1. Trang chủ
  2. » Tất cả

PLĐC-NHOM2

48 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 238,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu về pháp luật truyền thông Báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội dân sựđóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong bảo vệ quyền lợi của người dân vàđ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HIẾN

KHOA XÃ HỘI HỌC – TRUYỀN THÔNG

TIỂU LUẬN CUỐI KHOÁ:

PHÁP LUẬT TRUYỀN THÔNG

ĐỀ TÀI: TỔNG QUAN PHÁP LUẬT TRUYỀN THÔNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian gần 3 tháng học tập với thầy, với những kiến thức lý luận

đã được các thầy truyền đạt, bản thân chúng em đã tiếp thu được những kiến thức

cơ bản về quản lý nhà nước, những tư duy, phương pháp xử lý tình huống.Nhưng do còn ít kinh nghiệm trong thực tiễn công tác, nhận thức của bản thâncòn hạn chế và khuôn khổ của tiểu luận nhóm chúng em không tham vọng giảiquyết thấu đáo mọi vấn đề về việc xử lý những vấn đề trong các cơ quan hànhchính nhà nước và đề xuất được những phương án giải quyết đúng đắn Có thểtiểu luận không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trìnhbày Rất kính mong được sư đóng góp ý kiến của các thầy và các đồng chí, đồngnghiệp để đề tài được hoàn chỉnh hơn Nhóm chúng em xin trân trọng cảm ơn sựquan tâm giúp đỡ của các thầy đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thựchiện tiểu luận này Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

NHẬN XÉT

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021

Giảng viên hướng dẫn (Kí và ghi rõ họ tên)

TS.Phạm Quốc Hưng

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT PHÁP LUẬT TRUYỀN THÔNG 1

1 Giới thiệu về pháp luật truyền thông 1

2 Khái niệm pháp luật truyền thông 2

2.1 Khái niệm pháp luật 2

2.2 Khái niệm truyền thông 4

2.3 Định nghĩa pháp luật truyền thông 5

2.4 Mục đích của pháp luật truyền thông 6

2.5 Vai trò của pháp luật truyền thông 6

3 Các quy tắc của pháp luật truyền thông 6

4 Pháp luật truyền thông tại Việt Nam 9

CHƯƠNG II: NỘI DUNG PHÁP LUẬT TRUYỀN THÔNG 11

1 KHÁT QUÁT VỀ CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN TRUYỀN THÔNG 11 1.1 Phương tiện truyền thông đa dạng ở Việt Nam 11

1.2 Hình thành các bộ luật truyền thông 12

2 LUẬT BÁO CHÍ 13

2.1 Khái niệm 13

2.2 Nội dung luật báo chí 14

2.3 Cơ quan quản lí nhà nước về báo chí 16

2.4 Các cơ quan báo chí tại Việt Nam 16

2.5 Quyền và nghĩa vụ của báo chí 17

2.6 Các hành vi bị nghiêm cấm 18

3 LUẬT PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH 19

3.1 Khái niệm 19

3.2 Loại phát thanh truyền hình 19

3.3 Nội dung của luật phát thanh, truyền hình 20

3.4 Vị trí và chức năng của đài truyền hình Việt Nam 20

3.5 Cơ quan quản lí của nhà nước về phát thanh, truyền hình 21

Trang 5

3.6 Những mặt hạn chế của luật phát thanh, truyền hình 21

3.7 Quy định xử phạt 22

4 LUẬT SỞ HỮU TRÍ TUỆ 23

4.1 Khái niệm 23

4.2 Các quyền sở hữu trí tuệ 23

4.3 Cơ quan quản lí của nhà nước về luật sở hữu trí tuệ 25

4.4 Thủ tục đăng kí quyền sở hữu trí tuệ 26

5 LUẬT QUẢNG CÁO 27

5.1 Khái niệm 27

5.2 Các quyền và nội dung luật quảng cáo 28

5.3 Cơ quan quản lí của nhà nước về quảng cáo 28

5.4 Các hoạt Động Quảng Cáo 29

5.5 Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động quảng cáo 29

5.6 Hạn chế của Luật Quảng cáo 30

6 LUẬT AN NINH MẠNG 31

6.1 Khái niệm 31

6.2 Các quyền và nội dung luật an ninh mạng 32

6.3 Cơ quan quản lí của nhà nước về luật an ninh mạng 32

6.4 Các hành vi bị nghiêm cấm để đảm bảo an ninh mạng 33

7 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA LUẬT TRUYỀN THÔNG TẠI VIỆT NAM 35 CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI PHÁP 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41

BẢNG ĐÁNH GIÁ 42

Trang 6

CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT PHÁP LUẬT TRUYỀN THÔNG

1 Giới thiệu về pháp luật truyền thông

Báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng, các tổ chức xã hội dân sựđóng vai trò ngày càng quan trọng hơn trong bảo vệ quyền lợi của người dân vàđánh giá của người dân về những chế định này ngày càng thay đổi tích cực trong

những năm gần đây Truyền thông ở Việt Nam là một phương tiện vô cùng phổ

biến với mọi người trong việc quảng bá, kinh doanh, xuất bản, nhu cầu cá nhân,

… Truyền thông rất đa dạng và bao gồm rất nhiều ngành nghề Vì vậy để có thể

dễ dàng kiểm soát được những hoạt động đó nhà nước đã ban hành những quyđịnh, chính sách đối với từng ngành nghề truyền thông để mọi người có thể dựatheo đó để thực hiện đúng theo pháp luật và nhà nước sẽ dễ quản lí, kiểm soáthoạt động truyền thông hơn

Pháp luật truyền thông được ra đời nhằm những thắc mắc về những thủ tục, quytrình thực hiện, đăng kí bản quyền, khiếu nại,… liên quan đến truyền thông giúpnhững người làm trong ngành hay các hoạt động về truyền thông sẽ nắm rõ cácquy trình thực hiện để áp dụng Làm rõ các vai trò của truyền thông trong hoạtđộng trợ giúp pháp lí cũng như sự hỗ trợ, bảo vệ của pháp luật đối với các ngànhtruyền thông như các bộ luật bảo vệ nhà báo, phóng viên,…

Ngoài ra các bộ luật về truyền thông cũng có các chính sách bảo vệ quyền conngười, cá nhân, tổ chức khi được đưa thông tin lên các trang báo, mạng xã hội,phương tiện truyền thông đại chúng Chỉ ra những vai trò, nhiệm vụ của từng cánhân, tổ chức, doanh nghiệp khi hoạt động truyền thôngCác phương tiện truyềnthông có vai trò vô cùng quan trọng trong đời sống xã hội Vì nó vừa là phươngtiện cung cấp thông tin, giáo dục , nâng cao trình dộ văn hóa, nhận thức xã hộicho công dân vừa là phương tiện giải trí, mở rộng các mối quan hệ, giao tiếp đavăn hóa giữa các cá nhân, tổ chức Nguyên tắc Đảng lãnh đạo truyền thông đạichúng cũng xuất phát từ yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước.Các phương tiện truyền thông có trách nhiệm phản ánh, cổ vũ, động viên kịp thờicông cuộc xây dựng, phát triển toàn diện, góp phần tổng kết thực tiễn, tham giavào hoạt động phát triển và xây dựng nền kinh tế nước nhà

Trang 7

Tuy nhiên bất cứ thông tin nào được đưa ra cũng cần phải được xác thực độchính xác, không mang tính chất phản động, tiết lộ thông tin mật của nhà nước,

… tránh gây hoang mang đến người dân Vì vậy thông Pháp luật truyền thông sẽgiúp các doanh nghiệp hiểu được cơ chế hoạt động, các bộ luật được nhà nướcban hành đối với ngành truyền thông Ngoài ra còn có các yêu cầu, những hành

vi nghiêm cấm đối với từng ngành nghề liên quan đến truyền thông Từ đó, hiểu

và nhìn ra được những ưu điểm và hạn chế và áp dụng vào các hoạt động phươngtiện truyền thông

2 Khái niệm pháp luật truyền thông

2.1 Khái niệm pháp luật

Pháp luật được định nghĩa là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộcchung do nhà nước được ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện

ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triểnphù hợp với lợi ích của giai cấp mình

Pháp luật được thể hiện theo 4 yếu tố cơ bản sau:

 Pháp luật là hệ thống những quy tắc mang tính xử sự chung

 Do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận (nhà nước là người ban hành, nhànước là người đảm bảo quyền lực của mình)

 Thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhân tố điều chỉnh các quan hệ xãhội phát triển phù hợp với lợi ích, giai cấp của mình

 Đảm bảo thực hiện bằng quyền lực nhà nước

Vai trò của pháp luật: Trong đời sống xã hội, pháp luật có vai trò đặc biệt quantrọng Nó là công cụ không thể thiếu, có thể bảo đảm cho sự tồn tại, vận hànhbình thường của xã hội nói chung và của nền đạo đức nói riêng Pháp luật chính

là phương tiện thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi công dân.Bản chất của pháp luật: Pháp luật là hệ thống những quy tắc mang tính xử sựchung Nói đến pháp luật là nói đến tính quy phạm phổ biến, tức là nói đến tínhkhuôn mẫu phổ biến chung Trong xã hội không chỉ pháp luật có thuộc tính quyphạm Đạo đức, tập quán, tín điều tôn giáo, các tổ chức của chính trị – xã hội và

Trang 8

toàn thể quần chúng đều có tính quy phạm Thuộc tính quy phạm của pháp luậtthể hiện ở chỗ:

 Là khuôn mẫu chung cho nhiều người

 Được áp dụng nhiều lần trong không gian và thời gian rộng lớn

Tính bắt buộc chung của pháp luật thể hiện ở chỗ:

 Tuân theo các quy tắc pháp luật không phụ thuộc vào ý thức chủ quan củamỗi người quy định này được áp dụng đối với tất cả mọi người

 Không phân định tiền tài, địa vị, chức vụ, dù thế nào cũng phải tuân theocác quy tắc pháp luật

 Khi mà nó được áp dụng với tất cả mọi người trong xã hội này không tuânthủ theo thì sẽ bị xử lý theo pháp luật

Ví dụ: Luật giao thông đường bộ yêu cầu tất cả mọi người khi tham gia giaothông phải đội mũ bảo hiểm Quy định này được áp dụng đối với tất cả mọingười , không phân định già trẻ, gái trai, độ tuổi Và nếu vi phạm sẽ bị xử lý mộtcách nghiêm khắc theo quy định của pháp luật

Nguồn gốc của pháp luật: Những nguyên nhân làm phát sinh ra nhà nước cũng là

nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của pháp luật Xã hội cộng sản nguyên thủy(CSNT), tập quán và tín điều tôn giáo: là các quy phạm xã hội Khi chế độ tư hữuxuất hiện và xã hội được phân chia giai cấp thì tập quán không còn phù hợp ( vìtập quán thể hiện ý chí chung của tất cả mọi người trong thị tộc ) Trong điềukiện lịch sử mới, khi xung đột giai cấp diễn ra ngày càng gay gắt và cuộc đấutranh của giai cấp là không thể điều hòa được thì cần thiết phải có một loại quyphạm mới thể hiện các ý chí của giai cấp thống trị để thiết lập một trật tự mới, đóchính là quy phạm pháp luật

Pháp luật là hệ thống các quy phạm do nhà nước ban hành, thể hiện ý chí của giaicấp thống trị Pháp luật ra đời cùng với nhà nước, là công cụ sắc bén để thực hiệnquyền lực nhà nước, duy trì địa vị và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị Nhànước và pháp luật đều là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp Như vậy, phápluật ra đời do nhu cầu xã hội để quản lý một xã hội đã phát triển ở một giai đoạn

Trang 9

nhất định, giai đoạn xã hội đã phát triển quá phức tạp, đã xuất hiện những giaicấp có lợi ích đối lập với nhau và nhu cầu chính trị – giai cấp để bảo vệ lợi íchcho giai cấp, lực lượng thống trị về kinh tế và chính trị trong xã hội

