câu hỏi môn luật thương mại: bài tập tình huống luật thương mại 2 có đáp án, đề thi luật thương mại 2 có đáp án, câu hỏi nhận định luật thương mại 2, câu hỏi trắc nghiệm luật thương mại, đề thi luật thương mại 1 có đáp án, nhận định đúng sai luật thương mại 2, đề thi môn luật thương mại 1, nhận định đúng sai môn luật thương mại 2, trắc nghiệm luật thương mại quốc tế có đáp án
Trang 11 Doanh nghiệp tư nhân không thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn
=> Nhận định này Sai CSPL: Đ199 Luật doanh nghiệp
2 Các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi phần vốn
mà họ đã góp vào công ty?
=> Nhận định này Sai CSPL: điểm b, khoản 1, điều 47 Luật doanh nghiệp 2014(Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanhnghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp quy định tạikhoản 4 Điều 48 của Luật này )
Như vậy, với những trường hợp được quy định tại khoản 4 điều 48 của Luật doanhnghiệp 2014 thì nếu trước ngày công ty đăng ký thay đổi số vốn điều lệ và
Trang 2phần góp vốn của thành viên phù hợp với phần góp vốn thực tế vào công ty củathành viên, thì thành viên vẫn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụtài sản khác trong phạm vi phần vốn góp đã đăng ký ban đầu.
3 Hợp đồng giữa công ty TNHH hai thành viên trở lên với thành viên hội đồng thành viên của công ty đó phải được HĐTV thông qua theo nguyên tắc đồng thuận.
=> Nhận định này Sai CSPL: Khoản 2, điều 67 Luật doanh nghiệp 2014
4 Đại hội đồng cổ đông được triệu tập bất thường khi số thành viên Hội đồng quản trị giảm xuống quá 1/3 tổng số thành viên?
=> Nhận định này Sai CSPL: Điểm k3 điều 136 Luật doanh nghiệp 2014 (3 Hộiđồng quản trị phải triệu tập họp bất thường
Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
b) Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theoquy định của pháp luật;
Như vậy, theo luật quy định thì việc số thành viên hội đồng quản trị giảm xuốngquá 1/3 tổng số thành viên không nằm trong các trường hợp mà hội đồng quản trịphải triệu tập cuộc họp bất thường
5 Trong mọi trường hợp, quyền sở hữu hàng hóa được chuyển từ bên bán sáng bên mua kể từ thời điểm hàng hóa được chuyển giao.
=> Nhận định này Sai Đối với trường hợp hàng hóa là bất động sản, thì quyền sởhữu hàng hóa chỉ được chuyển từ bên bán sang bên mua khi đã chuyển giao cácchứng từ…
6 Người mua cổ phiếu và trái phiếu luôn được hưởng lãi và phải chịu lỗ cùng công ty
Trang 3=> Nhận định này Sai Ví dụ: đối với trường hợp là người mua trái phiếu thì ngườimua trái phiếu chính là chủ nợ của công ty phát hành trái phiếu, như vậy ngườimua trái phiếu luôn hưởng lãi cố định thường kỳ và không phụ thuộc vào kết quảsản xuất của công ty phát hành trái phiếu Khi công ty phát hành trái phiếu bị giảithể, phá sản do làm ăn thua lỗ thì người mua trái phiếu luôn được ưu tiên thanhtoán trước tiên, sau đó mới đến các chủ thể khác.
7 Công ty có ba thành viên trở lên chỉ có thể là công ty cổ phần?
=> Nhận định này Sai CSPL: – điểm a khoản 1 điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 (
…Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinhdoanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh) Ngoài các thànhviên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.)
– Điểm a khoản 1 điều 47 Luật doanh nghiệp 2014 (… Thành viên có thể là tổchức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50.)
