1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận văn thạc sĩ) đào tạo nhân lực tại ủy ban dân tộc

98 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 4,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực Nhu icầu iđào itạo inhân ilực ilà ikhoảng icách igiữa inhững igì ihiện icó ivà inhững igì imong imuốn itrong itương ilai ixét ivề igóc iđộ ikiến i

Trang 1

-

ĐÀM THỊ MINH PHƢỢNG

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN DÂN TỘC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2021

Trang 2

-

ĐÀM THỊ MINH PHƢỢNG

ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN DÂN TỘC

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng em.Tất cả các số liệu và những trích dẫn trong luận án đều có nguồn gốc chính xác và rõ ràng Những phân tích của luận án cũng chƣa từng đƣợc công bố ở một công trình nào

Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này

Tác giả luận án

Đàm Thị Minh Phƣợng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, HỘP iv

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG TỔ CHỨC 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm nhân lực 6

1.1.2 Khái niệm về đào tạo nhân lực 7

1.2 Nội dung công tác đào tạo nhân lực trong tổ chức 9

1.2.1 Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực 10

1.2.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực 14

1.2.3 Triển khai đào tạo nhân lực 21

1.2.4 Đánh giá đào tạo nhân lực 25

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân lực trong tổ chức 29

1.3.1 Nhân tố chủ quan 29

1.3.2 Nhân tố khách quan 31

1.4 Kinh nghiệm đào tạo nhân lực ở một số tổ chức, doanh nghiệp và bài học cho Ủy ban Dân tộc 32

1.4.1 Kinh nghiệm đào tạo nhân lực ở một số tổ chức, doanh nghiệp 32

1.4.2 Bài học kinh nghiệm về đào tạo nhân lực ở Ủy ban Dân tộc 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN DÂN TỘC 35

2.1 Khái quát về Ủy ban Dân tộc 35

Trang 5

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Ủy ban 35

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban 35

2.1.3 Thực trạng tình hình nhân lực tại Ủy ban 36

2.2 Thực trạng đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc 40

2.2.1 Thực trạng xác định nhu cầu đào tạo nhân lực tại Ủy ban 40

2.2.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực tại Ủy ban 43

2.2.3 Thực trạng triển khai đào tạo nhân lực tại Ủy ban 51

2.2.4 Đánh giá đào tạo tại Ủy ban Dân tộc 56

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc 60

2.3.1 Nhân tố chủ quan 60

2.3.2 Nhân tố khách quan 63

2.4 Đánh giá chung về đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc 64

2.4.1 Kết quả đạt được 64

2.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 65

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TẠI ỦY BAN DÂN TỘC 68

3.1 Quan điểm, định hướng đào tạo và định hướng phát triển nhân lực tại Ủy ban Dân tộc 68

3.1.1 Định hướng phát triển của Ủy ban Dân tộc 68

3.1.2 Quan điểm, định hướng đào tạo nhân lực của Ủy ban Dân tộc 68

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc 72

3.2.1 Hoàn thiện xác định nhu cầu đào tạo nhân lực tại Ủy ban 72

3.2.2 Hoàn thiện xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực tại Ủy ban 73

3.2.3 Hoàn thiện tổ chức đào tạo nhân lực tại Ủy ban 76

3.2.4 Hoàn thiện đánh giá đào tạo nhân lực tại Ủy ban 77

3.2.5 Đề xuất khác 82

KẾT LUẬN 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ, HỘP BẢNG

Bảng 2.1 Cơ cấu nhân lực của Ủy ban giai đoạn 2018-2020 36

Bảng 2.2 Thực trạng nhân lực phân theo trình độ ngoại ngữ 37

Bảng 2.3 Thực trạng nhân lực phân theo trình độ tin học 37

Bảng 2.4 Thực trạng nhân lực phân theo trình độ quản lý nhà nước 38

Bảng 2.5 Thực trạng nhân lực phân theo trình độ lý luận chính trị 39

Bảng 2.6 Nhu cầu đào tạo nhân lực tại Ủy ban dân tộc 42

Bảng 2.7 Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Ủy ban dân tộc 46

Bảng 2.8 Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Ủy ban dân tộc 47

Bảng 2.9 Ý kiến đánh giá của công chức, viên chức Ủy ban về cách thức tổ chức khóa học 55

Bảng 2.10 Ý kiến đánh giá của công chức, viên chức Ủy ban về chất lượng các dịch vụ trong khóa học 56

Bảng 3.1 Nhu cầu đào tạo cán bộ Ủy ban dân tộc 2021-2025 70

Bảng 3.2 Đề xuất mẫu phiếu đánh giá chương trình đào tạo 78

Bảng 3.3 Đề xuất mẫu phiếu đánh giá người học sau khóa đào tạo 81

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Ý kiến đánh giá của công chức, viên chức Ủy ban về mức độ phù hợp giữa nội dung đào tạo sơ cấp lý luận chính trị với yêu cầu công việc 50

Biểu đồ 2.2 Ý kiến đánh giá của công chức, viên chức Ủy ban về mức độ truyền đạt kiến thức của giảng viên 52

Biểu đồ 2.3 Ý kiến đánh giá của công chức, viên chức Ủy ban về mức độ phù hợp của phương pháp giảng dạy 53

Biểu đồ 2.4 Ý kiến đánh giá của công chức, viên chức Ủy ban về việc đánh giá đào tạo của Ủy ban 57

HÌNH Hình 1.1 – Quy trình tổ chức đào tạo nhân lực 9

Hình 2.1 Các bước xác định nhu cầu đào tạo nhân lực tại Ủy ban dân tộc 41

Hình 2.2 Quy trình xây dựng kế hoạch đào tạo tại Ủy ban dân tộc 43

Trang 7

Hộp 2.1 Ví dụ nội dung đào tạo sơ cấp lý luận chính trị 49 Hộp 3.1 Mẫu đánh giá tháng của Ủy ban Dân tộc 81

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình đào tạo nhân lực tại Ủy ban dân tộc 40

Sơ đồ 3.1 Đề xuất các cấp độ phân tích nhu cầu đào tạo 73

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chiến lược phát triển của mỗi quốc gia thì vấn đề con người luôn chiếm vị trí, vai trò quan trọng Nhận thức được tầm quan trọng của nhân lực, Đảng ta đã xác định: việc xây dựng và phát triển nhân lực nói chung, nhân lực các dân tộc thiểu số nói riêng đáp ứng yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước có ý nghĩa then chốt và cấp bách Mặc dù nước ta đã đạt được nhiều thành tựu trong công tác phát triển nhân lực các dân tộc thiểu số nhưng về cơ bản vẫn còn ở dạng tiềm năng và có khoảng cách khá xa so với yêu cầu

Theo Báo Dân tộc và phát triển, nhân lực dân tộc thiểu số chiếm gần 14% nhân lực cả nước, trong đó có 95% chưa có trình độ chuyên môn kỹ thuật Số lượng qua đào tạo, công nhân kỹ thuật có chứng chỉ chỉ chiếm 2%, trung học chuyên nghiệp 2,5%, cao đẳng và đại học trở lên chiếm 1% Trong 8 vùng lãnh thổ thì Đông Nam bộ, đồng bằng sông Hồng nhân lực có trình độ chuyên môn cao nhất (khoảng trên 15%) Các vùng còn lại giao động từ 10 đến 13% Về đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số: Hiện cả nước có 48,2 nghìn cán bộ dân tộc thiểu số các cấp với trình độ học vấn chủ yếu ở trình

độ tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông Còn số lượng qua đào tạo trung cấp, sơ cấp, đại học chiếm tỷ lệ thấp (dưới 7%) Vì vậy, đội ngũ cán bộ dân tộc ở cơ sở chỉ đạt 28% so với nhu cầu ở vùng đồng bào dân tộc Một số dân tộc rất ít người như Si

La, Ơ Đu, Pu Péo, Brâu, Rơ Măm chưa có cán bộ Các chức danh ở cơ sở chưa được đào tạo theo quy định về chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý nhà nước

Việt Nam đang ngày càng hội nhập sâu và nền kinh tế thế giới trong công cuộc công nghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi cán bộ của Ủy ban dân tộc phải có trình độ trí tuệ ngang tầm với khu vực và quốc tế, tuy nhiên nhân lực của Ủy ban vẫn còn tồn tại nhiều điểm hạn chế: 1/ Dưới sự phát triển kinh tế- xã hội hiện nay và quan hệ với các quốc gia, khu vực lân cận thì số lượng nhân lực tại Ủy ban là quá nhỏ 2/ Đa số trình độ đội ngũ công chức viên chức chưa đáp ứng được yêu cầu về công nghệ 3/ Rất nhiều cán bộ công chức viên chức còn thiếu tập trung dẫn đến bị phân tán, bên cạnh đó một vài bộ phận chưa tận tâm với các chính sách phát triển nhân lực dân tộc thiểu số

Trang 9

Lĩnh vực nghiên cứu của Ủy ban chủ yếu tập trung vào mảng kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và tôn giáo Tuy nhiên số lượng cán bộ của Ủy ban dân tộc có chuyên môn về các mảng này lại rất ít, trong số đó mảng tôn giáo không có ai là chuyên gia Đặc thù của Ủy ban cũng cần cán bộ công chức đi công tác nhiều ở nước ngoài, ngoại ngữ ngoài tiếng Anh còn cần cả tiếng Pháp…v v vì vậy đây cũng là điểm hạn chế khá lớn của cán bộ Ủy ban

Do đó, để phát triển và nâng cao chất lượng nhân lực các dân tộc thiểu số nói

riêng, nhân lực của Ủy ban Dân tộc nói chung, người học đã lựa chọn đề tài: “Đào tạo

nhân lực tại Ủy ban Dân tộc” để nghiên cứu nhằm phát triển nhân lực của Ủy ban

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Trước đây đã có rất nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề đào tạo nhân lực với các góc độ khác nhau cả trong và ngoài nước:

Nguyễn Minh Đường (2013): “Đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp

hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh mới” Tác giả hiểu được sự cấp thiết về vấn

đề đào tạo nhân lực trong tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong bối cảnh mới Từ đó, tác giả đề xuất một số giải pháp

về đào tạo nhân lực nói chung nhằm đáp ứng được nhu cầu đổi mới trong bối cảnh hiện nay, bên cạnh đó thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Bộ Giáo dục và Đào tạo (2017): “Một số định hướng và giải pháp trong công tác

đào tạo, bồi dưỡng tiếng dân tộc thiểu số cho cán bộ công chức trong thời gian tới”,

Trang thông tin điện tử Bài viết đưa ra những hạn chế đối với cán bộ công chức trong sinh hoạt cũng như trong công tác tuyên truyền, vận động đồng bào thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Từ đó có những giải pháp cụ thể để bồi dưỡng tiếng dân tộc cho cán bộ công chức hiệu quả trong thời gian tới

Ban Dân tộc tỉnh KonTum (2020) đưa tin về: “Kết quả công tác đào tạo, bồi

dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh KonTum”,

Trang thông tin điện tử Bài viết đưa ra những hiệu quả đạt được sau khi Ban Dân tộc tỉnh KonTum phối hợp với Học viện Dân tộc, Ủy ban Dân tộc tổ chức bồi dưỡng kiến

Trang 10

thức công tác dân tộc năm 2018, bên cạnh đó đưa ra những hạn chế đồng thời đề xuất một số giải pháp để thực hiện tốt công tác đào tạo, sử dụng cán bộ công chức viên chức người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh KonTum

