1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Hướng dẫn sử dụng excel 2010 part 33 docx

6 399 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phím Tắt Và Thủ Thuật
Thể loại Hướng dẫn sử dụng
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 736,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 6:- Bây giờ để tiến hành tách riêng họ và tên đệm vào một ô mới, bạn đặt con trỏ tại ô mới chứa họ và tên đệm rồi nhập vào công thức =TachTenB3,0 và nhấn Enter sẽ thấy ngay kết quả.

Trang 1

Chương 8: Phím Tắt Và Thủ Thuật

Thủ thuật

1 Tách họ và tên trong cùng một cột trên bảng tính Excel

Bước 1: Khi nhập liệu vào bảng tính Excel, thông thường ta nhập cả họ và tên vào

cùng một ô Tuy nhiên, có khi sau đó ta cần phải tách riêng tên ra khỏi họ và tên

đệm, nếu làm thủ công bằng thao tác sao chép rồi dán qua ô khác thì sẽ rất bất tiện

Nếu sử dụng hàm Right kết hợp với một vài hàm khác thì cũng có thể cho ra kết

quả như bạn muốn, nhưng trong một số trường hợp sẽ cho kết quả không chính

xác Có một phương pháp tối ưu hơn sẽ giúp bạn hoàn thành tốt công việc này,

cách thực hiện cũng khá đơn giản như sau:

Bước 2: - Trên bảng tính chứa cột họ tên cần tách, nhấn Alt+F11

Bước 3: - Tiếp theo, bạn nhấn menu Insert và chọn Module sẽ xuất hiện một cửa

sổ soạn thảo

Trang 2

Bước 4: Bạn nhập đoạn mã lệnh sau vào cửa sổ soạn thảo:

Private Function Tachten(ten As String, lg As Integer)

Dim j As Integer

Name = Trim(ten)

For j = Len(Name) To 1 Step -1

If Mid(Name, j, 1) = " " Then

If lg = "1" Then

Tachten = Right(Name, Len(Name) - j)

Else

Tachten = Left(Name, j)

End If

Exit For

End If

Next

Trang 3

End Function

Bước 5:- Bạn nhấn Ctrl+S để lưu lại và quay trở về bảng tính Excel

Bước 6:- Bây giờ để tiến hành tách riêng họ và tên đệm vào một ô mới, bạn đặt

con trỏ tại ô mới chứa họ và tên đệm rồi nhập vào công thức =TachTen(B3,0) và

nhấn Enter sẽ thấy ngay kết quả

- Để tách riêng tên vào một ô mới, bạn đặt con trỏ tại ô sẽ chứa tên cần tách và

nhập vào công thức =TachTen(B3,1) rồi nhấn Enter là xong

Ghi chú: B3 chính là địa chỉ của ô ban đầu chứa cả họ, tên đệm và tên

2 Tạo mục lục trong Excel

Nếu bạn đã tốn quá nhiều thời gian trong một workbook (bảng tính) với rất

nhiều worksheet (trang tính), bạn sẽ cảm thông được sự khó khăn trong

việc tìm kiếm một trang tính nào đó Khi đó, có lẽ ta nên lập một chỉ mục

các trang tính đang có để thuận tiện cho việc điều hướng trong bảng tính

Bằng cách sử dụng một chỉ mục các trang tính sẽ cho phép bạn nhanh

chóng và dễ dàng điều hướng trong bảng tính, chỉ bằng một cú nhấp chuột

sẽ đưa bạn đến chính xác nơi bạn muốn đến mà không lo bị nhầm lẫn

Bạn có thể tạo một chỉ mục trong một vài cách: bằng tay, tự động tạo ra

bởi mã VBA, hoặc là sử dụng trình đơn tùy chọn theo ngữ cảnh (thậm chí

có thể dùng các hàm Macro4 – không trình bày ở đây)

Tạo chỉ mục thủ công

Cách này rất dễ làm, bạn chỉ cần chèn mới một worksheet và đăt cho nó

một cái tên, ví dụ như tên là Index Sau đó, bạn nhận vào tên của các

worksheet có trong workbook và tạo các siêu liên kết (hyperlink) đến các

worksheet tương ứng với tên mà bạn nhập

Trang 4

Để tạo hyperlink bạn chọn tên sheet, sau đó vào Insert | chọn Hyperlink

tại nhóm Links | Insert | Hyperlinks] hoặc nhấn phím tắt là Ctrl+K để mở

hộp thoại Insert Hyperlink

Chọn Place in This Documentchọn tên Sheet muốn kết nối tới Nhấn

nút OK để hoàn tất

Phương pháp này phù hợp khi bảng tính không có quá nhiều worksheet và

tên worksheet không có sự thay đổi thường xuyên, nếu không sẽ gây ra

nhiều khó khăn cho công tác bảo trì trang chỉ mục

Tạo chỉ mục tự động bằng cách sử dụng VBA

Một cách thay thế khác là sử dụng VBA để tự động tạo ra các chỉ mục

Đoạn mã sau đây sẽ tự động tạo ra một bảng chỉ mục liên kết đến tất cả

các worksheet mà bạn có trong workbook Bảng chỉ mục này sẽ được tạo

lại mỗi khi worksheet lưu chỉ mục được chọn

Trang 5

Đoạn mã này phải được đặt trong private module của Sheet chứa chỉ

Chèn một worksheet mới vào workbook và đặt tên cho nó là Index chẳng

hạn Nhấp chuột phải vào tên worksheet vừa tạo và chọn ViewCode từ

trình đơn ngữ cảnh hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+F11

Nhập đoạn mã VBA sau vào cửa sổ Code:

Private Sub Worksheet_Activate()

With Me

Cells(1, 1) = "INDEX"

End With

With wSheet

Range("A1").Name = "Start" & wSheet.Index

Trang 6

End With

ss:="", SubAddress:= _

"Start" & wSheet.Index, TextToDisplay:=wSheet.Name

Next wSheet

End Sub

Nhấn tổ hợp phím Alt+Q để thoát VBE và trở về cửa sổ bảng tính, sau đó

lưu bảng tính lại Để chạy đoạn mã vừa tạo, bạn dùng chuột chọn sang

worksheet khác trong workbook và sau đó chọn lại worksheet Index để

kích hoạt sự kiện Worksheet_Activate

Lưu ý rằng, đoạn mã sẽ các đặt tên (Name) cho các ô A1 ở mỗi worksheet

kèm theo số chỉ mục của worksheet trong bảng tính (worksheet đầu tiên có

chỉ mục là 1, kế đó là 2, 3… n) Điều này bảo đảm rằng ô A1 trên mỗi

trang tính có một tên khác nhau Nếu ô A1 trên worksheet của bạn đã

được đặt tên, bạn nên cân nhắc đến việc thay đổi ô A1 trong đoạn mã

sang một địa chỉ khác phù hợp hơn

Lưu ý, nếu bạn có thiết lập Hyperlink base (siêu liên kết cơ sở) trong

workbook thì các hyperlink được tạo ra từ đoạn mã trên sẽ không thể hoạt

động được, do chúng đã liên kết đến các Name trong workbook hiện hành

Khi thuộc tính hyperlink base được thiết lập thì các siêu liên kết sẽ trỏ đến

hyperlink base kết hợp với các Name

Ngày đăng: 15/12/2013, 05:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm