Thông qua giao tiếp, bảo tồn, lưu giữ, tiếp thu kiến thức và nền văn minh của xã hội loài người.. Quá trình giao tiếpQuá trình giao tiếp gồm 9 thành tố: Bộ phát và bộ thu là 2 thành p
Trang 1Kỹ năng giao tiếp
Nguyễn Thị Trang
Trang 2Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ GIAO TIẾP
Trang 3I GIAO TIẾP LÀ GÌ?
Trang 41 Khái niệm
Giao tiếp là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin,
về cảm xúc, nhận biết lẫn nhau, ảnh hưởng, tác động qua lại với nhau
Trang 52 Vai trò của giao tiếp
Là điều kiện tất yếu không thể thiết
trong hoạt động của con người
Đóng vai trò quan trọng trong qt hình thành, phát triển và hoàn thiện nhân cách
Thông qua giao tiếp, bảo tồn, lưu giữ, tiếp thu kiến thức và nền văn minh
của xã hội loài người
Là tiền đề cho sự phát triển của xã
hội
Trang 63 Quá trình giao tiếp
Sơ đồ:
BỘ PHÁT MÃ HÓA GIẢI MÃ BỘ THU
KÊNH
THÔNG ĐIỆP
TIẾNG ỒN
PHẢN HỒI
Trang 73 Quá trình giao tiếp
Quá trình giao tiếp gồm 9 thành tố:
Bộ phát và bộ thu là 2 thành phần
chính trong giao tiếp
Thông điệp và kênh là công cụ chính của giao tiếp
Mã hóa, giải mã, đáp lại và phản hồi
là 4 chức năng chính của giao tiếp Thành phần cuối cùng là tiếng ồn
(nhiễu)
Trang 8Bộ phát
Bộ thu
Thông điệp
Kênh
Mã hóa
Giải mã
Phản hồi
Tiếng ồn
Trang 9II PHÂN LOẠI GIAO TIẾP
Theo tính chất tiếp xúc
Theo mục đích giao tiếp
Theo đối tượng giao tiếp
Theo khoảng cách giữa các đối tượng giao tiếp
Trang 101 Theo tính chất giao tiếp
Giao tiếp trực tiếp:
Ngôn ngữ biểu cảm đóng vai trò rất
quan trọng
- Giao tiếp đối thoại
- Giao tiếp độc thoại
Giao tiếp gián tiếp:
Là giao tiếp được thực hiện thông qua các ptiện trung gian như: đt, thư từ,
sách báo,… hoặc môi giới qua người
khác, fax, internet
là loại hình giao tiếp các đối tượng
gặp gỡ trực tiếp với nhau trong một
khoảng thời gian và không gian
nhất định, đảm bảo cho các giác
quan phát tin và nhận tin kịp thời
thông quan các phương tiện trung
gian.
là loại giao tiếp có tính chất trò chuyện, trao đổi giữa chủ thể giao tiếp và đối tượng giao tiếp
- Luôn có sự trao đổi vị trí lần nhau giữa các chủ thể
Điều chỉnh hành vi, cử chỉ, cách nói cho phù hợp.
là loại giao tiếp trong đó có một người
nói mà không có sự đáp lại của các đối
tượng giao tiếp.
- Người nói phải có trình độ hiểu biết,
khả năng truyền cảm
- Người nghe phải có nhận thức, chuyên
môn nhất định
Trang 11Câu hỏi thảo luận
Hãy cho biết ưu, nhược điểm:
- Giao tiếp độc thoại
- Giao tiếp gián tiếp.
Trang 122 Theo mục đích giao tiếp
Giao tiếp chính thức:
Là loại hình giao tiếp có sự ấn định theo pháp luật, theo một quy trình được thể
chế hoá (hội họp, mitting, học tập, đàm phán,…)
- Theo nghi thức nhất định
- Nội dung được thông báo rõ ràng, mạch lạc
Giao tiếp không chính thức
Là loại hình giao tiếp nhằm thỏa mãn
nhu cầu tiếp xúc, giải trí,… của con
người, mang tính chất cá nhân, không
câu nệ hình thức.
Bầu không khí giao tiếp thường
thân mật, gần gũi
Không lệ thuộc vào các quy tắc giao
tiếp xã hội.
Trang 133 Theo đối tượng giao tiếp
Theo số lượng người tham gia giao tiếp
- Giao tiếp song phương: 2 cái nhân tiếp xúc với nhau, là hình thức cơ bản xảy ra thường
xuyên.
- Giao tiếp nhóm: giao tiếp giữa cá nhân với nhóm hay giữa các thành viên trong nhóm.
- Giao tiếp xã hội: giao tiếp ở phạm vi rộng
lớn, quảng giao tới tầm quốc gia, quốc tế.
Theo tính chất nghề nghiệp
Các nghề khác nhau quy định hình thức giao tiếp khác nhau, thường chỉ xuất hiện ở các đối tượng giao tiếp đã được chín muồi về mặt nhân cách nghề nghiệp (phong cách ứng xử, biểu
hiện ngôn ngữ, cách biểu cảm,…
Trang 144 Theo khoảng cách giữa các đối tượng giao tiếp
Giao tiếp ngoại giao
Là giao tiếp có tính chất xã giao, khoảng cách: 1,2m - 4m
Giao tiếp thân mật
Khoảng cách 0,5m – 1,2m
Giao tiếp thân thiết, đằm thắm
0,03m – 0,5m
Giao tiếp thân tình, thắm thiết
Liền kề - 0,03m
Trang 15Bài tập
Những trường hợp sau đây thuộc loại giao tiếp nào?
a.Luân và Lan đang ngồi tâm sự
b.Quản lý khách sạn gởi mail xin lỗi
khách về thái độ phục vụ không tốt
của nhân viên mình
c.Đám cưới của Luân và Lan
d.Hiệu trưởng đọc diễn văn khai mạc lễ khai giảng
Trang 16III Những trở ngại trong quá
trình giao tiếp
a Yếu tố khách quan
Yếu tố gây nhiễu: tiếng ồn, thiết bị
truyền tin bị trục trặc,…
Nghiên cứu, chuẩn bị chu đáo địa
điểm, thời điểm, phương tiện truyền đạt
Thiếu thông tin phản hồi ng` truyền tin ko biết mình đã truyền đến đúng địa chỉ, người nhận có nhận được hay ko?
Lựa chọn kênh thông tin hợp lý
Trang 17b Yếu tố chủ quan
mang tính trừu tượng,…Hay bất đồng ngôn ngữ.
là suy đoán, chưa chắc chắn
Trang 18IV Một số đặc điểm tâm lý
của con người trong giao tiếp
Là nhu cầu đặc trưng của con người
Thích tự khẳng định
Thích được khen tặng và được quan tâm
Thích tò mò, điều mới lạ
Yêu thích kỷ niệm
Thích cái đẹp
Trang 19V Các nguyên tắc giao tiếp
cơ bản
Tôn trọng nhân cách đối tượng giao tiếp Thể hiện:
- Lắng nghe và khích lệ
- Biểu cảm một cách chân thành
- Không dùng từ ngữ xúc phạm đến nhân cách
- Tự chủ, ôn hòa
Thiện chí và tin tưởng: nghĩ đến điều tốt đẹp
và làm những điều tốt cho nhau
Thông cảm và quan tâm