Hoạt ựộng ựánh giá còn có thể do các cấp quản lắ giáo dục Bộ, Sở, các Phòng Giáo Dục Ờ đào tạo và Ban Giám hiệu nhà trường tiến hành ựể giám sát, thanh tra việc thực hiện chương trình
Trang 1PHẦN NĂM
HƯỚNG DẪN đÁNH GIÁ
đánh giá là hoạt ựộng thu thập thông tin, phân tắch và so sánh với mục tiêu chương trình nhằm ựịnh hướng, ựiều chỉnh chương trình chăm sóc Ờ giáo dục trẻ Hoạt ựộng ựánh giá có thể do giáo viên tiến hành ựể tổ chức và ựiều chỉnh hoạt ựộng chăm sóc Ờ giáo dục cho phù hợp với trẻ Hoạt ựộng ựánh giá còn có thể do các cấp quản lắ giáo dục ( Bộ, Sở, các Phòng Giáo Dục Ờ đào tạo
và Ban Giám hiệu nhà trường ) tiến hành ựể giám sát, thanh tra việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ ở các trường mẫu giáo, mầm non Vì vậy, căn cứ vào ựối tượng tham gia ựánh giá ( giáo viên hay cán bộ quản lắ giáo dục ), việc ựánh giá ở mẫu giáo có thể chia làm hai loại :
- đánh giá trẻ trong quá trình chăm sóc- giáo dục
- đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ
A Ờ đÁNH GIÁ TRẺ TRONG QUÁ TRÌNH CHĂM SÓC Ờ GIÁO DỤC
I Ờ MỤC đÍCH
Xác ựịnh nhu cầu, hứng thú và khả năng của từng trẻ ựể giáo viên có thể lựa chọn những tác ựộng chăm sóc Ờ giáo dục thắch hợp đồng thời giáo viên
có thể nhận ra những ựiểm mạnh, ựiểm yếu trong quá trình giáo dục của mình
ựể từ ựó ựiều chỉnh việc tổ chức hoạt ựộng giáo dụ sao cho phù hợp với trẻ
II Ờ NỘI DUNG
Trang 2Giáo viên ựánh giá trẻ trong quá trình chăm sóc Ờ giáo dục có thể chia thành 2 loại :
1 đánh giá trẻ trong các hoạt ựộng hằng ngày
Giáo viên tiến hành ựánh giá trẻ hằng ngày trong quá trình chăm sóc Ờ giáo dục Những hoạt ựộng trong ngày của trẻ mẫu giáo Nhỡ bao gồm : hoạt ựộng chơi, hoạt ựộng học, hoạt ựộng lao ựộng
Hằng ngày, thông qua những hoạt ựộng trên, giáo viên chú ý phát hiện
ra những trẻ có các biểu hiện tắch cực hoặc tiêu cực ( có khả năng xếp hình hay
vẽ rất tốt hoặc tỏ ra mệt mỏi, chán ăn ) trong nhóm/ lớp có những tác ựộng chăm sóc Ờ giáo dục thắch hợp với các trẻ ựó ( hoặc trao ựổi với phụ huynh ựể
có sự phối hợp giữa nhà trường với gia ựình trong việc chăm sóc Ờ giáo dục trẻ )
đồng thời qua những biểu hiện của trẻ, giáo viên giáo viên có thể nhận
ra những ựiểm mạnh, ựiểm yếu trong quá trình chăm sóc Ờ giáo dục của mình
ựể từ ựó ựiều chỉnh việc tổ chức, việc chăm sóc Ờ giáo dục trẻ cho phù hợp hơn
Ớ Các nội dung cần ựánh giá
- Những biểu hiện về tình trạng sức khỏe của trẻ
- Cảm xúc, thái ựộ và hành vi của trẻ trong các hoạt ựộng
- Những kiến thức và kĩ năng của trẻ
Dựa trên kết quả ựánh giá nhanh hằng ngày, giáo viên xác ựịnh :
Trang 3- Những trẻ cần lưu ý ựặc biệt và cần ựến các biện pháp chăm sóc giáo dục riêng cho phù hợp