2.2 Khái niệm truyền thông

Truyền thông được hiểu chính là quá trình trao đổi và tương tác các thôngtin giữa hai người hoặc nhiều người với nhau để tăng sự hiểu biết, nhận thức.Hoặc có thể hiểu truyền thông chính là những sản phẩm do chính con người tạo

ra là động thực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Hiểu một cách sắc vở thì truyềnthông chính là quá trình trao đổi cảm xúc, thái độ hay ngôn ngữ bằng cách truyềnđạt thông tin Truyền thông đơn giản như một quá trình áp dụng ngôn ngữ, chữviết, hình ảnh tạo ra nhiều màu sắc tác động trực tiếp tới tư duy của đối tượnghướng tới

Quá trình truyền thông bao gồm các yếu tố cơ bản:

Nguồn: Một trong những yếu tố mang đến nguồn thông tin, nội dung để khởi xướng cho quá trình hình thành truyền thông

Thông điệp: Đây là một trong những nội dung trao đổi nguồn để truyền đạt đến người tiếp nhận

Kênh truyền thông: Đây chính là phương tiện, cách thức và con đường để truyền tải thông điệp từ nguồn đến người tiếp nhận

Người tiếp nhận: Xác định rõ đối tượng tiếp nhận thông tin, thông điệp khi truyền tải thông tin

Phản hồi: Đây chính hành động của người tiếp nhận thông tin, thông điệp phản hồi ý kiến bằng chính phát ngôn của cá nhân

Nhiễu: Đây là một trong những yếu tố làm loãng thông tin trong quá trình truyền thông

Sức mạnh của truyền thông trong cuộc sống

Truyền thông có nhiều lợi ích rõ rệt hỗ trợ con người phát triển có ảnh hưởngmọi mặt trong cuộc sống con người Bên cạnh đó, truyền thông có sức mạnh lantỏa mạnh và nhanh tới cộng đồng Từ định nghĩa về truyền thông có thể thấy đâychính là sự liên kết của con người với con người thông qua mọi loại hình truyềnthông tạo gắn kết bền chặt và sâu rộng

Trang 10

Truyền thông có ảnh hưởng trực tiếp tới đất nước nhờ đó Nhà nước có thể banhành những chính sách về văn hóa- xã hội, chính sách kinh tế, luật pháp tiếp cậnđến người dân Dựa vào truyền thông nhà nước có thể tuyên truyền đưa ra các ýkiến để thăm dò dư luận cải thiện chính sách và phát triển nước nhà Đây là cầunối giúp nhà nước đồng thuận từ dân chúng.

Bên cạnh đó, lợi ích mà truyền thông đem lại chính là cung cấp những thông tin

về pháp luật, chính trị, đời sống tiếp nhận thêm tri thức cho toàn dân Giúp toàndân nắm bắt được những thông tin xung quanh, thay đổi nhận thức và hành động.Ngoài phục vụ cho nhu cầu đời sống, truyền thống còn hỗ trợ quá trình kinhdoanh, quảng bá sản phẩm thu hút người tiêu dùng quan tâm, thúc đẩy hành vimua sắm và lựa chọn sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp

2.3 Định nghĩa pháp luật truyền thông

Luật truyền thông là một lĩnh vực luật đang phát triển bao gồm cả khía cạnhhình sự và dân sự Nói chung, nó bao gồm các vấn đề pháp lý liên quan đến nộidung do người dùng tạo và các trang mạng trực tuyến lưu trữ hoặc truyền tải nộidung đó Một số mối quan tâm pháp lý đặc biệt mà phương tiện truyền thông xãhội nêu ra bao gồm quyền riêng tư, bao gồm quyền của cả người dùng mạng xãhội và bên thứ ba (ví dụ: khi ảnh được đăng và sử dụng trực tuyến mà không có

sự cho phép của người được mô tả); nói xấu; luật quảng cáo; và luật sở hữu trítuệ (SHTT) Tài liệu được chia sẻ trên phương tiện truyền thông xã hội đôi khi cóthể vi phạm bản quyền , nhãn hiệu hoặc các quyền SHTT khác Là luật đề cậpđến các quy định pháp lý về phương tiện truyền thông Nó bao gồm các quy địnhquản lý dịch vụ văn hoá giải trí, quảng cáo, báo chí, phát thanh truyền hình, viễnthông, thông tin vệ tinh, Internet, bất cứ điều gì liên quan đến phương tiện truyềnthông Điều này có thể bao gồm sách, video, âm thanh, ảnh, đồ họa, phần mềm,

cơ sở dữ liệu, ấn phẩm trực tuyến và các nội dung khác Các vấn đề pháp lý phátsinh trong lĩnh vực luật truyền thông bao gồm:

Sở hữu trí tuệ;

Tự do thông tin;

Phỉ báng;

Trang 11

Thuê người làm những điều trái pháp luật;

Bảo mật;

Hợp đồng thương mại;

Sự riêng tư của cá nhân;

2.4 Mục đích của pháp luật truyền thông

Để loại trừ những cuộc cạnh tranh không lành mạnh trong ngành truyền thông Định hướng được hành vi của các cá nhân có ý tiêu cực

Qui chế bảo hộ quyền tác giả, chuyển giao quyền sở hữu tác phẩm và tráchnhiệm pháp lý trong lĩnh vực truyền thông (Báo chí, kịch bản, )

Nâng cao vai trò, chất lượng hoạt động truyền thông

2.5 Vai trò của pháp luật truyền thông

Giúp nhà nước dễ quản lí hơn với các nội dung được truyền tải, quảng báđến công chúng qua các hình thức hình ảnh, video, internet, báo chí, xuất bản,…

Tránh để những cá nhân, tổ chức lợi dụng truyền thông để truyền tảinhững tư tưởng, thông tin xấu, phản động,…

Bảo vệ và giúp người dân được tự do ngôn luận, nói lên được quan điểm,nhu cầu và các vấn đề của mình