Triệu Văn Cường (2020): “Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức, viên chức ở Việt Nam”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước Bài viết chủ yếu đưa ra thực

trạng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hiện nay, từ đó đưa ra những giải pháp cần thực hiện để hoàn thành mục tiêu xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất

là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ

Bộ Xây Dựng (2020): “Hội thảo về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công

chức, viên chức năm 2020”, Cổng thông tin điện tử Tại hội thảo, các đại biểu thảo

luận, trao đổi nhiều nội dung quan trọng nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động, đồng thời mở rộng sự hợp tác giữa các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc các Bộ, ngành Trung ương và đi đến thống nhất thành lập Câu lạc bộ Các

cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, với sự hỗ trợ của Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (Bộ Nội vụ)

- Nguyễn Hoài Ân (2016): “Đào tạo nhân lực tại Cục thuế tỉnh Kon Tum”, luận

văn thạc sĩ Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về đào tạo các cán bộ tại Cục thuế tỉnh Kon Tum và phân tích thực trạng đào tạo cán bộ tại Cục thuế tỉnh Kon Tum giai đoạn 2011-2014 để thấy rõ những mặt mạnh, mặt còn hạn chế, đồng thời đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ tại Cục thuế tỉnh Kon Tum

- Nguyễn Phương Anh (2018): “Đào tạo nhân lực tại Viện nghiên cứu Châu Phi

và Trung Đông”, luận văn thạc sĩ Luận văn phân tích thực trạng đào tạo nhân lực tại

Viện nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông giai đoạn 2004-2017, đồng thời đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Viện Nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông Trên đây là một số các nghiên cứu thể hiện sự quan tâm đến đào tạo nhân lực Những nghiên cứu này rất có sức thuyết phục và có ý nghĩa tham khảo rất lớn cho việc nghiên cứu đề tài đào tạo nhân lực Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nào thực hiện nghiên cứu một cách toàn diện về đào tạo nhân lực tại Ủy ban dân tộc, đảm bảo đề tài không trùng lặp với các nghiên cứu nào trước đây

Trang 11

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp chủ yếu hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên luận văn thực hiện 3 nhiệm vụ sau:

- Hệ thống lý luận về đào tạo nhân lực trong tổ chức;

- Phân tích, đánh giá thực trạng đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc nhằm chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân;

- Trên cơ sở tổng kết lý luận và thực trạng, đề xuất một số giải pháp cơ bản hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc đến năm 2025

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: Nghiên cứu thực tế tại Ủy ban Dân tộc địa chỉ tại Số 349 phố Đội

Cấn, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội

Thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2018-2020 và đề xuất giải pháp hoàn

thiện đào tạo nhân lực tại Ủy ban đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp này được thực hiện nhằm mục đích thu thập dữ liệu thứ cấp được thu thập từ website của Ủy ban Dân tộc, từ số liệu báo cáo thống kê của Vụ Tổ chức cán bộ để cung cấp số liệu chính thức nhằm đánh giá thực trạng đào tạo nhân lực và những nhân tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo

5.2 Phương pháp khảo sát thực tế

Phương pháp này được thực hiện nhằm mục đích thu thập dữ liệu sơ cấp về đối tượng khảo sát và nội dung khảo sát

+ Đối tượng khảo sát: Phương pháp này được sử dụng để khảo sát bảng hỏi đối

với toàn bộ công chức, viên chức các phòng ban thuộc khối quản lý Nhà nước và khối

Trang 12

đơn vị sự nghiệp của Ủy ban Dân tộc tại Hà Nội Số phiếu phát ra là 200 phiếu, thu về

175 phiếu trên tổng số 570 công chức viên chức của Ủy ban đạt tỷ lệ 30,7% bảo đảm bảo tính đại diện

+ Nội dung khảo sát: Khảo sát về nhu cầu, mong muốn tham gia khóa đào tạo và

đánh giá sau đào tạo về phương pháp đào tạo, chương trình đào tạo có phù hợp với yêu cầu công việc của họ không

Ngoài ra, đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp so sánh tổng kết, phân tích lý luận kết hợp với việc khảo sát thực tiễn về số liệu thực tế của vụ Tổ chức cán bộ tại Ủy ban Dân tộc Dựa trên cơ sở số liệu thu thập được, tổng hợp và phân tích các số liệu thống kê, các kết quả điều tra, khảo sát để thấy được thực trạng cũng như điểm mạnh và hạn chế trong đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc

6 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong tổ chức

Chương 2: Thực trạng đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện đào tạo nhân lực tại Ủy ban Dân tộc

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG

TỔ CHỨC

 Một số khái niệm cơ bản

"Nguồn lực con người" hay "nhân lực”, là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển

Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc: “Nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng" Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) đã chỉ ra nhân lực của một quốc gia: là toàn bộ những người trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động Đây là một khái niệm để chỉ ra quy mô và tiềm lực của một quốc gia và đánh giá về khả năng tham gia hoạt động kinh tế để tạo ra tài sản cho xã hội của nhân lực trong quá trình sinh sống và xây dựng đất nước

Tổ chức ngân hàng thế giới (WB) cho rằng: Nhân lực là toàn bộ vốn con người bao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp…của mỗi cá nhân Theo quan niệm này, nhân lực được coi như một nguồn vốn Sự tham gia của nguồn vốn này trong quá trình sản xuất lại không giống như vốn bằng tiền, vốn công nghệ, tài nguyên Nguồn vốn đặc biệt này được đặt bên cạnh các loại vốn kia nhưng để khai thác, duy trì và sử dụng các loại vốn vật chất đó

Còn theo thuật ngữ trong lĩnh vực lao động của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội thì nhân lực là tiềm năng về lao động trong một thời kỳ xác định của một quốc gia, suy rộng ra có thể được xác định trên một địa phương, một ngành hay một vùng Đây

là nguồn lực quan trọng nhất để phát triển kinh tế xã hội Theo khái niệm này, nhân lực được xác định bằng số lượng và chất lượng của bộ phận dân số có thể tham gia vào hoạt động kinh tế - xã hội

Việc iquản ilý ivà isử idụng inguồn ilực icon ingười ikhó ikhăn iphức itạp ihơn

inhiều iso ivới icác inguồn ilực ikhác ibởi icon ingười ilà imột ithực ithể isinh ivật i- ixã

ihội, irất inhạy icảm ivới inhững itác iđộng iqua ilại icủa imọi imối iquan ihệ itự inhiên,

ikinh itế, ixã ihội idiễn ira itrong imôi itrường isống icủa ihọ

Trang 14

Mỗi nhà khoa học khác nhau cũng có những quan điểm về nhân lực khác nhau: Theo Bùi Sỹ Lợi (2004), nhân lực của một quốc gia hay một vùng, một khu vực, một địa phương là tổng hợp những tiềm năng lao động của con người có trong một thời điểm xác định Tiềm năng đó bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực (đạo đức, lối sống, nhân cách và truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc) của bộ phận dân số trong độ tuổi quy định đang có việc làm và chưa có việc làm nhưng có khả năng làm việc

Theo Trần Xuân Cầu (2004) thì nhân lực được xem xét và nghiên cứu theo số lượng, chất lượng và cơ cấu Số lượng nhân lực thể hiện quy mô nhân lực và tốc độ tăng nhân lực Chất lượng nhân lực được thể hiện bằng mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nhân lực được biểu hiện thông qua các tiêu thức như: sức khỏe, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, lành nghề Cơ cấu nhân lực thông qua các tỷ lệ từng bộ phận nhân lực được phân chia theo các tiêu thức chất lượng khác nhau trong tổng nhân lực

Khái niệm "Nhân lực" (Human Resources) được hiểu như khái niệm "nguồn lực con người" Khi iđược isử idụng inhư imột icông icụ iđiều ihành, ithực ithi ichiến ilược

iphát itriển ikinh itế i- ixã ihội, inhân ilực ibao igồm ibộ iphận idân isố itrong iđộ ituổi

ilao iđộng, icó ikhả inăng ilao iđộng ivà inhững ingười ingoài iđộ ituổi ilao iđộng icó

itham igia ilao iđộng i- ihay icòn iđược igọi ilà inguồn ilao iđộng iBộ iphận icủa

inguồn ilao iđộng igồm itoàn ibộ inhững ingười itừ iđộ ituổi ilao iđộng itrở ilên icó

ikhả inăng ivà inhu icầu ilao iđộng iđược igọi ilà ilực ilượng ilao iđộng

Xem xét dưới các góc độ khác nhau, ở luận văn này xác định khái niệm: Nhân

lực là tổng thể số lượng và chất lượng con người với tổng hòa các tiêu chí về trí lực, thể lực và những thái độ được huy động vào quá trình làm việc trong tổ chức

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam xuất bản năm 2000, Tập 1, tr.735: Đào tạo

là “quá trình tác động đến con người, nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững

những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người

đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận được một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người”

Trang 15

James R Davis Ph and Adelaide B Davis (1998), Khái niệm Đào tạo là hoạt động

của tổ chức nhằm đem tới sự thay đổi, phát triển, gia tăng hay làm thay đổi vĩnh viễn

kỹ năng cho nhân lực

Theo Dessler (2013) “đào tạo là các hoạt động mang tính tổ chức nhằm cung

cấp cho nhân viên mới hoặc nhân viên hiện tại những kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc của họ”

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác đào tạo công chức viên chức, Đảng

ta đã chủ trương: “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức với chương trình,

nội dung sát hợp… Có chương trình, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên cán bộ, công chức nhà nước” Đảng ta coi việc đào tạo cán bộ công chức

là việc làm thường xuyên, cần được ưu tiên trong sự nghiệp đổi mới theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trên cơ sở định hướng từ các Văn kiện Đại học Đảng, các Nghị quyết Trung ương, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành những văn bản quy phạm pháp luật về đào tạo công chức viên chức và chỉ đạo, triển khai thực hiện thống nhất trong toàn quốc Khoản 4, Điều 11 Luật cán bộ, công chức quy định về quyền của cán bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ và Khoản 2, Điều

11 Luật Viên chức quy định về quyền của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp

đều chỉ rõ: Cán bộ, công chức viên chức “được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ” Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của

công chức, Khoản 1,2, Điều 48, Luật cán bộ, công chức còn quy định trách nhiệm của cơ quan nhà nước đối với việc đào tạo cán bộ, công chức: “Cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý công chức có trách nhiệm xây dựng và công khai quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để tạo nguồn và nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức Cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng công chức có trách nhiệm tạo điều kiện để công chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ” Tương tự, Khoản 1,2, Điều 34 Luật Viên chức cũng quy định “Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng”

Trang 16

Nghị định số 18/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về đào

tạo, bồi dưỡng công chức đưa ra khái niệm về đào tạo như sau: “Đào tạo là quá trình

truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học.”

Như vậy, có thể khái quát khái niệm đào tạo công chức viên chức theo PGS.TS

Phạm Hồng Thái “thực chất là việc cung cấp các tri thức, huấn luyện một cách có kế

hoạch, có tổ chức theo nhiều hình thức nhằm xây dựng đội ngũ công chức viên chức có năng lực, giỏi về chuyên môn, có phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, ổn định và hiệu quả trong hoạt động công vụ.”

