1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa lớp 10 - Tiết 11, 13 cấu hình e nguyên tử

5 213 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hóa lớp 10 - Tiết 11, 13 cấu hình e nguyên tử

Trang 1

Ngày soạn: 22/ 09/ 2018

Tiết PPCT 11, 13: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

Học sinh nắm được:

 Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

 Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu tiên

 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron (ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầu hết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phi kim có

5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng

Kĩ năng

HS vận dụng:

 Viết được cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố hoá học đầu

 Biết dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơ bản của nguyên tố tương ứng

* Trọng tâm: Viết đúng cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố trong BHTTH.

Thái độ

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học

- Rèn luyện tư duy logic

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.

2/ Các kĩ thuật dạy học

- Hỏi đáp tích cực

- Khăn trải bàn

- Nhóm nhỏ

III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên (GV)

- Làm các slide trình chiếu, giáo án.

- Mô hình mức năng lượng electron.

2 Học sinh (HS)

- Học bài cũ.

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.

Trang 2

- Bút mực viết bảng.

IV Chuỗi các hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối

- Huy động các kiến

thức đã được học của

HS về năng lượng

của các e ở trong các

lớp, các phân lớp, tạo

nhu cầu tiếp tục tìm

hiểu kiến thức mới

- Tìm hiểu sự phân

bố các e đó trong

nguyên tử

- Rèn khả năng tư

duy logic, năng lực

hợp tác và năng lực

sử dụng ngôn ngữ:

Diễn đạt, trình bày ý

kiến, nhận định của

bản thân

HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hoàn thành nội dung

trong phiếu học tập số 1

- GV chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và rút ra kết luận của nhóm

Phiếu học tập số 1

Hãy phân bố các electron vào các lớp e trong các trường hợp sau:

a) Nguyên tử có tổng số hạt là 21, số p = số n

b) Nguyên tử có tổng số hạt cơ bản là 58, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 18

- Các nhóm phân công nhiệm vụ cho từng thành viên nhằm thống nhất

để ghi kết quả vào bảng phụ, viết ý kiến của mình vào giấy và kẹp chung với bảng phụ

HĐ chung cả lớp:

- GV mời một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung

Vì là hoạt động trải nghiệm kết nối để tạo mâu thuẫn nhận thức nên giáo viên không chốt kiến thức Muốn hoàn thành đầy đủ và đúng nhiệm vụ được giao HS phải nghiên cứu bài học mới

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo: HĐ hình thành kiến thức

+ Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

a) Giải ra e = p =7 Kết quả:

Lớp 1: 1s (2e) Lớp 2: 2s (2e); 2p (3e)

b) Giải ra e = p =19 Kết quả:

Lớp 1: 1s (2e) Lớp 2: 2s (2e); 2p (6e)

Lớp 3: 3s (2e); 3p (6e);

3d (1e)

+ Qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các hoạt động tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: Tìm hiểu về thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử

- Nắm được thứ tự

mức năng lượng của

các phân lớp

electron từ thấp đến

cao

- HĐ nhóm: GV yêu cầu HS tham khảo SGK và trình

chiếu mô hình phân mức năng lượng trên bảng

HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu các nhóm nhận xét kết

quả ở phiếu học tập số 1, các nhóm khác góp ý, bổ sung, phản biện GV chốt lại kiến thức

I Phân mức năng lượng:

1s2s2p3s3p4s3d4p5s…

a) Giải ra e = p =7 Kết quả:

Lớp 1: 1s (2e)

+ Thông qua quan sát mức

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

Trang 3

- Rèn năng lực hợp

tác và năng lực sử

dụng ngôn ngữ:

Diễn đạt, trình bày ý

kiến, nhận định của

bản thân

Xây dựng khái niệm về cấu hình e nguyên tử: sự phân bố

e vào các phân lớp có mức năng lượng từ thấp đến cao

Hướng dẫn học sinh cách viết cấu hình e nguyên tử

Lớp 2: 2s (2e); 2p (3e)

b) Giải ra e = p =19

Kết quả:

Lớp 1: 1s (2e) Lớp 2: 2s (2e); 2p (6e)

Lớp 3: 3s (2e); 3p (6e); 3d (0e)

Lớp 4: 4s (1e)

Đó là sự phân bố đúng các e vào các phân lớp theo phân mức năng lượng Để biểu diễn sự phân bố đó người ta xây dựng khái niệm cấu hình e nguyên tử

+ Thông qua

HĐ chung của

cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 2: Cấu hình electron của nguyên tử

- Nắm được cách viết

cấu hình electron

nguyên tử

- Viết được cấu hình

electron nguyên tử của

20 nguyên tố đầu

BHTTH

- Viết được cấu hình e

nguyên tử của các

nguyên tố mà nguyên

tử có Z > 20 và các

trường hợp ngoại lệ

- Rèn năng lực tư duy

logic

+ HĐ nhóm: GV tổ chức hoạt động nhóm ở phiếu học tập số 2:

Phiếu học tập số 2

Chỉ làm a, b, c, f Viết cấu hình electron của các nguyên tử có:

+ HĐ chung cả lớp: Các nhóm báo cáo kết quả và phản biện cho nhau GV chốt lại kiến thức (sản phẩm của nhóm ở HĐ 1 vẫn được lưu giữ trên bảng)

Cấu hình e các nguyên tử:

a) 1s22s22p5 b) 1s22s22p63s23p1 c) 1s22s22p63s23p64s23d5 Che: 1s22s22p63s23p63d54s2 d) 1s22s22p63s23p64s23d9 Lưu ý cho HS về trường hợp này Che: 1s22s22p63s23p63d104s1 e) 1s22s22p63s23p64s23d104p6 Che: 1s22s22p63s23p63d104s24p6 f) 1s22s22p63s23p64s23d104p3 Che: 1s22s22p63s23p63d104s24p3

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp, GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

Hoạt động 3: Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng

Trang 4

Mục tiêu Phương thức tổ chức Sản phẩm Đánh giá

- Nắm được

khái niệm loại nguyên

tố

- Phân biệt rõ

ràng electron cuối

cùng và electron lớp

ngoài cùng

- Rèn năng lực hợp

tác, năng lực sử dụng

ngôn ngữ: Diễn đạt,

trình bày ý kiến, nhận

định của bản thân

- HĐ nhóm: Sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để

hoàn thành nội dung trong phiếu học tập số 3

GV yêu cầu HS tham khảo SGK để thảo luận nhóm hoàn thành PHT số 3

Phiếu học tập số 3 (lấy phiếu số 2)

Chỉ làm a, b, c, e.

Hoàn thành các yêu cầu sau:

1/ Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?

2/ Nêu đặc điểm e lớp ngoài cùng?

3/ Viết cấu hình e nguyên tử, xác định loại nguyên tố và cho biết nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

a) Z = 7 b) Z = 12

c) Z = 19 d) Z = 24

e) Z = 27 f) Z = 35

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 nhóm báo cáo,

các nhóm khác tham gia phản biện GV chốt lại kiến thức

a Loại nguyên tố:

- Nguyên tố s: là nguyên tố mà nguyên tử có e cuối

cùng rơi vào phân lớp s

- Tương tự ta có nguyên tố p, nguyên tố d và nguyên

tố f

b Đặc điểm e lớp ngoài cùng:

 Nguyên tử của tất cả các nguyên tố có tối đa 8 e lớp ngoài cùng

Số e lớp ngoài cùng Tính chất

1, 2, 3 e

4 e

5, 6, 7 e

8 e (trừ He)

kim loại (trừ H, He, B)

kim loại hoặc PK

phi kim

khí hiếm (khí trơ)

 Ví dụ:

 Na (Z=11): 1s2 2s2 2p6 3s 1 (kim loại)  Cl (Z=17): 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 5 (phi kim)  Ar (Z=18): 1s2 2s2 2p6 3s 2 3p 6 (khí hiếm)

 Nhận xét: Các electron lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của các nguyên tố

+ Thông qua quan sát mức

độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của HS

+ Thông qua

HĐ chung của cả lớp,

GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

C Hoạt động luyện tập

- Củng cố, khắc sâu

kiến thức đã học

trong bài

Nội dung HĐ: hoàn

thành các câu hỏi/bài

tập trong phiếu học

tập

GV yêu cầu mỗi nhóm giải quyết các yêu cầu đưa ra trong phiếu học tập số

4

Phiếu học tập số 4

1 Viết cấu hình electron đầy đủ của nguyên tử một số nguyên tố có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2 np4 (n = 2, 3, 4) Suy ra số e, số p?

2 Sử dụng bảng tuần hoàn xác định tên nguyên tố và viết cấu hình electron của các nguyên tử, và cho biết nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm

Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập

+ GV quan sát và đánh giá hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm của

HS Giúp HS tìm hướng giải quyết những khó khăn trong quá trình hoạt động

Trang 5

Biết số electron của các nguyên tố trên xếp vào từng lớp như sau: a) 2, 2.

b) 2, 5

c) 2, 8, 5 d) 2, 8, 3

e) 2, 8, 7 f) 2, 8, 8, 2

GV quan sát và giúp HS tháo gỡ những khó khăn mắc phải

- HĐ chung cả lớp: GV mời 4 HS bất kì (mỗi nhóm 2 HS) lên bảng trình

bày kết quả/bài giải Cả lớp góp ý, bổ sung GV tổng hợp các nội dung trình bày và kết luận chung Ghi điểm cho mỗi nhóm

- GV sử dụng các bài tập phù hợp với đối tượng HS, có mang tính thực tế,

có mở rộng và yêu cầu HS vận dụng kiến thức để tìm hiểu và giải quyết vấn đề

+ GV thu hồi một số bài trình bày của HS trong phiếu học tập để đánh giá và nhận xét chung

+ GV hướng dẫn HS tổng hợp, điều chỉnh kiến thức để hoàn thiện nội dung bài học

+ Ghi điểm cho nhóm hoạt động tốt hơn

==============HẾT===============

Ngày đăng: 14/09/2019, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w