- Những vấn ựề cần lưu ý trong việc tổ chức hoạt ựộng chăm sóc Ờ giáo dục trẻ và những thay ựổi phù hợp trong những ngày sau
Mỗi nhóm/ lớp, cần lập hồ sơ cá nhân cho từng trẻ ựể theo dõi sự tiến
bộ của các trẻ trong lớp ( xem cách làm ở Phần 3 - Phương pháp sau ựây )
2 đánh giá việc thực hiện chủ ựề
Việc ựánh giá này giúp giáo viên nhìn nhận lại những việc mình và lớp mình ựã làm ựược và chưa làm ựược trong chủ ựề ; từ ựó, cải tiến hoặc ựiều chỉnh các hoạt ựộng tiếp, xây dựng kế hoạch của chủ ựề sau ựược tốt hơn
Giáo viên sử dụng phiếu đánh giá việc thực hiện chủ ựề ựể ựánh giá những vấn ựề ựã làm ựược và chưa làm ựược trong chủ ựề như :
- Mục ựắch
- Nội dung
- Tổ chức hoạt ựộng
- Những vấn ựề khác như : tình trạng sức khỏe của các trẻ trong lớp, tổ chưac môi trường giáo dục, tài liệu, ựồ dùng, ựồ chơi
Từ ựó, giáo viên lưu ý ựể có thể triển khai các chủ ựề khác ựược tốt hơn Dưới ựây là mẫu phiếu ựánh giá việc thực hiện chủ ựề ( ựã ựược chỉnh sửa sau những góp ý của các tỉnh năm học 2006 Ờ 2007 ) :
Trang 4ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHỦ ðỀ
Trường : Lớp :
Chủ ñề :
Thời gian : .tuần Từ ngày tháng ñến
ngày tháng
NỘI DUNG ðÁNH GIÁ 1/ Về mục tiêu của chủ ñề 1.1 Các mục tiêu ñã thực hiện tốt :
1.2 Các mục tiêu ñặt ra chưa thực hiện ñược hoặc chưa phù hợp và lí do :
Trang 5
1.3 Những trẻ chưa ñạt ñược các mục tiêu và lí do : - Với mục tiêu 1 :
- Với mục tiêu 2 :
- Với mục tiêu 3 :
Trang 6
- Với mục tiêu 4 :
- Với mục tiêu 5 :
2/ Về nội dung của chủ ñề Các nội dung ñã thực hiện tốt :
Các nội dung chưa thực hiện ñược hoặc chưa phù hợp và lí do :
Trang 7
Các kĩ năng mà trên 30% trẻ trong lớp chưa ñạt ñược và lí do :
3/ Về tổ chức các hoạt ñộng của chủ ñề 3.1 Về hoạt ñộng có chủ ñích : - Các giờ học có chủ ñích ñược trẻ tham gia tích cực, hứng thú và tỏ ra phù hợp với khả năng của trẻ :
- Những giờ học có chủ ñích mà nhiều trẻ tỏ ra không hứng thú, tích cực tham gia và lí do:
Trang 8
3.2 Về việc tổ chức chơi trong lớp :
- Số lượng các góc chơi :
- Những lưu ý ñể việc tổ chức chơi trong lớp ñược tốt hơn ( về tính hợp lí của việc bố trí không gian, diện tích; việc khuyến khích sự giao tiếp giữa các trẻ/ nhóm chơi; việc khuyến khích trẻ rèn luyện các kĩ năng )
3.3 Về việc tổ chức chơi ngoài trời : - Số lượng các buổi chơi ngoài trời ñã ñược tổ chức :
- Những lưu ý về việc tổ chức chơi ngoài trời ñược tốt hơn ( về chọn chỗ chơi và an toàn, vệ sinh cho trẻ, khuyến khích trẻ hoạt ñộng, giao lưu và rèn luyện
Trang 9các kĩ năng thích hợp )
4/ Những vấn ñề khác cần lưu ý :
Về sức khỏe của trẻ (ghi tên những trẻ nghỉ nhiều hoặc có vấn ñề về ăn uống, vệ sinh.)