Đảm bảo vấn đề bản quyền cho các tác phẩm truyền thông không bị đạo nhái

3 Các quy tắc của pháp luật truyền thông

Ban hành kèm theo Quyết định số: 874/QĐ-BTTTT ngày 17 tháng 6 năm 2021của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông đã đưa ra bộ quy tắc truyền thông,

cụ thể là ứng xử trên mạng xã hội

Điều 1 Mục đích

Tạo điều kiện phát triển lành mạnh mạng xã hội tại Việt Nam, đảm bảo quyền tự

do cá nhân, quyền tự do kinh doanh, không phân biệt đối xử nhà cung cấp dịch

vụ trong và ngoài nước, phù hợp với chuẩn mực, thông lệ và các điều ước quốc

tế mà Việt Nam đã tham gia;

Xây dựng chuẩn mực đạo đức về hành vi, ứng xử trên mạng xã hội, giáo

dục ý thức, tạo thói quen tích cực trong các hành vi ứng xử của người dùng trên mạng xã hội, góp phần xây dựng môi trường mạng an toàn, lành mạnh tại Việt Nam

Trang 12

Điều 2 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Phạm vi áp dụng Bộ Quy tắc: Các hành vi của cá nhân, tổ chức trên mạng xã hội;Đối tượng áp dụng: Bộ Quy tắc áp dụng cho 03 nhóm đối tượng: (i) Cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước

sử dụng mạng xã hội; (ii) Tổ chức, cá nhân khác sử dụng mạng xã hội; (iii) Nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội tại việt Nam

Điều 3 Quy tắc ứng xử chung

Quy tắc ứng xử chung là những quy tắc áp dụng cho tất cả các nhóm đối tượng:Quy tắc Tôn trọng, tuân thủ pháp luật: Tuân thủ pháp luật Việt Nam, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Quy tắc Lành mạnh: Hành vi, ứng xử trên mạng xã hội phù hợp với các giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam

Quy tắc An toàn, bảo mật thông tin: Tuân thủ các quy định và hướng dẫn về bảo

vệ an toàn và bảo mật thông tin

Quy tắc Trách nhiệm: Chịu trách nhiệm về các hành vi, ứng xử trên mạng xã hội;phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý hành vi, nội dung thông tin vi phạmpháp luật

Điều 4 Quy tắc ứng xử cho tổ chức, cá nhân

Tìm hiểu và tuân thủ các điều khoản hướng dẫn sử dụng của nhà cung cấp dịch

vụ mạng xã hội trước khi đăng ký, tham gia mạng xã hội

Nên sử dụng họ, tên thật cá nhân, tên hiệu thật của tổ chức, cơ quan và đăng ký với nhà cung cấp dịch vụ để xác thực tên hiệu, địa chỉ trang mạng, đầu mối liên lạc khi tham gia, sử dụng mạng xã hội

Thực hiện biện pháp tự quản lý, bảo mật tài khoản mạng xã hội và nhanh chóng thông báo tới các cơ quan chức năng, nhà cung cấp dịch vụ khi tài khoản tổ chức,

cá nhân bị mất quyền kiểm soát, bị giả mạo, lợi dụng và sử dụng vào mục đích không lành mạnh, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân

Chia sẻ những thông tin có nguồn chính thống, đáng tin cậy

Trang 13

Có các hành vi, ứng xử phù hợp với những giá trị đạo đức, văn hóa, truyền thống của dân tộc Việt Nam; không sử dụng từ ngữ gây thù hận, kích động bạo lực, phân biệt vùng miền, giới tính, tôn giáo.

Không đăng tải những nội dung vi phạm pháp luật, các thông tin xúc phạm danh

dự, nhân phẩm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác; sử dụng ngôn ngữ phản cảm, vi phạm thuần phong mĩ tục; tung tin giả, tin sai sự thật; quảng cáo, kinh doanh dịch vụ trái phép gây bức xúc trong

dư luận xã hội, ảnh hưởng đến trật tự an toàn xã hội

Khuyến khích sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền, quảng bá về đất nước - con người, văn hóa tốt đẹp của Việt Nam, chia sẻ thông tin tích cực, những tấm gương người tốt, việc tốt

Vận động người thân trong gia đình, bạn bè, những người xung quanh tham gia giáo dục, bảo vệ trẻ em, trẻ vị thành niên sử dụng mạng xã hội một cách an toàn, lành mạnh

Điều 5 Quy tắc ứng xử cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan nhà nước thực hiện nội dung quy định tới Điều 4 của Bộ Quy tắc này

Thực hiện nội quy của cơ quan, tổ chức về việc cung cấp thông tin lên mạng xã hội

Thông báo tới cơ quan chủ quản để kịp thời có hướng xử lý, trả lời, giải quyết khi có những ý kiến, thông tin trái chiều, thông tin vi phạm pháp luật có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lĩnh vực quản lý của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

Điều 6 Quy tắc ứng xử cho các cơ quan nhà nước

Thực hiện nội dung quy định cho cơ quan, tổ chức nêu tại Điều 4 của Bộ Quy tắcnày

Có trách nhiệm quản lý, bảo mật tài khoản mạng xã hội và nhanh chóng thông báo tới nhà cung cấp dịch vụ khi tài khoản của cơ quan, tổ chức bị mất quyền kiểm soát hoặc bị giả mạo

Trang 14

Cung cấp thông tin trên mạng xã hội đồng bộ, thống nhất với thông tin đã được cung cấp trên các phương tiện truyền thông chính thống khác.