Ngoài công ty cổ phần có số lượng là 3 thành viên trở lên thì còn có công tyTNHH 2 thành viên, công ty hợp danh cũng đáp ứng điều kiện về số lượng thànhviên là 3 người trở lên Như vậy, công ty có 3 thành viên trở lên còn có thể là công
ty tnhh 2 thành viên hoặc công ty hợp danh chứ không phải chỉ có thể là công ty cổphần
8 Trong quan hệ uy thác mua bán hàng hóa, bên nhận ủy thác không được quyền ủy thác lại cho bên thứ ba thực hiện hợp đồng UT mua bán hàng hóa
đã ký, trừ trường hợp có sự chấp thuận bằng văn bản của bên ủy thác.
=> Nhận định này Đúng CSPL: Điều 160 Luật doanh nghiệp 2014
9 Thành viên hợp danh của công ty hợp danh không được là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác và không được là chủ doanh nghiệp tư nhân?
Trang 4=> Nhận định này Sai CSPL: khoản 1 điều 175 Luật doanh nghiệp 2014 (… 1.Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viênhợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thànhviên hợp danh còn lại.)
Như vậy, trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại thì thànhviên hợp danh của công ty hợp danh có thể là thành viên hợp danh của công ty hơpdanh khác hoặc là chủ doanh nghiệp tư nhân
10 Trong các đợt chào bán cổ phần của công ty cổ phần, thẩm quyền giải quyết định giá bán thuộc về Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần đó
=> Nhận định này Sai CSPL: Điều 125 Luật doanh nghiệp 2014
11 Tài sản trong doanh nghiệp nhà nước thuộc sở hữu nhà nước, do vậy doanh nghiệp nhà nước không thể bị tuyên bố phá sản
=> Nhận định này Sai CSPL: điều 2 LPS 2014 (…Luật này áp dụng đối với doanhnghiệp và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi chung là hợp tác xã) đượcthành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.)Phá sản doanh nghiệp hiện nay chủa có khái niệm cụ thể mà có thể xem xét thôngqua 2 phương diện, thứ nhất là doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, thứ hai thìđây là thủ đục đặc biệt, đối tượng áp dụng luật phá sản là tất cả các doanh nghiệpnói chung và hợp tác xã, liên hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy địnhcủa pháp luật
Như vậy, nếu doanh nghiệp nhà nước lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán,
or những điều kiện khác đc quy định trong luật phá sản thì doanh nghiệp nhànước có thể bị tuyên bố phá sản
12 Khi phát sinh tranh chấp, các bên buộc phải tiến hành cả bốn biện pháp giải quyết tranh chấp: thương lượng, hòa giải, trọng tài, tòa án
Trang 5Như vậy ngoài 2 biệp pháp là thương lượng và hòa giải là bắt buộc thì trọng tài
và tòa án l=> Nhận định này saio sự lựa chọn của các bên tranh chấp, có thể giảiquyết theo bp trọng tài or thương mạimà không bắt buộc phải là cả hai
13 Khi các chủ nợ không yêu cầu tuyên bố phá sản thì tòa án có quyền đề nghị các chủ nợ viết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp
=> Nhận định này Sai Trong luật phá sản 2014 chỉ quy định thẩm quyền giảiquyết của tòa án tại điều 8 mà không có CSPL của việc tòa án có quyền đề nghịcác chủ nợ viết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp Như vậy, tòa án chỉ cóthẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp mà không cóthẩm quyền cũng như nghĩa vụ đề nghị các chủ nợ viết đơn yêu cầu tuyên bố phásản
14 Phòng đăng ký kinh doanh của một tỉnh có quyền từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp với lý do: các sáng lập viên không có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh đó.
