Kĩ năng + Dựa vào đặc điểm electron lớp ngoài cùng dự đoán được tính chất của nguyên tố như tính kim loại, phi kim, khí hiếm,..... Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại ng
Trang 1CHƯƠNG 1: NGUYÊN TỬ BÀI 4: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ Mục tiêu
Kiến thức
+ Viết được cấu hình electron nguyên tử
+ Nêu được đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Kĩ năng
+ Dựa vào đặc điểm electron lớp ngoài cùng dự đoán được tính chất của nguyên tố như tính kim loại, phi kim, khí hiếm,
Trang 2I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
1 Cấu hình electron nguyên tử
Cách viết cấu hình electron nguyên tử:
Bước 1: Xác định số electron của nguyên tử
Bước 2: Xác định thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s
Bước 3: Điền số electron vào các phân lớp theo thứ tự mức năng lượng và đảm bảo phân lớp mức năng
lượng thấp tối đa electron rồi mới đến phân lớp mức năng lượng cao
Bước 4: Viết cấu hình electron biểu diễn sự phân bố các electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác
nhau (3d trước 4s)
Chú ý:
Cấu hình bão hòa electron (s2, p6, d10, f14) hoặc nửa bão hòa (s1, p3, d5, f7) thường là cấu hình electron bền 3d44s2 3d54s1; 3d94s2 3d104s1
Ví dụ: Cấu hình electron của một số nguyên tử
K (Z = 19): 1s22s22p63s23p64s1
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2
Fe (Z = 26): 1s22s22p63s23p63d64s2
Mn (Z = 25): 1s22s22p63s23p63d54s2
Cr (Z = 24): 1s22s22p63s23p63d54s1
Cu (Z = 29): 1s22s22p63s23p63d104s1
2 Mối liên hệ giữa lớp electron ngoài cùng với loại nguyên tố
Cấu hình electron
lớp ngoài cùng
ns1,
ns2,
ns2np1
ns2np2
ns2np3,
ns2np4,
ns2np5
ns2np6 (He: 1s2)
Số electron thuộc
Loại nguyên tố Kim loại (trừ H,
He, B)
Có thể là kim loại hay phi kim
Thường là phi kim Khí hiếm
Tính chất cơ bản của
nguyên tố
Tính kim loại Có thể là tính kim
loại hay tính phi kim
Thường có tính phi kim
Tương đối trơ về mặt hóa học
Electron cuối cùng thuộc phân lớp s, p, d, f thì nguyên tố đó là nguyên tố s, p, d, f
Xu hướng của các nguyên tử là tiến tới cấu hình electron bền của khí hiếm gần nó nhất (8e lớp ngoài cùng hoặc 2e đối với He)
Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
Trang 3II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Cấu hình electron
Kiểu hỏi 1: Viết cấu hình electron nguyên tử
Phương pháp giải
Thứ tự mức năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
Phân lớp s tối đa 2e, p tối đa 6e, d tối đa 10e
Điền electron theo thứ tự mức năng lượng từ thấp đến cao
Lớp ngoài cùng là lớp có số thứ tự cao nhất, phân lớp ngoài cùng là phân lớp cuối cùng
Ví dụ: Viết cấu hình electron của Ca (Z = 20), Mn (Z = 25), Cl (Z = 17) và xác định số electron lớp ngoài
cùng, phân lớp ngoài cùng của chúng
Hướng dẫn giải
Ca (Z = 20): 1s22s22p63s23p64s2 Ca có 2e lớp ngoài cùng, 2e phân lớp ngoài cùng
Mn (Z = 25): 1s22s22p63s23p63d54s2 Mn có 2e lớp ngoài cùng, 2e phân lớp ngoài cùng
Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5 Cl có 7e lớp ngoài cùng, 5e phân lớp ngoài cùng
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p63s23p3 Phát biểu nào sau đây sai?
Hướng dẫn giải
X: 1s22s22p63s23p3
Lớp K là lớp thứ nhất Lớp K (1s2) có 2 electron
Lớp L là lớp thứ hai Lớp L (2s22p6) có 8 electron
Lớp M là lớp thứ ba Lớp M (3s23p3) có 5 electron
Lớp ngoài cùng (3s23p3) có 5 electron
Trang 4 Chọn D
Lưu ý:
Lớp K(n= 1), L(n = 2), M(n = 3), N (n = 4),
Ví dụ 2: Nguyên tử p (Z = 15) có số electron ở lớp ngoài cùng là
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron nguyên tử của P là: 1s22s22p63s23p3
Lớp ngoài cùng của nguyên tử P là: 3s23p3 số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử P là 5
Chọn D
Kiểu hỏi 2: Tính chất của nguyên tố
Phương pháp giải
Cấu hình electron
lớp ngoài cùng
ns1,
ns2,
ns2np1
ns2np2
ns2np3,
ns2np4,
ns2np5
ns2np6 (He: 1s2)
Số electron thuộc
Loại nguyên tố Kim loại (trừ H,
He, B)
Có thể là phi kim khi có số hiệu nhỏ hay kim loại khi có
số hiệu lớn
Thường là phi kim Khí hiếm
Tính chất cơ bản của
nguyên tố
Tính kim loại Có thể là tính kim
loại hay tính phi kim
Thường có tính phi kim
Tương đối trơ về mặt hóa học
Electron cuối cùng thuộc phân lớp s, p, d, f thì nguyên tố đó là nguyên tố s, p, d, f
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Cấu hình electron nào sau đây là của kim loại?