Nên có phản hồi những ý kiến trên mạng xã hội về vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, tổ chức mình

Điều 7 Quy tắc ứng xử cho các nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội

Công bố rõ ràng các điều khoản sử dụng dịch vụ, bao gồm tất cả các quyền và nghĩa vụ của nhà cung cấp dịch vụ và người sử dụng

Ban hành và công khai các biện pháp phát hiện, thông báo và phối hợp với các cơquan chức năng để xử lý, ngăn chặn và loại bỏ các nội dung thông tin vi phạm bản quyền, vi phạm pháp luật

Khi nhận được thông báo yêu cầu loại bỏ các thông tin vi phạm bản quyền, vi phạm pháp luật từ cơ quan chức năng có thẩm quyền, nhà cung cấp dịch vụ mạng

xã hội phối hợp với tổ chức, cá nhân sử dụng mạng xã hội để xử lý theo các quy định của pháp luật Việt Nam

Hướng dẫn người sử dụng mạng xã hội, hỗ trợ và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của "người yếu thế" trong xã hội (người nghèo, người dân tộc thiểu số, trẻ em, trẻ

vị thành niên, người khuyết tật…) sử dụng mạng xã hội an toàn, lành mạnh nhằmtránh bị khai thác, lạm dụng, bạo lực về tinh thần trên mạng xã hội; có biện pháp

để bảo đảm sự an toàn và phát triển lành mạnh của trẻ em, trẻ vị thành niên trên mạng xã hội theo quy định của pháp luật Việt Nam

Tôn trọng quyền được bảo vệ thông tin của người sử dụng, không thu thập thông tin cá nhân và cung cấp thông tin của người sử dụng dịch vụ cho bên thứ ba khi chưa được sự cho phép của chủ thể thông tin

Điều 8 Triển khai và thực hiện

Các cơ quan, tổ chức căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và

Bộ Quy tắc này triển khai thực hiện và phổ biến nội dung của Bộ Quy tắc phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đặc thù của cơ quan, tổ chức của mình, trong đó chú trọng đến việc bảo đảm an toàn, lành mạnh cho "người yếu thế" khi sử dụng mạng xã hội

Trang 15

Người sử dụng và nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội được khuyến khích thực hiện đầy đủ các nội dung Bộ Quy tắc và tuyên truyền, phổ biến rộng rãi tới các tổchức, cá nhân khác sử dụng mạng xã hội.

Điều 9 Điều khoản thi hành

Bộ Quy tắc này được phổ biến đến tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia sử dụng mạng xã hội Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về

Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, nghiên cứu xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp

4 Pháp luật truyền thông tại Việt Nam

Việt Nam đang ngày càng phát triển và có nhiều bước nhảy vọt về côngnghệ 4.0 hay công nghệ AI Theo thống kê của Ookla, một công ty sở hữu công

cụ đo Speedtest nổi tiếng thế giới cho biết theo thống kê vào tháng 1 năm 2020Việt Nam có 68,17 triệu người đang sử dụng dịch vụ internet chiếm khoảng 70%dân số người Việt Cho thấy truyền thông đang ngày càng phổ biến rộng rãi vàđược nhiều người sử dụng, vì vậy việc quản lí, kiểm soát lí nền tảng này là vôcùng quan trọng để hạn chế việc nhiều người lợi dụng những lỗ hổng để phục vụcho những hành vi xấu Trước hết truyền thông rất đa dạng bao gồm nhiềuphương tiện như báo chí, phát thanh, truyền hình, internet,… và để dễ dàng hơntrong việc quản lí Nhà nước đã ban hành những thông tư, bộ luật đối với từngmảng trong truyền thông như sẽ có các bộ luật về báo chí, luật internet, luậtquảng cáo, luật sở hữu trí tuệ,… Giúp các cá nhân, donah nghiệp, tổ chức tuânthủ hiểu rõ được phải làm những gì khi tham gia truyền thông

Chính vì sự đa dạng đó nên có rất nhiều sự việc phát sinh như việc lạm dụngtruyền thông báo chí, truyền hình, internet để đưa tin sai lệch, chiếm đoạt quyền

sở hữu trí tuệ, quảng cáo những sản phẩm kém chất lượng,…Cho thấy pháp luậttruyền thông rất quan trọng vì nó sẽ giúp nhà nước dễ quản lí hơn, cũng nhưnhững người hoạt động trong truyền thông sẽ dễ dàng hơn khi thực hiện các ấnphẩm, xin giấy phép,… theo đúngq uy định của pháp luật

Vì vậy, có thể thấy tại Việt Nam đã có cơ bản về các bộ luật liên quan đến truyềnthông tại Việt Nam Các bộ luật về truyền thông tại Việt Nam đã và đang tiếp túchình thành, phát triển để tại nền một hành lang pháp lí rõ rang cho ngành nghề

Trang 16

truyền thông Từ đó mà ngành truyền thông ngày càng được bảo vệ và vữngmạnh hơn trong tương lai

CHƯƠNG II: NỘI DUNG PHÁP LUẬT TRUYỀN THÔNG

1 KHÁT QUÁT VỀ CÁC LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN TRUYỀN THÔNG

1.1 Phương tiện truyền thông đa dạng ở Việt Nam

Phương tiện truyền thông đề cập đến các phương thức cụ thể để các doanhnghiệp sử dụng nhằm mục đích truyền tải những thông điệp, nội dung một chiếnlược Marketing Những phương tiện truyền thông nhắm đến những đối tượngkhách hàng mục tiêu để thúc đẩy bán hàng tăng doanh số, tăng tỉ lệ chuyển đổi

Có thể nói một chiến dịch Marketing thành công hay không phụ thuộc rất nhiềuvào kênh để doanh nghiệp khai thác, các phương tiện truyền thông phù hợp vớihoàn cảnh giúp doanh nghiệp tiếp cận và thu lại phản hồi tích cực từ khách hàngcủa mình Hiện nay có nhiều phương tiện truyền thông vận dụng tất cả kỹ năngsẵn có, phát huy khả năng để truyền tải thông tin chính xác hiệu quả đến ngườitiêu dùng Một số các phương tiện truyền thông phổ biến hiện nay như:

Internet là phương tiện truyền thông có số lượng sử dụng nhiều nhất đặc biệttrong đó là công cụ đầy “quyền năng” là mạng xã hội (social media)

Truyền hình là phương tiện truyền thông phổ biến tiếp theo, sự có mặt của truyềnhình là một thay đổi lớn của nhân loại trong thế kỷ 20 và nó vẫn là một công cụquan trọng hiện nay

Báo chí là một phương tiện cũng phổ biến và có mặt từ rất lâu, đây cũng làphương tiện truyền thông được các doanh nghiệp ưa dùng vì tính tin dùng của nó.Ngoài ra còn số một số loại nữa bao gồm: sách, phát thanh, quảng cáo, băng đĩa…

