1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Xoa bóp điều trị hội chứng ống cổ tay potx

8 748 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 185,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Quay ngón tay: dùng ngón 1 và 2 của tay trái thầy thuốc giữ đốt bàn ngón tay cần được quay, ngón 1 và 2 của bàn tay phải giữ đầu ngón tay cần được quay; sau đó quay theo xuôi và ngược

Trang 1

Xoa bóp điều trị hội chứng ống cổ tay

Trang 2

Hội chứng ống cổ tay hay còn gọi là hội chứng đường hầm cổ tay, hội chứng chèn

ép thần kinh giữa, do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân nghề nghiệp Đây là loại bệnh gây tê tay và teo bàn tay nếu để muộn Chúng tôi xin giới thiệu phương pháp xoa bóp - bấm huyệt góp phần cải thiện đáng kể hội chứng này

Xoa bóp - bấm huyệt sử dụng áp lực tác động lên các huyệt giúp kiểm soát cơn đau, làm giảm căng thẳng và viêm

Bấm huyệt bắt đầu với áp lực nhẹ nhàng và tăng dần lực nhưng không gây đau Tác động vào các huyệt ở vùng cổ tay, cẳng tay: Hợp cốc, Thái uyên, Đại lăng, Thần môn, Liệt khuyết, Nội quan

Trang 3

Quy trình như sau:

Người bệnh ngồi, thầy thuốc đứng sau lưng người bệnh phía bên tay cần xoa bóp

Hoặc người bệnh nằm, thầy thuốc ngồi hoặc đứng cạnh bên tay cần xoa bóp

Trang 4

Xoa bóp ngón tay

Bóp nắn cơ khớp ngón tay: bóp nắn từ đầu ngón tay đến gốc ngón tay người

bệnh

Day kéo các ngón: dùng hai ngón day kéo các ngón

Vê ngón tay: dùng 2 ngón tay đặt vào khớp đốt ngón tay di chuyển theo theo 2

chiều ngược nhau

Vờn: 2 tay ôm lấy ngón tay di chuyển theo chiều ngược nhau

Vận động khớp ngón tay: quay, dang, khép, gập, duỗi, và kéo giãn ngón tay

- Quay ngón tay: dùng ngón 1 và 2 của tay trái thầy thuốc giữ đốt bàn ngón tay cần

được quay, ngón 1 và 2 của bàn tay phải giữ đầu ngón tay cần được quay; sau đó quay theo xuôi và ngược chiều kim đồng hồ

- Dang ngón tay: lấy ngón 3 bàn tay bệnh nhân làm chuẩn, các ngón từ gần ngón 3

đưa ra xa là dang ngón tay

- Khép ngón tay: lấy ngón 3 bàn tay bệnh nhân làm chuẩn, các ngón từ xa đưa lại

gần ngón 3 là khép ngón tay

Trang 5

- Gập ngón tay: các ngón tay càng xa tư thế 0 là gập, nghĩa là các ngón tay co

hướng vào lòng bàn tay

- Duỗi ngón tay: các ngón tay càng gần tư thế 0 là duỗi, nghĩa là các ngón tay

thẳng ra hướng vào lưng bàn tay

- Kéo giãn ngón tay: dùng 2 ngón tay của thầy thuốc kẹp ngón tay bệnh nhân ở

giữa, kéo mạnh xuôi theo ngón, có thể nghe tiếng kêu

Xoa bóp bàn tay

Lòng bàn tay:

Xoa lòng bàn tay: để bàn tay người được xoa bóp ở giữa hai bàn tay thầy thuốc: và

xoa lòng bàn tay

Ấn lòng bàn tay: dùng hai ngón cái luân phiên ấn lòng bàn tay

Day lòng bàn tay: dùng mô ngón cái, út của thầy thuốc để day lòng bàn tay

Miết các kẽ xương lòng bàn tay: dùng 2 ngón cái miết vào các kẽ xương luân phiên

nhau

Mu bàn tay:

Trang 6

Xoa lưng bàn tay: để bàn tay người được xoa bóp ở giữa hai bàn tay thầy thuốc:

xoa lưng bàn tay

Miết các kẽ xương lưng bàn tay: dùng ngón cái miết vào các kẽ xương luân phiên

nhau ở kẽ xương bàn của ngón tay

Day kẽ các xương đốt bàn ngón: dùng đầu ngón cái day kẽ các xương đốt bàn

ngón

Tìm điểm đau và day điểm đau ở bàn tay: chú ý cự án hay thiện án

Ấn day huyệt: Hợp cốc, Dương khê, Dương trì, Đại lăng, Thái uyên, Lao cung…

Vận động khớp cổ tay: quay, gập, duỗi, nghiên trụ, nghiên quay cổ tay

- Quay cổ tay: một bàn tay của thầy thuốc đan các ngón tay vào ngón tay bệnh

nhân, tay kia giữ cổ tay người bệnh di chuyển theo chiều xuôi và / hoặc ngược với kim đồng hồ

- Gập cổ tay: một bàn tay của thầy thuốc đan các ngón tay vào ngón tay bệnh nhân, tay kia giữ cổ tay người bệnh di chuyển theo hướng về phía lòng bàn tay

- Duỗi cổ tay: một bàn tay của thầy thuốc đan các ngón tay vào ngón tay bệnh

nhân, tay kia giữ cổ tay người bệnh di chuyển theo hướng về phía lưng bàn tay

Trang 7

- Nghiêng trụ: một bàn tay của thầy thuốc đan các ngón tay vào ngón tay bệnh

nhân, tay kia giữ cổ tay người bệnh di chuyển theo hướng về phía xương trụ (ngón 5) bàn tay

- Nghiêng quay: một bàn tay của thầy thuốc đan các ngón tay vào ngón tay bệnh

nhân, tay kia giữ cổ tay người bệnh di chuyển theo hướng về phía xương quay (ngón 1) bàn tay

Xoa bóp cẳng tay:

Bóp nắn cơ theo nhóm ở cẳng tay: tay người được xoa bóp đặt trên giường thoải mái, cơ mềm thầy thuốc bóp nắn cơ theo từng nhóm cơ ở cẳng tay mặt trong và mặt ngoài

Nhào cơ: nhào cơ theo vùng và nhóm cơ cẳng tay

Day mặt trước cẳng tay: dùng ngón cái day mặt trước cẳng tay theo hai đường trong, ngoài

Day mặt sau cẳng tay: dùng ngón cái day mặt sau cẳng tay theo hai đường trong, ngoài

Day cơ cánh tay - quay: dùng hai ngón day cơ cánh tay - quay (mặt ngoài cẳng tay)

Trang 8

Tìm điểm đau và day điểm đau

Ấn day huyệt: Khúc trì, Thủ tam lý, Thiên lịch, Nội quan, Thông lý, Thần môn, Ngoại quan…

Vận động khớp khuỷu tay: một bàn tay của thầy thuốc giữ bàn tay của người bệnh sao cho ngón cái bàn tay thầy thuốc để ở lưng bàn tay người bệnh và ngón 2 và 3 thầy thuốc kẹp ngón cái người bệnh ở giữa tay kia thầy thuốc giữ phía dưới khuỷu tay người bệnh cố định khuỷu tay và di chuyển cẳng tay theo hướng gập, duỗi, sấp ngửa cẳng tay

Thời gian một lần xoa bóp bấm huyệt là 30 phút: bàn tay 10 phút; vùng cổ tay 10 phút; vùng cẳng tay, khuỷu tay 10 phút Phương pháp xoa bóp là tả: làm nhanh mạnh và thời gian ngắn, mỗi vùng 10 phút

Ngày đăng: 25/03/2014, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w