Những vấn ñề trong việc chuẩn bị phương tiện, học liệu, ñồ chơi, lao ñộng trực nhật và lao ñộng tự phục vụ của trẻ
Trang 10
5/ Một số lưu ý quan trọng ñể việc triển khai chủ ñề sau ñược tốt hơn
3 Phương pháp :
a) Quan sát
Trang 11Quan sát là phương pháp theo dõi một cách có kế hoạch, có hệ thống và phân tích những thông tin thu thập ñược
ðể có số liệu quan sát khách quan và có ý nghĩa, người giáo viên phải hiểu về các quy luật phát triển tâm sinh lí của trẻ và biết cách quan sát, ghi chép, phân tích những thông tin ñã quan sát ñược
Giáo viên quan sát các hoạt ñộng hằng ngày và có thể ghi lại các sự kiện ñặc biệt xảy ra thể hiện sự phát triển của trẻ ñể tìm ra các biện pháp giáo dục thích hợp
Ghi chép ngắn gọn các sự kiện quan sát ñược : hành ñộng, lời nói, nét mặt, cử chỉ, biểu hiện cảm xúc, tình cảm, hòan cảnh mà sự kiện diễn ra, lí do và những nhận xét có ích cho công tác chăm sóc – giáo dục trẻ
b) Trò chuyện
Trò chuyện là phương pháp sử dụng một hệ thống câu hỏi có mục ñích nhằm thu thập các thông tin và tìn hiểu lí do, nguyên nhân của các sự kiện xảy
ra
Phương pháp này thường ñược sử dụng ñể ñánh giá sự phát triển ngôn ngữ, tình cảm – xã hội và cảm xúc thẩm mĩ ở trẻ Khi trò chuyện với trẻ, giáo viên cần xác ñịnh mục ñích cụ thể, ñặt ra câu hỏi phù hợp với mục ñích, chẩun
bị các phương tiện ñồ dùng ( nếu cần) Chỉ nên trò chuyện khi trẻ vui vẻ, sẳn sàng tham gia vào cuộc nói chuyện, ngữ cảnh phù hợp với mục ñích
Khi hỏi trẻ, cô cần tỏ ra ân cần, ñộng viên, khuyến khích trẻ và cho trẻ thời gian suy nghĩ ñể trả lời, ñặt câu hỏi gợi ý ñể trẻ nói hoặc thực hiện theo yêu cầu của cô Nếu trẻ không nói bằng lời hoặc không thể hiện bằng lời, trẻ có thể dùng ñộng tác, cử chỉ ñể biểu ñạt ý nghĩ của mình
Trang 12ðể có thêm thông tin về trẻ, giáo viên có thể trao ñổi với phụ huynh :
- Khi trẻ mới ñến lớp, giáo viên nên hỏi cha mẹ trẻ về những thói quen của trẻ ở gia ñình ( ăn, ngủ, trò chơi, ñồ chơi trẻ yêu thích ) ñể giúp cho trẻ chóng làm quen với lớp và không có xáo trộn nhiều trong sinh hoạt của trẻ
- Khi trẻ gặp khó khăn trong sinh hoạt ở lớp, giáo viên có thể trao ñổi với cha mẹ ñể họ cung cấp những thông tin cần thiết Từ ñó, giáo viên có thể phân tích cho cha mẹ về những biểu hiện của trẻ, nêu lên lí do và ñưa ra những yêu cầu phối hợp ch8am sóa – giáo dục giữa gia ñình và nhà trường
c) Phân tích sản phẩm của trẻ
Dựa trên các sản phẩm hoạt ñộng vật chất và tinh thần ( vẽ, nặn, thủ công ), giáo viên phân tích mức ñộ hình thành kiến thức, kĩ năng, năng khiếu hay một triệu chứng bệnh tật trong lĩnh vực nào ñó của trẻ
ðiều quan trọng ñối với trẻ mẫu giáo không chỉ là ñánh giá kết quả mà còn là ñánh giá quá trình tạo ra sản phẩm ñó như thế nào ( Cùng có một kết quả như nhau, nhưng cách thức cũng như tốc ñộ làm của trẻ có thể khác nhau )
ðể ñánh giá sản phẩm của trẻ, giáo viên cần xác ñịnh mục ñích ñánh giá, lựa chọn sản phẩm phù hợp với mục ñích ñánh giá, lựa chọn phương pháp thích hợp( cô ñánh giá, trẻ tự ñánh giá hay trẻ tự ñánh giá sản phẩm của nhau), ghi lại kết quả phân tích, ñánh giá vào phía sau sản phẩm của trẻ ( tranh vẽ, tô màu ) hoặc ghi vào sổ nhật kí Các sản phẩm ñược thu thập theo thời gian, trên cơ sở ñó, giáo viên hoặc cha mẹ có thể nhận thấy sự phát triển của trẻ