Quan niệm của luận văn là, đào tạo là quá trình truyền thụ kiến thức, kỹ năng về

chuyên môn, nghiệp vụ dưới các hình thức khác nhau cho người học để giúp họ nâng cao năng lực, kỹ năng chuyên môn, để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao

 Nội dung công tác đào tạo nhân lực trong tổ chức

Nội dung đào tạo bao gồm các bước, giai đoạn để tiến hành chương trình đào tạo nhằm nâng cao kiến thức kỹ năng cũng như thay đổi hành vi nghề nghiệp của nhân lực

để giúp họ thực hiện có hiệu quả hơn chức năng và nhiệm vụ của mình

Quy trình đào tạo và phát triển nhân lực gồm 4 giai đoạn cơ bản sau:

Hình 1.1 – Quy trình tổ chức đào tạo nhân lực

Nguồn:Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2010)

Xác định nhu cầu đào tạo

Trang 17

 Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực

Nhu icầu iđào itạo inhân ilực ilà ikhoảng icách igiữa inhững igì ihiện icó ivà

inhững igì imong imuốn itrong itương ilai ixét ivề igóc iđộ ikiến ithức, ikỹ inăng, ithái

iđộ icủa ingười iquản ilý ivà inhân ilực itrong itổ ichức

Nhu icầu iđào itạo ibổ isung ilà isố inhân ilực icần ităng ithêm iđể ihoàn ithành

ikế ihoạch isản ixuất icủa itổ ichức ihoặc iđể ithay ithế ido ităng ithêm inhiệm ivụ ihoặc

ido ivề ihưu imất isức ilao iđộng, ithuyên ichuyển icông itác ihoặc icác ilý ido ikhác Xác iđịnh inhu icầu iđào itạo inhân ilực ilà imột iquá itrình imang itính ihệ ithống

inhằm ixác iđịnh, ixếp ithứ itự icác imục itiêu, iđịnh ilượng icác inhu icầu ivà iquyết

iđịnh icác imức iđộ iưu itiên icho icác iquyết iđịnh itrong ilĩnh ivực iđào itạo inhân ilực Đánh igiá inhu icầu iđào itạo ilà iquá itrình ithu ithập ivà iphân itích ithông itin

iđể ilàm irõ ivà ixác iđịnh iliệu iđào itạo icó iphải ilà igiải ipháp inhằm icải ithiện ikết

iquả ithực ihiện icông iviệc icủa inhân ilực itrong itổ ichức iĐó ilà ibước ikhởi iđầu

icủa iquy itrình iđào itạo inhân ilực

Đánh igiá inhu icầu iđào itạo ilà imột iquá itrình inghiên icứu inhằm imục iđích:

- iXác iđịnh ixem inhững inhân iviên inào icần iđược iđào itạo, icần iphải itiến

ihành iđào itạo iở ibộ iphận inào, iphòng iban iphân ixưởng inào, iloại ilao iđộng inào,

isố ingười icần iđào itạo ilà ibao inhiêu ivà itrọng iđiểm icủa inội idung iđào itạo ilà igì

- iXác iđịnh ivà ixây idựng imục itiêu iđào itạo icủa itổ ichức ivà itính ihiệu iquả

itrong iviệc ihướng itới icác imục itiêu iđó

- iXác iđịnh ivà ilàm irõ isự ikhác ibiệt igiữa ikiến ithức, ikỹ inăng ihiện itại icủa

inhân ilực ivà ikiến ithức, ikỹ inăng icần ithiết iđể ithực ihiện icông iviệc icó ihiệu iquả Trước ikhi itiến ihành iđào itạo inhân ilực icần iphải ixác iđịnh inhu icầu iđào itạo

inhân ilực iTổ ichức inên isử idụng icác inguồn ilực icủa ihọ icho ihoạt iđộng iđào itạo,

inếu ihọ imong iđợi iviệc iđào itạo iđược iđược imột isố imục itiêu icủa iTổ ichức

iQuyết iđịnh itiến ihành iđào itạo idựa itrên inhững ithông itin icó igiá itrị, iđược ithu

ithập ibằng icách itiến ihành ixác iđịnh inhu icầu iđào itạo iMuốn ixác iđịnh ichính

ixác inhu icầu iđào itạo icần iphải itiến ihành iphân itích iTổ ichức, iphân itích icông

iviệc ivà iphân itích icon ingười

Trang 18

 Các căn cứ xác định nhu cầu đào tạo nhân lực

Phân tích tổ chức

Phân itích itổ ichức ixem ixét isự ihợp ilý icủa ihoạt iđộng iđào itạo itrong imối

iliên ihệ ivới ichiến ilược isản ixuất ikinh idoanh, inhững inguồn ilực isẵn icó igồm

ithời igian, itài ichính, ichuyên igia icủa itổ ichức, icũng inhư isự iủng ihộ icủa icác

inhà ilãnh iđạo iđối ivới icông itác iđào itạo itrong itổ ichức

Phân itích inhu icầu itổ ichức inhằm ixác iđịnh iviệc iđào itạo iở iđâu itrong itổ

ichức, ivà inhững inhân itố inào icó ithể itác iđộng iđến iviệc iđào itạo iTrước ihết inên

ithực ihiện iphân itích imục itiêu, ichiến ilược iphát itriển icủa itổ ichức itrong ingắn

ihạn, itrung ihạn ivà idài ihạn iđể ixác iđịnh iđược inhu icầu ivề inhân ilực icủa itổ

ichức iTrên icơ isở iđó ixác iđịnh iđược inhu icầu iđào itạo, imục itiêu iđào itạo itập

itrung ivào iđối itượng ilao iđộng inào, isố ilượng ilà ibao inhiêu ingười iTrên icăn icứ

ivào icơ icấu itổ ichức, icăn icứ ivào ikế ihoạch inhân ilực icủa itổ ichức iđể ixác iđịnh

isố ilượng, iloại ilao iđộng ivà iloại ikiến ithức, ikỹ inăng icần iđào itạo

Tiếp itheo itiến ihành iphân itích icác ichỉ itiêu ibao igồm igiá ithành ilao iđộng,

isố ilượng ivà ichất ilượng isản iphẩm, inăng isuất ilao iđộng, ichi iphí ilao iđộng, itỷ ilệ

ivắng imặt ithuyên ichuyển, icác ivị itrí ilàm iviệc ihiện itại, v v iTừ iđó iphát ihiện

iphục inhờ iđào itạo

Phân tích công việc

Thông iqua iviệc iphân itích inhu icầu icông iviệc iđể ixác iđịnh inhu icầu iđào

itạo iở igóc iđộ icông iviệc

Phân itích icông iviệc ibao igồm iviệc ixác iđịnh inhững inhiệm ivụ, itrách

inhiệm, ikiến ithức, ikỹ inăng ivà icác ihành ivi icần ithiết imà inhân ilực icần iphải icó

iđể ithực ihiện icông iviệc iLà icơ isở iđể iso isánh itrình iđộ ihiện itại icủa inhân ilực

ivà iyêu icầu itrình iđộ iđối ivới inhân ilực ikhi ithực ihiện icông iviệc iđể itừ iđó ixác

iđịnh iđược inhững igì icần iphải iđào itạo icho inhân ilực iđể ithực ihiện icông iviệc

imột icách ihiệu iquả ihơn

Trang 19

Phân itích icông iviệc ilà iquá itrình ithu ithập ivà iđánh igiá imột icách icó ihệ

ithống icác ithông itin iquan itrọng icó iliên iquan iđến icông iviệc itrong itổ ichức

iNhằm ilàm irõ iyêu icầu ivề ikiến ithức, ikỹ inăng icủa inhân ilực ikhi ithực ihiện

icông iviệc, icác iđiều ikiện ilàm iviệc icụ ithể, icách ithức ithực ihiện icông iviệc

Để iphân itích inhu icầu iđào itạo inhân ilực ithông iqua iphân itích inhu icầu

icông iviệc icó ithể idựa ivào ibản imô itả icông iviệc, ibản iyêu icầu icủa icông iviệc

ivới ingười ithực ihiện

Thực ichất iphân itích icông iviệc ilà iviệc ixác iđịnh icác inhiệm ivụ iquan itrọng,

ikiến ithức, ikỹ inăng ivà ihành ivi icần iphải iđược ichú itrọng iđể iđào itạo icho inhân

ilực inhằm igiúp ihọ ihoàn ithành icông iviệc imột icách itốt ihơn

Phân tích con người

Phân itích icon ingười ilà iviệc iso isánh igiữa ikết iquả ithực ihiện icông iviệc

icủa inhân ilực ivới itiêu ichuẩn ithực ihiện icông iviệc iđể ixem ihọ iđạt iở imức iđộ

inào iNếu itồn itại ikhoảng icách igiữa ikết iquả ithực ihiện icông iviệc ivà itiêu ichuẩn

ithực ihiện icông iviệc ithì icần iphải ixem ixét iliệu icó iphải inhững iyếu ikém icủa

ikết iquả ithực ihiện icông iviệc ilà ido isự ithiếu ihụt inhững ikỹ inăng, ikiến ithức ivà

ikhả inăng icủa inhân ilực ihay ilà ido inhững ivấn iđề iliên iquan iđến iđộng ilực ilàm

iviệc icủa inhân ilực, ithiết ikế icông iviệc ikhông ihợp ilý, ichế iđộ itiền ilương ikhông

ihợp ilý

Ngoài ira iphân itích icon ingười icòn iphải itiến ihành iđiều itra imong imuốn

icủa inhân ilực iđược iđào itạo inhững ikiến ithức, ikỹ inăng igì iđể ihọ icó ithể ithực

iđối ivới ihoạt iđộng iđào itạo

Tiến trình phân tích nhu cầu đào tạo con người:

- Bước i 1: i Sát i hạch i và i đánh i giá i hiệu i quả i thực i tế

Tổ ichức inên ithường ixuyên itiến ihành ikiểm itra ivà iđánh igiá ihiệu iquả ithực

ihiện icông iviệc icủa inhân ilực itheo iđịnh ikỳ iNhững ikết iquả itừ iviệc ikiểm itra

ihọ icó ihoàn ithành icông iviệc iđạt itiêu ichuẩn ihay ikhông?

Trang 20

- Bước i 2: i So i sánh i hiệu i quả i thực i tế i với i tiêu i chuẩn

Sau ikhi ikiểm itra ivà iđánh igiá ikết iquả ithực ihiện icông iviệc icủa inhân ilực,

iTổ ichức itiến ihành iso isánh itiêu ichuẩn ithực ihiện icông iviệc ivà ikết iquả ithực

ihiện icông iviệc icủa inhân ilực iở icác iphương idiện inhư: iThời igian ihoàn ithành

icông iviệc, isố ilượng, ichất ilượng isản iphẩm Kiểu iso isánh inày iđược igọi ilà iso

isánh itừng inhiệm ivụ iXem ixét icó itồn itại inhững ikhoảng icách igiữa itiêu ichuẩn

ithực ihiện icông iviệc ivà ikết iquả ithực ihiện icông iviệc ihay ikhông

- Bước i 3: i Phân i tích i nguyên i nhân i dẫn i đến i khoảng i cách

Nếu itồn itại ikhoảng icách igiữa itiêu ichuẩn ithực ihiện icông iviệc ivà ikết iquả

ithực ihiện icông iviệc iphải iphân itích inguyên inhân itức ilà ilàm irõ ixem inhân iviên

iđó ikhông ibiết ilàm ihay ikhông imuốn ilàm iNguyên inhân icó ithể ido itổ ichức,

icũng icó ithể ido inhân iviên

Nguyên inhân ido itổ ichức inhư imô itả, ithiết ikế icông iviệc ikhông ihợp ilý,

itiêu ichuẩn iquy iđịnh ikhông ithỏa iđáng, ichế iđộ itiền ilương ikhông ihợp ilý, ikhông

icó icác ibiện ipháp itạo iđộng ilực, imâu ithuẫn itrong iquan ihệ

Nguyên inhân ido inhân iviên inhư ikhông ihiểu ibiết ivề itiêu ichuẩn ithực ihiện

icông iviệc, ithiếu ikiến ithức, ikỹ inăng ivà ikhả inăng imà icông iviệc iđòi ihỏi,

ikhông iyêu ithích icông iviệc ihiện itại

- Bước i 4: i Phán i đoán i mức i độ i khoảng i cách

Sau ikhi ibiết iđược inguyên inhân idẫn iđến ikhoảng icách, iphải itiến ihành

iphân itích imức iđộ ilớn ibé icủa ikhoảng icách iđể ixác iđịnh inội idung ivà imức iđộ

iđào itạo

Phương pháp điều tra phỏng vấn

Là iphương ipháp isử idụng ibảng ihỏi iđể iđiều itra ivề inhu icầu iđào itạo icủa

inhân ilực iBảng ihỏi ibao igồm inhững icâu ihỏi iđã iđược ithiết ikế isẵn icăn icứ ivào

ibảng imô itả icông iviệc ivà ibảng iphân itích icông iviệc

Khi ilựa ichọn iphương ipháp inày, iphải icăn icứ ivào itính ichất ivà iđặc iđiểm

icủa icông iviệc, ilập isẵn ibảng iđiều itra inhu icầu iđào itạo, iliệu ikê ira inội idung

Trang 21

icần iđiều itra ivà iđánh igiá itheo iquy iđịnh iSau iđó iphát ibảng ihỏi icó ithể ixác

iđịnh iđược inhu icầu iđào itạo

Quá itrình iđiều itra, iphỏng ivấn icó ithể itiến ihành ivới inhững ingười iliên

iquan inhư icấp itrên itrực itiếp ilãnh iđạo, iđồng inghiệp, icấp idưới iđể ixác iđịnh inhu

icầu iđào itạo icho inhân ilực

Phương pháp phân tích dữ liệu

Là iphương ipháp sử idụng inhững ivăn ibản, ithông itin isẵn icó iliên iquan iđến

imục itiêu iphát itriển icủa itổ ichức, ibản imô itả icông iviệc ivà ibản iyêu icầu icông

iviệc iđể iphân itích inhu icầu iđàotạo ichung iNhững ivăn ibản ivà itài iliệu icó ithể isử

idụng ibao igồm: ivăn ibản ikế ihoạch inhân ilực, icác ibản imô itả icông iviệc ivà iđánh

iThông iqua iviệc iđánh igiá itình ihình ithực itế icông iviệc icủa inhân ilực ivà iso isánh

ivới inhững itiêu ichuẩn isẽ ixác iđịnh iđược inhân ilực icần iphải iđào itạo inhững igì

Phương pháp quan sát hiện trường

Là iphương ipháp ithông iqua ihành ivi icông itác ithực itế icủa inhân iviên iđược

itheo icác ithức: isố ilượng, ichất ilượng icông iviệc, itốc iđộ ilàm iviệc, imức iđộ

ithành ithạo ichính ixác itrong iđộng itác, ikỹ inăng ithao itác ithiết ibị iTừ iđó ixác

iđịnh iđược inhững ikiến ithức, ikỹ inăng, ihành ivi imà inhân ilực icần iphải iđược

iđào itạo iPhương ipháp inày iphù ihợp ivới iviệc iphân itích inhu icầu iđào itạo ivới

inhững icông iviệc icó itính ithao itác

Phương pháp trưng cầu ý kiến

Là iphương ipháp ithông iqua iviệc itrưng icầu iý ikiến icủa inhân iviên iđể ibiết

iđược inhu icầu iđào itạo icủa inhân ilực iđó iPhương ipháp inày iphù ihợp ivới iviệc

Xây dựng kế ihoạch iđào itạo inhân ilực bao gồm thiết ikế ivà ithực ihiện ichương

itrình iđào itạo Đây cũng là icách itiếp icận ihệ ithống iđến iviệc iđào itạo inhằm iđảm

ibảo icác imục itiêu iđào itạo

Trang 22

 Xác định mục tiêu đào tạo

Sau ikhi ixác iđịnh inhu icầu iđào itạo icần iphải itiến ihành ixác iđịnh imục itiêu

iđào itạo icủa ichương itrình iMục itiêu iđào itạo ilà inhững ithái iđộ, ikiến ithức, ikỹ

ichất ilà ixem icần iđào itạo inhững ikiến ithức, ikỹ inăng igì icho inhân ilực, iđào itạo

iở imức iđộ inào ivà itrình iđộ icủa inhân ilực isau ikhi ichương itrình iđào itạo ikết

ithúc iKhi ixác iđịnh imục itiêu iđào itạo icũng icần ixác iđịnh isố ilượng ingười iđược

iđào itạo ilà ibao inhiêu, iđối itượng ilao iđộng inào, icơ icấu, itrình iđộ icủa inhân ilực

inhư ithế inào, ithời igian ivà iđịa iđiểm iđào itạo

Xác iđịnh imục itiêu iđào itạo ilà icông iviệc iđầu itiên ikhi ilên ikế ihoạch icho

imột ichương itrình iđào itạo, inó imiêu itả imục iđích ivà ikết iquả imong imuốn icủa

ichương itrình iđào itạo

Mục itiêu iđào itạo ilà icơ isở ixác iđịnh iphương ihướng icho ihoạt iđộng iđào

itạo inguồn ilực icủa itổ ichức, ilà icăn icứ iđể ithiết ikế inội idung ichương itrình iđào

itạo ivà ilà icăn icứ iđể iđánh igiá ihiệu iquả iđào itạo icủa ichương itrình iđào itạo

iChính ivì ivậy, imục itiêu iđào itạo icàng icụ ithể ibao inhiêu ithì ichương itrình iđào

itạo icàng iđạt ihiệu iquả icao ibấy inhiêu

Khi ixác iđịnh imục itiêu iđào itạo itổ ichức inên ituân itheo inguyên itắc

iSMART, inghĩa ilà imục itiêu iđó iphải:

- iCụ ithể i(Specific): iMục itiêu iđào itạo icủa imột ichương itrình iđào itạo iphải

ithúc, inhững ikỹ inăng icụ ithể icần iđược iđào itạo, isố ilượng, icơ icấu ingười ihọc

ivà ithời igian iđào itạo

- iCó ithể iđo ilường iđược i(Measurable): iXác iđịnh imục itiêu iđào itạo igiúp

itổ ichức icó ithể iđo ilường iđược ikết iquả isau iđào itạo iMục itiêu icàng icụ ithể ithì

ikết iquả iđào itạo icàng icao

- iCó ikhả inăng iđạt iđược i(Achievable): iMục itiêu iđào itạo iphải ithể ihiện

ihợp ilý idựa itrên iviệc ixác iđịnh inhu icầu iđào itạo icủa itổ ichức, icông iviệc ivà

icon ingười iMục itiêu iđào itạo iphải ichính ixác, ihợp ilý ithì inhân ilực isau ikhóa

iđào itạo imới icó ithể iđạt iđược

Trang 23

- iCó iliên iquan i(Relevant): iMục itiêu iđào itạo icần iphải icó imối iquan ihệ

igiữa inhu icầu iđào itạo, inội idung ichương itrình iđào itạo ivà iquy itrình iđánh igiá

inhất iquán ivà ichặt ichẽ ivới inhau

- iHạn iđịnh ivề ithời igian i(Timebound): iMục itiêu iđào itạo icần iphải inêu irõ

iphải iđạt iđược ikết iquả inhư imong imuốn

* Việc xác định mục tiêu rõ ràng có những ưu điểm sau:

- iTạo idễ idàng icho iviệc ikiểm itra

- iNhu icầu iđào itạo, inội idung iđào itạo, ivà iquy itrình iđánh igiá ivừa inhất

iquán ivừa iquan ihệ ichặt ichẽ ivới inhau

- iMục itiêu iđào itạo icho iphép ingười iphụ itrách iđào itạo ixác iđịnh itài iliệu

iđào itạo inào ilà ihiệu iquả

- iMô ihình iđào itạo ihợp ilý iphải ixác iđịnh iđược itrình itự igiữa imục itiêu ivà

* Việc thiết lập mục tiêu đào tạo dựa trên nhu cầu đào tạo bao gồm:

- iĐưa ira imục iđích iđào itạo: inhân ilực icần ibiết icác ikỹ inăng ivà ihành ivi

imới inào isẽ iđạt iđược itừ iviệc iđào itạo

- iThông itin iđến inhân ilực: iThông iqua imục iđích iđào itạo inhân ilực isẽ

inhận iđược icác ithông itin icụ ithể ichính ixác ivề itình itrạng ithực itế ivà ikết iquả

imong imuốn iđể iđo ilường itốt ihơn isự itiến ibộ icá inhân

- iCung icấp icác iphương itiện iđánh igiá: iCác imục itiêu iđào itạo icung icấp icơ

isở icho iviệc iđo ilường itrước imức iđộ imà inhân ilực iđạt iđược ikỹ inăng imong

imuốn ihay ilà icó ithể ithực ihiện imột ichức inăng imong imuốn

Trang 24

- iHỗ itrợ itrong iviệc ilựa ichọn icác itài iliệu, inội idung, iphương ipháp

Lựa ichọn iđối itượng iđào itạo ilà igiai iđoạn ilựa ichọn ingười icụ ithể iđể iđào

itạo, idựa itrên inghiên icứu ivà ixác iđịnh inhu icầu ivà iđộng icơ iđào itạo icủa inhân

ilực, itác idụng icủa iđào itạo iđối ivới ingười ilao iđộng ivà ikhả inăng inghề inghiệp

icủa itừng ingười

Lựa ichọn iđối itượng iđào itạo iphải ichính ixác, inếu ikhông iđúng ingười icần

iđào itạo isẽ igây ira ilãng iphí ithời igian, itiền ibạc itrong ikhi ikết iquả iđào itạo ithấp

ivà ikhông ihiệu iquả,

Vì ivậy icần iphải ilựa ichọn ichính ixác iđối itượng iđào itạo idựa itrên inhững

- iPhù ihợp ivới imục itiêu, inội idung icủa ikhóa iđào itạo

- iNhu icầu ivà iđộng icơ iđào itạo icủa inhân ilực

- iTrình iđộ ivà ikhả inăng ihọc itập icủa inhân ilực

- iTác idụng icủa iđào itạo iđối ivới inhân ilực ivà ikết iquả ithực ihiện icông iviệc Khi ithực ihiện ilựa ichọn icũng icần ixem ixét ihồ isơ inhân isự, ikết iquả iđánh

igiá ithực ihiện icông iviệc, iđánh igiá icủa ingười iquản ilý icấp itrên, itriển ivọng icủa

inhân ilực iđể icó ithể iđưa ita iquyết iđịnh ichính ixác ikhi ilựa ichọn

Chương itrình iđào itạo ilà imột ihệ ithống icác imôn ihọc ivà ibài ihọc iđược

idạy, icho ithấy inhững ikiến ithức inào, ikỹ inăng inào icần iđược idạy ivà idạy itrong

ibao ilâu

Sau ikhi ixác iđịnh imục itiêu iđào itạo, iđối itượng iđào itạo, icác iđặc iđiểm icủa

itổ ichức ithì itiến ihành ixây idựng ikhung ichương itrình iđào itạo igồm icác imôn

ihọc, ithời ilượng icho imỗi imôn ihọc, ithứ itự icác imôn ihọc ivà inội idung icụ ithể

icủa itừng imôn ihọc iTrên icơ isở iđó, ilựa ichọn iphương ipháp iđào itạo, ithời igian

iđào itạo ivà iđịa iđiểm iđào itạo iphù ihợp

Xây idựng ichương itrình iđào itạo icần ilựa ichọn ivà ixây idựng inội idung iđào

itạo iNội idung ilà inền itảng icủa ichương itrình iđào itạo iNó iliên iquan iđến icác

Trang 25

ikhái iniệm, inguyên itắc, ilý ithuyết, itrình iđộ inhận ithức icủa ingười ihọc iViệc ixây

idựng inội idung ichương itrình iđào itạo icần iquan itâm iđến ikiến ithức, ikỹ inăng,

ikhả inăng ivà ithái iđộ icủa inhân ilực; ikhông inên ichỉ ilựa ichọn inội idung idựa

ichức

Nội idung icủa ichương itrình iđào itạo iphải iphù ihợp ivới ikhả inăng icủa

ingười ihọc, ithời igian icho iphép icác inguồn ilực icó isẵn, itính ichuyên imôn icủa

iđội ingũ igiáo iviên iViệc itổ ichức inội idung ichương itrình inên ibắt iđầu icác ikhái

iniệm icơ ibản ivà itiếp itục iđến inhững icái iphức itạp ihơn

Khi ixây idựng ichương itrình iđào itạo inên ixác iđịnh:

- iNhững inội idung ibị ibỏ iquên: iChương itrình iđào itạo ithường ichỉ iđề icập

itới inhững ikiến ithức, ikỹ inăng icần iđược iđào itạo icho inhân ilực imà ikhông ichú

iý iđến ithái iđộ icủa ingười ihọc, inền ivăn ihóa, iquy ichế ivà ichính isách iđào itạo

icủa iTổ ichức iVì ivậy, iviệc ixác iđịnh inhững inội idung ibị ibỏ iquên ilà irất icần

ithiết

- iSự iphối ihợp igiữa icác ihoạt iđộng: iKhi ixây idựng ichương itrình iđào itạo

icần iphối ihợp ivà iphát itriển icác ihoạt iđộng iđào itạo iTức ilà itổ ichức icác ihoạt

iKhi iphối ihợp ivà iphát itriển icác inội idung ihoạt iđộng inên ilựa ichọn icác ichiến

ilược iđào itạo iđể iđạt iđược icác inội idung iđào itạo

- iLựa ichọn icách ithức iđào itạo: iLà iquá itrình ikỹ ithuật ihay, icách itiếp icận

imà ingười iphụ itrách iđào itạo isử idụng itrong ivấn iđề idạy ihọc iKhi ilập ichương

itrình iđào itạo icần ilựa ichọn icách ithức iđào itạo iphù ihợp ivới ikhả inăng icủa

ingười iđược iđào itạo, imục itiêu ivà inội idung iđào itạo

- iLựa ichọn ivà iphát itriển iphương ipháp idựa itheo ikinh inghiệm: iKinh

inghiệm ilà imột iyếu itố iquan itrọng, inó iảnh ihưởng iđến iviệc ilựa ichọn icác icách

ithức, iphương ipháp iđào itạo iDo iđó, ikhi ixây idựng ichương itrình iđào itạo icần

ixem ixét ikinh inghiệm icủa ingười ilãnh iđạo

Trang 26

- iThời igian ivà ikế ihoạch icho imỗi ihoạt iđộng: iLập ichương itrình iđào itạo

inhằm icung icấp imột ikế ihoạch ichi itiết ivề ithời igian icho imỗi ihoạt iđộng iđào

itạo, ibao igồm itrình itự icủa icác ihoạt iđộng icụ ithể, ivà ithời igian iphân iphối icho

imỗi ithời igian ihoạt iđộng

- iSố ilượng, ikhoản imục iđánh igiá: iKhi ixác iđịnh imục itiêu icủa ichương

itrình iđào itạo itức ilà ixác iđịnh icần iđào itạo inhững ikiến ithức, ikỹ inăng igì icho

inhân ilực, iđào itạo iở imức iđộ inào, itrình iđộ icủa ingười ihọc isau iquá itrình iđào

itạo, isố ilượng ingười ihọc ilà ibao inhiêu iĐó icũng ichính ilà inhững ikhoản imục iđể

inhằm iđánh igiá ichương itrình iđào itạo

Sau ikhi ixây idựng ichương itrình iđào itạo iphải itiến ihành ilựa ichọn iphương

ipháp iđào itạo iphù ihợp iĐể ithực ihiện iviệc iđào itạo ivới inhững inội idung ivà

imục itiêu ikhác inhau, icó ithể ilựa ichọn icác iphương ipháp iđào itạo iphù ihợp ivới

iđối itượng iđược iđào itạo imục itiêu iđào itạo, inội idung ichương itrình iđào itạo,…

Có inhiều iphương ipháp iđể iđào itạo icho inhân ilực iMỗi imột iphương ipháp

icó icách ithức ithực ihiện, iưu inhược iđiểm iriêng imà icác iTổ ichức icần icân inhắc

iđể iphù ihợp ivới iđiều ikiện icông iviệc, iđặc iđiểm ivề ilao iđộng ivà ivề inguồn itài

ichính icủa imình iHầu ihết icác ichương itrình iđào itạo iđều isử idụng imột ivài

iphương ipháp iđào itạo ivì ikhông icó iphương ipháp inào iphù ihợp itốt inhất ivới

itừng imục iđích iTrên ithực itế, icác itổ ichức iđang igia ităng isử idụng isự iphù ihợp

igiữa icác iphương ipháp iđào itạo iCác iphương ipháp iđào itạo ithường iđược isử

idụng inhư: iđào itạo itheo ikiểu ichỉ idẫn icông iviệc, iđào itạo itheo ikiểu ihọc inghề,

ikèm icặp ivà ichỉ i ibảo, iluân ichuyển ivà ithuyên ichuyển icông itác, itổ ichức ilớp

icạnh itổ ichức, icử iđi ihọc itrường ichính iquy, ihội ithảo, ihội inghị, iđào itạo itheo

ikiểu ichương itrình ihóa, iđào itạo itừ ixa…

Để ixác iđịnh inên ikết ihợp inhững iphương ipháp inào itrong imột ichương

itrình iđào itạo icụ ithể, itrước ihết ingười itriển ikhai inên ixác iđịnh irõ icác imục iđích

icủa ichương itrình iđào itạo iNgoài ira, icòn icần iphải iđánh igiá icác inguồn ilực isẵn

icó iđể itiến ihành iđào itạo iĐiều inày icó inghĩa ilà ixem ixét ikỹ inăng ilực icủa

Trang 27

inhân iviên, itài iliệu ivà ingân isách icó ithể ixử ilý inhững inhu icầu iđào itạo iMột

iđiều icũng iquan itrọng ilà iviệc ixem ixét inên itập itrung iđạt iđược ikỹ inăng, iduy

itrì, ihoặc iphổ ibiến ikiến ithức, ikỹ inăng iđối ivới inhững ilĩnh ivực ikhác ihay

ikhông

Các iphương ipháp iđào itạo iđược ichọn inên ithỏa imãn iyêu icầu isau:

- iVận iđộng ingười iđược iđào itạo ihọc itập ikỹ inăng imới

- iMinh ihọa iđược inhững ikỹ inăng imong imuốn icần ihọc itập

- iNhất iquán iđối ivới inội idung iđào itạo

- iCho iphép ingười iđược iđào itạo itích icực itham igia iđể iphù ihợp ivới imô

ihình ihọc itập ithuộc inhững ilĩnh ivực ikhác

- iCung icấp inhững icơ ihội ithực ihành ivà ihọc itập

- iCung icấp inhững ithông itin iphản ihồi itrong ikhi ilàm iviệc

- iĐược icơ icấu itừ iđơn igiản iđến iphức itạp

- iKhuyến ikhích iviệc itích icực ivận idụng itừ iđào itạo ivào icông iviệc

- iCó ihiệu iquả ivề ichi iphí

Trong inhiều itrường ihợp, inhà iđào itạo isẽ isử idụng icác iphương ipháp iđào

itạo ikhác inhau iDù ilựa ichọn iphương ipháp iđào itạo inào icũng icần iphải ixem ixét

icác iyếu itố isau:

- iMục itiêu iđào itạo: iLựa ichọn iphương ipháp iđào itạo iphải iphù ihợp ivới

imục itiêu iđào itạo iBao igồm: inhững ikiến ithức, ikỹ inăng, ithái iđộ inhất iđịnh imà

inhân ilực icần iphải iđạt itới

- iTài ichính, ithời igian: iDù ilựa ichọn iphương ipháp iđào itạo inào icũng icần

ixem ixét itới inguồn ilực itài ichính, ithời igian ivà iđịa iđiểm iđào itạo iMột iTổ ichức

inếu icó inguồn ikinh iphí ilớn icho imỗi ichương itrình iđào itạo ithì isẽ ilựa ichọn

iđược iphương ipháp iđào itạo itốt inhất, ihiệu iquả inhất ivà ibố itrí ithời igian iphù

ihợp ivới iđối itượng iđào itạo

- iSự isẵn icó icủa icác inguồn ilực ikhác: iMột isố iphương ipháp iyêu icầu iđội

ingũ igiáo iviên igiảng idạy iphải iđược ihuấn iluyện itốt, itrang ithiết ibị icơ isở ivật

ichất iphải ichuyên idụng, ihiện iđại iđể icó ithể ithực ihiện ihiệu iquả icông itác iđào

Trang 28

itạo iĐiều inày ikhá iquan itrọng itrong iviệc icân ibằng icác iyếu itố ibằng icách ilựa

ichọn icác iphương ipháp iđào itạo iđòi ihỏi i inguồn ilực ihơn

- iĐặc iđiểm ivà imong imuốn icủa iđối itượng iđào itạo: iYếu itố inày itập itrung

ivàomong imuốn icủa ingười iđược iđào itạo iMột iphương ipháp iđào itạo iđược ilựa

ichọn inhưng ikhông iphù ihợp ivới imong imuốn, isở ithích icủa iđối itượng iđào itạo

ithì ichương itrình iđào itạo ikhó icó ithể iđạt iđược ikết iquả itốt inhất

- iĐặc iđiểm, itính ichất icủa icông iviệc: iKhi ilựa ichọn iphương ipháp iđào itạo

icần ichú iý đến iđặc iđiểm, itính ichất icủa icông iviệc iNếu icông iviệc icó itính ithao

itác, ithì inên ilựa ichọn iphương ipháp iđào itạo itrong icông iviệc ihoặc icử iđi ihọc

icác itrường idạy inghề itương iứng iNếu iđào itạo icán ibộ iquản ilý ithì inên ilựa

ichọn iphương ipháp ikèm icặp ivà ichỉ ibảo, iluân ichuyển ivà ithuyên ichuyển icông

iviệc

Mục tiêu cơ bản mà các tổ chức thường đặt ra là tối đa hóa lợi ích của mình Do vậy, khi dành các khoản chi phí cho việc đào tạo, tổ chức mong muốn sử dụng có hiệu quả những nhân lực đã được đào tạo Từ đó đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức như: Tăng năng suất lao động, tạo ra sự hài lòng và sự cố gắng của nhân lực…

Để sử dụng hiệu quả nhân lực sau đào tạo, tổ chức cần lưu ý những vấn đề:

- Tạo cơ hội cho nhân lực sử dụng kiến thức và kỹ năng đã được đào tạo

- Mở rộng công việc, lộ trình thăng tiến cho nhân lực

- Trao dần quyền tự chủ trong giải quyết công việc cho nhân lực

- Khuyến khích, động viên kịp thời nhân lực khi thực hiện nhiệm vụ mới

- Tăng thù lao lao động cho nhân lực xứng đáng với trình độ mới

Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nhân lực cần trả lời các câu hỏi cơ bản như:

Có những hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như thế inào icho icó ihiệu iquả?

iTổ ichức isao icho ichi iphí iphù ihợp iđể ikết iquả icao?