Trang 17

Sự phát triển và sức mạnh của các phương tiện truyền thông: Việt Nam,Thái Lan, Philippines và Indonesia đứng trong top 10 nước dẫn đầu trên toàn thếgiới khi nói đến việc xem trực tiếp các chương trình phim ảnh nhiều hơn khi các

chương trình đó được gắn liền với phương tiện truyền thông xã hội Trong thực

tế, hơn ba phần tư người Indonesia (77%) (cao nhất trên toàn cầu) cho biết họthích xem chương trình phim ảnh trực tiếp có gắn kết với phương tiện truyềnthông xã hội, tiếp theo là Philippines và sau đó là Việt Nam (76%) Việc sở hữucác thiết bị kết nối trong khu vực Đông Nam Á tiếp tục tăng tỷ lệ thuận với việc

sở hữu kép các thiết bị kết nối (sở hữu từ 2 thiết bị trở lên), và tỷ lệ sở hữu nàytrong khu vực Đông Nam Á là cao nhất trên thế giới Philippines đứng cao nhấttoàn cầu cho việc vừa lướt Internet trong khi xem chương trình phim ảnh (76%),tiếp theo là Thái Lan, Việt Nam (76%), và Indonesia (70%) Tương tự như vậy,người Philippines là những người rất thích giao tiếp với những người khác thôngqua phương tiện truyền thông xã hội trong khi xem chương trình phim ảnh(70%), tiếp theo là Thái Lan (68%) Việt Nam và Indonesia cũng thích sử dụngphương tiện truyền thông xã hội trong khi xem chương trình phim ảnh – với tỷ lệ62% và 59% tương ứng

Chính sự gia tăng về mặt số lượng các phương tiện truyền thông buộc Nhànước ở Việt Nam cần đưa ra các bộ luật pháp li rõ nét để bảo về cá nhân hay

doanh nghiệp làm về phương tiện truyền thông được bảo vệ và áp dụng cho

doanh nghiệp của mình Tại Việt Nam có một số lượng sử dụng các phương tiệntruyền thông thuộc vào hạng top trên thế giới, điều này là yếu tố giúp các doanhnghiệp chú trọng hơn để biến nó trở thành một lợi thế cho mình Hơn thế nữa,Đông Nam Á là một thị trường tiềm năng, các doanh nghiệp Việt cũng cho mình

cơ hội để mở rộng những chiến lược Marketing bên ngoài lãnh thổ Việt Nam,nhất là trong bối cảnh xã hội ASEAN sẽ được thông qua vào năm 2025

1.2 Hình thành các bộ luật truyền thông

Pháp luật truyền thông dựa trên hệ thống những qui tắc xử sự mang tínhbắt buộc chung Là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội do nhà nước ban hành

và bảo vệ, thể hiện ý chí vủa giai cấp cầm quyền và được thực hiện bằng các biện

Trang 18

pháp cưỡng chế của Nhà nước Các luật liên quan đến kiện tụng trên mạng xã hội,phương tiện truyền thông bao gồm Đạo luật bản quyền kỹ thuật số và đạo luật vềkhuôn phép trong giao tiếp hay công bố trên truyền Nhà nước Việt Nam dựa trêncác phương tiện truyền thông và hình thành các bộ luật truyền thông Ví dụ: Báochí là một trong những phương tiện truyền thông quyền lực vì là cầu nối giữa dân

và Đảng nên Nhà nước phải hình thành luật Báo chí để giải quyết các vụ kiện phỉbáng và quyền riêng tư có thể được đệ trình dựa trên nội dung trên báo chí Ngoài

ra, hiện nay người dân Việt Nam đều có các trang mạng xã hội nên Nhà nước hìnhthành bộ luật - luật pháp An ninh mạng để bảo vệ nhiều hơn so với người dùngcủa chúng Khi nhà nước có các bộ luật cụ thể các luật sư trên mạng xã hội có thểbào chữa cho những người dùng bị cáo buộc tội ác hoặc phỉ báng, hoặc các dịch

vụ trực tuyến bị kiện vì hành động của người dùng của họ Những thuộc tính cơbản của pháp luật là tính quy phạm, tính cưỡng chế, tính khách quan, tính NhàNước, tính hệ thống và tương đối ổn định, dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vựcthuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Một số luật truyền thông phổ biến ở ViệtNam: Luật Báo chí, luật An ninh mạng, luật Quảng cáo, luật Phát thanh truyềnhình, luật Sỡ hữu trí tuệ Và các luật truyền thông ở Việt Nam đều được quản lídưới Bộ thông tin và truyền thông Bộ Thông tin và Truyền thông là cơ quan củaChính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về báo chí; xuất bản, in, pháthành; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin, điện tử;phát thanh và truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn, thông tin đối ngoại, thôngtin cơ sở và quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý nhà nước của bộ Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm

2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa bộ, cơ quan ngang bộ và Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm

2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thôngtin và Truyền thông, cụ thể sau đây: Về báo chí (bao gồm báo in, báo điện tử, phátthanh, truyền hình, bản tin thông tấn), Về xuất bản (bao gồm xuất bản, in, pháthành), Về quảng cáo, Về thông tin điện tử, Về thông tin cơ sở và hệ thống đài

Trang 19

truyền thanh - truyền hình cấp huyện, Về ứng dụng công nghệ thông tin và xâydựng Chính phủ điện tử,…

2 LUẬT BÁO CHÍ

2.1 Khái niệm

Luật báo chí là cơ sở pháp lý bảo đảm để báo chí, nhà báo hoạt động trongkhuôn khổ pháp luật; tăng cường công tác quản lý nhà nước về hoạt động báo chí,không một tổ chức, cá nhân nào được hạn chế, cản trở báo chí, nhà báo hoạt độngđúng pháp luật, đồng thời nghiêm cấm, không cho phép ai được lạm quyền tự dongôn luận, tự do báo chí để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, tập thể và công dân.Luật báo chí có vào năm 1989 là văn bản luật chứa đựng có hệ thống các quyphạm pháp luật về chế độ báo chí ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namtheo nguyên tắc bảo đảm quyền tự do báo chí, quyền tự do ngôn luận trên báo chícủa công dân, phù hợp với lợi ích của Nhà nước và của công dân Luật báo chíđược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khoá VIII, kì họp thứ 6thông qua ngày 28.12.1989, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02.01.1990, đượcQuốc hội sửa đổi, bổ sung ngày 42.6.1999