ðầu năm học, việc ñánh giá sản phẩm của trẻ chủ yếu là do giáo viên thực hiện Giáo viên giúp trẻ ñưa ra những nhận xét ñơn giản về sản phẩm của
Trang 13mình hoặc của bạn Theo cách này, trẻ học ựược cánh trình bày nhận xét của mình, tự ựánh giá mình và so sánh mình với các bạn xung quanh
Khi trẻ tự ựánh giá sản phẩm của mình hay sản phẩm của bạn,giáo viên
có thể ựặt những câu hỏi gợi ý ( Cháu thắch bức tranh ở chổ nào ? Bạn tô màu như thế nào ? Chỗ nào cháu thấy chưa ựẹp ? Muốn bức tranh ựẹp hơn cháu phải làm thế nào ? )
đánh giá của cô giáo với trẻ nên thực hiện sau ựánh giá của trẻ Giáo viên giúp trẻ nhận ra những mặt tốt, chưa tốt và giúp trẻ hướng khắc phục Trẻ mẫu giáo bé thường ựánh giá cao khả năng của mình, do ựó cô giáo không nên ựưa ra những nhận xét xấu gây ảnh hưởng tiêu cực ựến trẻ
Giáo viên thu thập các sản phẩm của trẻ cùng với những nhận xét, ựánh giá của giáo viên và lưu riêng thành hồ sơ cá nhân từng trẻ
4 Tiêu chắ ựánh giá trẻ
Tiêu chắ ựánh giá sự phát triển của trẻ cuối 4 tuổi :
a) Phát triển thể chất
* Cân nặng của trẻ nằm trong kênh A
- Trẻ trai : 14.4 Ờ 23.5 kg
- Trẻ gái : 13.8 Ờ 23.2 kg
* Chiều cao của trẻ nằm trong kênh A
- Trẻ trai : 100.7 Ờ 119.1 cm
- Trẻ gái : 99.5 Ờ 117.2 cm
Trang 14* Phát triển vận ñộng thô
- Biết ñi thăng bằng ( ñi trên tấm ván rộng 25-30 cm và kê trên cao )
- Biết nhảy lò cò 5 bước
- Biết lăn – chuyền – bắt bóng nảy
* Vận ñộng tinh
- Cắt ñường tròn ñường kính 5 cm
b) Phát triển nhận thức
- Nhận biết và gọi tên ít nhất 4 màu
- Nhận biết phải – trái so với bản thân
- Biết ñếm và nhận biết số lượng 5, biết trật tự số từ 1 ñến 5
- Phân nhóm theo 2 hoặc nhiều hơn những ñặc ñiểm nổi bật ( màu, hình dạng, kích thước )
- Biết tìm nguyên nhân xảy ra của các sự kiện ñơn giản xung quanh ( ðặt câu hỏi : Tại sao ? )
- Biết nhận vai và thực hiện vai chơi
c) Phát triển ngôn ngữ
- Biết lắng nghe kể chuyện và ñặt câu hỏi ñể tìm sự giải thích
- Biết kể lại các việc ñơn giản theo trình tự thời gian
Trang 15- Biết ñặt và trả lời các câu hỏi liên quan ñến các sự kiện xảy ra và theo nội dung truyện
d) Tình cảm và quan hệ xã hội
- Biết làm việc cá nhân và biết phối hợp với các bạn
- Có thái ñộ, hành ñộng thể hiện sự quan tâm ñến người khác
- Biết thực hiện một số quy tắc trong xã hội gần gũi với trẻ
- Yêu thich lao ñộng và biết lao ñộng tự phục vụ
e) nghệ thuật và thẩm mĩ :
- Biết sử dụng dụng cụ, nguyên vật liệu tạo hình và biết vẽ, nặn, cắt, xé, dán
ñể tạo ra những sản phẩm phù hợp với ñộ tuổi
- Thể hiện cảm xúc qua giọng hát, cử chỉ, vận ñộng minh họa
5 Tiêu chí ñánh giá hoạt ñộng giáo dục của giáo viên
- Có kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ cả năm, học kì, theo chủ ñề
- Sọan bài ñầy ñủ
- Tổ chức các hoạt ñộng chăm sóc- giáo dục ñạt mục tiêu của chương trình
ñề ra
- ðảm bảo an tòan về thể chất và tâm lí cho trẻ
Trang 16- ðảm bảo việc phối hợp chăm sóc – giáo dục trẻ với ñồng nghiệp, việc phối hợp chăm sóc – giáo dục trẻ giữa nhà trường và gia ñình
6 Lập hồ sơ cá nhân trẻ
Hồ sơ cá nhân là một dạng tư liệu ñể ñánh giá về sự tiến bộ của trẻ một cách có căn cứ
Hồ sơ cá nhân trẻ bao gồm các sản phẩm viết, vẽ, xé, dán ( có thể bao gồm
cả những nhận xét, ñánh giá của giáo viên về những sản phẩm ñó) cho thấy sự tiến
bộ của trẻ trong suốt năm học Hồ sơ cá nhân của từng trẻ ñược giáo viên hoặc cha