(Theo nguyên tắc của pháp luật nói chung và luật doanh nghiệp nói riêng thì việcphòng kd tỉnh từ chối cấp đăng ký doanh nghiệp là không hợp lý và vi phạm Do k
có điều luật nào cụ thể quy định đến vấn đề đó Nên mình phải giải thích như kiểutổng hợp nội dung các điều luật không có có nghĩa
l=> Nhận định này => Nhận định này Sai
Đơn giản là trong luật có quy định thì nó sai thôi Mà k có trong luật thì ta nêu: khợp lý và phù hợp với nguyên tắc pháp luật nói chung và luật doanh nghiệp nóiriêng)
15 Mọi hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết giữa một công ty cổ phần với cổ đông của công ty đó phải được Đại hội đồng cổ đông của công ty chấp nhận.
Trang 6=> Nhận định này Sai CSPL: điểm a khoản 1 điều 162 Luật doanh nghiệp 2014(…Cổ đông, người đại diện ủy quyền của cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổphần phổ thông của công ty và những người có liên quan của họ )
Như vậy, với cổ đông sở hữu dưới 10 % thì không cần có sự chấp nhận của đại hộiđồng cổ đông trong hợp đồng mua bán hàng hóa được giao kết giữa ctcp vs cổđông của cty đó
16 Cổ phiếu và trái phiếu khác nhau ở chỗ chúng tạo ra địa vị pháp lý khác nhau cho những người sở hữu trong quan hệ đối với người phát hành?
Đúng: đối với cổ phiếu, địa vị pháp lý giữa người sở hữu cp và ng phát hành cpgiống nhau đều là chủ sở hữu công ty Đối vs trái phiếu, địa vị pháp lý giữa ng sởhữu tp và ng phát hành tp là quan hệgiữa chủ nợ và con nợ
17 Những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Luật doanh nghiệp không thể trở thành cổ đông của công ty cổ phần?
=> Nhận định này Sai CSPL: điểm c,d khoản 2 điều 18 Luật doanh nghiệp 2014( c Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốcphòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công annhân dân Việt Nam, trừnhững người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhànước tại doanh nghiệp; d Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệpnhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phầnvốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác)
Như vậy, với những đối tượng bị cấm thành lập và quản lý dn tại điểm c,d khoản 2điều 18 Luật doanh nghiệp mà thuộc vào trường hợp là người được cử làm đại diệntheo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của nn tại dn thì có thể trở thành cổ đôngcủa công ty cổ phần
Trang 718 Trong mọi trường hợp, chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước có quyền nộp đơn yêu cầu tuyên bố phá sản doanh nghiệp nhà nước khi phát hiện thấy doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
=> Nhận định này Sai Đ89 Luật doanh nghiệp, Đ78 Luật doanh nghiệp chủ tịchhội đồng thành viên or chủ tịch cty là người đại diện theo pl của dnnn theo k3 điều
5 lps > phải là người đại diện theo pl của dn, HTX có nghĩa vụ nộp đơn y/cầu
mở thủ tục phá sản khi dn, htx mất khả năng thanh toán
19 Khi thành lập các loại hình doanh nghiệp, chủ sở hữu và những người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho doanh nghiệp
=> Nhận định này Sai CSPL: khoản 2 điều 36 Luật doanh nghiệp 2014 (…2 Tàisản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân khôngphải làm thủ tục chuyển quyền sở hữucho doanh nghiệp.)
Như vậy, với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu không phải làm thủ tục chuyểnquyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp
20 Tại thời điểm thành lập công ty cổ phần, các cổ đông sáng lập phải đăng
ký mua hết tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty
=> Nhận định này Sai K3 điều 111
Tại thời điểm thành lập công ty cp, công ty phải có vốn điều lệ vốn điều lệ phảithể hiện dưới dạng cổ phần phổ thông Các cổ đông sáng lập chỉ cần cùng nhaunắm giữ ít nhất 20% số cổ phần phổ thông được quyền chào bán của công ty màkhông cần phải đăng ký mua hết tổng số cppt được quyền chào bán
21 Hoạt động mua bán hàng hóa trong thương mại chỉ được điều chỉnh bởi Luật thương mại.
Trang 8=> Nhận định này Sai Ngoài Luật thương mại thì BLDS cũng điều chỉnh Một số
vấn đề như hiệu lực của hợp đồng, biện pháp bảo đảm… Không được Luật thươngmại điều chỉnh nên những vấn đề này sẽ do BLDS điều chỉnh
22 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
=> Nhận định này Đúng Vì Luật thương mại không điều chỉnh vấn đề này nên
cần dựa trên CSPL là BLDS CSPL: Điều 122 BLDS 2015
23 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.
=> Nhận định này Sai Một số trường hợp thời điểm giao kết hợp đồng không
trùng với thời điểm có hiệu lực của hợp đồng
CSPL: Điều 401 BLDS
24 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng
=> Nhận định này Sai Bởi lẽ chủ thể kí kết hợp đồng có thể người đại diện cho
một thương nhânkhác kí kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợpđồng
25 Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
=> Nhận định này Sai Xem thêm tại Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 60 và Điều
61 Luật thương mại 2005
26 Hợp đồng đại diện cho thương nhân là một dạng đặc biệt của hợp đồng ủy quyền
Trang 9=> Nhận định này Đúng Quan hệ đại diện theo ủy quyền phát sinh trên cơ sở hợp
đồng ủy quyền cũng tương tự như quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên
cơ sở hợp đồng đại diện cho thương nhân
CSPL: Điều 141 Luật thương mại 2005
27 Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.
=> Nhận định này Đúng Vì luật không cấm các bên đại diện đại diện cho nhiều
thương nhân trừ một số trường hợp như: trong hợp đồng có quy định sự hạn chếtrong phạm vi đại diện…
28 Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân.
=> Nhận định này Sai Bởi lẽ cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương
nhân chỉ bắt buộc có tư cách thương nhân (có tư cách thương nhận chưa chắc đã có
tư cách pháp nhân) CSPL: Điều 141 Luật thương mại
29 Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và
kí hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
=> Nhận định này Sai Bởi lẽ, pháp luật không bắt buộc các bên tham gia hợp
đồng môi giới thương mại bắt buộc phải là thương nhân
30 A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và B
là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại.
=> Nhận định này Sai Vì nếu trường hợp hợp đồng đại diện giữa A và B không
nhằm mục đích thương mại thì hợp đồng đại diện này không phải là hợp đồng đạidiện cho thương nhân chịu sự điều chỉnh của Luật thương mại
Trang 10Câu hỏi nhận định đúng sai môn luật thương mại 2
Đ 4 Luật thương mại
2 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là một dạng đặc biệt của
HĐ mua bán tài sản.
=> Nhận định này Đúng Vì: đ/n HĐ MBTS; HĐ MBHH
+ Hợp đồng mua bán hàng hóa có bản chất chung của HĐ, l=> Sự thoả thuận nhằmxác lập, thay đổi, chấm dứt các quyền và nghĩa vụ trong quan hệ mua bán hànghoá
Trang 11+ Luật thương mại 05 ko đưa ra định nghĩa về hợp đồng mua bán hàng hóa song cóthể xác định bản chất pháp lý của Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mạitrên cơ sở quy định của BLDS (điều 428) về HĐMBTS.
3 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại vô hiệu khi vi phạm các quy định của BLDS về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng.
Luật thương mại ko quy định cụ thể về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng muabán hàng hóa Vì vậy, khi xem xét hiệu lực của Hợp đồng mua bán hàng hóa cầndựa trên các điều kiện có hiệu lực của GDDS quy định trong BLDS (điều 122) vàcác quy định có liên quan để xác định hiệu lực của hợp đồng mua bán hàng hóa.Đ4 Luật thương mại
4 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là hợp đồng có ít nhất một bên chủ thể là thương nhân.
=> Nhận định này Sai trường hợp có 1 bên chủ thể là thương nhân thì chỉ là Hợpđồng mua bán hàng hóa khi bên ko là thương nhân lựa chọn AD luật thương mại(theo khoản 3 điều 1 Luật thương mại)
5 Hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại có hiệu lực pháp luật khi bên cuối cùng ký vào văn bản hợp đồng.
