1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Xquang xương cổ tay 2021

8 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 3,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt phim bàn tay ở tư thế PA và AP: chú ý vị trí của mỏm trâm trụ và khoảng cách của khoảng liên cốt - Ở phim nghiêng, phim chụp sao cho khuỷu tay vuông góc, cách tay khép vào th

Trang 1

X quang cổ tay

Pham Dang Tuan 5/2021

I Tư thể chụp và lỗi mắc phải:

Trang 2

- Chủ yếu ở ở 2 tư thế này, vì chấn thương làm hạn chế cử động bàn tay do đau

- Để ý hình x quang trên, có hình ảnh xương trụ giống hệt nhau, có thể bn chụp tư thế PA trước rồi chuyển qua chụp nghiêng mà ko có sự cử động của khuỷu tay  nếu có gãy xương quay kèm theo thì dễ bị bỏ xót hình ảnh gãy xương trụ vì chỉ có 1 bình diện xương trụ

- Phân biệt phim bàn tay ở tư thế PA và AP: chú ý vị trí của mỏm trâm trụ và khoảng cách của khoảng liên cốt

- Ở phim nghiêng, phim chụp sao cho khuỷu tay vuông góc, cách tay khép vào thân, cổ tay được giữ ở tư thể xương trụ và xương quay ko tách biệt ra, ko các ngón gấp hay duỗi

- Góc thuyền nguyệt – Scapholunate angle: là góc giữa trục dài xương thuyền với trục giữa xương nguyệt, bình thường 30-600

https://radiopaedia.org/articles/scapholunate-angle

II Giải phẫu:

Trang 3

- Các xương cổ tay:

 Scaphoid: tiếng Hy Lạp

 Lunate: nửa mặt trăng trên lateral, hình thang trên PA

 Triquetrum: giống hình tam giác

 Pisiform: hình hạt đậu pea, được xem là xương vừng duy nhất ở cô tay

 Trapezium: hình cái bàn

 Trapezoid: hình cái bàn

 Capitate: cái đầu

 Hamate:tiếng Hi Lạp, nghĩa là cái móc

 Cụm từ nhớ: She Looks Too Pretty Try To Catch Her

- Tất cả các xương cổ tay đều có bề dày sụn khớp bằng nhau + nằm liền kề nhau  ko có khoảng cách giữa các

“bề mặt sụn” Trên phin PA, ko thấy được bề mặt sụn  các xương liền

kề nhau có khoảng cách bằng nhau

- Bình thường, các khớp carpometacrpal joint và radiocarpal joint cách khoảng cách < 2mm, khi mà >4mm thường là bất thường  mất song song nhau Quan sát rõ nhất trên MRI

2 Ulnar Variance – độ lệch trụ:

- Là khoảng cách giữa 2 viền xương của đầu xa xương trụ so với xương quay

- Nó có thể trung gian, +, - khi: bề mặt viền xương trụ bằng, nằm cao hơn, hay thấp hơn bề mặt viền xương quay

Trang 4

 Đánh giá mức độ truyền lực thẳng trục xuống xuông nguyệt  có thể xác định căn nguyên của tái phát lặp đi lặp lại của chấn thương cổ tay

- Bệnh nhân với gãy 1 trong 2 xương cẳng tay: nên đánh giá cẩn thận cổ tay và khuỷu tay, đặc biệt là khớp quay trụ dưới và phương sai trụ

- Nó phụ thuộc vào cẳng tay sấp hay ngữa

 Sấp: thì đầu xương trụ cao hơn  Ulnar variance +

 Ngữa: thì giảm Ulnar variance hơn

3 Chiều cao quay – Radial length hoặc radial height:

- Là khoảng cách giữa (1) đường thẳng vuông góc vs trục dài xương quay mà

đi qua đỉnh của mỏm trâm quay và (2) đưởng thẳng đi qua bề mặt khớp của xương trụ - articular surface of ulnar head

- Bình thường: 11-12mm (10-13mm) hoặc (13,5 +-3,8mm)

- Mất đi chiều cao quay: chỉ ra gãy đầu xa xương quay

4 Độ nghiêng quay - Radial Inclination hoặc Radial Angle:

- Góc giữa (1) đường thẳng đi qua đỉnh mỏm trâm quay và qua góc quay hướng trụ và (2) đường thẳng đi qua góc quay hướng trụ mà vuông góc vs trục dọc xương quay

Trang 5

- Bình thường: 21-250 hoặc 16-280

- Nếu mất góc này: sẽ tăng tải trong lên xương nguyệt (bình thường là lên cả 2 xương thuyền nguyệt)

- Điều trị gãy đầu xa xương quay mà có góc quay <50 sẽ có kết quả xấu hơn so với góc quay gần góc bình thường

5 Góc quay cổ tay – Radiocarpal Angle:

- Góc giữa (1) đường thẳng đi qua mỏm trâm quay mà vuông với trục dọc của xương quay và (2) đường thẳng đi qua 2 đỉnh mỏm trâm quay và trụ

- Bình thường 150

6 Những đường cong cổ tay – các đường con Gilula’s – Gilula’s arcs:

- Được Gilula công bố năm 1979, các xương cổ tay có các bờ xương khác nhau nhưng chung quy lại tạo thành đường cong quan sát được trên x quang

- Khi mà “broken arc” : dây chằng bị rách hoặc gãy cương tại vị trí cung đó

- Có 3 đường cung cổ tay - carpal arcs: con mượt

 Carpal arc I: đường cong gần của xương thuyền, nguyệt, tháp

Trang 6

 Carpal arc II: đường cong xa của các xương này

 Carpal arc III: đường cong gần của xương cả và móc

7 Chiều cao cổ tay – Carpal height:

- Nhằm định lượng sự xẹp của cổ tay

- Có thể hỗ trợ sự đánh giá các bệnh nặng và tiến triển

- Khoảng cách thẳng trục từ đáy của đốt bàn thứ 3 và đường xơ dưới sụn của mặt khớp xương quay

8 Tỉ lệ chiều cao cổ tay – Carpal Height Ratio:

- CHR = chiều cao cổ tay / độ dài đốt ngón 3

Trang 7

9 Độ nghiêng quay – Palmar Tilt:

- Nhằm đánh giá các biến dạng ban đầu và tồn dư liên quan đến gãy đầu xa xương quay cũng như trong lập kế hoạch phẫu thuật điều chỉnh các dị tật tàn phế

- Hơn 50% số bn có góc hướng về phía lưng  việc cầm nắm bị giảm + giảm độ dẻo dai

- Nam: 8,3 – 10,3

- Nữ: 11,3 – 13,5

10 Trục xương thuyền – Scaphoid Axis:

Trang 8

- Thật: kaf đường thẳng đi qua điểm giữa của cực gần và điểm giữa của cực xa

- Nhưng khó xác định được điểm giữa của cực gần, nên vẽ 1 đường thẳng song song với phần lớn các điểm bụng của cực gần và xa của xương

11 Trục xương nguyệt – Lunate Axis:

- Là đường thẳng đi qua điểm giữa của đường cong gần và điểm giữa đường cong xa

12 Góc giữa xương thuyền và nguyệt – Scapholunate Angle

- Là góc giữa 2 trục xương thuyền và nguyêt

- Bình thường 30-60

- Bất thường: > 80 độ  ko ổn định cổ tay

Ngày đăng: 27/02/2022, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w