Biểu đồ luồng dữ liệu Một kỹ thuật chung để tạo nên các mô hình xử lý xuất chúng được hướng dẫn dẫn đường như thế nào Mô hình xử lý vật lý cung cấp các thông tin cần thiết để xây dựng lê
Trang 13.3.- 1
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ
THỐNG
Chương 3 (cont) 3.3 MÔ HÌNH XỬ LÝ
Trang 23.3 - 2
Một số khái niệm
Mô hình xử lý
Dùng để miêu tả các hoạt động của hệ thống như thế nào?
Minh hoạ các hoạt động được thực hiện và dữ liệu di chuyển trong hệ thống như thế nào?
Biểu đồ luồng dữ liệu
Một kỹ thuật chung để tạo nên các mô hình xử lý
xuất chúng được hướng dẫn (dẫn đường) như thế nào
Mô hình xử lý vật lý cung cấp các thông tin cần thiết để xây dựng lên hệ thống
Trang 33.3.- 3
Biểu đồ luồng dữ liệu
Trang 43.3 - 4
Mô hình luồng dữ liệu
Các mô hình hệ thống như là tập các chức năng tương tác
Cung cấp các chức năng xử lý
Sử dụng các biểu đồ luồng dữ liệu (DFDs) để biểu diễn một cách linh hoạt các thực thể ngoài, các chức năng, luồng dữ liệu và các kho dữ liệu
Chỉ ra dữ liệu như thế nào được xử lý bởi hệ thống
Trang 53.3 - 5
Reading a DFD
Trang 63.3 - 6
Các thành phần của DFD
Chức năng (quá trình, hoạt động)
Một hoạt động hoặc quá trình thực hiện cho một lý do thương mại đặc biệt
Thủ công hoặc bằng máy tính
Thực thể ngoài
Một người, tổ chức, hoặc hệ thống nằm bên ngoài hệ thống nhưng có tương tác với hệ thống
Trang 83.3 - 8
Ví dụ
Input: Dữ liệu vàoOutput: Dữ liệu raProcess: Chức năng biến đổi dữ liệu vào thành dữ liệu ra
Terminators: Các nguồn và đích của dữ liệuData store: Dữ liệu trong vùng lưu trữ tĩnh
Input Output
process
Terminator
Data store
Trang 93.3 - 9
Sử dụng DFD để định nghĩa quá trình thương mại
Xử lý thương mại là quá phức tạp để chỉ ra trong một DFD đơn
Sự phân rã là một quá trình biểu diễn hệ thống trong
hệ thống cấp bậc các biểu đồ DFD
Các biểu đồ con chỉ ra một phần của biểu đồ cha trong sự kiện lớn nhất
Trang 12năng hay một xử lý (process 0)Chỉ ra tất cả các thực thể ngoài mà nhận thông tin hoặc đóng góp thông tin cho hệ thống
Trang 13Chỉ ra các thực thể ngoài và các chức năng chính với cái mà chúng tương tác
Đưa vào các kho dữ liệu
Trang 153.3 -
15
Các biểu đồ mức 2
Chỉ ra tất cả các chức năng mà bao gồm một chức năng con trong biểu đồ mức 1
Chỉ ra thông tin di chuyển như thế nào từ và đến mỗi chức năng đó
Các biểu đồ mức 2 có thể không cần cho tất cả chức năng mức 1
Số đúng đắn mỗi chức năng giúp người dùng hiểu nơi nào xử lý phù hợp để đưa vào toàn bộ hệ thống
Trang 163.3 -
16
Các luồng dữ liệu lựa chọn
Nơi mà chức năng có thể cung cấp các luồng dữ liệu khác nhau đưa ra các điều kiện khác nhau
Chúng ta chỉ ra cả các luồng dữ liệu và sử dụng chức năng mô tả để giải thích tại sao lựa chọn chúng
Đỉnh – Các luồng dữ liệu lựa chọn thường xuyên thêm vào xử lý với các trọng số thay IF
Trang 183.3.- 18
Tạo các biểu đồ luồng dữ liệu
Trang 19tạo thành một luồng dữ liệu đơn
Trang 203.3 -
20
Các bước trong xây dựng DFDs
Xây dựng biểu đồ ngữ cảnhTạo các mảnh DFD cho mỗi ca sử dụng
Tổ chức các mảnh DFD vào biểu đồ mức 0Phân rã xử lý mức 0 thành các biểu đồ mức 1 khi cần, phân rã các xử lý mức 1 thành các biểu đồ mức 2 nếu cần, …
Thông qua các DFD với người sử dụng để đảm bảo hoàn chỉnh và đúng đắn