Do iđó, iđể ithực ihiện ikế ihoạch iđào itạo inhân ilực, icần iphân itích ikế ihoạch

iđào itạo ithành icác icông iviệc icụ ithể iđể itriển ikhai ithực ihiện: itừ ira iquyết iđịnh

Trang 29

itổ ichức ikhóa ihọc, itriệu itập ihọc iviên, iin iấn itài iliệu, imời igiảng iviên, itổ ichức

ichọn iđịa iđiểm, iđiều iphối ichương itrình, itheo idõi icác ihoạt iđộng igiảng idạy, ichi

iphí ithanh itoán, iđánh igiá, ibáo icáo isơ itổng ikết, ithanh iquyết itoán…

Quá itrình itriển ikhai ithực ihiện iđào itạo inhân ilực ithể ihiện irõ ivai itrò icủa

itổ ichức, iđiều iphối, ihướng idẫn iđộng iviên icủa inhà iquản itrị itrong iviệc itạo iđiều

ikiện ithuận ilợi iđể ithực ihiện itốt inhất imục itiêu iđào itạo iđã ivạch ira iSau ikhi iđã

iđược inhà iquản itrị icấp icao inhất icó ithẩm iquyền iphê iduyệt, ikế ihoạch iđào itạo

inhân ilực isẽ iđược iphòng iquản ilý inhân isự ivà icác ibộ iphận iliên iquan itriển ikhai

ithực ihiện iQuá itrình icó ithể ithực ihiện itrong itổ ichức ihoặc ibên ingoài itổ ichức

Quá itrình inày ibao igồm i:

- iMời igiảng iviên: iCần ilập idanh isách igiảng iviên ivà ilựa ichọn, imời itham

igia i(đối ivới igiảng iviên ingoài itổ ichức) iTrong itrường ihợp igiảng iviên ilà ingười

icủa itổ ichức icần ithông ibáo ikế ihoạch iđể icó isự ichuẩn ibị;

- iĐối ivới igiáo iviên ilà icán ibộ itrong itổ ichức: iVới iưu iđiểm iam ihiểu isâu

ivề itình ihình ithực itế itại itổ ichức, ithực itế icông iviệc inên iviệc isử idụng iđội ingũ

icán ibộ isẽ itiết ikiệm iđược ichi iphí iđào itạo iTuy inhiên, inhược iđiểm icủa iđội

ingũ inày ilà ihạn ichế itrong iviệc icập inhật ithông itin, ikiến ithức imới, ikhả inăng

itruyền iđạt ikiến ithức ikhông icao, igián iđoạn ithời igian igiảng idạy

- iThông ibáo idanh isách ivà itập itrung ingười ihọc i

- iChuẩn ibị itài iliệu itheo iđúng inội idung ichương itrình iđã iđược ixác iđịnh

ivà iphương ipháp iđào itạo iđã iđược ilựa ichọn i

- iChuẩn ibị iđiều ikiện ivật ichất i: itrang ithiết ibị iđào itạo, iđịa iđiểm…

- iTriển ikhai ichính isách iđãi ingộ…

Tổ ichức iliên ihệ ivới icác iđối itác iđào itạo ingoài itổ ichức iđể iđưa inhân ilực

inăng iđảm iđương iyêu icầu iđã iđược iđề ira iMột isố icơ isở iđể ilựa ichọn iđối itác

ithích ihợp inhư i

Trang 30

- iUy itín inăng ilực icủa iđối itác itrong inhững inăm igần iđây; i

- Các idịch ivụ iđào itạo imà iđối itác iđã icung icấp;

- Cơ isở ivật ichất ikỹ ithuật, itrang ithiết ibị;

- Khả inăng iđáp iứng ivề iyêu icầu iđào itạo icủa itổ ichức;

- Năng ilực itrình iđộ iđội ingũ igiảng iviên;

- Chi iphí iđào itạo

Dù ilà iđào itạo ibên itrong ihay ibên ingoài itổ ichức ivẫn icần iphải itheo idõi

isát isao iquá itrình itriển ikhai ithực ihiện iNgoài icác iđiều ikiện ivật ichất, icần iquan

- iCách ithức itổ ichức ikhóa ihọc: ibởi inó iảnh ihưởng inhiều iđến ichất ilượng

ivà ihiệu iquả iđào itạo inhân ilực iCần iphân ichia iquá itrình iđào itạo itheo itừng igiai

iđoạn icụ ithể, ilựa ichọn inội idung ivà iphương ipháp iđào itạo iphù ihợp, iđặt ingười

ihọc iở ivị itrí itrung itâm, ikết ihợp i“học” iđi iđôi ivới i“hành” i

- iThông itin iphản ihồi iđể igiúp inhân ilực inắm ibắt iđược ikiến ithức icủa

imình, ibiết iphải ilàm igì iđể inâng icao ikết iquả ihọc itập, itừ iđó igiúp ihọ itự itin ivà

itiến ibộ inhanh ihơn

- iĐộng iviên ikhuyến ikhích inhằm itạo iđộng icơ icho inhân ilực itham igia iđào

itạo ibằng icách: ikhen ithưởng ikết iquả ihọc itập, ichỉ ira icác icơ ihội ithăng itiến isau

ikhi iđào itạo, itạo imôi itrường ivăn ihóa ithuận ilợi, itạo iđiều ikiện iđể ingười ihọc

itích icực, ichủ iđộng itham igia ivào iquá itrình iđào itạo i(Hoàng iVăn iHải ivà iVũ

iThùy iDương, i2010)

Chất lượng giảng dạy của đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng để quyết định chất lượng công tác đào tạo

Căn cứ vào mục tiêu, nội dung, đối tượng đào tạo có thể lựa chọn các giáo iviên

itừ inhững ingười itrong ibiên ichế icủa itổ ichức ihoặc ithuê ingoài ilà igiảng iviên icác

itrường iđại ihọc, icao iđẳng, itrung itâm iđào itạo…

- iĐối ivới igiáo iviên ithuê ingoài: iVới iưu iđiểm ikiến ithức icó ihệ ithống,

ithường ixuyên icập inhật inhững ikiến ithức, ithông itin imới, icó ikỹ inăng igiảng idạy

inên iviệc isử idụng iđội ingũ inày itrong iquá itrình iđào itạo isẽ icó ihiệu iquả ihơn

Trang 31

iTuy inhiên, ihạn ichế itrong iviệc isử idụng iđội ingũ inày ilà itốn ikém ivề ichi iphí,

icông inhân ilành inghề

Việc isử idụng inguồn igiáo iviên inào icũng iđều icó iưu inhược iđiểm iriêng

iDo iđó, iđể icó ithể ithiết ikế inội idung ichương itrình iđào itạo iphù ihợp inhất ivới

ithực itế itại itổ ichức, icó ithể ikết ihợp igiáo iviên ithuê ingoài ivà inhững ingười icó

ikinh inghiệm ilâu inăm itại itổ ichức iViệc ikết ihợp inày icho iphép inhân ilực itiếp

icận ivới ikiến ithức imới, iđồng ithời ikhông ixa irời ivới ithực itiễn itại itổ ichức iSau

ikhi ilựa ichọn iđược igiáo iviên, ithì icần itiến ihành itập ihuấn, icung icấp icho ihọ

inhững ithông itin ivề imục itiêu, iđối itượng ivà inội idung iđào itạo iđể ihọ icó ithể

iphát ihuy iđược ihiệu iquả inhất

Đây ilà igiai iđoạn itiến ihành iviệc iđào itạo itrong ithực itế iNgười iphụ itrách

igiám isát isự itiến ibộ ivà iphản iứng icủa ingười ihọc, ithử iđánh igiá ihiệu iquả icủa

iviệc ithiết ikế ivà ichuyển igiao ikhi iviệc iđào itạo ibắt iđầu itrải iqua ivà iđiều ichỉnh

itrong isuốt ithời igian icần ithiết iNhững ighi inhận itrong igiai iđoạn inày icó igiá itrị

itrong igiai iđoạn iđánh igiá, ikhi iđã ichuẩn ibị iđầy iđủ icác itư iliệu iliên iquan iđến

iđào itạo ithì itiến ihành triển khai kế hoạch đào tạo

Chuẩn bị cơ sở vật chất là một trong những việc triển khai kế hoạch đào tạo đầu tiên iNó ilà iyếu itố iquan itrọng ibởi ivì ingười ihọc isẽ icảm ithấy ithoải imái iđể itập

itrung ivào iviệc ihọc itập iNếunơi đào itạo igây ira isự imất itập itrung ido icông itác

ichuẩn ibị imôi itrường iđào itạo isẽ ilàm iảnh ihưởng itới ikết iquả icủa iquá itrình iđào

itạo iDo iđó, inên itìm icách iloại bỏ ihay igiảm ithiểu ichúng iTrong iquá itrình triển khai kế hoạch cần ichú iý iđến icác ivấn iđề isau: isắp ixếp ilớp ihọc, imức iđộ ithích

iứng ivề icơ isở ivật ichất icủa nhân lực, imôi itrường ivật ilý itại inơi ilàm iviệc

Trong iviệc isắp ixếp ilớp ihọc inên ichú iý itới iviệc isắp ixếp ichỗ ingồi icho

ithoải imái, iChỗ ingồi ilà iđiều iquan itrọng ivì inó ithiết ilập imối iquan ihệ itrong

igian igiữa ingười idạy ivà ingười ihọc iTùy itheo inội idung ihọc icủa imôn ihọc imà

Trang 32

isắp ixếp ichỗ ingồi iphù ihợp ivới inội idung icủa ichương itrình ihọc iVí idụ itrong

imột ibuổi ihội ithảo, ihội inghị iđể itrao iđổi, ithảo iluận ivề imột ichủ iđề inào iđó ithì

inên isắp ixếp itheo ihình ichữ iU ingười ihọc ivừa idễ iquan isát iđược inhau itrong

ikhi ithảo iluận, ikhuyến ikhích isự itương itác iphản ihồi icủa inhững ingười itham

igia

Chuẩn ibị icơ isở ivật ichất icũng iphải iquan itâm iđến imức iđộ ithích iứng icủa

iđối itượng iđào itạo iNhiệt iđộ inơi iđào itạo iquá icao isẽ igây ikhó ikhăn icho iviệc

ihọc itập icủa inhân ilực iMột icăn iphòng inóng inực icó ithể ilàm icho ingười itham

igia icảm ithấy imệt imỏi iNgược ilại, imột icăn iphòng inhiệt iđộ iquá ithấp isẽ ilàm

igiảm isự itập itrung icủa ingười ihọc iMôi itrường ivật ilý icũng iảnh ihưởng itới iquá

itrình ihọc itập inhư itiếng iồn, iánh isáng…có ithể igây ikhó ikhăn icho inhững ikế

ihoạch iđã iđược ilập isẵn

Khi iđã ichuẩn ibị iđầy iđủ icác ibước, igiai iđoạn icần ithiết iđể ihoàn ithiện imột

ichương itrình iđào itạo ithì ibước itiếp itheo ilà itiến ihành ithực ihiện

Sau mỗi khóa đào tạo, cần đánh giá hiệu quả mà chương trình đào tạo đã đạt được cả về mặt số lượng lẫn chất lượng Từ kết quả thu được, tổ chức đúc kết được bài học kinh nghiệm cho những khóa đào tạo kế tiếp Những người tổ chức thực hiện hoạt động đào tạo cần trả lời những câu hỏi:

- Các hoạt động thực hiện có đạt mục tiêu đặt ra hay không?

- Nhân lực học được những gì từ chương trình đào tạo?

- Những vấn đề gì phát sinh trong quá trình đào tạo cần được cải thiện, bổ sung hay thay đổi?

- Nội dung cho các khóa đào tạo trong tương lai cần phải thay đổi điều gì? Mặt khác, việc đánh giá kết quả hoạt động đào tạo cũng giúp trả lời những câu hỏi mà lãnh đạo tổ chức muốn biết về lợi ích đào tạo Đó là:

- Khóa đào tạo có giúp người học cải thiện công việc của họ không?

- Những sự cố phát sinh trước khi tổ chức khóa đào tạo có được cải thiện không?

Trang 33

- Chi phí và những nỗ lực bỏ ra cho việc đào tạo có xứng đáng và hợp lý không?

- Kết quả cuối cùng mang lại cho tổ chức là gì?