mẹ trẻ thu thập từ ñầu cho ñến cuối năm học
Mỗi hồ sơ cá nhân có thể ñược ñựng trong 1 túi riêng ( làm bằng bìa hay ni- lông )hoặc có thể kẹp thành từng kẹp riêng ñể trong một hộp hay cặp tài liệu nhiều ngăn Hồ sơ cá nhân nên ñược sắp xếp thành từng loại ( loại bài viết, loại bài
vẽ, loại bài xé, dán nếu có ñiều kiện có thể lưu cả ảnh chụp những hoạt ñộng hoặc sản phẩm của trẻ ) và mỗi loại cũng nên ñược sắp xếp theo trình tự thời gian ñể dễ thấy sự tiến bộ của trẻ Tất cả hồ sơ cá nhân của trẻ trong nhóm/ lớp nên ñể cùng một chỗ và ñược sắp xếp sao cho dễ quản lí và sử dụng
Thỉnh thỏang, giáo viên có thể xem lại những hồ sơ ñó ñể thảo luận với ñồng nghiệp hoặc phụ huynh về những khó khăn mà trẻ gặp phải, những ý tưởng,
kế hoạch sẽ làm tiếp theo Giáo viên có thể ñưa cho phụ huynh xem hồ sơ của trẻ
ñể thấy những tiến bộ của con em họ hay những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của trẻ ñể gia ñình cùng phối hợp với giáo viên trong việc giáo dục trẻ
Trang 17Sau khi ựánh giá trẻ, giáo viên có thể trao ựổi với phụ huynh ựể chắnh xác hơn về những nhận xét của mình và ựể phối hợp với gai ựình trong việc chăm sóc Ờ giáo dục trẻ tiếp theo
Như vậy, mỗi nhóm/lớp cần có những hồ sơ ựánh giá sau :
- Hồ sơ cá nhân từng trẻ
- Các phiếu ựánh giá việc thực hiện chủ ựề
B Ờ đÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ
I Ờ MỤC đÍCH
Các cán bộ quản lắ ( Ban giám hiệu, cán bộ Phòng, Sở hoặc Bộ giáo dục và đào tạo) ựánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ của trường mẫu giáo và của giáo viên, từ ựó ựưa ra các biện pháp phù hợp ựể nâng cao chất lượng chăm sóc Ờ giáo dục trẻ
II Ờ NỘI DUNG
đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục trẻ gồm 4 vấn ựề :
- đánh giá sự phát triển của trẻ
- đánh giá hoạt ựộng giáo dục của giáo viên
- đánh giá hoạt ựộng quản lắ trường
- đánh giá cơ sở vật chất của trường
Trang 18để ựánh giá ựược từng vấn ựề trên, người ựánh giá cần có những phiếu ựánh giá ựược thiết kế cụ thể Việc thiết kế các phiếu ựánh giá này phải dựa trên các tiêu chắ ựánh giá Ờ ựó là những yếu tố cơ bản nhất cần ựánh giá Sau ựây là tiếu chắ ựánh giá 4 tiêu ựề trên :
Việc thiết kế các phiếu ựánh giá cụ thể dựa trên các tiếu chắ nêu trên có thể
do các cấp quản lắ thiết kế cho phù hợp với từng ựịa phương hoặc tham khảo bộ phiếu ựánh giá việc thực hiện chương trình chăm sóc Ờ giáo dục trẻ mẫu giáo 4 tuổi mà chúng tôi sẽ biên soạn cụ thể sau
Trong bốn vần ựề nêu trên, việc ựánh giá sự phát triển của trẻ là vấn ựề cơ bản nhất ựể xác ựịnh việc thực hiện chương trình chăm sóc Ờ giáo dục của một trường, của một lớp là tốt hay chưa tốt Ba vấn ựề còn lại nhằm xác ựịnh các yếu
tố ảnh hưởng ựến chất lượng chăm sóc Ờ giáo dục trẻ, từ ựó, giúp nhà trường và giáo viên tìm ra các biện pháp thắch hợp ựể nâng cao chất lượng của hoạt ựộng chăm sóc Ờ giáo dục trẻ
III Ờ PHƯƠNG PHÁP
đánh giá việc thực hiện chương trìng chăm sóc Ờ giáo dục trẻ mẫu giáo có thể gồm các phương pháp sau :
- Quan sát : ựể ựánh giá giáo viên, trẻ trong các hoạt ựộng chăm sóc Ờ giáo dục
- điều tra bằng phiếu : ựể ựánh giá hoạt ựộng quản lắ trường, cơ sở vật chất trường, lớp
- Trắc nghiệm hay sử dụng Ộ Bảng kiểm kêỢ : ựể ựánh giá trẻ, giáo viên
- Nghiên cứu ựánh gái sản phẩm hoạt ựộng cuả trẻ : ựể ựánh giá việc thực