Luật Báo chí năm 2016 quy định tại Điều 3 thì “Báo chí là sản phẩm thông tin

về các sự kiện, vấn đề trong đời sống xã hội thể hiện bằng chữ viết, hình ảnh, âmthanh, được sáng tạo, xuất bản định kỳ và phát hành, truyền dẫn tới đông đảocông chúng thông qua các loại hình báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử” Trongđó:

Báo in là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, tranh, ảnh, thực hiện bằngphương tiện in để phát hành đến bạn đọc, gồm báo in, tạp chí in

Báo nói là loại hình báo chí sử dụng tiếng nói, âm thanh, được truyền dẫn,phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ khác nhau

Báo hình là loại hình báo chí sử dụng hình ảnh là chủ yếu, kết hợp tiếng nói,

âm thanh, chữ viết, được truyền dẫn, phát sóng trên các hạ tầng kỹ thuật ứngdụng công nghệ khác nhau

Báo điện tử là loại hình báo chí sử dụng chữ viết, hình ảnh, âm thanh, đượctruyền dẫn trên môi trường mạng, gồm báo điện tử và tạp chí điện tử

Trang 20

2.2 Nội dung luật báo chí

Về bố cục và nội dung cơ bản, Luật báo chí bao gồm lời nói đầu, 7 chương và

30 điều Mỗi chương, điều của Luật đều có tên gọi phản ánh nội dung chính củachương và điều luật đó

Chương 1 - Những quy định chung, quy định vai trò, chức năng của báo chí;những bảo đảm từ phía Nhà nước đối với quyền tự do báo chí, quyền tự do ngônluận trên báo chí; các loại hình báo chí

Chương II quy định việc thực hiện quyền tự do báo chí, quyền tự do ngônluận trên báo chí của công dân

Chương III quy định nhiệm vụ, quyền hạn của báo chí, theo đó quy định cụthể về việc cung cấp thông tin cho báo chí; trách nhiệm trả lời trên báo chí; cảichính trên báo chí và đặc biệt là quy định những điều mà báo chí không được đưathông tin

Chương IV quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức báo chí như cơ quanbáo chí, cơ quan chủ quản báo chí, Hội nhà báo Việt Nam; quy định về địa vị pháp

lí của người đứng đầu cơ quan báo chí, nhà báo, cũng như các quyền và nghĩa vụ

cụ thể của nhà báo khi thực hiện nghiệp vụ báo chí trên lãnh thổ Việt Nam, hoạtđộng báo chí ở nước ngoài

Chương V quy định những vấn đề quản lí nhà nước về báo chí gồm: nội dungquản lí nhà nước, cơ quan quản lí nhà nước về báo chí, quan hệ quốc tế trong hoạtđộng báo chí, xuất bản và phát hành báo chí, thanh tra báo chí, điều kiện hoạt độngcủa báo chí, cấp giấy phép hoạt động, thành lập cơ quan đại diện và cơ quanthường trú ở các địa phương, vùng, miền, ở nước ngoài, cơ quan thường trú củabáo chí nước ngoài tại Việt Nam, thủ tục nộp lưu chiểu, phát hành, quảng cáo trênbáo chí và tố chức họp báo

Chương VI quy định về khen thưởng và xử lí vi phạm, các hình thức vi phạm

và chế tài áp dụng, theo đó, việc vi phạm pháp luật không chỉ từ phía cơ quan báochí, người đứng đầu cơ quan báo chí, nhà báo và những người cung cấp thông tinsai sự thật, mà còn từ những cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định vềcung cấp thông tin, cản trở hoạt động báo chí, đe doạ, uy hiếp tính mạng, xúc phạmdanh dự, nhân phẩm của nhà báo, phá huỷ hoặc làm hư hỏng phương tiện, tài liệu

Trang 21

của nhà báo và cơ quan báo chí hoặc vi phạm các quy định khác của Luật báo chíđều bị xử lí nghiêm khắc với các chế tài kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bịtruy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương VII gồm các điều khoản về thi hành luật Luật báo chí Việt Namkhông thừa nhận các tổ chức báo chí tư nhân Theo đó, tư nhân không có quyền rabáo chí

Báo chí ở Việt Nam là cơ quan ngôn luận của các tổ chức của Đảng, cơ quannhà nước, tổ chức xã hội, là diễn đàn của nhân dân, để quần chúng nhân dân thôngqua đó, nói lên tâm tư, nguyện vọng của mình, phát biểu ý kiến về tình hình đấtnước và thế giới, góp ý kiến, phê bình, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trên báo chí đốivới các tổ chức của Đảng, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội và thành viên của các

tổ chức, cơ quan đó Đồng thời thông qua báo chí, nhân dân biết được các thông tin

về mọi mặt của tình hình đất nước và thế giới

2.3 Cơ quan quản lí nhà nước về báo chí

Nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị báochí thông tin sai sự thật Luật Báo chí 2016 đã bổ sung một số quy định mới về cảichính như: Báo chí điện tử, ngoài việc đăng, phát lời cải chính, xin lỗi còn phải gỡ

bỏ ngay thông tin sai sự thật đã đăng, phát Các cơ quan báo chí, trang thông tinđiện tử tổng hợp đã đăng, phát thông tin của cơ quan báo chí khác có nội dung phảicải chính, xin lỗi cũng phải thực hiện đăng lại cải chính, lỗi của cơ quan báo chí viphạm Đồng thời quy định cụ thể vị trí cải chính đối với từng loại hình báo chí.Bên cạnh đó Luật bổ sung quy định mới về xử lý vi phạm như: Cơ quan báo chí bịthu hồi giấy phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản thêm ấn phẩm báo chí,phụ trường, sản xuất thêm kênh phát thanh, kênh truyền hình, chuyên trang củabáo điện tử và cơ quan, tổ chức bị thu hồi giấy phép xuất bản đặc san, bản tin khiđăng, phát thông tin vi phạm quy định gây ảnh hưởng nghiêm trọng