=> Nhận định này Sai Điều 405 BLDS quy định…=> Có nhiều trường hợp thờiđiểm giao kết Hợp đồng mua bán hàng hóa ko trùng với thời điểm có hiệu lực của
HĐ, VD như HĐ kí bằng miệng có hiệu lực khi hai bên thoả thuận đc nội dungchính của HĐ Hoặc HĐ được kí bằng văn bản nhưng hai bên thoả thuận HĐ sẽ cóhiệu lực pháp luật sau 10 ngày kể từ ngày bên sau cùng kí vào hợp đồng
6 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại là người thực hiện việc ký kết hợp đồng.
Trang 12=> Nhận định này Sai VìBởi lẽ chủ thể kí kết hợp đồng có thể người đại diện chomột thương nhân khác kí kết hợp đồng chứ không nhất thiết là người thực hiện hợpđồng.
7 Quyền sở hữu đối với hàng hóa trong quan hệ mua bán trong thương mại luôn được chuyển giao cùng một thời điểm với rủi ro đối với hàng hóa đó.
=> Nhận định này Sai Thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa được quy địnhnhư sau :
+ Thứ nhất, chuyển rủi ro trong trường hợp có địa điểm giao hàng xác định : rủi ro
về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoáđược giao cho bên mua Đ 57 Luật thương mại
+ Thứ hai, chuyển rủi ro trường hợp không có địa điểm giao hàng xác định : rủi ro
về mất mát hoặc hư hỏng được hàng hoá được chuyển cho bên mua khi hàng hoá
đã được giao cho người vận chuyển đầu tiên Đ 5 Đ 58 Luật thương mại
+ Thứ ba, chuyển rủi ro trường hợp giao hàng cho người nhận hàng để giao mà
không phải là người vận chuyển : được chuyển cho bên mua khi bên mua nhậnchứng từ sở hữu hàng hoá hoặc người nhận hàng để giao xác nhận quyền chiếmhữu hàng hoá của bên mua Đ 59
+ Thứ tư, chuyển rủi ro trường hợp mua bán hàng hóa đang trên đường vận chuyển
thì rủi ro về mất mát, hư hỏng tài sản được chuyển cho bên mua kể từ thời điểmgiao kết hợp đồng Đ 60
+ Ngoài ra trong các trường hợp khác, rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hoá được chuyển cho bên mua kể từ khi hàng hoá thuộc quyền định đoạt của bên mua
và bên mua vi phạm hợp đồng do không nhận hàng Đ 61
Trang 138 Thời điểm chuyển giao rủi ro đối với hàng hóa trong hợp đồng mua bán hàng hóa trong thương mại chính là thời điểm bên bán giao hàng cho bên mua.
=> Nhận định này Sai Nt
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện những điều đã thoả thuận trong hợpđồng Sai=> (K2Đ 523 LDS), K1 Đ 78 Luật thương mại
HĐ cung ứng dịch vụ luôn mang tính chất đền bù
HĐ cung ứng dịch vụ là loại HĐ song vụ
Thương nhân có quyền cung ứng những dịch vụ mà pháp luật ko cấm
TRUNG GIAN THƯƠNG MẠI:
Thương nhân giao đại diện phải có quyền thực hiện hđộng thương mại mà mình uỷquyền, thương nhân nhận đại diện phải có đăng kí kinh doanh dịch vụ đại diện
HĐ đại diện cho thương nhân là một dạng riêng của HĐ uỷ quyền nhưng cũngđồng thời là HĐ dịch vụ nên đối tượng của HĐ đại diện cho thương nhân là nhữngcông việc mà bên đại diện phải tiến hành trên danh nghĩa và theo sự chỉ dẫn củabên giao đại diện
Trang 144 Bên đại diện có thể làm đại diện cho nhiều thương nhân.