Trang 21Ranh giới giữa hệ thống đích và môi trường bên ngoài
Tìm tất cả danh sách các đầu vào và đầu ra tại đỉnh của ca sử dụng mà đến hoặc đi từ thực thể ngoài, vẽ như các luồng dữ liệu
Vẽ các thực thể ngoài như nguồn hoặc đích của các luồng dữ liệu
Trang 223.3 -
22
Ví dụ1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Hệ thống được mong đợi tự động hoá hoạt động của thư viện
Hai người dùng bên ngoài (terminators)
3 mục dữ liệu vào
1 mục dữ liệu raMột chức năng mức đỉnh (transform)
mục thư viện phát hành
Bạn đọc
Thẻ thư viện Yêu cầu Kết quả
Nhân viên thư viện
Đưa ra ngày
Trang 233.3 -
23
Ví dụ 2
HỆ THỐNG THÔNG TIN BỆNH NHÂN
BỆNH
Thông tin bệnh nhân
Thông tin thanh toán
Lựa chọn hướng điều trị Giải pháp điều trị
Hóa đơn Hướng điều trị cũ
Báo cáo bệnh nhân Báo cáo bệnh nhân
Báo cáo bệnh nhân
CÔNG TY BẢO HIỂM
Thanh toán
Hóa đơn
Trang 24Thiết kế các chức năng từ điểm nhìn của tổ chức chạy trong hệ thống
Đưa vào các luồng dữ liệu để chỉ ra việc sử dụng các kho dữ liệu như các nguồn và các đích của dữ liệu
Vị trí điển hình
Chức năng trung tâm Các đầu vào bên trái Các đầu ra bên phải Các kho bên dưới chức năng
Trang 253.3 -
25
Ví dụ một đoạn DFD
TẠO PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
BỆNH NHÂN
Các khả năng điều trị Xác định hướng điều trị
Tên/ địa chỉ bệnh nhân
Hướng điều trị mong muốn
Lựa chọn hướng điều trị
Thay đổi/kết thúc điều trị
BỆNH NHÂN PP ĐIỀU TRỊ
Thông tin bệnh nhân Tên bệnh
nhân
Lịch điều trị
Nội dung điều trị
Trang 26Cực tiểu các đường giao nhauLặp lại khi cần
DFDs được vẽ thường xuyên trong nhiều thời gian trước khi kết thúc, thậm chí với nhiều kinh nghiệm của người phân tích
hệ thống
Trang 273.3 -
27
Ví dụ 1: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Chức năng mức đỉnh phân rã ra thành 4 chức năng
con
Đầu vào và đầu ra giữa các chức năng con
Hai kho dữ liệu được định dạng
Bạn đọc
Kiểm tra bạn đọc
CSDL Ttin
Kiểm tra thông tin
thẻ thư viện
Tình trạng bạn đọc Yêu cầu
Issue item
Tình trạng Ttin Ttin phát hành
Cập nhật chi tiết bạn đọc UserID
ItemID
Cập nhật chi tiết Ttin chi tiêt
Nhân viên thư viện Đưa ra ngày
CSDL bạn đọc
Cập nhật chi tiết Chi tiết bạn đọc
Trang 283.3 -
28
Ví dụ mức 0 DFD
Trang 29Danh sách đầu vào và đầu ra trên ca sử dụng trở thành các luồng dữ liệu trên DFD
Bao gồm các nguồn và các đích của các luồng dữ liệu
để xử lý và lưu trữ bên trong DFD
Có thể cũng bao gồm các thực thể ngoài cho rõ ràngKhi nào thì ngừng phân rã DFDs?
Lý tưởng, một DFD có ít nhất 3 chức năng và không nhiều hơn từ 7 đến 9
Trang 30Kiểm tra mỗi chức năng cho:
Tên duy nhất: cụm động từ hoạt động; con số; mô tả
Ít nhất một luồng dữ liệu đầu vào
Ít nhất một luồng dữ liệu đầu ra Tên luồng dữ liệu đầu ra thông thường khác so với tên
dữ liệu đầu vào
Có từ 3 đến 7 chức năng trên một DFD
Trang 31Xác minh đúng đắn việc biểu diễn, sử dụngKiểm tra mức thấp nhất của DFDs để đảm bảo phân rã đúng đắn
Kiểm tra tên cẩn thận để đảm bảo sử dụng đúng các thuật ngữ
Trang 323.3 -
32
Biểu đồ ngữ cảnh cho hệ thống
bán hàng qua mạng
Trang 333.3 -
33
Biểu đồ mức 1
Trang 343.3 -
34
Biểu đồ luồng dữ liệu mức 1 cho
chức năng 1: Take Requests
Trang 35Suy ra các ca sử dụng và mô hình các xử lý thương mại là các kỹ thuật rất quan trọng cho người phân tích
hệ thống làm chủ