Cơ quan quản lý nhà nước về báo chí được quy định tại Điều 7 Luật báo chí

2016 như sau:

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về báo chí

Trang 22

Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản

lý nhà nước về báo chí

Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước vềbáo chí

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương

2.4 Các cơ quan báo chí tại Việt Nam

Tính tới ngày 31/12/2020, cả nước có 779 cơ quan báo chí, 21 132 nhà báo,

142 bài báo, 612 tạp chí, 25 cơ quan báo chí điện tử độc lập Trong đó có 72 cơquan có giấy phép hoạt động phát thanh truyền hình: 2 đài quốc gia (Đài Truyềnhình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam), 1 đài truyền hình kỹ thuật số (VTC), 65đài địa phương, 5 đơn vị hoạt động truyền hình Luật quy định Hội nhà báo ViệtNam có nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệpcủa người làm báo; nhà báo có nghĩa vụ tuân thủ quy định về đạo đức nghề nghiệpcủa người làm báo và sẽ bị thu hồi thẻ nhà báo khi vi phạm về đạo đức nghềnghiệp gây hậu quả nghiêm trọng Luật Báo chí 2016 quy định mở về hoạt động

kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, theo đó nguồn thu của cơ quan báo chí gồm thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ của cơ quan báo chí, các đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí.

2.5 Quyền và nghĩa vụ của báo chí

Báo chí của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là phương tiện thôngtin thiết yếu đối với đời sống xã hội; là cơ quan ngôn luận của cơ quan Đảng, cơquan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; là diễn đàn của Nhân dân

Theo đó, Báo chí có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a Thông tin trung thực về tình hình đất nước và thế giới phù hợp với lợi ích củađất nước và của Nhân dân;

b Tuyên truyền, phổ biến, góp phần xây dựng và bảo vệ đường lối, chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, thành tựu của đất nước và thế giới theotôn chỉ, Mục đích của cơ quan báo chí; góp phần ổn định chính trị, phát triển kinh

Trang 23

tế - xã hội, nâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa lành mạnh của Nhân dân,

bảo vệ và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, xây dựng và phát huy dân chủ

xã hội chủ nghĩa, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng và bảo vệ

Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

c Phản ánh và hướng dẫn dư luận xã hội; làm diễn đàn thực hiện quyền tự do ngônluận của Nhân dân;

d Phát hiện, nêu gương người tốt, việc tốt, nhân tố mới, điển hình tiên tiến; đấutranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong

2.6 Các hành vi bị nghiêm cấm

Luật Báo chí 2016 đã quy định những hành vi bị cấm trong hoạt động báo chínhư: Đăng, phát thông tin chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;đăng, phát thông tin có nội dung kích động chiến tranh nhằm chống lại độc lập,chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Xuyêntạc lịch sử; phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm dân tộc, anh hùng dân tộc;Tiết lộ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, bí mật đời tư của cá nhân và bímật khác theo quy định của pháp luật; Thông tin cổ súy các hủ tục, mê tín, dị đoan;thông tin về những chuyện thần bí gây hoang mang trong xã hội, ảnh hưởng xấuđến trật tự, an toàn xã hội và sức khỏe của cộng đồng; Kích động bạo lực; tuyêntruyền lối sống đồi trụy; miêu tả tỉ mỉ những hành động dâm ô, hành vi tội ác;thông tin không phù hợp với thuần phong mỹ tục Việt Nam; Thông tin sai sự thật,xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ quan, tổ chức, danh dự, nhân phẩmcủa cá nhân; quy kết tội danh khi chưa có bản án của Tòa án; Thông tin ảnh hưởngđến sự phát triển bình thường về thể chất và tinh thần của trẻ em; In, phát hành,truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, tác phẩm báo chí, nội dung thông tin trongtác phẩm báo chí đã bị đình chỉ phát hành, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành, gỡ bỏ,

Trang 24

tiêu hủy hoặc nội dung thông tin mà cơ quan báo chí đã có cải chính; Cản trở việc

in, phát hành, truyền dẫn, phát sóng sản phẩm báo chí, sản phẩm thông tin có tínhchất báo chí hợp pháp tới công chúng…

Ví dụ: Những kẻ mang danh nhà báo, phóng viên tống tiền hoặc dàn dựng cảnh đểtống tiền các doanh nghiệp, cá nhân, là những hành vi vi phạm pháp luật

Khi tiếp cận công ty X, anh Minh đã lợi dụng tư cách nhà báo để cản trợ cản trở hoạt động đúng pháp luật của công ty Vậy, hành vi của anh Minh có bị

xử phạt vi phạm hành chính không?

Trả lời: Có

Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 119/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 củaChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động báo chí, hoạt độngxuất bản quy định phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mộttrong các hành vi sau đây:

a) Mạo danh nhà báo, phóng viên để hoạt động báo chí;

b) Lợi dụng tư cách nhà báo, phóng viên can thiệp, cản trở hoạt động đúng phápluật của tổ chức, cá nhân;

c) Sử dụng thẻ nhà báo đã bị sửa chữa, tẩy xóa để hoạt động báo chí

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, hành vi của anh Minh sẽ bị phạt tiền từ10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

3 LUẬT PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH

3.1 Khái niệm

Chương trình phát thanh, chương trình truyền hình là tập hợp các tin, bài trênbáo nói, báo hình theo một chủ đề trong thời lượng nhất định, có dấu hiệu nhậnbiết mở đầu và kết thúc Luật Phát thanh - truyền hình là bộ luật được nhà nước đề

ra với những mục đích có tính quy tắc xử sự chung cho các đài phát thanh truyềnhình Các luật của đài phát thanh truyền hình đề ra nhằm củng cố các kênh phát

Ngày đăng: 20/02/2022, 14:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w