Đánh giá kết quả của đào tạo được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định lượng như:

+ Chi phí đào tạo bình quân 1 nhân lực

+ Năng suất lao động

+ Doanh thu và lợi nhuận thu được trên 1 đơn vị chi phí đầu tư đào tạo

Ngoài ira icòn ibiểu ihiện iqua icác ichỉ itiêu iđịnh itính inhư ilàm ithay iđổi ichất

ilượng icông iviệc ihoàn ithành isau iđào itạo, ithay iđổi inhận ithức icủa inhân ilực,

inâng icao iý ithức, itrách inhiệm ivới icông iviệc iđược igiao, inâng icao isự ithỏa imãn

itrong ilao iđộng…

Sau ikhi iđã ithực ihiện ichương itrình iđào itạo icần iphải itiến ihành iđánh igiá

ichương itrình iđào itạo iđể ixem ichương itrình icó iđạt iđược imục itiêu iđề ira ihay

ikhông, iđạt iđược iở imức iđộ inào, inhững igì ilàm iđược ivà ichưa ilàm iđược itrong

ichương itrình iđào itạo iTrên icơ isở iđó iđưa ira inhững igiải ipháp iđể ikhắc iphục

ivà ihoàn ithiện ihơn icác ichương itrình iđào itạo iĐánh igiá ihiệu iquả iđào itạo ichủ

iyếu ixác iđịnh ikết iquả iđào itạo ihay ilượng ikiến ithức, ikỹ inăng ingười iđược iđào

itạo itiếp ithu itừ ikhóa ihọc ivà ikhả inăng iứng idụng inhững ikiến ithức ivà ikỹ inăng

ivề icông iviệc imà ihọ iđảm inhận iNhững ithông itin ithu ithập iđược itừ ikết iquả

iđánh igiá ihiệu iquả iđào itạo igiúp inhà ilãnh iđạo itìm ira iđược inhững iđiểm icần

iđiều ichỉnh, icần icải ithiện icủa ichương itrình iđào itạo

Giai iđoạn iđánh igiá ihiệu iquả iđào itạo icó ivai itrò ihết isức iquan itrọng iDo

iđó, iviệc itìm ira imột imô ihình iđánh igiá imột icách ichính ixác ihiệu iquả icủa imột

ichương itrình iđào itạo iluôn iđược icác inhà iquản ilý iđào itạo iquan itâm iBởi inó

ikhông ichỉ igiúp itổ ichức iđánh igiá iđược inăng ilực ichuyên imôn, inghiệp ivụ, ikỹ

inăng, itrình iđộ icủa inhân ilực itrước ivà isau iđào itạo imà icòn igiúp itổ ichức iphát

ihiện inhững ibài ihọc ikinh inghiệm icho ikhóa iđào itạo isau iBên icạnh iđó, iđánh

idung ichương itrình iđào itạo; itổ ichức iđào itạo) ivà iđiều ichỉnh ikịp ithời

Trang 34

1.2.4.1 Nội dung đánh giá đào tạo nhân lực

Theo Hoàng Văn Hải và Vũ Thùy Dương (2010), đánh giá đào tạo nhân lực có thể dựa trên việc xem xét:

a Đánh giá kết quả học tập của người học

Đánh igiá iđào itạo inhân ilực ithông iqua iđánh igiá ikết iquả ihọc itập icủa

ingười ihọc ithực ichất ilà iviệc ixác iđịnh ixem isau ichương itrình iđào itạo inhân ilực

iđã itiếp ithu iđược inhững ikiến ithức igì, iở imức iđộ inào? iViệc iđánh igiá inày icó

ithể iđược ithực ihiện ithông iqua icác icuộc ikiểm itra inhư: i

i- iPhỏng ivấn: iSử idụng icác idạng icâu ihỏi ikhác inhau iđể ikiểm itra ingười

ihọc, itrong iđó ichú itrọng icâu ihỏi imở ilà inhững icâu ihỏi imà icâu itrả ilời icó ithể

idưới idạng imột i ikiến, ihay imột ilời ibình iluận iđể ikiểm itra ikiến ithức itổng iquát

icủa ingười ihọc; i

- iTrắc inghiệm: iThông iqua icác ibảng icâu ihỏi itrắc inghiệm iđúng i- isai, i

có-ikhông, ichọn icâu itrả ilời iđúng để itrắc inghiệm ikiến ithức, itrắc inghiệm itrí ithông

iminh, ikỹ inăng igiao itiếp i icủa ingười ihọc; i

- iBáo icáo idưới idạng ichuyên iđề, idự ián: iNgười ihọc icó ithể itự ichọn ihoặc

iđược igiao imột ivấn iđề icần iphải igiải iquyết itrong itổ ichức iBằng icác ikiến ithức

iđã iđược iđào itạo, ingười ihọc icần ixây idựng iluận ichứng icho ivấn iđề iđó iCác

ichuyên iđề idự ián iđược ixem ixét itrên icơ isở ikhoa ihọc, ithực itiễn ivà ipháp ilý,

- iXử ilý icác itình ihuống: icác itình ihuống icó ithật ihoặc icác itình ihuống igiả

iđịnh iđược inêu ira iđể ingười ihọc itìm icác iphương ián itrả ilời iQuyết iđịnh icủa

ingười ihọc itrong iviệc ixây idựng ivà ilựa ichọn iphương ián isẽ iđánh igiá iđược

inăng ilực icủa ingười ihọc i

Việc iđánh igiá ikết iquả ihọc itập imột imặt igiúp itổ ichức inắm iđược itình ihình

ihọc itập icủa ingười ihọc, imặt ikhác igiúp ingười ihọc ibiết iđược imức iđộ ikiến ithức

imà imình icó iđược icũng inhư inhững ikiến ithức icòn ithiếu icần iphải itiếp itục ibổ

isung iTuy inhiên, icách iđánh igiá inày ichỉ iphản iánh ibề ingoài ichứ ichưa iphản

ihình ithực ihiện icông iviệc icủa inhân ilực isau iđào itạo

Trang 35

b Đánh giá tình hình thực hiện công việc của người học sau đào tạo

Việc thực hiện công việc của nhân lực sau đào tạo phản ánh chính xác kết quả của chương trình đào tạo Có thể đánh giá qua các thông số:

- Năng suất lao động;

c Đánh giá nội dung của chương trình đào tạo nhân lực

Ngoài iviệc iđánh igiá ikết iquả itừ iphía ingười ihọc, isau imỗi ikhóa ihọc icần

iphải ithực ihiện iviệc iđánh igiá icác inội idung icủa ichương itrình iđào itạo iđể ixem

itừng inội idung iđó icó iphù ihợp ivới ikhả inăng, inhận ithức ivà itrình iđộ icủa inhân

ilực iđược iđào itạo ikhông, inếu iphù ihợp ithì itiếp itục iphát ihuy icòn inếu icó inội

iphục, iđiều ichỉnh ivà irút ikinh inghiệm icho icác ikhóa iđào itạo itiếp itheo iĐánh

igiá inội idung ichương itrình iđào itạo itập itrung ivào icác ivấn iđề:

- iCác imục itiêu iđào itạo iđề ira icó iđạt iđược inhư imong imuốn icủa itổ ichức

ikhông? i

- iNội idung ichương itrình icó iphù ihợp ivới icông iviệc ithực itế ikhông?

- iPhương ipháp igiảng idạy iđã itối iưu ichưa, icó iphát ihuy ikhả inăng ichủ

iđộng, isáng itạo icủa inhân ilực itrong iquá itrình ihọc itập ikhông?

- iKết iquả iđào itạo icó ixứng iđáng ivới ichi iphí ivề itiền ibạc, ithời igian icủa

itổ ichức ivà icủa ingười ihọc ikhông?

1.2.4.2 Yêu cầu trong đánh giá công tác đào tạo nhân lực

- iĐảm ibảo imục itiêu: iCán ibộ itham igia iđánh igiá ikhông iđược iquên imục

iđích ichính icủa ichương itrình iđào itạo ivà iyêu icầu iban iđầu iđã iđặt ira ihọc iviên

Trang 36

- iViệc iđánh igiá iphải ikhả ithi: iĐánh igiá iphải ithực ihiện iđược, ichi iphí ivà

- iĐánh igiá iliên itục, ithường ikỳ

- iĐảm ibảo itính ikhách iquan: iNhân iviên iđánh igiá iphải icó ithái iđộ ithực isự

icầu ithị, ibỏ imọi iphán iđoán ichủ iquan, ikhông ithể icó imối itư ilơi itrong iviệc

iđánh igiá

Đánh igiá icông itác iđào itạo inhân ilực ilà ihoạt iđộng icuối icùng itrong iquy

itrình itiến ihành icông itác iđào itạo inhân ilực iViệc iđánh igiá inày icho iphép iđo

ilường iđược ihiệu iquả ivà ilợi iích icó iđược itrong igiai iđoạn iđào itạo itrước, icung

icấp itiêu ichuẩn ivà icơ isở icho iviệc ivận ihành icó ihiệu iquả, iđồng ithời icòn ilà

imột ikhâu iquan itrọng iđể ixác iđịnh iphương ipháp isửa iđổi ivà ihoàn ithiện icông

itác iđào itạo inhân ilực icủa igiai iđoạn isau

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo nhân lực trong tổ chức

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Tình hình nhân lực của tổ chức

Nhân ilực ivừa ilà ichủ ithể ivừa ilà iđối itượng icủa iđào itạo.Số ilượng icũng

inhư ichất ilượng inhân ilực icủa itổ ichức iquyết iđịnh iđến iquy imô, inhu icầu iđào

itạo iĐào itạo ibao inhiêu, inhững iai icần iđược iđào itạo, iđào itạo inhững igì iđều

iphải idựa itrên icơ isở inhững iphân itích, inghiên icứu ivề ichất ilượng ilực ilượng

inhân ilực ihiện icó icủa itổ ichức, iso isánh ivới iyêu icầu icông iviệc iđòi ihỏi icũng

ikhác, icơ icấu inhân ilực i(cơ icấu ituổi, igiới itính, itrình iđộ ichuyên imôn) icũng iảnh

ihưởng ikhông inhỏ itới icông itác iđào itạo iTổ ichức icó itỉ ilệ ilao iđộng itrẻ icao ithì

inhu icầu iđào itạo ilớn ihơn itổ ichức icó itỉ ilệ ilao iđộng itrẻ ithấp ivà ingược ilại iĐó

itạo icàng igiảm iTổ ichức icó itỉ ilệ inữ icao ithì inhu icầu iđào itạo ithấp ihơn itổ

ichức icó itỉ ilệ inữ ithấp ivà ingược ilại iDo ingười iphụ inữ ithường iphải idành inhiều

itham igia iđào itạo ihơn inam igiới

Trang 37

1.3.1.2 Quan điểm của nhà quản trị tổ chức

Quan điểm của nhà quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc có đào tạo hay là không đào tạo nhân lực Nhà quản trị cần phải biết nhận xét, đánh giá và nhận định được tình hình thực tế trong tổ chức hiện tại và trong tương lai.Từ đó họ có những quyết định, kế hoạch đào tạo làm sao cho phù hợp với yêu cầu của công việc

1.3.1.3 Nhân lực làm công tác đào tạo

Nhận thức của đội ngũ công chức viên chức làm công tác đào tạo là yếu tố cơ bản, có tính chất quyết định tới các kết quả của hoạt động đào tạo, bồi dưỡng Đặc điểm là quan điểm và tầm nhìn của lãnh đạo: Nếu nhà lãnh đạo quan tâm đến việc đào tạo nhân lực: Chỉ đạo việc thực hiện tổ chức các chương trình tuyển dụng, đào tạo, đổi mới các chính sách đãi ngộ, thực hiện thường xuyên việc kiểm tra và đánh giá quá trình đào tạo một cách chặt chẽ thì các chính sách phát triển nhân lực mới phát huy hết