A 1s22s22p63s23p3 B 1s22s22p63s23p1
C 1s22s22p63s23p5 D 1s22s22p63s23p4
Hướng dẫn giải
Kim loại thường có 1, 2 hay 3 electron lớp ngoài cùng Cấu hình electron của kim loại là: 1s22s22p63s23p1 (3e lớp ngoài cùng)
Phi kim thường có 5, 6 hay 7 electron lớp ngoài cùng cấu hình electron của phi kim là: 1s22s22p63s23p3 (5e lớp ngoài cùng), 1s22s22p63s23p5 (7e lớp ngoài cùng), 1s22s22p63s23p4 (6e lớp ngoài cùng)
Chọn B
Trang 5Ví dụ 2: Các nguyên tố X và M có cấu hình electron như sau: X (1s22s22p63s23p4); M (1s22s22p63s23p63d54s1) Phát biểu nào sau đây đúng?
A X và M đều là các nguyên tố kim loại
B X và M đều là các nguyên tố phi kim
C X là nguyên tố phi kim, M là nguyên tố kim loại
D X là nguyên tố kim loại, M là nguyên tố phi kim
Hướng dẫn giải
X:1s22s22p63s23p4 X có 6 electron lớp ngoài cùng X là nguyên tố phi kim
M: 1s22s22p63s23p63d54s1 M có 1 electron lớp ngoài cùng M là nguyên tố kim loại
Chọn C
Ví dụ 3: Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:
X: 1s22s22p63s2 Z: 1s22s22p63s23p63d54s2 Y: 1s22s22p63s23p5 R: 1s22s22p6
Các nguyên tố kim loại là:
Hướng dẫn giải
X có 2 electron lớp ngoài cùng X là nguyên tố kim loại
Y có 7 electron lớp ngoài cùng Y là nguyên tố phi kim
Z có 2 electron lớp ngoài cùng Z là nguyên tố kim loại
R có 8 electron lớp ngoài cùng R là khí hiếm
Chọn B
Ví dụ 4: Nguyên tố X có Z = 11 Nguyên tố X thuộc loại nguyên tố
Hướng dẫn giải
Nguyên tố X có Z = 11 Nguyên tử có 11 electron
X (Z= 11): 1s22s22p63s1
Electron cuối cùng điền vào phân lớp 3s X là nguyên tố s
Chọn A
Ví dụ 5: Fe (Z = 26) thuộc nguyên tố
Hướng dẫn giải
Sự phân bố electron của nguyên tử Fe theo mức năng lượng là:
1s22s22p63s23p63d64s2
Nhận thấy: Phân lớp 3d chưa bão hòa Fe là nguyên tố d
Chọn C
Trang 6Ví dụ 6: Ar (Z = 18) là nguyên tử của nguyên tố
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron của Ar (Z = 18) là: 1s22s22p63s23p6
Lớp ngoài cùng của Ar là 3s23p6 Ar có 8 electron lớp ngoài cùng Ar là khí hiếm
Chọn C
Kiểu hỏi 3: Cấu hình electron của ion
Phương pháp giải
Nguyên tử nhường, nhận electron để trở thành ion, ta có:
n
m
X ne X
Y me Y
Ví dụ: Viết cấu hình electron của Na+, O2-
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron của Na là
Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Cấu hình electron của Na+:
Na+: 1s22s22p6
Cấu hình electron của O là
O (Z = 8): 1s22s22p4
Cấu hình electron của O2-:
O2-: 1s22s22p6
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Cấu hình electron của Mg2+ là
C 1s22s22p63s23p2 D 1s22s22p63s4
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron của Mg là: Mg (Z = 12): 1s22s22p63s2
Cấu hình electron của Mg2+ là: Mg2+: 1s22s22p6
Chọn A
Ví dụ 2: Cấu hình electron của N3- là
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron của N là: N (Z = 7): 1s22s22p3
Cấu hình electron của N3- là: N3-: 1s22s22p6
Trang 7 Chọn B
Ví dụ 3: cấu hình electron của Cr2+ là
A 1s22s22p63s23p64s23d2 B 1s22s22p63s23p63d6
C 1s22s22p63s23p63d24s2 D 1s22s22p63s23p63d4
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron của Cr là
Ar
Cr Z s s p s p d s
Cấu hình electron của Cr2+ là
Ar
Cr s s p s p d
Chọn D
Ví dụ 4: Cấu hình electron nào sau đây sai?