=> Đúng vì: Luật thương mại ko có quy định cấm bên đại diện đại diện cho nhiềuthương nhân Luật chỉ quy định bên đại diện ko được thực hiên các hoạt độngthương mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ 3 trong phạm vi đại diện.Nghĩa vụ này ko có nghĩa là bên đại diện ko đc phép đại diện cho hai hoặc nhiềuthương nhân cùng một lúc nếu trg HĐ ko có hạn chế như vậy
5 Trong quan hệ đại diện cho thương nhân, bên dại diện ko được uỷ quyền cho người thứ ba để thực hiện công việc đại diện.
=> Nhận định này Sai Vì Luật thương mại ko có quy định cụ thể về có cho phépđược uỷ quyền lại không Tuy nhiên, với việc quan hệ đại diện cho thương nhân làmột dạng riêng của quan hệ uỷ quyền theo quy định của LDS nên quan hệ đại diệncho thương nhân còn sự điều chỉnh của luật dân sự Mà theo quy định của luật dân
sự 2005, điều 583 cho phép bên được uỷ quyền được uỷ quyền lại cho người thứ
ba, nếu được bên uỷ quyền đồng ý hoặc pháp luật có quy định
6 Trong mọi trường hợp, bên đại diện đều phải tuân thủ sự chỉ dẫn của bên giao đại diện.
=> Nhận định này Sai Vì: KHoản 3 điều 145 Luật thương mại quy định bên đạidiện phải tuân thủ chỉ đẫn của bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó ko vi phạm quyđịnh của pháp luật Như vậy, bên đại diện có quyền từ chối tuân theo sự chỉ dẫncủa bên giao đại diện nếu chỉ dẫn đó vi phạm các quy định của pháp luật hoặc kophù hợp với hợp đồng đại diện
7 Bên đại diện thực hiện hoạt động thương mại với danh nghĩa của bên giao đại diện nên bên giao đại diện phải chịu trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ phát sinh từ các hợp đồng mà bên đại diện đã nhân danh bên giao đại diện để
kí kết với khách hàng.
Trang 15=> Nhận định này Sai Vì Theo điều 146 BLDS giao dịch dân sự do người đạidiện xác lập, thực hiện vượt quá phạm vi đại diện ko làm phát sinh quyền, nghĩa vụcủa người được đại diện đối với phần giao dịch được thực hiện vượt quá phạm viđại diện.
8 Người đại diện vẫn có quyền hưởng thù lao đối với những hợp đồng được giao kết giữa bên giao đại diện với bên thứ 3 trước v=> Sau khi hợp đồng đại diện chấm dứt nếu những HĐ đó được giao kết là kết quả của những giao dịch do
bên đại diện đem lại và việc chấm dứt hợp đồng là do ý chí đơn phương của bêngiao đại diện (khoản 3 điều 144 Luật thương mại)
9 Cả 2 bên chủ thể của quan hệ đại diện cho thương nhân đều phải có tư cách pháp nhân => Nhận định này Sai phải có tư cách thương nhân, có tư cách pháp
nhân chưa chắc có tư cách thương nhân ( DNTN)
10 Bên đại diện có thể trở thành bên mua của hợp đồng mua bán hàng hoá mà bên bán là thương nhân mà mình đang làm đại diện.