được tác dụng của nó

1.3.1.4 Năng lực tài chính của tổ chức

Kinh phí dành cho công tác đào tạo nhân lực ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượngcủachươngtrìnhđàotạo.Côngtácđàotạomuốnthựchiệnđượcđòihỏiphảicókinhphíđể thựchiện Nguồn kinhphíđàotạolà yếutốquyết địnhđếnsốlượngcôngchứcviênchứcđượcđàotạo.Kinhphínàythườngdo Nhànướccấp(chỉdànhchođàotạocôngchức);kinhphícủađơnvịsựnghiệp(đối vớiđàotạoviênchức);nguồnđónggópcủangườihọc(nếucác cơsở đàotạo lànhững đơnvịsự nghiệpcông tự chủ mộtphầntàichính);inguồnhỗtrợcủa cácchươngtrình,dựán Nguồnkinhphínàycóthểđượctríchtừnguồnquỹđàotạovàpháttriểncủatổchức,cóthểdonhânlựcđónggóp

vàdocácnguồntàitrợcủacácdựán

Nếu nguồn kinhphí dành chođàotạo lớn thì nhânlực của tổ chứccó nhiều cơhộithamgiacáckhóađàotạonângcaotrìnhđộ,tứclàtổchứcđápứng đầyđủnhucầuđượcđàotạocủanhânviên,đồngthờitổchứccũngcónhiềucơhộiđểlựachọnnhữngchương trìnhđàotạocụ thể,phương phápđàotạo tốtnhất Ngượclại nếunguồnkinhphí hạnhẹpthì dùchương trình iđào itạo được xâydựnghợp lýcũngkhôngđạt đượcmụctiêu đào tạo,gâykhó khănchoviệc xâydựngvà thực hiện chươngtrình đàotạo

Trang 38

như không đào tạo được đủ inhu icầu, ihoặc iphải ilựa ichọn chương trình đào tạokhôngphảilàtốtnhấtđểtiếtkiệmkinhphí.Nhưvậy,nguồnkinhphídànhchođàotạoảnhhưởngđếncảquytrìnhđàotạonhânlựctạitổchức.Tuynhiên,nguồnkinhphílớnchỉlàđiềukiệncầnđểthựchiệntốtviệcápdụngquytrìnhđàotạonhânlực,thựcchấthiệuquảđàotạophụthuộcvàonhiềuyếutốkhácnữa

1.3.1.5 Cơ sở vật chất của tổ chức

Bên cạnh nguồn kinh phí, icơ isở ivật ichất dành chocông tác đàotạo nhân lựccũng tác động đếnchất lượngcủachươngtrìnhđàotạo

Hệ ithống icơ isở ivật ichất, itrang ithiết ibị iphục ivụ icho icông itác iđào itạo

iảnh ihưởng iđến icả igiai iđoạn ilên ikế ihoạch ivà ithực ihiện ichương itrình iđào itạo

iNếu ihệ ithống icơ isở ivật ichất, itrang ithiết ibị iđầy iđủ, ichất ilượng icao ithì isẽ itạo

iđiều ikiện thuận lợi cho việc thực hiện chương trình đào tạo đạt kết quả cao và ngược lại, nếu cơ sở vật chất không tốt, hoặc thiếu thốn sẽ hạn chế rất lớn đến các hoạt động đào tạo; thậm chí có thể không thực hiện được các hoạt động đào tạo

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Chính sách của nhà nước về đào tạo nhân lực làm công tác dân tộc

Cho đến nay, đa số chính sách của Nhà nước ban hành các khung chương trình đào tạo vẫn được áp dụng cho toàn quốc, không phân biệt ngành nghề, chức vụ, cán bộ công chức viên chức người Kinh hay dân tộc thiểu số Chương trình đào tạo chưa thực

sự phù hợp với cán bộ làm công tác dân tộc Một số chương trình vừa khó tiếp thu, lại không thực sự hữu ích cho nhân lực làm công tác dân tộc, vì vậy dễ gây nhàm chán trong quá trình đào tạo

1.3.2.2 Đặc điểm dân tộc của quốc gia

Số lượng nhân lực vùng dân tộc thiểu số khá dồi dào, tuy nhiên khả năng hội nhập quốc tế và trong nước còn rất hạn chế, kỹ năng sống chưa được hoàn thiện và phù hợp với sự phát triển chung của xã hội, do điều kiện địa bàn cư trú khó khăn, phức tạp, nhiều cán bộ công chức viên chức sinh sống tại vùng dân cư sống biệt lập với bên ngoài, ít có cơ hội giao lưu trong khi hạ tầng cơ sở và các dịch vụ xã hội chưa phát triển, các rào cản về ngôn ngữ, trình độ học vấn thấp, khó khăn trong việc tự điều chỉnh

Trang 39

để phù hợp với môi trường mới luôn thay đổi Điều này gây rào cản rất lớn trong việc đào tạo và phát triển nhân lực vùng dân tộc và miền núi nói chung và của một số nhóm dân tộc thiểu số nói riêng trong tổ chức

Cùng với các rào cản về thể chế, việc sống ít hướng ngoại đã làm giảm cơ hội trong việc tiếp cận và hòa nhập với kinh tế thị trường đầy tính năng động của nhân lực vùng dân tộc và miền núi Những yếu tố này đã làm hạn chế tính chủ động, sáng tạo cũng như khả năng thích ứng của nhân lực vùng dân tộc và miền núi trong quá trình làm việc

1.4 Kinh nghiệm đào tạo nhân lực ở một số tổ chức, doanh nghiệp và bài học cho Ủy ban Dân tộc

1.4.1 Kinh nghiệm đào tạo nhân lực ở một số tổ chức, doanh nghiệp

1.4.1.1 Kinh nghiệm của bệnh viện da liễu Trung Ương

Bệnh viên da liễu Trung Ương là bệnh viện công lập chuyên khoa đầu ngành về chuyên ngành da liễu Trong những năm qua ngoài việc cố gắng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khám chữa bệnh, Bệnh viện đã và đang chú trọng tới việc đào tạo và bồi dưỡng năng lực chuyên môn, tạo điều kiện cho các y, bác sĩ đi học và thi tuyển nâng bậc lương

Về hình thức đào tạo, hiện nay tại bệnh viện da liễu Trung Ương thì việc đào tạo các cán bộ y, bác sĩ làm việc tại bệnh viện áp dụng phương pháp đào tạo theo kiểu chỉ dẫn tại chỗ, đó là các cán bộ y, bác sĩ vừa quan sát những người chỉ dẫn vừa có thể thực hành luôn công việc, với ngành y thì đây là phương pháp khá hiệu quả vì sẽ làm cho người học ghi nhớ được cách làm việc nhanh chóng, mang tính thực tiễn và ít tốn chi phí hơn Những người dạy y, bác sĩ mới này thường là cán bộ trong nội bộ bệnh viện,

họ là những người có trình độ tay nghề cao và có trình độ hiểu biết nhất định về lĩnh vực da liễu và bệnh viện đang khám chữa

Trong quá trình làm việc tại bệnh viện, do đặc thù ngành y là luôn cập nhật mấu bệnh phẩm mới, phù hợp với từng giai đoạn của người bệnh nên cán bộ y, bác sĩ làm việc tại bệnh viện cũng được đào tạo lại tay ngehef để đáp ứng được trình độ tay nghề, hay sẽ được đào tạo khi bệnh viện nhập các trang thiết bị máy móc mới Đặc biệt, tại

Trang 40

bệnh viện còn cho cán bộ y, bác sĩ đi đào tạo không chỉ để học hỏi kiến thức mà còn nâng cao tay nghề cũng như kinh nghiệm nhằm cải thiện hơn nữa đời sống

Đối với nhân lực gián tiếp tại bệnh viện, đối với những y, bác sĩ có nguyện vọng học liên thông lên cao đẳng và đại học thì bệnh viên luôn tạo điều kiện tốt nhất có thể

về mặt thời gian để học tham gia học tập, nâng cao trình độ và hoàn thành tốt nhiệm vụ tại bệnh viện

Hàng năm, bệnh viện đã và đang chuẩn bị cho nhân lực trình độ cao trong tương lai bằng cách tạo điều kiện cho những sinh viên có kết quả học tập tốt về tại đơn vị làm thực tập sinh Sau khi hoàn thành khóa học, bệnh viện giữa lại những sinh viên có thành tích học tập tốt

1.4.1.2 Kinh nghiệm của công ty cổ phần dịch vụ Thương mại Tổng hợp Vincommerce

Vincommerce là thành viên tập đoàn Vingroup Doanh nghiệp Vincommerce sản xuất và phân lối các dịch vụ tổng hợp ưa chuộng tại Việt Nam Vinmart, VinecoVinpro,… là điển hình khi nhắc đến Vincommerce Doanh nghiệp luôn chú trọng đến vấn đề đào tạo và nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề, trình độ áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Đặc biệt là doanh nghiệp có những khuyến khích kết hợp với các chính sách hỗ trợ thỏa đáng nhằm nâng cao ý thức tự giác học tập văn hóa của nhân lực như:

- Quyền lợi của nhân viên đi học, về mặt thời gian không bị trừ vào thời gian sản xuất kinh doanh, công tác, nếu học ngoài giờ thì phải được chăm lo về vật chất, tinh thần tùy theo điều kiện của doanh nghiệp

- Trong quá trình học tập của nhân viên, nếu đạt xuất sắc và giỏi, tiên tiến thì đưa vào quy chế khen thưởng để thưởng, kể cả thưởng đột xuất cho nhân viên học tập tốt

- Thường xuyên trợ cấp khó khăn cho nhân viên đi học để tạo điều kiện cho họ tích cực học tập và học tập đạt yêu cầu và qua đó cũng nhằm động viên anh chị em nhân viên khác tham gia đào tạo

Ngày đăng: 02/03/2022, 08:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành trung ƣơng Đảng (1997), Nghị quyết số 03-NQ/HNTƯ Hội nghị lần thứ 3 BCHTW Đảng khóa VIII ngày 18/06/1997 về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 03-NQ/HNTƯ Hội nghị lần thứ 3 BCHTW Đảng khóa VIII ngày 18/06/1997 về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Ban Chấp hành trung ƣơng Đảng
Năm: 1997
2. Bộ Nội vụ (2011), Thông tư 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2011
3. Bộ trưởng Trưởng ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ (1993), Quyết định số 414/TCCP-VC ngày 29/5/1993 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức hành chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 414/TCCP-VC ngày 29/5/1993 về việc ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch công chức hành chính
Tác giả: Bộ trưởng Trưởng ban Tổ chức- Cán bộ Chính phủ
Năm: 1993
4. Chính phủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
5. Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh (2014), Giáo trình Kinh Tế Nguồn Nhân Lực, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh Tế Nguồn Nhân Lực
Tác giả: Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2014
6. Trần Kim Dung (2009) ,Giáo trình Quản Trị Nguồn Nhân Lực, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản Trị Nguồn Nhân Lực
Nhà XB: NXB Thống Kê
7. Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2010), Giáo trình Quản trị Nhân sự, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị Nhân sự
Tác giả: Vũ Thùy Dương và Hoàng Văn Hải
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2010
8. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2007), Giáo trình quản trị nhân lực, NXB Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị nhân lực
Tác giả: Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân
Năm: 2007
9. Bùi Thị Thanh Hà (2000), Từ điển Bách Khoa Việt Nam, NXB Từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách Khoa Việt Nam
Tác giả: Bùi Thị Thanh Hà
Nhà XB: NXB Từ điển Bách Khoa
Năm: 2000
10. Nguyễn Quốc Khánh (2011), Quản trị nhân lực: Thấu hiểu từng người trong tổ chức, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực: Thấu hiểu từng người trong tổ chức
Tác giả: Nguyễn Quốc Khánh
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2011
12. Võ Xuân Tiến (2010), Một Số Vấn Đề Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực, Tạp chí khoa học và công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một Số Vấn Đề Về Đào Tạo Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực
Tác giả: Võ Xuân Tiến
Năm: 2010
11. Richard Jones và đồng nghiệp (2009), Tổng quan các chương trình/chính sách giảm nghèo Khác
13. Tổng cục Thống kê (2019,2020), Tổng điều tra dân số và nhà ở Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w