A Na+ (Z = 11): 1s22s22p63s2 B Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
C F (Z = 9): 1s22s22p5 D F- (Z = 9): 1s22s22p6
Hướng dẫn giải
Ta có: Na (Z = 11): 1s22s22p63s1 Na+ (Z = 11): 1s22s22p6
F (Z = 9): 1s22s22p5 F- (Z = 9): 1s22s22p6
Chọn A
Ví dụ 5: Anion X2- và cation Y2+ đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6 X, Y lần lượt là
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron của X2- là
X2- :1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p4 ZX = 16 X là S
Cấu hình electron của Y2+ là
Y2+ :1s22s22p63s23p6
Cấu hình electron của Y là 1s22s22p63s23p64s2 ZY = 20 Y là Ca
Chọn D
Kiểu hỏi 4: Xác định nguyên tố dựa vào số electron trên các phân tử
Phương pháp giải
Số electron tối đa trên các phân lớp là s (2e), p ( 6e), d (10e), f (14e)
Điền electron theo thứ tự mức năng lượng sao cho đủ số electron trên các phân lớp theo yêu cầu của đề bài
Ví dụ: Xác định nguyên tố (s, p, d, f), số electron lớp ngoài cùng, số electron phân lớp ngoài cùng của Cl
(Z= 17)
Trang 8Hướng dẫn giải
Cl (Z=17): 1s22s22p63s23p5.
Electron cuối cùng thuộc phân lớp 3p Cl là nguyên tố p
Lớp ngoài cùng 3s23p5 Cl có 7e lớp ngoài cùng
Phân lớp ngoài cùng 3p5 Cl có 5e phân lớp ngoài cùng
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Nguyên tố X thuộc loại
Hướng dẫn giải
X có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p5
Electron cuối cùng điền vào phân lớp 3p
Do đó, X là nguyên tố p
Chọn D
Ví dụ 2: Nguyên tử M có tổng số electron ở phân lớp p là 7 và số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hạt Số
khối của nguyên tử M là
Hướng dẫn giải
Nguyên tử M có tổng số electron ở phân lớp p là 7 cấu hình electron của M là: 1s22s22p63s23p1 M
có 13 proton
Mặt khác: Số nơtron nhiều hơn số proton là 1 hạt M có 14 nơtron
Số khối: A Z N P N 13 14 27
Chọn C
Ví dụ 3: Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron phân lớp sát ngoài cùng và phân lớp ngoài cùng
là 3d24s2 Tổng số electron trong một nguyên tử của X là
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron của X là: 1s22s22p63s23p63d24s2 Nguyên tử X có 22 electron
Chọn B
Ví dụ 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7 Số hạt mang điện
của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt Các nguyên tố X và Y lần lượt là
Hướng dẫn giải
X có tổng số hạt electron trong các phân lớp P là 7 cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p1
Trang 9Nhận thấy: ZX = 13 X là Al
Mặt khác, số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt nên ta có:
13 4 17
Y
Y
Z Z Z Z
Do đó Y là Cl
Chọn C
Bài tập tự luyện dạng 1
Bài tập cơ bản
Câu 1: Nguyên tử P (Z = 15) có số electron ở lớp ngoài cùng là
Câu 2: Cấu hình electron của nguyên tố S (Z = 16) là
A 1s22s22p63s23p2 B 1s22s22p63s23p4 C 1s22s22p63s23p6 D 1s22s22p63s23p5
Câu 3: Cho hai nguyên tố M và N có số hiệu nguyên tử lần lượt là 11 và 13 Cấu hình của M và N lần
lượt là
A 1s22s22p7 và 1s22s22p63s2 B 1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s2
C 1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s23p1 D 1s22s22p63s1 và 1s22s22p63s3
Câu 4: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 14 Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 5: Cl (Z = 17) là nguyên tử của nguyên tố
Câu 6: Mn (Z = 25) là nguyên tử của nguyên tố
Câu 7: Cấu hình electron của ion Cu2+ và Cr3+ lần lượt là
A [Ar]3d9 và [Ar]3d14s2 B [Ar]3d74s2 và [Ar]3d3
C [Ar]3d9 và [Ar]3d3 D [Ar]3d74s2 và [Ar]3d14s2
Câu 8: Fe (Z = 26) thuộc nguyên tố
Bài tập nâng cao
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố A có phân lớp ngoài cùng là 3p Tổng electron ở các phân lớp p là 9
Nguyên tố A là
Câu 10: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài cùng là
6
A flo (Z = 9) B lưu huỳnh (Z = 16) C clo (Z = 17) D oxi (Z = 8)
Câu 11: Cation X3+ và anion Y2- đều có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 Kí hiệu của các nguyên tố X và Y lần lượt là (cho biết ZO = 8, ZF = 9, ZM =12, ZAl = 13)
Trang 10A Mg và F B Al và O C Mg và O D Al và F
Câu 12: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp p là 10 Nguyên tố X thuộc loại
Câu 13: Nguyên tố X không phải là khí hiếm, nguyên tử có phân lớp electron ngoài cùng là 3p Nguyên
tử của nguyên tố Y có phân lớp electron ngoài cùng là 3s Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng của
X và Y là 7 Điện tích hạt nhân của X và Y là
Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p Nguyên tử của nguyên
tố Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở lớp ngoài cùng Nguyên tử X và Y có số electron hơn kém nhau là 2 Nguyên tố X và Y lần lượt là
ĐÁP ÁN