=> Nhận định này Sai Vì theo khoản 4 điều 145 Luật thương mại và khoản 5 điều
144 LDS
11 Bên đại diện có thể làm đại diện cho bên mua và bên bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoá thương mại
=> Nhận định này Sai Vì trùng phạm vi đại diện theo khoản 5 điều 144 LDS
12 Bên đại diện không được nhân danh mình khi thực hiện các hoạt động thương mại.
=> Nhận định này Sai đc tự mình, nhân danh chính mình khi kí HĐ đại diện
13 Bên đại diện phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với hợp đồng mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ thương mại mà bên giao đại diện yêu cầu bên
Trang 16đại diện ký kết => Đc, vì người đại diện chỉ nhân danh người được đại diện khi kí
HĐ à ko cần thiết cần phải có giấy CNĐKKD về lĩnh vực này
Việc Giám đốc, người đại diện đương nhiên của công ty tnhh A cử Phó Giám đốccủa công ty đó đi ký kết hợp đồng thương mại giữa 2 bên chủ thể: công ty tnhh A
và công ty cổ phần B là hành vi đại diện kí hợp đồng
* MÔI GIỚI THƯƠNG MẠI
1 Các bên tham gia hợp đồng môi giới thương mại phải là thương nhân và kí kết hợp đồng môi giới thương mại nhằm mục đích kinh doanh.
=> Nhận định này Sai Vì: Pháp luật hiện hành ko quy định bên được môi giới cónhất định phải là thương nhân hay ko Và mục đích của hoạt động môi giới là cácbên được môi giới giao kết hợp đồng với nhau Trong đó mục đích của bên môigiới khi kí hợp đồng môi giới là nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
2 Người môi giới thương mại phải chịu trách nhiệm về tư cách pháp lý của cácbên nhưng không chịu trách nhiệm về khả năng thực hiện HĐ của các bên đó
3 Trong trường hợp các bên không có thoả thuận cụ thể về thù lao môi giới, thù lao môi giới thương mại chỉ được trả cho bên môi giới khi các bên được môi giới ký kết hợp đồng với nhau.
=> Nhận định này Đúng Trong hoạt động MGTM, bên môi giới được hưởng thù lao khi đã hoàn tất việc môi giới, tức là khi các bên được môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau Trong trường hợp các bên được môi giới không giao kết được hợp đồng với nhau, bên môi giới không được hưởng thù lao nhưng
Trang 17có quyền yêu cầu bên được môi giới thanh toán các chi phíhợp lý liên quan đến việc môi giới (khoản 1 điều 153 Luật thương mại) (cô Yến bảo sai)
4 A và B có tư cách thương nhân, vì vậy, hợp đồng đại diện ký giữa A và
B là hợp đồng đại diện cho thương nhân theo quy định của Luật thương mại => Sai phải l=> Đại diện nhằm mục đích thực hiện các hành vi thương
mại, và A và B kí với nhau với tư cách là thương nhân hay cá nhân với nhau
5. Người môi giới phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện hợp đồng giữa các bên được môi giới=> S, Vì theo khoản 3 điều 151 Luật thương mại bên
môi giới chỉ chịu trách nhiệm về tư cách pháp lí của các bên được môi giớichứ ko chịu trách nhiệm về khả năng thanh toán giữa họ Hơn nữa căn cứ vàobản chất của hoạt động môi giới, bên môi giới ko tham gia vào quá trình thựchiện hợp đồng mua bán hàng hoá hay cung ứng dịch vụ thương mại đượcgiao kết giữa các bên mà chỉ nhân danh chính mình để quan hệ với các bênđược môi giới và làm nhiệm vụ giới thiệu các bên được môi giới với nhau
Do đó ko chịu bất cứ trách nhiệm nào trước sự vi phạm hợp đồng của các bênđược môi giới với nhau
6 Trong mọi trường hợp, người môi giới không được tham gia thực hiện hợp đồng với các bên được môi giới => Nhận định này Sai Theo khoản 4
điều 151 Luật thương mại bên môi giới vẫn có thể tham gia thực hiện hợpđồng giữa các bên được môi giới nếu có sự uỷ quyền của bên được môi giới,trong trường hợp này bên môi giới hành động với tư cách của bên đại diện
7. Người môi giới không được ký hợp đồng môi giới với cả người mua và người bán trong cùng một quan hệ mua bán hàng hoá => Nhận định này
Sai Đây là 2 HĐ độc lập