trình quản lý hành chính nhà nước

Chế tài của qui phạm pháp luật hành chính dự liệu các biện pháp tác động đến chủ thể quản lý hoặc đối tượng quản hành chính nhà nước thuộc các đối tượng

đã xác định trong phần qui định mà không có cách xử sự như phần qui định của qui phạm pháp luật hành chính Phần chế tài thể hiện mục tiêu bảo vệ trật tự quản lý hành chính nhà nước đã được thiết lập

1.3.3 Phân loại quy phạm pháp luật hành chính

Có nhiều cách phân loại qui phạm pháp luật hành chính, tùy thuộc vào việc lấy tiêu chí nào là căn cứ phân loại

* Căn cứ vào chủ thể ban hành, các quy phạm pháp luật hành chính có thể được phân loại thành các nhóm sau đây:

+ Quy phạm pháp luật hành chính do các cơ quan quyền lực nhà nước ban hành + Quy phạm pháp luật hành chính do Chủ tịch nước ban hành

+ Quy phạm pháp luật hành chính do cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành

+ Quy phạm pháp luật hành chính do Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành

- Căn cứ vào cách thức ban hành, các quy phạm pháp luật hành chính có thể được phân loại thành các nhóm sau đây:

+ Quy phạm pháp luật hành chính do một cơ quan hay người có thẩm quyền độc lập ban hành

+ Quy phạm pháp luật hành chính liên tịch

* Căn cứ vào nội dung, quy phạm pháp luật hành chính được phân loại thành các nhóm sau đây:

+ Quy phạm nội dung là loại quy phạm có nội dung là quy định nội dung quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước Các quy phạm này được ban hành chủ yếu để quy định về địa vị pháp lí hành chính của các chủ thể tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước Ví dụ: Quy định về thẩm quyền

xử lí vi phạm hành chính của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp hay quy định về nghĩa vụ lao động công ích của công dân v.v

+ Quy phạm thủ tục là loại quy phạm được ban hành để quy định những thủ tục cần thiết mà các bên tham gia quan hệ quản lí hành chính nhà nước phải tuân theo

Trang 10

khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình do các quy phạm pháp luật nội dung quy định Ví dụ: Các quy phạm quy định về thủ tục xử phạt vi phạm hành chính, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính v.v

1.3.4 Hiệu lực của quy phạm pháp luật hành chính

Qui phạm pháp luật hành chính do nhiều chủ thể có thẩm quyền ban hành nên việc xác định hiệu lực phụ thuộc qui phạm đó được ban hành trong loại văn bản pháp luật nào, như: thuộc văn bản luật hay văn bản dưới luật, do Chính phủ ban hành hay do Ủy ban nhân dân ban hành… Theo nguyên tắc chung, hiệu lực của qui phạm pháp luật hành chính được xác định trên các phương diện thời gian, không gian, đối tượng áp dụng

• Hiệu lực về thời gian của qui phạm pháp luật hành chính được xác định theo các cách thức sau

- Quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực lâu dài Các qui phạm này được ban hành trong văn bản pháp luật chỉ xác định thời điểm có hiệu lực, mà không ghi thời hạn áp dụng Ví dụ: Các quy phạm pháp luật hành chính trong Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 hay trong Luật thanh tra năm 2014 v.v Các quy phạm này chỉ hết hiệu lực khi bị bãi bỏ, thay thế Các quy phạm này có số lượng rất lớn và có

ý nghĩa quan trọng trong việc điều chỉnh lâu dài và ổn định các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lí hành chính nhà nước

- Quy phạm pháp luật hành chính hiệu lức có thời hạn là loại quy phạm được ban hành để điều chỉnh các quan hệ quản lí hành chính nhà nước chỉ phát sinh trong những tình huống đặc biệt hay chỉ tồn tại trong khoảng thời gian nhất định Khi tình huống đó không còn hay hết thời hạn đó thì quy phạm hết hiệu lực

• Hiệu lực về không gian của qui phạm pháp luật hành chính

- Hiệu lực pháp lí trên phạm vi cả nước Các quy phạm hành này do các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan nhà nước ở trung ương ban hành

- Hiệu lực pháp lí trên phạm vi từng địa phương nhất định Các quy phạm hành chính này chủ yếu do các cơ quan nhà nước ở địa phương ban hành để đáp ứng nhu cầu điều chỉnh các quan hệ quản lí hành chính nhà nước phù hợp với đặc thù của địa phương mình Ngoài ra, các cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong

cơ quan nhà nước ở trung ương có thể ban hành những quy phạm pháp luật hành chính có hiệu lực pháp lí trên phạm vi từng địa phương nhất định để điều chỉnh riêng biệt một số loại quan hệ quản lí hành chính nhà nước quan trọng có tính đặc thù ở địa phương đó

Ngày đăng: 07/03/2022, 23:09

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w